TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 72/2024
157
NGHIÊN CỨU TƯ THẾ CỦA RĂNG KHÔN HÀM DƯI LCH NGM
TRÊN PHIM TOÀN CNH VÀ MT S BNH LÝ LIÊN QUAN
Nguyn Th ng Vân*, Nguyn Lâm, Nguyễn Điền Trúc Ly,
Phan Bá Lộc, Đỗ Th Tho
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: 1853020056@student.ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 23/01/2024
Ngày phn bin: 23/03/2024
Ngày duyệt đăng: 25/03/2024
TÓM TT
Đặt vấn đ: ng khôn hàm dưới lch ngm tình trng rt ph biến, liên quan đến nhiu
bnh lý t nh đến nng. Phim toàn cnh là công c chẩn đoán hìnhnh ph biến, đặc bit hu ích
cho khảo t ng ng khôn m dưới. Mc tiêu nghiên cu: Xác định t l c thế ca răng khôn
hàm i lch ngm trên phim toàn cnh và t l c bnh liên quan trên c lâmng và phim toàn
cnh. Đốiợng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu t cắt ngang trên 174 răng kn hàm
i mc ngầm được phân loi theo Pell và Gregory và Winter ci tiến. Các bệnh lý liên quan được
đánh giá trên lâmng và phim toàn cảnh ca bệnh nhân đến khám ti Bnh vin Trường Đi hc Y
c Cần Thơ. Kết qu: T l nam n lần lượt 39,7% 60,3%. Khong rộng xương loi II
chiếm t l cao nhất (62,6%). Đ u thường gp nhất độ sâu A (49,4%). c độ nghiêng gn đưc
ghi nhn nhiu nht (41,4%). Trên lâmng, bệnh thường gp nht là sâu mặt xang ci ln th
hai (19,5%), trong khi tình trạng tiêu xương mặt xa răng cối ln th hai được ghi nhn nhiu nht
trên phim toàn cnh (66,1%). Kết lun: ng khôn hàm dưới lch ngm xut hin vi nhiều thế
góc độ kc nhau, liên quan đến mt lot các bnh lý t nh đến nng. Khám lâm sàng kết hp vi
đánh giá trên phim toàn cnh cung cấp cho bác sĩ răng hàm mặt nhng thông tin cn thiết để chn
đoán, lập kế hoch điều tr d png nhng bệnh liên quan đến ng khôn hàm dưới lch ngm.
T khóa: Răng ngầm, răng khôn, phân loi, phim toàn cnh, bnh lý.
ABSTRACT
RADIOGRAPHIC EVALUATION OF IMPACTED MANDIBULAR THIRD
MOLARS AND SOME ASSOCIATED PATHOSES
Nguyen Thi Tuong Van*, Nguyen Lam, Nguyen Dien Truc Ly,
Phan Ba Loc, Do Thi Thao
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Impacted mandibular third molar (IM3M) has long been a prevalent
condition associated with a wide range of relevant pathoses. A panoramic radiograph is a plain film
that is particularly valuable for screening of mandibular third molar region. Objectives: To
determine the frequency of different IM3M positions and angulations based on panoramic
radiographs and the associated pathoses on both panoramic radiographs and clinical assessment.
Materials and method: A descriptive cross-sectional study on 174 IM3Ms using Pell & Gregory’s
and modified Winter's classifications. The associated pathoses were assessed clinically and
radiographically with panoramic images of patients at Can Tho University of Medicine and
Pharmacy Hospital. Results: Out of 174 patients with 174 IM3Ms, the proportions of males and
females were 39.7% and 60.3%. respectively. The most common type of third molar space was class
II (62.6%). 49.4% of samples were found at level A. Mesioangular impaction accounted for the
largest proportion of the total (41.4%). Clinically, the most common disease associated with IM3M
was distal caries of mandibular second molars (19.5%), whereas panoramic radiographs saw the
highest percentage for distal bone resorption of second molars (66.1%). Conclusion: IM3Ms were
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 72/2024
158
found at various positions and angulations, which are associated with several pathological
conditions. Clinical assessment combined with panoramic radiographs can provide physicians with
essential information for diagnosis, treatment planning, and prevention.
