108
NGHIÊN CU TÍNH THM NƯỚC CA BÊ TÔNG RNG
THE PERMEABILITY OF ENHANCED POROSITY CONCRETE
Nguyn Văn Chánh, Nguyn Hoàng Duy, Hoàng Phm Nam Huân
Khoa K Thut Xây dng, Trường Đại Hc Bách Khoa Tp. H Chí Minh , Vit Nam
BN TÓM TT
Cu to đặc trưng ca bê tông rng bao gm nhiu l rng h ni liên tc vi nhau to nên kh năng
thoát nước. Đặc tính thóat nước (K ) ca bê tông rng chu nh hưởng ln bi cu trúc l rng mà nó
cha đựng bên trong. Bài viết này đi sâu v nghiên cu mi quan ha độ rng, kích thước ht ct
liu dùng để chế to bê tông rng, kích thước l rng ti đặc tính thm ca bê tông rng.
ABSTRACT
Specific of Enhanced Porosity Concrete (EPC) is that it has many pores connectivity which make the
permeability.The hydraulic conductivity (K) of EPC is influenced by the structure of a large
interconnected pore network. This research is about the relation between the accessible porosity,
aggregate size is used to produce EPC, pores size and the permeability of EPC.
1. ĐẶT VN ĐỀ
Trong vài năm gn đây thì vn đề bo
v ngun nước đã thu hút được nhiu s quan
tâm để tìm kiếm mt loi vt liu đáp ng
được quá trình đô th hóa đồng thi có th khc
phc được nhng tác động xu đến t nhiên
Cùng vi s phát trin ca các đô th
ln, nhng thành ph... đã tác động sâu sc ti
h thng dòng chy t nhiên và ngun nước ti
ch. Quá trình đô th hóa làm thay đổi không
ch đơn thun v điu kin vt lý mà c v điu
kin hóa hc và sinh vt hc ca ngun nước.
Khi ngun đất đai b khai thác để phát trin,
làm cho vòng tun hoàn ca nước b ngăn cn
và biến đổi,ngăn cn hoc làm chm quá trình
bc hơi nước vào không khí để tích t thành
mưa, đồng thi nhng lp đất bên dưới b làm
chc hơn, làm cho nước mưa thay vì d dàng
thm vào đất và b sung vào ngun nước t
nhiên thì li chy tràn trên b mt. Thêm vào
đó thì các tòa nhà , đường xá, bãi đỗ xe , và
nhng lp b mt khác đều không có tính thm
dn đến ngăn cn s thoát nước và gia tăng
hin tượng nước chy tràn trên b mt. Ph
thuc vào lp vt liu trên b mt thì th tích
và tc độ dòng nước chy tràny gây ra hin
tượng nước chy tràn hoc tù đọng nước trên
b mt khp mi nơi.
S phát trin cùng vi quá trình đô th
hóa không ch tác động làm cho hao ht ngun
nước mà còn gây nguy hi ti cht lượng nưc.
Phát trin đông nghĩa vi s gia tăng và tp
trung các loi cht gây ô nhim mang theo bi
dòng nước chy tràn khi chy qua các lp b
mt , bãi đổ xe , khu công nghip ri chy vào
các dòng chy t nhiên( sông , sui, h...).
2. GII THIU BÊ TÔNG RNG
Theo các nghiên cu và đã áp dng ti
Nht Bn và các nước Châu âu, bê tông rng
(BTR) là loi vt liu thân thin vi môi
trường đáp ng được yêu cu nêu trên, để dùng
làm đường giao thông, bãi đỗ xe, công trình đô
th công cng, taluy, mái dc , b kè, công
trình thy li....
Bê tông rng là loi vt liu có cu
trúc l rng h liên tc, có độ rng (15-35%).
Thành phn tương t như bê tông thưng ,
tuy nhiên đá được dùng cùng c ht và dùng
rt ít hoc không dùng đến cát. Nhng ht đá
cùng kích thước được bao ph và dính kết vi
nhau ti các v trí tiếp xúc bng lượng h
ximăng đó là nguyên lý để to nên l rng h
109
bên trong cu trúc bê tông. Nhng l rng h
này cho phép không khí ,nước và nhit trao đổi
thun tin trong môi trường.
