NGUYÊN LÝ KINH T HC
Chương 16 – Kinh tế vĩ mô cho nn kinh tế m 1
CHƯƠNG 16
KINH T VĨ MÔ CHO NN KINH T M
Toàn cu hoá và khu vc hoá đã tr thành mt trong nhng xu thế phát trin ch yếu
ca các quan h kinh tế quc tế hin đại. Nhng tiến b nhanh chóng v khoa hc k
thut cùng vi vai trò ngày càng tăng ca các công ty đa quc gia đã thúc đẩy mnh
m quá trình chuyên môn hoá và hp tác gia các quc gia, làm cho lc lượng sn
xut được quc tế hoá cao độ. Tt c các nước trên thế gii đều điu chnh chính sách
theo hướng m ca: gim dn và tiến ti d b hàng rào thuế quan và phi thuế quan,
làm cho vic trao đổi hàng hoá, luân chuyn các yếu t sn xut như vn, lao động và
k thut trên thế gii ngày càng thông thoáng hơn. Để không b gt ra ngoài l ca s
phát trin, các quc gia đều phi n lc hi nhp vào xu thế chung đó và tăng cường
sc cnh tranh kinh tế. Trong bi cnh đó, vic qun lý nn kinh tế ca mt nước
không th được quyết định mt cách bit lp và các mô hình kinh tế vĩ mô ch thc s
có ý nghĩa để mô t các nn kinh tế thc và cung cp cơ s cho vic hoch định và
đánh giá tác động ca các chính sách kinh tế mt khi có tính đến các khía cnh quc
tế ca mt nn kinh tế. Điu này hàm ý nn kinh tế cn được xem xét vi tư cách là
nn kinh tế m, tc nn kinh tếtương tác vi các nn kinh tế khác trên thế gii.
Mc đích chính ca chương này là gii thiu nhng khái nim then cht mà các nhà
kinh tế thường s dng để mô t mt nn kinh tế m. Chúng ta s đặc bit nhn mnh
đến t giá hi đi, mt công c then cht mà chính ph có th s dng để tác động
đến hot động thương mi vi thế gii bên ngoài và nhiu biến s kinh tế vĩ mô quan
trng khác ca các nn kinh tế hin đại.
I. Cán cân thanh toán
Phn này gii thiu tng quan v cán cân thanh toán quc tế, mt ch tiêu kinh tế quan
trng đối vi các nhà hoch định chính sách trong mt nn kinh tế m. Trng thái ca cán
cân thanh toán có nh hưởng quan trng đến s thay đổi ca t giá hi đoái. Trong nhiu
trường hp, chính ph buc phi điu chnh các chính sách kinh tế để đối phó vi nhng
mt cân bng trong cán cân thanh toán đang đe da s n định và phát trin ca nn
kinh tế.
Cán cân thanh toán là mt bng cân đối ghi chép mt cách h thng toàn b nhng
giao dch kinh tế gia trong nước vi thế gii bên ngoài trong mt khong thi gian
nht định (thường là mt năm). Nó phn ánh giá tr hàng hoá và dch v mà nn kinh
tế đã xut khu và nhp khu cũng như các khon tin mà quc gia đã đi vay hoc cho
thế gii bên ngoài vay. Ngoài ra, s can thip ca ngân hàng trung ương vào th
trường ngoi hi thông qua vic thay đổi d tr ngoi t cũng được phn ánh trong
cán cân thanh toán.
Cán cân thanh toán được ghi chép dưới dng mt tài khon. Các giao dch mang li ngoi t
cho đất nước như xut khu hay bán tài sn cho người nước ngoài được ghi là khon mc
(mang du +). Ngược li, các giao dch dn đến vic thanh toán ngoi t cho thế gii bên
ngoài như nhp khu hàng hoá hay mua các tài sn ngoi được ghi là khon mc n (mang
NGUYÊN LÝ KINH T HC
Chương 16 – Kinh tế vĩ mô cho nn kinh tế m 2
du -).
Các tài khon ca cán cân thanh toán
Cán cân thanh toán bao gm hai tài khon ch yếu: tài khon vãng lai và tài khon
vn.
Tài khon vãng lai
Tài khon vãng lai ghi chép các giao dch v hàng hoá, dch v, thu nhp và chuyn
giao vãng lai. Tài khon vãng lai bao gm ba khon mc ln: tài khon thương mi,
thu nhp nhân t t nước ngoài và chuyn giao vãng lai.
Th nht, tài khon thương mi ghi chép thu nhp và thanh toán liên quan đến các
giao dch thương mi quc tế.