Keywords: Impacted tooth, third molar, classification, panoramic radiograph, pathology.
I. ĐT VN Đ
Răng khôn hàm dưới (RKHD) lch ngm là mt tình trng rt ph biến bnh nhân
đến khám tại các phòng khám răng hàm mặt. RKHD lch ngầm được định nghĩa răng
khôn không th mc lên v trí bình thường của trên cung răng khi đến tui mọc răng
khôn, tc khong 18-25 tui. T l mc lch ngm của răng khôn cao nht trong các
nhóm răng. Theo nghiên cu ca Nguyn Hunh Ngc M (2014) tại Trường Đại hc Y
c Cần Thơ, tỉ l RKHD lch ngm khảo sát được trên phim quanh chóp 70,3% [1].
Nghiên cu ca Santos và cng s đã chỉ ra t l RKHD lch ngm là 79,6% [2].
RKHD lch ngm xut hin vi nhiều thế đa dng, gây ra các bnh liên quan
t nh đến nặng như sâu răng kế cận, sâu RKHD, viêm quanh thân răng, viêm nha chu răng
kế cn, viêm tế bào, khít hàm. Các tình trng này th được phát hin tình c qua khám
lâm sàng, phim X quang, hoặc do đến khám ca bnh nhân. Nếu không được điều tr
kp thi, nhng biến chứng liên quan đến RKHD th ngày càng nghiêm trọng hơn, gây
ảnh hưởng đến sc khe toàn thân và chất lượng cuc sng ca bnh nhân.
Phim toàn cnh là một phim thường quy được ch định phòng khám răng hàm mặt.
Phim toàn cnh có th dùng để kho sát toàn b hàm trên và hàm dưới trên cùng mt phim
với kĩ thuật đơn giản và liu tia X thp (Hình 1).
Hình 1. Phim toàn cảnh được s dụng trong răng hàm mặt
Trước đây, đã nhiều nghiên cu v thế RKHD. c bnh liên quan đến RKHD
lch ngm ch đề đưc nhiu nhà nghiên cu trên thế gii quan tâm. Tại phòng khám Răng
m Mt, Bnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, nhu cầu chẩn đoán điều tr RKHD
lch ngm rt cao. Tuy nhiên, theo hiu biết ca nhóm nghiên cu, ti Cần Thơ nói riêng và
Vit Nam nói chung còn ít nghiên cu kho sátthế RKHD lch ngm và các bnh lý liên
quan trên phim toàn cảnh. Do đó, nghiên cứu này đưc thc hin vi mc tiêu: Xác đnh t l
các thế ca RKHD lch ngm trên phim toàn cnh t l mt s bnh lý ln quan bnh
nhân đến khám ti Bnh vin Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2023.
II. ĐI ỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đi tưng nghiên cu
Bnh nhân 18 tuổi đến khám ti Bnh vin Trưng Đi hc Y Dưc Cn Thơ năm 2023.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 72/2024
159
- Tiêu chun chn mu:
+ Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cu.
+ Phim toàn cnh vi ít nht mt RKHD lch ngm.
+ RKHD được khảo sát đã hoàn thiện ít nhất 2/3 chân răng.
+ Có đủ răng cối ln (RCL) th nht RCL th hai hàm dưới cùng bên vi RKHD
được kho sát.
- Tiêu chun loi tr:
+ Phim toàn cnh chất lượng kém.
+ RKHD lệch ngầm thuộc phân loại IA mọc thẳng trên phim toàn cảnh (theo Pell
& Gregory và Quek):
Trường hợp RKHD hai bên trên phim toàn cảnh, lựa chọn dựa theo tỉ lệ xuất hiện
bệnh theo phân loại Winter cải tiến của Quek theo thứ tự: nghiêng gần, nghiêng xa, thẳng
góc, nằm ngang, khác [3].
Trưng hợp có hai RKHD cùng thế, chọn ngu nhn mt trong hai RKHD lệch ngầm.
