Nguyên nhân dn đến ri ro trong Ngân
hàng thương mi
Ri ro trong NHTM luôn tim n ln gây ra nhng tn tht xy ra ngoài ý
mun và nh hưởng xu đến hot động kinh doanh ca Ngân hàng. Vy
nguyên nhân chính nào dn đến ri ro?
Bt c hot động kinh doanh nào trong nn kinh tế th trường đều gp ri ro.
Đặc bit hot động kinh doanh ca Ngân hàng li là mt lĩnh vc kinh doanh nhy
cm càng không tránh đưc nhng ri ro. Hơn thế na, ri ro luôn tim n ln gây
ra nhng tn tht xy ra ngoài ý mun và nh hưởng xu đến hot động kinh
doanh ca Ngân hàng. Vy nguyên nhân chính nào dn đến ri ro?
Tình trng n xu các NHTM là vn đề đang và s tr nên nóng bng.
N xu tc là các khon tin cho khách hàng vay, thường là các doanh nghip,
mà không th thu hi li được do doanh nghip đó làm ăn thua l hoc phá sn.
Nếu các khon n xu không được đánh giá đúng mc mt cách h thng, d
phòng tn tht khon vay s không đủ, thu nhp ròng và vn ca ngân hàng s
không phn ánh đúng thc tế tình hình tài chính ca ngân hàng. Hin nay có nhiu
tng giám đốc ngân hàng cũng không nm được con s chính xác v t l n xu
ca ngân hàng mình bi thế cho nên tình trng không th kim soát được n xu
và ci thin nó là điu không th tránh khi. Các s liu được nhiu ngân hàng nhà
nước chi nhánh địa phương đồng lot công b gn đây cũng cho thy, t l n xu
ca các ngân hàng trên nhiu địa bàn tăng cao hoc có xu hướng tăng. Khi n xu
ca nhiu ngân hàng tăng dn ti vic trích lp qu d phòng ri ro cũng đòi hi
phi tăng và điu đó dn đến mc li nhun thc hin b gim sút đáng k.
Cú sc v t giá hi đoái:
Cơ chế t giá hi đoái và s can thip quá sâu ca chính ph trong hot động
ca các doanh nghip cũng là nhng tác nhân gây ra các cuc khng hong ngân
hàng tr nên nghiêm trng hơn. Trong vòng 4 - 5 năm qua, lm phát đã tăng
khong 25%, trong khi t giá hi đoái ch tăng khong 2,5%. Khi lm phát cao
như vy s dn đến mt hu qu tt yếu là thâm ht thương mi ngày càng ln,
thâm ht vãng lai ngày càng nhiu, t đó to sc ép tăng cu ngoi t, tăng t giá
hi đoái. Tuy nhiên vì lm phát cao, ngân hàng không dám điu chnh tăng t giá
hi đoái và càng để lâu tình trng này thì càng hàm cha mt cú sc v t giá. Đó
là mt ri ro tim n.
Cơ chế t giá hi đoái có th nh hưởng ti các hot động đầu cơ, trong khi đó
giá tr thc ca tài sn ngân hàng đã b suy yếu được điu chnh lên - xung và
nhiu kh năng ngân hàng trung ương phi thc hin vai trò là người cho vay cui
cùng đối vi ngân hàng mt kh năng thanh khon nhưng chưa mt kh năng
thanh toán. Vic tăng đột ngt t giá hi đoái là nguyên nhân chính dn ti khng
hong ngân hàng 1998 ti các nước Đông Á.
Đối mt vi Chu k lãi sut tăng.
Chu k lãi sut tăng làm tăng kh năng sinh li cao đã bt đầu nhưng trong
nhng năm qua dn chng li và s kết thúc, nht là vi các ngân hàng có quy mô
va và nh. Tuy nhiên vn đề đặt ra là ri ro v lãi sut s rt ln và các ri ro sáp
nhp, mua li, đầu tư chng khoán trong lĩnh vc ngân hàng s tăng lên. Và có th
d báo rng xu hướng lãi sut tăng còn có th kéo dài trong mt vài năm. Vn đề
tăng lãi sut cho vay vn trên th trường s làm tăng chi phí vn vay ca doanh
nghip và người kinh doanh, t đó làm tăng giá thành sn phm và dch v, tác
động tăng giá trên th trường xã hi, điu đó đi ngược li mc tiêu kim chế lm
phát ca vic NHNN thc hin chính sách tin t tht cht.