Như đã gii thiu trong Chương 6, xut khu là nhng hàng hoá và dch v sn
xut trong nước được bán ra nước ngoài, còn nhp khu là hàng hoá và dch v sn
xut nước ngoài được bán trong nước. Xut khu mang li ngoi t cho đất nước
và do đó được ghi là khon mc có, còn nhp khu đòi hi phi chi ngoi t ra nước
ngoài và do đó được khi là khon mc n. Khi Tng công ty lương thc min Nam
bán go cho Xingapo, thì go là xut khu ca Vit Nam và nhp khu ca
Xingapo. Khi Boing, nhà sn xut máy bay ca M, chế to và bán 3 chiếc máy
bay Boing 777 cho Tng Công ty hàng không Vit Nam, thì s máy bay này là
nhp khu ca Vit Nam và là xut khu ca M.
Bng 10-1 Cán cân thanh toán ca Vit Nam, 2002-2005
Đơn v: triu USD
2002 2003 2004 2005
Cán cân tài khon vãng lai -673 -1932 -1565 218
Cán cân thương mi -1803 -2860 -3178 -1944
Xut khu hàng hóa & dch v 19654 23421 30352 36618
Nhp khu hàng hóa & dch v 21457 26780 33511 38562
Thu nhp t đầu tư -791 -812 -891 -1219
Nhn 167 125 188 364
Tr 958 937 1079 1583
Chuyn khon ròng 1921 2239 2485 3380
Cán cân tài khon vn 1136 4083 2447 1913
Đầu tư trc tiếp ròng t nước ngoài 2045 1829 1252 2045
Tr các khon vay FDI 414 590 819 414
Vay trung và dài hn (ròng) 523 1045 1396 1405
Vn ngn hn -996 1734 -291 -1790
Cán cân tng th 463 2151 883 2131
Tài tr -463 -2151 -883 -2131
Ngun: IMF Country Report No 06/423, Table 23
NGUYÊN LÝ KINH T HC
Chương 16 – Kinh tế vĩ mô cho nn kinh tế m 3
Xut khu ròng ca mt nước chính là chênh lch gia kim ngch xut khu và kim
ngch nhp khu. Vic bán go ra nước ngoài làm cho xut khu ròng ca Vit Nam
tăng lên, trong khi vic mua máy bay Boing làm cho xut khu ròng ca Vit Nam
gim xung. Do xut khu ròng cho biết v tng th mt nước là người mua ròng hay
bán ròng trên th trường hàng hoá và dch v thế gii, nên xut khu ròng còn được
gi là cán cân thương mi. Nếu xut khu ròng dương, tc giá tr xut khu ln hơn
giá tr nhp khu, thì nn kinh tế bán hàng hoá ra thế gii bên ngoài nhiu hơn lượng
mua vào. Trong trường hp này, nn kinh tếthng dư thương mi. Nếu xut khu
ròng âm, tc giá tr xut khu nh hơn giá tr nhp khu, thì nn kinh tế mua hàng hoá
t nước ngoài nhiu hơn lưng bán ra. Trong trường hp này, nn kinh tếthâm ht
thương mi. Nếu xut khu ròng bng không, tc giá tr xut khu bng đúng giá tr
nhp khu, nn kinh tếcân bng thương mi.
Vy điu gì quyết định lượng xut khu, nhp khu và do đó là cán cân thương mi
ca mt quc gia? Chúng ta có th d dàng đim ra các yếu t có th nh hưởng đến
xut khu, nhp khu và xut khu ròng. Dưới đây là nhng yếu t chính:
Th hiếu ca người tiêu dùng v hàng trong nước và hàng nước ngoài.
Giá c tương đối gia hàng trong nước và hàng nước ngoài.
T giá hi đoái mà ti đó mi người có th chuyn đổi gia đồng ni t vi tin
nước ngoài.
Thu nhp ca người tiêu dùng trong nước và người tiêu dùng nước ngoài.
Chi phí bo him và vn chuyn hàng hoá t nước này qua nước khác.
Các chính sách ca chính ph đối vi thương mi.
Do tt c các biến s này thay đổi theo thi gian, khi lượng thương mi cũng thường
xuyên thay đổi.
Th hai, s liu trong khon mc “Thu nhp nhân t t nước ngoài” ch yếu là thu
nhp t hot động đầu tư quc tế như tin lãi, c tc và li nhun. Thu nhp nhân t
ròng chính là khon chênh lch gia GNP và GDP ca mt quc gia mà chúng ta đã
gii thiu trong Chương 2.
