NGHIªN CøU THùC TR¹NG NhiÔM ÊU TRÙNG GIUN SÁN
TRªN MéT Sè Thuû s¶N ®îC NU«I T¹I TØNH Hßa b×NH
Phm Văn Khiêm*; Nguyn Th Hu*
Nguyn Văn Đề*; Phan Th Hương Liên* và CS
TãM T¾T
Thu thp và x lý mu thu sn bao gm cá chép, cá trm, cá mè, cá rô phi, cá trôi, lươn, tôm,
cua, ếch và c nuôi ti nông thôn (xã Hp Thnh, K Sơn, Hoà Bình) và thành ph Hoà Bình. Mi
loài thu thp 50 cá th trong mi ao (riêng c 200 cá th). Kết qu cho thy cá nhim u trùng sán lá
gây bnh cho người là 16% ti đim nông thôn, 3,2% ti thành ph; lươn nhim u trùng giun đầu
gai 2% ti đim nông thôn, 0% đim thành ph; ếch nhim u trùng sán nhái ti c 2 đim là 4%,
chđim TP.Hoà Bình phát hin u trùng sán lá phi trên cua đá và c nhim u trùng sán lá
2,5% ti đim thành ph và 3% đim nông thôn. Êu trùng được xác định loài là Clonorchis
sinensis, Haplorchis taichui, H.pumilio, Paragonimus heterotremus.
* T khoá: u trùng giun sán; Sán lá gan nh; Sán lá rut nh; Sán lá phi.
STUDY Of HELMINTHIC LARVAE INFECTION IN WATER PRODUCT IN
HOABINH PROVINCE
SUMMARY
Collection and analysis of fish samples included silver carp, common carp, grass carp, Tilapia,
major carp, ill, crab, shrimp, frog and snail from wastewater fish ponds in rural area (Hopthinh
commune, Kyson district, Hoabinh province) and urban area (Hoabinh City). 50 fishes in each
species were examined (excluded snails for 200). The results showed that: the infection rate of
fishborne Trematode in fish was 16% in rural area and 3.2% in urban area; the infection rate of
Gnathostoma in ell was 4% in the both areas; the infection rate of Spirometra in frog was 4% in rural
area; the infection rate of Trematode cercaria in snail was 3% in rural area and 2.5% in urban area.
Larvae were identified Clonorchis sinensis, Haplorchis taichui, H. pumilio, Paragonimus
heterotremus.
* Key words: Helminthic larvae; Small liver fluke; Small intestinal fluke; Lung fluke.
®Æt vÊn ĐÒ
Thu sn là thc phm ch yếu ca chúng ta và ít ai biết đến trong chúng có n cha nhng
mm bnh gì gây bnh cho người. Sán lá truyn qua cá ch yếu gm 7 loài sán lá gan nh thuc
h Opisthorchidae và 69 loài sán lá rut nh (gm 31 loài thuc h Heterophyidae,
21 loài thuc h Echinostomatidae, 5 loài thuc h Leicithodendriidae, 4 loài thuc h Plagiorchiidae, h
Diplostomidae, Nanophyetidae và Paramphistomatidae). Ngoài ra, lươn và cá có th nhim giun đầu
gai Gnathostoma đã được xác định có mt Vit Nam. ch có th b nhim u trùng sán nhái
Spirometra erinacei.
* Trêng §¹i häc Y Hµ Néi
Ph¶n biÖn khoa häc: GS. TS. Lª B¸ch Quang
Ti Vit Nam, các loài giun sán đã được nghiên cu và xác định thành phn loài cũng
như phân b. Trong đó, các loài giun sán truyn qua cá cũng được nghiên cu, đặc bit là
sán lá gan nh (Clonorchis Opisthorchis) lưu hành ít nht 24 tnh vi t l nhim có
nơi 37% (Nam Định, Phú Yên, Hà Tây, Hoà Bình), đặc bit ti Hoà Bình, bnh sán lá gan
phân b trên toàn tnh và sán lá phi phân b 8/10 huyn th. Giun đầu gai Gnathostoma
cũng được phát hin hàng trăm ca trên người.