Bi vì bê tông rng cho phép nước
mưa thm vào lp đất bên dưới nên:
Cây c được cung cp nước t nhiên,
gim chi phí tn kém cho h thng tưới nước.
Ngun nước ngm được bo v
Hin tượng nước chy tràn được ngăn
cn và cht lượng nước được ci thin.
L rng t nhiên ca BTR cho lượng
nước ln nhanh chóng thoát qua lp ph b
mt để ti kết cu lc bên dưới.Lp này có cu
to t các ht ct liu cùng kích thước to nên
khong không gian rng ln và được xem
như là h thng gi và s lý nước. Cht thi
đựợc gi li khi nước xuyên qua lp lc nh
hin tung thm và bám dính. Ngun cht thi
gi li được t đô th đa dng như: khí ô
nhim, c cây, phân bón, thuc tr sâu, rác,
cht thi t các phương tin giao thông như bi
kim loi, nht, du m.
3. CƠ S LÝ THUYT
Tính thm ca vt liu được đặc trưng
bng h s thm (K), nó được quyết định bi
cách sp xếp và kích thước ca các l rng
này. Ngoài ra tính thm còn ph thuc vào độ
rng, tính góc cnh ca nhng l rng; và ch
co tht, tính quanh co, tính liên tc ca h
thng l rng. Tính thm t nhiên được xác
định theo công thc sau:
Đối vi cht lng là nước thì công
thc đơn gin hơn:
K = k * 107 (đơn v SI) (2)
H s thy lc (k ) ca nhng l rng
được mô t theo công thc ca Kozeny-
Carman:
4. PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIM
4.1. Phương pháp xác định độ rng ca
BTR
Độ rng ca BTR được xác định theo
trình t như sau. Mu thí nghim hình tr
đường kinh 95mm và chiu dài 150mm được
ngâm trong nước 24 h để bo hòa nước sau đó
vt ra và bo qun trong điu kin chun. Mu
thí nghim được bc kín xung quanh bng cao
su, đáy đưc găn vào tm thép nhn, sau đó
đem cân xác định khi lượng (M1). Sau đó
bơm đày nước vào bên trong mu thí nghim
đem xác định li khi lựơng (M2). S chênh
lch khi lượng là do nước lp đày bên trong
l rng, chuyn khi lượng nước này v đơn v
th tích ri t đó có th xác định độ rng ca
BTR .
4.2. Phương pháp xác định h s thm BTR
Bi vì BTR có các l rng h ln ni
tiếp nhau , cho nên các phương pháp thun tin
trước đây để xác định h s thm ca bê tông
không th áp dng trc tiếp được. Dng c
dùng để xác định tính thm ca BTR được mô
ta bi hình bên dưới
trong đó:
ρ: là trng lượng riêng ca cht lng
g: là gia tc trng trường
µ: là độ nht động hc ca cht lng
Trong đó :
Φ: là độ rng ca vt liu
Fs: là h s xét ti s thay đổi hình dng l rng
τ : là h s đặc trưng cho tính quanh co
S0: là h s đặc trưng b mt ca l rng
()
Φ
Φ
=1
2
0
2
3
SF
k
s
τ
Hình 1 : Bê tôn
g
r
n
g
µ
ρ
g
kK = (1)
(3)
110
Phn thm là ng dài 250 mm vi
đường kính bên trong là 95 mm. Được chia ra
làm 2 b phn, phn bên trên dài 150mm dùng
để cha mu thí nghim được đặt trên cái vòng
tròn có đường kính 92mm cách đáy 100mm,
b phn ng bên dưới được ni vi ng thoát
nước có đường kính 50mm có lp van điu
chnh ,ng thoát nước thng đứng cao hơn đỉnh
ca mu thí nghim 10mm để đảm bo cho
dòng chy được liên tc. Phn ng cha nước
có chia vch dài 300 mm có đừơng kính bên
trong là 95mm, được gn vi đỉnh mu thí
nghim, nó dùng để quan sát s thay đổi mc
nước trong sut quá trình thí nghim.
