Tuyển tập Hội nghị Khoa học thường niên năm 2015. ISBN : 978-604-82-1710-5
127
NGHIÊN CỨU TỔ HỢP DÒNG PHUN
TÁC ĐỘNG TRỰC GIAO LÊN BỀ MẶT
Nguyễn Văn Lập 1, Nguyn Hu Tun 2, Nguyn Ngc Minh 3, Nguyn Anh Tun4
1 Đại hc Thy li, email: lapnv@tlu.edu.vn
2Đại hc Thy li, email: huutuanhtlu@tlu.edu.vn
3Đại hc Thy li, email: ngminh@tlu.edu.vn
4Đại hc Thy li, email: tuan_na_mxd@tlu.edu.vn
1. GIỚI THIỆU CHUNG
ng phun trong nng m gn đây đang
đưc nghiên cu rộng i do nó có khng
ng dụng o nhiu qui trình xử nhiệt trong
lĩnh vc công nghip, ví dụ như: Làm mát cánh
tuabin, làm t trong sản xuất thép, m t
linh kiện điện, điện tử, CPU y nh (trong
các y trạm), sấy khô giấy thủy tinh,
trong quân sự ng phun được sử dụng để m
mát bệ phóng tên lửa, n u sân bay, trong y
tế ợc ng để m t thiết bị chụp
X-quang. Ưu đim nổi bật của ng phun tia
đó là khả ng kiểm soát hiu quả truyền
nhiệt bằng ch điều chnh c thông số thiết
kế như: bn dạng bề mặt, tốc độ phun, khoảng
cách từ i phun tới bề mặt chất lỏng sử
dụng, số ợng i phun… Một dòng phun tia
tác động vào một bề mặt khả ng loại bỏ
một ợng nhiệt lớn trên diệnch bề mặt ơng
đối nhỏ. Tuy nhiên, đối với những bề mt cần
trao đổi nhiệt lớn t hiệu quả làm mát của một
i phun khá thấp, chính vậy trong hầu
hết các thiết bị trao đổi nhiệtng nghiệp dòng
phun được sử dụng ới dạng mảng với nhiều
ng phun tác động đồng thời.
Tuy khả năng trao đổi nhiệt với hiệu
quả cao tuy nhiên việc nghiên cứu ứng
dụng dòng phun vào thực tế rất phức tạp, mỗi
thông số thay đổi đều hưởng trực tiếp tới hiệu
quả truyền nhiệt. Dưới quan điểm thuyết
thì dòng phun tổ hợp của hai dòng, dòng
phun tự do và dòng lớp biên. Đối với dòng
phun tự do đã lý thuyết tả được cấu trúc
ng, tuy nhn dòng lớp biên trên đường chắn
ca thuyết cụ thể o để tả dòng
chảy. Đặc bit, với i tn tổ hợp nhiều i
phun c động đồng thời n ng một bề mặt
cấu trúc dòng bị o trộn rất khó để c định
được cấu trúcng lớp bn tn tường.
Việc nghn cứu đặc nhng có ý nghĩa rất
lớn trong kiểm soát hiệu qutrao đổi nhit. Hiện
nay, để nghn cu bài toán y hầu hết các
nghiên cu đưc thực hiện bằng thc nghiệm.
Tuy nhiên, vic nghiên cu thực nghiệm đòi hỏi
nhiu thiết bị, máy móc điu y kng khả thi
ti điều kin Việt Nam. Theo xu hướng nghiên
cứu hin nay, vic nghiên cu phần lớn thực
hiện thông qua c phn mềm máy tính nhằm
giảm thi gian, chi p nghiên cu.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
thuyết cấu trúc một dòng phun đơn đã
trình y trong nghn cứu [1], trong báo o
y nhóm tác giả tập trung o nghn cứu cấu
trúc dòng chảy i tn nhiều ng phun c
động n một bề mặt thông qua việc phỏng
i toán bằng phần mềm Ansys Fluent.