Ngh nuôi cá ph biến Vit Nam và hu hết s dng nước thi chưa được xđúng
quy trình. Để góp phn phòng chng các bnh KST t cá truyn sang người, chúng tôi tiến
hành nghiên cu này nhm:
- Xác định u trùng giun sán gây bnh cho người trong thu sn được nuôi ti thành
ph và nông thôn thuc tnh Hoà Bình.
- Định loi các mm bnh KST này bng hình thái hc.
ĐèI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIªN CU
1. Đối tượng nghiên cu.
* Chn đim điu tra và c mu:
- Chn đim có ch đích: ti Thành ph Hoà Bình, chn h trung tâm s dng nước thi
thành ph để nuôi thu sn và ti nông thôn chn ao xã Hp Thnh, huyn K Sơn s dng
nước thi sinh hot để nuôi thu sn. Thu sn được nuôi ch yếu gm nhóm 1: cá chép,
cá trm, cá mè, cá rô phi và cá trôi (5 loài) và nhóm 2: lươn, tôm, cua, ếch, c (5 loài).
- C mu cho mi nhóm đối tượng được tính theo công thc (WHO 1991):
n = Z21-α/2 x P (1-P)/d2. Trong đó, n = c mu ti thiu cn đạt được; P = T l nhim d
kiến; d = Độ chính xác mong mun; Z21-α/2 = h s tin cy 95%, có giá tr 1,96; d = sai s
tuyt đối = 0,05. T l nhim u trùng sán trên cá khong 20% = P, có s mu cá n = 246,
quy tròn 250 mu cho 5 loài chính, mi loài 50 cá th/ao, nhng loài ph cũng được chn
50mu/loài (riêng c xét nghim 100 - 200 c/loài).
* Phương pháp thu thp u trùng và định loi:
+ Phương pháp thu thp u trùng bao gm ép soi tươi và tiêu cơ bng pepsin axit.
+ Xác định hình thái hc theo khoá định loi ca Ichiro Miyazaki, Prayong Radomyos và
Johannes Kaufmann.
2. Phương pháp nghiên cu.
Nghiên cu ct ngang mô t.
X lý s liu bng toán thng kê y - sinh hc.
KÕT QU NGHIªN CU
1. Sinh địa cnh đim nghiên cu.
- H trung tâm s dng nước thi thành ph, bao gm nước thi sinh hot, nhà máy và
nước mưa, không s dng phân người và phân chung nuôi cá. Din tích ao 1000 m2 vi độ
sâu 2 - 2,5 m, xung quanh b có trng rau.
- Ao cá xã Hp Thnh, huyn K Sơn s dng nước thi sinh hot (nông thôn). Không
s dng phân người nuôi cá, nhưng có s dng phân chung (ln, gà/vt) và nước thi
sinh hot, khu ph đổ xung ao nuôi cá. Din tích ao 500 m2 vi độ sâu 2 - 2,5 m.
- H gia đình ti đim nông thôn có ao nghiên cu đều nuôi chó và mèo.
- Thành ph Hoà Bình và xã Hp Thnh đều là vùng dch t sán lá gan và sán lá phi.
2. Kết qu xét nghim thu sn ti đim nghiên cu.
Bng 1: Kết qu xét nghim nhóm cá nuôi ch yếu.
Thµnh phè N«ng th«n
Loµi c¸
Tªn latinh
Sè c¸/®iÓm Sè (+) % nhiÔm Sè (+) % nhiÔm
Êu trïng Êu trïng
Cá chép Cyprinus carpio 50 2 4% 12 24%
Cá trm Mylopharyngodon piceus 50 2 4% 6 12%
Cá mè Hypophthalmichthys molitrix 50 3 6% 15 30%
Cá rô phi Tilapia mossambica 50 0 0 2 4%
Cá trôi Cirrhina molitorella 50 1 2% 5 10%
Tng s 250 8 3,2% 40 16%
[(Ghi chú: u trùng thu thp trên cá được xác định là sán lá gan nh Clonorchis sinensis
(ch phát hin trên cá chép ti đim nông thôn) còn li các mu khác đều là sán lá rut nh
Haplorchis taichui, Haplorchis pumilio)].