Lãi sut đầu vào ca NHTM, tc lãi sut huy động vn tăng cao, cng vi chi
phí cao do t l d tr bt buc tăng mnh, chi phí bù l cho vic mua tín phiếu
NHNN, nhưng lãi sut cho vay tăng chm, khong cách chênh lch gia lãi sut
cho vay và lãi sut đầu vào thu hp. Thêm vào đó tc độ tăng trưởng dư n chm
hơn tc độ tăng huy động vn đã làm cho li nhun ca NHTM ngày càng thp,
làm nh hưởng đến năng lc tài chính và kh năng cnh tranh, uy tín ca NHTM.
Yếu kém v chế độ kế toán, cơ chế công khai thông tin và khuôn kh pháp lý
H thng kế toán, cơ chế công khai thông tin gây tr ngi không nh cho vic
thc hin k cương th trường và thc thi hot động giám sát hiu qu s gây ra
nh hưởng bt li đến hot động cũng như gây tn hi li nhun ca ngân hàng.
Cơ s pháp lý cùng vi thm quyn theo lut định ca thanh tra ngân hàng cũng
là mt vn đề cn quan tâm. Nếu h thng pháp lý không to điu kin cho hot
động thanh tra và ngân hàng có nhiu thi gian để nm được rõ hoc chuyn tài
sn thế chp ca nhng khon vay không tr n đúng hn cho người vay thế chp
hoc công ty hoc cá nhân b phá sn gây ra tn tht tín dng và chi phí khon vay
s cao bt thường.
Bên cnh đó, cơ chế khuyến khích hn chế hot động ri ro đối vi các ngân
hàng, ch s hu ngân hàng, các nhà qun lý ngân hàng và người gi tin cũng
chưa được quan tâm đúng mc cũng gián tiếp góp phn gây ra khng hong ngân
hàng hoc làm trm trng hơn các cuc khng hong ngân hàng.
Quy lut chn lc trong quá trình hi nhp
T do hoá tài chính, hi nhp quc tế mang li không ít li ích. Tuy nhiên quá
trình này li to ra mt môi trường cnh tranh gay gt và điu đó khiến hu hết các
khách hàng ca ngân hàng phi đối mt vi nguy cơ thua l và quy lut chn lc
khc nghit ca th trường . Đó là lý do mà các khách hàng có tim lc tài chính
ln s b các ngân hàng nước ngoài thu hút nhiu hơn .
Trong mt cuc kho sát gn đây ca Chương trình phát trin Liên hp quc
(UNDP) phi hp vi B Kế hoch Đầu tư đưa ra con s bt ng: 42% doanh
nghip và 50% dân chúng đưc hi đều tr li rng h s la chn vay các ngân
hàng nước ngoài hơn là các ngân hàng ni địa khi mà chúng ta m ca tài
chính.Lý do là các ngân hàng này có tính chuyên nghip cao hơn, th tc đơn gin
hơn, dch v tt hơn và mc độ tin cy cao hơn.Tuy nhiên, đáng ngi hơn c
50% doanh nghip và 62% dân chúng được hi cho rng h s la chn ngân hàng
nước ngoài để gi tin. Như vy trong bi cnh cnh tranh hin nay, ngân hàng
nào nm được tin gi trong tay thì s chiếm được ưu thế".
S tiếp cn các yếu t, nguyên nhân gây ri ro trên đây giúp chúng ta nhìn nhn
mt cách đầy đủ, toàn din, khách quan hơn, t đó s đưa ra được nhng đề xut
phòng nga, gim thiu ri ro trong kinh doanh ca NHTM mt cách hu ích,
thiết thc hơn.