Hình 1. Mô hình dòng phun theo mảng
Tuyển tập Hội nghị Khoa học thường niên năm 2015. ISBN : 978-604-82-1710-5
128
Việc xây dựng hình, chia lưới bài
toán 3D đòi hi máy nh cấu hình cao và
mất nhiều thời gian phỏng. Với hình
ng phun theo mảng số lượng i phun
theo hàng và cột bằng nhau. Chính vì vậy
đ giảm thời gian mô phỏng nhóm c gi
sẽ chọn hình 2D đphỏng bài toán.
hình 2D được xây dựng trên mặt cắt đi qua
1 hàng hoặc 1 cột bất kỳ. hình
phỏng được th hiện trong hình 2, c thông
số được chọn như sau:
Hình 2 Mô hình 2D bài toán
- Số lượng lỗ trên 1 hàng (cột) = 3
- Đường kính cửa vào, D = 5 mm
- Khoảng cách phun, H/D = 2,4, 6
- Số Reynolds, Re = 11000
- Khoảng cách các vòi phun, S/D = 2, 6
- Nhiệt độ vào ca nước Tv = 300K
- Nhiệt độ tường chắn Tw = 323K
- Chất lỏng sử dụng: nước.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
a) Cấu trúc dòng
Hình 3 thể hiện trường vận tốc tại các
trường hợp S/D=2 với H/D=2 4. Khi thoát
khỏi cửa phun chất lỏng lan tỏa theo phía
hướng tâm. Do khoảng cách từ cửa phun tới
tấm chắn nhỏ dòng phun vừa ra khỏi cửa đã
tác động lên bề mặt nên vùng lõi không xuất
hiện trong trường hợp H/D=2, khi khoảng
cách H/D tăng lên vùng lõi bắt đầu hình
thành, điều này được thể hiện rõ trong trường
hợp H/D=4 và 6.
Hình 3. Trường vận tốc S/D=2
Trong mỗi trường hợp H/D xung quanh
vùng phun của mỗi dòng tồn tại các vùng
xoáy tuần hoàn (hình 4), khu vực xoáy tuần
hoàn xuất hiện cả hai biên vòi phun trung tâm
n cạnh các vòi phun hai biên. Ta thấy
rằng, với cùng giá trị khoảng cách giữa các
vòi phun S/D các vùng xoáy này tăng khi
khoảng cách H/D tăng, cụ thể tại
H/D=6 vùng xoáy mở rộng hơn so H/D=2
4. Với trường hợp tổ hợp nhiều vòi phun sau
khi vòi phun trung tâm tác động vào tường
chắn chất lỏng sẽ truyền dọc theo tường chắn
ra xung quanh, hoạt động này của i phun
trung tâm tương tác với vòi phun hai biên
ngăn không cho hai vòi phun biên tác động
vào bề mặt, lúc này dòng phun từ các biên sẽ
không tác động trực tiếp vào bề mặt sẽ bị
đổi hướng đi ra ngoài cửa ra. Tại vị trí tương
tác của vòi phun trung tâm với hai vòi phun
biên dòng lớp biên của vòi trung tâm sẽ nhập
với dòng từ vị trí biên tạo thành dòng chảy có
trên tường có tốc độ cao, khi càng đi xa điểm
này thì vận tốc càng giảm.
nh 4. ng xoáy tuần hn quanh vòi phun
Các đặc tính dòng tương tự trường hợp
S/D=2 cũng được thể hiện trong trường
hợpS/D=6 (Hình 5). Trong trường hợp này
Tuyển tập Hội nghị Khoa học thường niên năm 2015. ISBN : 978-604-82-1710-5
129
do khoảng cách giữa các cửa phun lớn nên
vùng xoáy tuần hoàn xung quanh mỗi vòi
phun kích thước lớn hơn so với S/D=2.