T l nhim u trùng sán lá trên cá ti ao nông thôn cao hơn ao thành ph (16% so vi
3,2%), s khác bit có ý nghĩa thng kê vi p < 0,0001.
Bng 2: Kết qu xét nghim nhóm thy sn nuôi ph (lươn, tôm, cua, ếch).
Thµnh phè N«ng th«n
Lo¹i thuû s¶n
Tªn la tinh
Sè thuû
s¶n/®iÓm Sè (+)
Êu trïng
% nhiÔm S« (+)
Êu trïng
% nhiÔm
Lươn Fluta allia 50 0 0 1 2%
Tôm Eriocheir japonicus 50 0 0 0 0
Cua đồng Parathelphusa spp 50 0 0 0 0
Cua đá Potamiscus spp 50 2 4% 0 0
ch Rana rugulosa 50 2 4% 2 4%
(Ghi chú: u trùng thu thp trên lươn được xác định là Gnathostoma spinigerum, u
trùng thu thp trên ếch là Spirometra erinacei u trùng thu thp trên cua đá là
Paragonimus heterotremus).
Bng 3: Kết qu xét nghim c ao không nuôi (là vt ch trung gian th nht).
Thµnh phè N«ng th«n
Loµi èc
Tªn latinh
Sè thuû
s¶n/®iÓm Sè (+) Êu
trïng
% nhiÔm Sè (+) Êu
trïng
% nhiÔm
c mút Melanoides tuberculatus 200 5 2,5% 6 3%
(Ghi chú: cercaria thu thp trên c mút thuc nhóm Xiphidiocercaria, Monostom cercaria
u trùng đuôi ngn nhóm sán lá phi).
BÀN LUN
Ti 2 đim nghiên cu đều là vùng dch t sán lá gan nh. h trung tâm, TP. Hoà Bình,
xét nghim 5 loài cá nước ngt nuôi ch yếu, 4/5 loài cá b nhim u trùng sán lá gây bnh
cho người nhưng vi t l thp (2 - 6%). Ti ao nông thôn xã Hp Thnh, c 5 loài cá đều b
nhim u trùng sán lá gây bnh cho người vi t l nhim cao hơn ao thành ph (4 - 30%).
T l ao nông thôn cao hơn ao thành ph (16% so vi 3,2%), s khác bit có ý nghĩa
thng kê vi p < 0,001. Kết qu này tương t nghiên cu ca cùng nhóm tác gi ti Nam
Định (2009) (nhim u trùng sán lá trung bình 32,8% nông thôn và 10% ao thành ph).
T l này khác nhau ít nhiu so vi nghiên cu khác trong vùng dch t sán lá gan nh nông
thôn Nam Định (cá nhim 37,5%) và ti h V Xuyên TP.Nam Định (cá nhim 4,6%).
Metacercaria thu thp tđược xác định loài là Clonorchis sinensis, Haplorchis taichui
Haplorchis pumilio. Như vy, Clonorchis sinensis, Haplorchis taichui Haplorchis pumilio
đều được phát hin người Vit Nam và là các loài thường gp vùng Đông Nam Á. Lươn
nhim u trùng Gnathostoma Nam Định tương t nghiên cu khác Nam Định và Hà Ni.
ch nhim u trùng sán nhái Spirometra ti Nam Định mc 8 - 20%. Trong nghiên cu
trước đây trên người ti Nam Định, đã thu thp được 7 loài sán gm: sán lá gan nh
(Clonorchis sinensis), sán lá rut ln (Fasciolopsis buski) và 5 loài sán lá rut nh thuc h
Heterophyidae (H.taichui H.pumilio, H.yokogawai, Stellantchasmus falcatus, Procerovum
spp). c nhim u trùng sán lá thp hơn các nghiên cu trước đây (2 - 6% so vi 5 - 10%).
Ngoài ra, cua đá và c mút ti TP.Hoà Bình nhiÔm u trùng sán lá phi.
Như vy, thu sn được nuôi ti các vùng khác nhau (nông thôn và thành ph) có s
dng nước thi và đều b ô nhim bi u trùng giun sán gây bnh cho người và các mm
bnh này đều có nguy cơ nhim và gây bnh cho người, trong đó có sán lá gan nh, sán lá
rut nh, sán lá phi, giun đầu gai và u trùng sán nhái.