Mu thí nghim dng hình tr có chiu
dài 150mm, đường kính 95mm, mu được
ngâm trong nước 24h để bo hòa nước. Nước
được đổo lp đầy vào trong dng c thí
nghim, khóa van thoát nước, điu chnh nước
ti vch 290mm. Tiến hành thí nghim: m
van để cho nước thoát qua , t vch 290mm (h1
) cho đến vch 70mm thì khóa van (h2 ) , tính
thi gian trong quá trình thí nghim. Lp li thí
nghim này 3 ln và ly giá tr trung bình. Sau
đó thì h s thm K được xác định theo công
thc ca Darcy:
5. KT QU NGHIÊN CU
Tc độ thóat nước hay còn gi là th
tích thm có mi quan h mt thiết ti độ rng.
Vi độ rng khong 20-29% thì h s thm
khong 0.01m/s, và lưu lượng thm 36 l/s/m2
5.1. Mi quan h gia độ rng và tính thm.
Mt s nghiên cu đã d đoán v tính
thm t nhiên ca h thng các l rng tuân
theo định lut thm ca Darcy hoc tương t
như định lut ca Archie để tìm mi quan h
gia tính thm và độ rng ca BTR :
Tuy nhiên, khi tiến hành quan sát các
kết qu đo v độ thm thì tính thm ca BTR
không ch là hàm s ph thuc độ rng mà còn
ph thuc nhiu yếu t khác. Nhng kết qu
nghiên cu v mi liên h gia độ rng và tính
thm được th hin trong hình 3. Nhìn chung
Trong đó:
A1, A2 : là tiết din ngang ca mu và
ng thoát nước.
l : chiu dài mu thí nghim
t : thi gian
Trong đó:
k : là h s thm t nhiên.
a1, b1: là hng s
Φ :độ rng
Độ rng (ΦP)
Độ thm t nhiên x 10-3 (m/s)
Hình 3 : Mi quan h gia độ rng- tính thm
n
g
chia v
ch
n
g
thoát nước
Mu
Vòn
g
tròn
Van
Hình 2: Thiết b xác định h s thm K
)log(
1
2
2
1
h
h
tA
lA
K= (4)
1
1
b
ak
φ
=(5)
111
thì tính thm ca BTR tăng khi độ rng gia
tăng, nhưng không ch ra đuc mi quan h
cui cùng gia các thông s này. Vn đề này
có th được gii thích rng; độ rng là mt
giá tr đặc trưng cho tính thch ca vt liu,
trong khi đó tính thm được đăc trưng bi
dòng chy và nó không ch ph thuc vào ch
s th tích mà còn ph thuc vào s phân b
ca th tích rng và tính liên tc gia các l
rng.
5.2. nh hưởng ca c ht ti kích thước l
rng
Nghiên cu này da trên kết qu thí
nghim ca 3 kích thước ht ct liu sau :
#8 ( lt qua sàn 4.75mm và sót trên sàn 2.36
mm); #4 ( lt qua sàn 9.5 mm và sót trên sàn
4.75mm); #3/8 ( lt qua sàn 12.5 mm và sót
trên sàn 9.5 mm) dùng để chế to BTR . Kích
thước ca l rng chu nh hưởng bi kích
thước ht ct liu s dng. Đặc thù kích thước
ca l rng được biu din hình 4 khi dùng
1 kích thước ht ct liu
Bê tông dùng c ht #3/8 thì có đặc
thù kích thước l rng ln nht (4,76mm) còn
đối vi c ht #8 thì đặc thù kich thước l rng
là bé nht so vi các c ht tiến hành thí
nghim. S tăng v kích thước ht ct liu dn
đến s gia tăng đặc thù kích thước l rng.