Qua hai hình 3 và hình 5 ta thấy rằng với
cùng khoảng cách H/D vùng xoáy tuần hoàn
mở rộng kích thước khi khoảng cách S/D
tăng. Cũng do khoảng các giữa các cửa phun
lớn nên tương tác của vòi phun trung tâm đối
với dòng chảy của hai vòi phun biên không
lớn bằng trường hợp khoảng cách S/D nhỏ.
nh 5. Trường vận tốc, S/D=6
b) Truyền nhiệt
Thông lượng nhiệt qw truyền qua tường chắn
trong trường hợp S/D=6 tại 3 khoảng ch
H/D=2, 4 6 được thể hiện hình 6.
Hình 6. Thông lượng nhiệt với S/D=6
Ta thấy rằng, thông lượng nhiệt lớn nhất
tại vị trí của vòi phun trung tâm cả 3 giá tr
H/D, tại vị trí H/D=2 cho hiệu quả cao nhất.
Xung quanh vị trí x/D=±5 cho hiệu quả làm
mát kém hiệu quả nhất, vị trí này vị trí
dòng lớp biên dọc tường của vòi trung tâm
ngăn chặn ngăn chặn sự tác động của dòng
phun biên lên tường chắn, dòng từ hai biên
không tác động trực tiếp vào bề mặt dẫn đến
vị trí này hiệu quả truyền nhiệt thấp. Sau
khi 2 vòi phun biên bị tác đổi hướng do dòng
trung tâm dòng chảy này vẫn duy trì vận tốc
cao sau đó nhập với dòng lớp biên của dòng
trung tâm chảy ra ngoài, dòng chảy có tốc độ
cao khu vực này nên hiệu quả làm mát
đây cũng cho giá trị hiệu quả cao, tuy nhiên
càng đi xa vtrí vòi phun thì hiệu quả truyền
nhiệt giảm dần.
4. KẾT LUẬN
Nghiên cứu đã chỉ trường vn tốc tại mt
số khong cách S/D H/D kc nhau. Ta thy
rằng, đc tính dòng ca tổ hp dòng phun là khá
phức tạp. Quanh vùng phun của mỗi vòi phun
đều xuất hin các vùng xy tuần hn, vùng
xy y m rộng kích tc khi khong cách
giữa các vòi phun S/D và H/D tăng. Đặc biệt đi
với tng hợp nghiên cứu tn kết qucho ta
thấy sc động của i phun trung m tới 2
vòi phun biên, tác đng y làm biến đổi dòng
chảy ynh ng ti hiu quả truyền nhit.
Trong nghiên cứu này nhóm tác giả cũng
đã đánh giá ảnh hưởng của khoảng cách vòi
phun tới bề mặt tại trường hợp S/D=6, hiệu
quả truyền nhiệt tốt nhất trong trường hợp
khảo sát tại vị trí H/D=2 giảm dần khi
khoảng cách H/D ng. Vị trí làm mát tốt
nhất tại x/D=0, và vị trí làm mát hiệu quả thứ
2 xuất hiện tại vị trí khi dòng phun biên hòa
nhập dòng lớp biên của dòng phun trung tâm.
Do thời gian nghiên cứu ngắn, nhóm tác giả
chưa đánh giá hết được đặc tính dòng tại
những điều kiện khác, đặc biệt trong trường
hợp nhiều vòi phun tác động hơn. Do đó
nhóm tác giả sẽ tiếp tục nghiên cứu xây dựng
hình bài toán cho nhiều trường hợp để
cái nhìn tổng quát về đặc tính dòng cũng như
hiệu quả truyền nhiệt.
5. TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Văn Lập - Nguyễn Anh Tuấn.
Nghiên cứu dòng phun tác động vuông góc
lên bề mặt ứng dụng trong hệ thống làm mát
chu trình kín. 12/2014, 2015.
[2] Zuckerman N, Lior N, Jet impingement heat
transfer: Physics,Correlations, and Numerical
modeling, Adv in Heat Transfer, 2006.
Tuyển tập Hội nghị Khoa học thường niên năm 2015. ISBN : 978-604-82-1710-5
130