Th ba, chuyn khon quc tế ghi chép các giao dch không có đối ng gia các quc
gia. Đó là các giao dch mt chiu. Gi s chính ph Nht vin tr cho Vit Nam mt
s ôtô buýt dùng cho giao thông công cng. Để x lý các giao dch không có luân
chuyn tài chính đối ng này, trong cán cân thanh toán cũng có khon mc có tên gi
Chuyn khon”. Quy ước này cho phép các giao dch mt chiu đưc chuyn thành
giao dch 2 chiu chun tc. Các ôtô buýt vin tr được hch toán như mt khon
nhp khu (ghi N) trong tài khon ca Vit Nam, được ‘thanh toán’ bng chuyn
khon (ghi Có). Nhìn chung, tt c các khon chuyn khon có mt giá tr kế toán mà
không có khon đối ng. Chuyn khon vãng lai bao gm chuyn tin, quà tng bng
hàng (thc phm, thuc men), các khon đóng góp cho các t chc quc tế, và khon
tin ca nhng người lao động làm vic nước ngoài gi v cho gia đình.
Tài khon vn
Cho đến nay, chúng ta đã tho lun vic dân cư ca mt nn kinh tế m tham gia vào
th trường hàng hoá và dch v quc tế như thế nào. Ngoài ra, dân cư ca nn kinh tế
m còn tham gia vào các th trường tài chính quc tế. Ví d, người Vit Nam có th
NGUYÊN LÝ KINH T HC
Chương 16 – Kinh tế vĩ mô cho nn kinh tế m 4
dùng 500 triu đồng để mua mt chiếc xe Ford, nhưng cũng có th dùng s tin đó để
chuyn sang đôla M và mua trái phiếu do chính ph M phát hành1. Trong khi giao
dch th nht to ra mt dòng luân chuyn hàng hoá, thì loi giao dch th hai to ra
dòng luân chuyn vn.
Tài khon vn ghi chép các giao dch liên quan đến dòng vn luân chuyn gia trong
nước vi thế gii bên ngoài. Vic người Vit Nam b tin ra mua các tài sn nước
ngoài được coi là nhp khu tài sn quc tế và do đó được ghi là mt khon mc n
trong tài khon vn ca Vit Nam. Ngược li, vic người nước ngoài mua tài sn ca
Vit Nam được coi là xut khu tài sn ra nước ngoài được ghi là mt khon mc
có.
Hãy nh li rng đầu tư ra nước ngoài có hai dng. Vic VIFON xây dng mt nhà
máy sn xut m ăn lin ti Hungari là mt ví d v đầu tư trc tiếp ra nước ngoài.
Ngược li, vic mt người Vit Nam mua c phiếu ca mt công ty Hungari là ví d
v đầu tư gián tiếp ra nước ngoài. Trong trường hp th nht, nhà đầu tư Vit Nam
trc tiếp điu hành hot động đầu tư. Còn trong trường hp th hai, nhà đầu tư Vit
Nam đóng vai trò th động hơn. Trong c hai trường hp, nhng người đang sng
Vit Nam mua tài sn ca mt nước khác và như vy làm tăng dòng vn ca Vit
Nam chy ra nước ngoài.
Dòng vn luân chuyn gia các quc gia chu s chi phi ca nhng biến s quan
trng sau đây:
Lãi sut thc tế tr cho tài sn nước ngoài.
Lãi sut thc tế tr cho tài sn trong nước.
Nhn thc v ri ro kinh tế và chính tr ca vic nm gi tài sn nước ngoài.
Các chính sách ca chính ph nh hưởng ti vic người nước ngoài nm gi tài
sn trong nước.
Cán cân thanh toán
Cán cân thanh toán là tng hp ca cán cân tài khon vãng lai và cán cân tài khon
vn. Nó biu th lung tin ròng t thế gii bên ngoài chy vào mt quc gia khic
cá nhân, công ty và chính ph tiến hành giao dch trong mt khong thi gian nht
định. Mt quc gia có thâm ht cán cân thanh toán khi lung tin chy ra ln hơn
lung tin chy vào. Ngược li, khi lung tin chy vào ln hơn lung tin chy ra, t
quc gia đó có thng dư cán cân thanh toán. Cán cân thanh toán cân bng khi khi
lung tin chy vào va đúng bng lung tin chy ra.
Tài khon tài tr chính thc
Phn cui cùng trong tài khon cán cân thanh toán phn ánh nhng giao dch v d
tr quc tế do ngân hàng trung ương ca quc gia đó qun lý. Đó là tài khon tài tr
chính thc. Các giao dch này phn ánh vic tài tr cho s dư ca cán cân thanh toán.