KÕT LUËN
1. Mu cá nuôi ti TP.Hoà Bình có t l nhim u trùng sán lá gây bnh cho người là
3,2% (8/250), ếch nhim u trùng sán nhái 4%, cua đá nhim u trùng sán lá phi 4% và c
nhim u trùng sán lá 2,5%.
2. Mu cá nuôi ti nông thôn: xã Hp Thnh, huyn K Sơn, tnh Hoà Bình có t l nhim
u trùng sán lá gây bnh cho người là 16% (40/250), lươn nhim u trùng giun đầu gai 2%,
ếch nhim u trùng sán nhái 4% và c nhim u trùng sán lá 3%.
3. Thành phn loài u trùng giun sán thu thp được bao gm sán lá gan nh Clonorchis
sinensis; sán lá rut nh Haplorchis taichui, sán lá phi Paragonimus heterotremus
H.pumilio; giun đầu gai Gnathostoma spinigerum; u trùng sán nhái Spirometra erinacei.
TÀI LIÖU THAM KHO
1. Lê Văn Châu, Kiu Tùng Lâm, Nguyn Văn Đề, Đặng Thanh Sơn, Đinh Th Mai, Thch Th S.
Xác định vt ch d tr mm bnh và vt ch trung gian sán lá gan. K yếu công trình nghiên cu
khoa hc. Vin St rét - KST - CT - TW. 1991 - 1996, tp 2. tr.63-68.
2. Nguyn Văn Đề, Kiu Tùng Lâm, Lê Văn Châu, Lê Đình Công, Đặng Thanh Sơn, Hà Viết Viên,
Nguyn Th Tân và CS. Nghiên cu bnh sán lá và sán dây. Thông tin Phòng chng St rét và các
bnh ký sinh trùng. 1998, s 2, tr.29-33.
3. Nguyn Văn Đề, Hoàng Th Kim, Lê Văn Châu, Akahane và CS. Điu tra u trùng Gnathostoma
trên vt ch trung gian th 2 ti Hà Ni. Tp chí phòng chng St rét và các bnh ký sinh trùng. 2001,
s 3, tr.33-38.
4. Nguyn Văn Đề. Mm bnh ký sinh trùng trong thc phm Vit Nam. Tp chí Thông tin Y -
Dược. 2003, s 9, tr.11-15.
5. Nguyn Văn Đề, Phan Th Hương Liên, Trương Th Kim Phượng, Phm Ngc Minh và CS. Ô
nhim mm bnh trên cá nuôi bng nước thi ti thành ph nông thôn tnh Nam Định. Tp chí
Thông tin Y Dược. 2009, s 8, tr.19-21.
6. Nguyn Văn Đề, Phan Th Hương Liên, Trương Th Kim Phượng, Phm Ngc Minh, Lê Thanh
Phương, Phm Văn Khiêm, Nguyn Th Hu. Đánh giá ô nhim mm bnh giun sán ca mt s loi
thy sn được nuôi trong ao bng nước thi sinh hot. Tp chí Y Dược hc Quân s. 2009, s 9,
tr.29-32.
7. Lê Th Xuân, Phm Th L Hoa, Nguyn Quang Vinh, Trn Th Hu Vân, Lê Xuân Tú, Trn Vinh
Hin. Bnh nhim Gnathostoma người ti TP.H Chí Minh. Tp chí Y hc Thc hành. 2004, s 477,
tr.117-124.
8. Nguyen Van De. Fish-borne Trematodes in Vietnam. Southeast asian Journal of Tropical
Medicine and Public Health. 2004, Vol 35, Supplement 1, pp.299-301.
9. Nguyen Van De, Le Thanh Hoa, Jong-Yil Chai. Report of intestinal fluke in Vietnam. XVth
International Congress for Tropical Medicine and Malaria. Jeju. Korea. 2008, SY/SS69-KL202: 251
10. Sukontason K., Methanitikorn R., Sukontason K., Piangjai S. and Choochote W. Viability of
Metacercariae in Northern Thai traditional foods. Southest Asian Journal of Tropical Medicine and
Public health. 1998, Vol 29, No 4, December, pp.714-716.