+ Bệnh nhân từng điều trị chỉnh nha.
+ Bnh nhân có các d tt bm sinh xương hàm dưới gây phá hy cấu trúc xương
nghiêm trng, biến dạng xương, tiêu chân răng, di lệch răng.
+ Bnh nhân có tin s chn thương vùng góc hàm
2.2. Phương php nghiên cu
- Thit k nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
- Địa điểm thi gian nghiên cu: Nghiên cứu được thc hin ti phòng khám
Răng Hàm Mặt, Bnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2023.
- Phương php chọn mu: Chn mu thun tin không xác sut nhng bnh nhân
đến khám tại Khoa Răng Hàm Mặt tha tiêu chí chn mẫu và đồng ý tham gia nghiên cu.
- C mu: C mẫu được tính theo công thc:
n = Z1−α/2
2p(1 p)
d2= 1,9620,703(1 0,703)
0,07x2=164
Trong đó:
n: c mu.
Z: h s tin cy (Z=1,96 độ tin cy 95%).
d: sai s cho phép (d=0,07).
p=0,703 (nghiên cứu năm 2014 của Nguyn Hunh Ngc M tại Trường Đại hc Y
c Cần Thơ t l RKHD mc lch xut hin nhìn thấy được trên phim X-quang
70,3%). Vy chn c mu là 164 (RKHD). Thc tế thu được 174 răng.
- Ni dung nghiên cu:
+ Biến s v đặc đim mu nghiên cu: Gii tính (nam và n), tuổi (tính theo năm
sinh dương lịch).
+ Biến s v tư thế RKHD trên phim toàn cảnh: Độ sâu và khong rộng xương theo
phân loi của Pell và Gregory (1933), góc độ ca RKHD theo phân loi Winter ci tiến ca
Quek (2003).
+ Biến s v các bệnh lý liên quan đến RKHD lch ngm trên phim toàn cnh (sâu
RKHD, sâu mt xa RCL th hai, thấu quang xương hàm dưới phía xa RKHD ≥2,5 mm, tiêu
xương mặt xa RCL th hai, tiêu chân ng mặt xa RCL th hai) trên lâm sàng (sâu RKHD,
sâu mt xa RCL th hai, viêm quanh thân răng, viêm mô tế bào do RKHD).
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 72/2024
160
- Phương php thu thập s liu: thế RKHD các bnh lý liên quan trên phim
toàn cảnh được đo đạc phân tích bởi hai điều tra viên, s dng phn mm ImageJ (ImageJ,
National Institutes of Health, Bethesda, Maryland, USA) (Hình 2). Mt nghiên cứu b
đã được thc hin trên 50 phim toàn cnh (không nm trong mu nghiên cu chính thc)
đánh giá mức độ đồng thun giữa hai điều tra viên bng ch s Kappa. Kết qu thu đưc ch
s Kappa bng 0.8 cho thy mức độ đồng thun cao. thế ca RKHD v độ sâu và khong
rộng xương được xác định theo phân loi ca Pell và Gregory (1933) [4]. Phương pháp của
Shiller (1979) đưc s dụng để đánh giá góc độ của RKHD, sau đó phân loại góc độ theo
phân loi Winter ci tiến ca Quek (2003) [5], [6]. Các đánh giá lâm sàng được thc hin
bi một bác sĩ có kinh nghiệm.
Hình 2. Giao din ca phn mm ImageJ
- Phương php xử phân tích s liu: Nhp phân tích s liu bng phn
mm Microsoft Excel 2013 (Microsoft Excel, Microsoft Corporation, Redmond,
Washington, USA) SPSS 20.0 (IBM SPSS Statistics for Windows, Version 20.0, IBM
Corporation, Armonk, New York, USA). Thng kê mô t đưc s dng vi thng kê trung
bình cho biến định lượng và thng tn s cho biến định tính. Ch s Kappa được dùng để
đánh giá mức độ đồng thun giữa các điều tra viên.