Ngân hàng trung ương hu hết các nước đều gi các ngoi t mnh mà ch yếu là
đôla M để có th can thip vào th trường ngoi hi nhm hn chế s biến động bt
1 Hin ti các công dân Vit Nam không được phép chuyn vn ra nước ngoài để đầu tư vào tài sn
nước ngoài. Tuy nhiên, h có th mua ngoi t và gi tin tiết kim trc tiếp bng ngoi t.
NGUYÊN LÝ KINH T HC
Chương 16 – Kinh tế vĩ mô cho nn kinh tế m 5
li ca t giá hi đoái. Khon mc tài tr chính thc luôn bng v giá tr và có du
ngược li vi cán cân thanh toán.
Ngân hàng trung ương can thip vào th trường ngoi hi nhm tác động đến t giá
ca đồng ni t so vi ngoi t. Ví d, để gi giá tr ca đồng Vit Nam khi b gim
giá trên th trường ngoi hi, Ngân hàng nhà nước Vit Nam cn phi bán ngoi t
hoc vàng để thu tin đồng ca Vit Nam t lưu thông v. Ngân hàng Nhà nước Vit
Nam ch có th làm được điu đó nếu có d tr ngoi t và vàng. Khi mun ngăn cn
đồng Vit Nam tăng giá, Ngân hàng Nhà nước Vit Nam cn tung đồng Vit Nam ra
để mua ngoi t. Khi đó d tr ngoi t ca Ngân hàng Nhà nước tăng lên. Hot động
này s được gii thiu chi tiết khi đề cp đến các h thng t giá hi đoái.
II. T giá hi đoái
1. Khái nim và đo lường
1.1. T giá hi đoái danh nghĩa
T giá hi đoái danh nghĩa (Nominal Exchange Rate) là t l trao đổi gia tin ca
các quc gia. Ví d như khi đến các quy giao dch ngoi t, bn thy người ta niêm
yết 16100 đồng/ 1 đôla M. Nếu bn bán 1 đôla M thì h s tr cho bn 16100 đồng;
hoc nếu bn mua 1 đôla M thì bn cn tr cho h 16100 đồng. Trong thc tế ngân
hàng s niêm yết giá bán đôla cao hơn giá mua đôla. S chênh lch này là mt trong
nhng ngun thu nhp ca ngân hàng. Để đơn gin cho vic phân tích, chúng ta s b
qua s chênh lch này.
T giá hi đoái có th được niêm yết theo 2 cách. Nếu t giá hi đoái là 16100 đồng
đổi được 1 đôla M thì nó cũng là 1/16100 ( 0,000062) đôla M đổi được 1 đồng.
Trong chương này, t giá hi đoái danh nghĩa được qui ước là s đơn v ni t đổi ly
mt đơn v ngoi t và ký hiu là E. Vi tình hung trên chúng ta s viết như sau:
EVND/USD = 16100.
Nếu t giá hi đoái thay đổi sao cho 1 đôla có th đổi đưc nhiu tin đồng hơn thì
chúng ta gi đó là s gim giá ca tin đồng Vit Nam. Ngược li, nếu 1 đôla mua
được ít tin đồng hơn thì chúng ta gi đó là s lên giá ca tin đồng Vit Nam. Ví d
như khi giá đôla trên th trường ngoi hi tăng t 16100 đồng lên 17000 đồng, thì tin
đồng Vit Nam được coi là gim giá đồng đôla được coi là lên giá.
Đôi khi chúng ta thy các phương tin truyn thông nói rng tin đồng Vit Nam
mnh hay yếu. t này thường ch đề cp đến s thay đổi trong t giá hi đi danh
nghĩa. Khi mt đồng tin lên giá, người ta gi đồng tin đó mnh hơn vì nó có th mua
được nhiu ngoi t hơn. Ngược li, khi mt đồng tin gim giá, người ta gi đồng tin đó
yếu đi.
1.2 T giá hi đoái thc tế
Như chúng ta đã biết, t giá hi đoái danh nghĩa là t l mà các đồng tin trao đổi vi
nhau. Do vy, s thay đổi trong t giá đối đoái danh nghĩa có th làm thay đổi giá
hàng hoá xut khu và nhp khu khi tính bng đồng ni t, và do đó có nh hưởng
đến s la chn ca người tiêu dùng gia mua hàng Vit Nam và hàng hóa ca nước