Mi quan h gia c ht ct liu và đặc thù
kích thước l rng ca BTR có th mô t bng
mt hàm bc nht như sau:
5.3. Mi liên h gia kích thước ht và độ
rng
Da vào kết qu thí nghim đối vi 3
kích thước ct liu th hin trong hình 5. Bê
tông s dng kích thước ht ct liu #8 cho độ
rng ln nht (20,7%) và nh nht (19,3%) đối
vi c ht ct liu #3/8 . Cho ta thy rng độ
rng gim khi kích thứơc ht ct liu tăng lên.
Nguyên do có th gii thích:vi cùng th tích
thì khi kích thước ht ct liu gim xung thì,
s lượng ht ct liu tăng lên đồng nghĩa vi
vic tăng s lượng l rng trong bê tông dn
đến tng th tích không gian rng tăng lên.
Kích thước ht ct liu ( mm)
Đặc thù kích thước l rng (mm)
Hình 4 : S thay đổi đặc thù kích thước l rng
khi tha
y
đ
i kích thước c
t li
u
Trong đó:
Dp: Đặc thù kích thước l rng. (mm)
Dagg: Kích thước ht ct liu (mm)
20,7
20,6
19,3
18,5
19
19,5
20
20,5
21
843/8
Độ rng (%)
Kích thước ra
y
sàn
Hình 5: Mi quan h gia kích thước ht
độ rng
aggp DD 36.044.1
+
=
(
6
)
112
5. KT LUN
T nhng kết qu nghiên cưu được
cho thy BTR có kh năng thoát nước tt.
Khi s dng kích thước ht càng nh
thì làm cho kích thước l rng gim xung, độ
rng tăng lên đồng thi làm tăng kh năng
thoát nước.
Tuy nhiên kh năng thoát nước ca
BTR không ch đơn thun ph thuc vào độ
rng mà còn ph thuc vào nhiu yếu t khác
như tính liên tc, tính quanh co, b mt l
rng, kích thước l rng.
Do đặc tính thoát nước tt cho nên
BTR có th ng dng cho các công trình đô th
công cng, l đưng, công viên, bãi đỗ xe,
taluy, mái dóc ven sông ….
BTR là loi vt liu bê tông mi phc
v cho quá trình đô th hóa nhưng đồng thi là
loi vt liu thân thin môi trường sng. Vì
vy cn phi có nhng nghiên cu sâu hơn v
đặc tính cơ hc, âm hc, cu to, … để sm
hoàn thin và đưa BTR áp dng vào thc tin
góp phn cho quá trình phát trin đô th bn
vng.
TÀI LIU THAM KHO
1. TS.Nguyn Văn Chánh” Nghiên Cu Công
Ngh Sn Xut Bê Tông Nh S Dng Trong
Các Công Trình Xây Dng”.
2. TS.Nguyn Văn Chánh, Nguyn Tn
Hoài”Nghiên Cu Thc Nghim Chế To Bê
Tông Rng”, Lun văn tt nghip k sư -2004
3.Nguyn Tn Quý, Nguyn Thin R” Giáo
Trình Công Ngh Bê Tông Xi Măng”,nhà xut
bn giáo dc – 2000.
4. de Lima, O.A.L., and Sri Niwas.,
“Estimation of hydraulic parameters of shaly
sandstone aquifers from geoelectrical
measurements”, Journal of Hydrology, Vol.
235, 2000, pp.12-26.
5. Glover, P.W.J., Hole, M.J., and Pous, J., “A
modified Archie’s law for two conducting
phases”, Earth and Planetary Science Letters,
Vol. 180, 2000, pp.369-383.
6. Onstenk, E., Aguado, A., Eickschen, E., and
Josa A., “Laboratory study of porous concrete
for its use as top layer of concrete pavements”,
Proceedings of the Fifth International nference
on Concrete Pavement and Rehabilitation, rdue
University, Indiana, 1993, Vol.2, pp. 125-139.
7. Yang, J., and Jiang, G., “Experimental study
on properties of pervious concrete pavement
materials”, Cement and Concrete Research,
Vol. 33, 2003, pp. 381-386.