- Đạo đc trong nghiên cu: Nghiên cứu được s chp thun ca Hội đồng đạo
đức trong nghiên cu y sinh học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, phiếu chp thun s
22.160.SV/PCT-HĐĐĐ.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đi tưng nghiên cu
Nghiên cứu được thc hin trên 174 bnh nhân vi 174 RKHD. Tui trung bình
33,04±13,37, thp nht 18 tui, cao nht 68 tuổi. Trong đó, s bnh nhân n và nam
lần lượt là 105 (60,3%) và 69 (39,7%).
3.2. Đặc điểm v tư th của răng khôn hàm dưới lch ngm
Bng 1. Bng phân b tư thế RKHD theo khong rộng xương, độ sâu và góc độ
Phân loại
Số lượng răng (%)
Tổng (%)
Pell và Gregory
Khoảng rộng xương
I
65 (37,4)
174 (100)
II
109 (62,6)
III
0 (0)
Độ sâu
A
86 (49,4)
174 (100)
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 72/2024
161
Phân loại
Số lượng răng (%)
Tổng (%)
B
81 (46,6)
C
7 (4)
Winter cải tiến
Góc độ
Thẳng
27 (15,5)
174 (100)
Nghiêng gần
72 (41,4)
Nghiêng xa
12 (6,9)
Nằm ngang
63 (36,2)
Khác
0 (0)
Nhn xét: Theo phân loi ca Pell và Gregory, khong rộng xương loại II và độ sâu
A chiếm t l cao nht, lần lượt 62,6% (109 răng) 49,4% (86 răng). Chưa ghi nhn
khong rộng xương loại III. Góc độ của các răng đa số nghiêng gn với 72 răng, chiếm
41,4%, kế đến là nm ngang với 63 răng, chiếm 36,2%. Không thế Khác (ngoài thng,
nghiêng gn, nghiêng xa, nằm ngang) được ghi nhn.
3.3. Các bệnh lý liên quan đn răng khôn hàm dưới lch ngm
Biểu đồ 1. Các bệnh lý liên quan đến RKHD lch ngm
Nhn xét: Bệnh liên quan đến RKHD lch ngm được ghi nhn nhiu nht trên
lâm sàng sâu mt xa RCL th hai với 34 răng, chiếm 19,5%, tiếp đến sâu RKHD vi
33 răng, chiếm 19%. Nghiên cứu chưa ghi nhận tình trng viêm mô tế bào do RKHD. Trên
phim toàn cnh, tình trạng tiêu xương mt xa RCL th hai được ghi nhn nhiu nht (115
răng, chiếm 66,1%), kế đến là sâu mt xa RCL th hai (70 răng, chiếm 40,2%). Chiếm t l
thp nht là thấu quang phía xa RKHD ≥2,5mm với 11 răng, chiếm 6,3%.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung của đi tưng nghiên cu
Theo kết quả nghiên cứu này tuổi trung bình của bệnh nhân 33,04±13,37, thấp
nhất 18 tuổi, cao nhất 68 tuổi. Nữ giới nhiều hơn nam giới phù hợp với kết quả cho
thấy nữ giới tỉ lệ xuất hiện RKHD mọc lệch ngầm nhiều hơn [7]. Điều này có thể được
giải thích rằng nữ giới quan tâm đến vấn đề mọc răng khôn hơn nam giới, thường xuất
hiện bệnh lý hơn. Kết quả trên phù hợp với nghiên cứu của Ali (2021) chỉ ra các biến chứng
liên quan RKHD mọc lệch ngầm thường xuất hiện ở nữ giới và lớn hơn 25 tuổi [7].
19 19,5
14,4
0
21,3
40,2
66,1
13,2
6,3
0
10
20
30
40
50
60
70
Lâm sàng Phim toàn cảnh
%
Sâu RKHD
Sâu mặt xa RCL thứ hai
Viêm quanh thân răng
Viêm mô tế bào
Tiêu xương mặt xa RCL thứ hai
Tiêu chân răng mặt xa RCL thứ
hai
Thấu quang phía xa RKHD
≥2,5mm