intTypePromotion=1
ADSENSE

Nhận xét tình hình dị vật thực quản và kết quả điều trị tại Bệnh viện Nhân dân Gia định

Chia sẻ: Hạnh Thơm | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

32
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung bài viết đưa ra nhằm đánh giá tình hình dị vật thực quản và kết quả điều trị tại Bệnh viện Nhân dân Gia định, áp dụng đối với những bệnh án từ 2010 đến 2013 có tổng số 82 bệnh nhân dị vật thực quản được lấy dị vật qua nội soi ống cứng và ống mềm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nhận xét tình hình dị vật thực quản và kết quả điều trị tại Bệnh viện Nhân dân Gia định

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Số 6 * 2013 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> NHẬN XÉT TÌNH HÌNH DỊ VẬT THỰC QUẢN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ  <br /> TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH <br /> Trần Việt Hồng*, Nguyễn Hồng Hải*, Trần Duy Bình**, Hồ Văn Hân** <br /> <br /> TÓM TẮT <br /> Mục tiêu: Đánh giá tình hình dị vật thực quản và kết quả điều trị tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định. <br /> Phương pháp‐đối tượng: Mô tả cắt ngang tiến cứu; từ 2010 đến 2013 có tổng số 82 bệnh nhân dị vật thực <br /> quản được lấy dị vật qua nội soi ống cứng và ống mềm.  <br /> Kết quả: Có 74 bệnh nhân nội soi ống mềm lấy dị vật, thành công 70/74 chiếm 94,6%, thất bại 4/74 chiếm <br /> 5,6% được chuyển qua nội soi ống cứng. Có 8 ca nội soi ống cứng lấy dị vật đều thành công, đạt 100%. Các <br /> trường hợp lấy dị vật đều không có biến chứng nguy hiểm.  <br /> Kết luận: Nội soi ống mềm lấy dị vật an toàn, hiệu quả, là lựa chọn đầu tiên.Nội soi ống cứng thay thế khi <br /> nội soi ống mềm thất bại.Trang bị cả 2 hệ thống nội soi tại các cở sở y tế là cần thiết. <br /> Từ khóa: Dị vật thực quản <br /> <br /> ABSTRACT <br /> EVALUATING THE ESOPHAGEAL FOREIGN BODY CONDITION AND THE RESULTS OF <br /> ESOPHAGEAL FOREIGN BODY TREATMENT IN NHAN DAN GIA DINH HOSPITAL <br /> Tran Viet Hong, Nguyen Hong Hai, Tran Duy Binh, Ho Van Hân  <br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ No 6 ‐ 2013: 277 ‐ 282 <br /> Objective:  Evaluating  the  Esophageal  foreign  body  (EFB)  condition  and  the  results  of  EFB  treatment  in <br /> Nhan Dan Gia Dinh Hospital. <br /> Methods: Cross descriptive and prospective study over the period from 2010 to 2013, a total of 82 patients <br /> suffered from esophageal foreign bodies (EFBs) and underwent Flexible Endoscopy (FE) or Rigid Endoscopy (RE) <br /> procedure. <br /> Results: Flexible esophagoscopy was performed in 74 cases and the success was 94.6% while only 5.4% of <br /> cases could not be extracted by this method but were successful using RE. Rigid esophagoscopy was performed in <br /> 8 cases of which 100% success rate was archived. All of those cases experienced no severe complications during <br /> procedure. <br /> Conclusion: Using the FE system to remove FEBs is proven to be a safe method while its low cost is most <br /> prefered. However, RE system is the best alternative method when FE system fails. Therefore, the use of both FE <br /> and RE in clinical practice is a must. <br /> Key words: esophageal foreign body <br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ <br /> Dị  vật  thực  quản  là  cấp  cứu  thường  gặp <br /> trong Tai Mũi Họng ở Việt Nam cũng như trên <br /> thế  giới,  là  tai  nạn  nguy  hiểm  tới  tính  mạng <br /> bệnh  nhân  nếu  không  được  chẩn  đoán  và  xử <br /> trí kịp thời. <br /> Ở  Việt  Nam  theo  các  tài  liệu  nghiên  cứu <br /> <br /> trước đây, dị vật thực quản chủ yếu gặp ở người <br /> lớn:  Võ  Tấn(1)  trong  2  năm  (1955‐1956)  tại  bệnh <br /> viện  Bạch  Mai  nhận  130  ca  dị  vật  chỉ  có  15  em <br /> bé;  Lương  Sỹ  Cần  1960(2)  gặp  70%  ở  người  lớn; <br /> Nguyễn  Đình  Bảng(12)  tại  trung  tâm  Tai  Mũi <br /> Họng‐Tp.HCM trong 5 năm từ 1991‐1995 đã soi <br /> thực  quản  cho  1724  bệnh  nhân  đến  vì  nghi  dị <br /> vật,  đã  gắp  ra  được  768  dị  vật  trong  đó  trẻ  em <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Nhân Dân Gia Định năm 2013  <br /> <br /> 277<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Số 6 * 2013<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> dưới  4  tuổi  chiếm  4%,  đa  số  là  người  lớn  82%, <br /> trên  60  tuổi  14%;  Ngô  Vương  Mỹ  Nhân(11)  từ <br /> 2006‐2008 tại Bệnh viện An Giang có 130 trường <br /> hợp hóc dị vật và độ tuổi từ 19‐87; Nguyễn Tư <br /> Thế  2012(5)  từ  4/2010  đến  5/2011  tại  bệnh  viện <br /> TW Huế có 41 ca dị vật đều ở độ tuổi từ 14‐86. <br /> Ngược lại, theo các tác giả nước ngoài dị vật <br /> thường gặp ở trẻ em: Peytral 199(14) tỉ lệ gặp trẻ <br /> em/người  lớn  2:1;  Guitron  1996(7)  trong  215 <br /> trường hợp bị hóc có 151 trẻ em; Miller 2004(9) từ <br /> 5/1990 đến 1/2002 có 522 ca dị vật đều ở trẻ em; <br /> Popel  2011(15)  tại  Canada  từ  1/2005  đến  12/2008 <br /> có 140 trường hợp dị vật ở trẻ em; Báo cáo gần <br /> đây  nhất  tại  Mỹ,  theo  tác  giả  Mark  A  Gilger <br /> 2013(4)  mỗi  năm  có  hơn  100,000  ca  dị  vật  trong <br /> đó 80% là trẻ em. <br /> Phương  pháp  điều  trị  cũng  có  nhiều  thay <br /> đổi.Trên thế giới, trước những năm 1850 hầu hết <br /> các  dị  vật  thực  quản  được  đẩy  xuống  dạ <br /> dày(2).Năm1890  Mackenzize(5)  đã  dùng  ống  soi <br /> thực  quản  lấy  dị  vật.  Năm  1905  Chevalier‐<br /> Jackson(5)  đã  sử  dụng  bộ  nội  soi  thực  quản  có <br /> nguồn  sáng  ở  đầu  và  được  sử  dụng  cho  đến <br /> nay.Năm  1972  Morrissey(10)  đã  thực  hiện  lấy  dị <br /> vật thực quản bằng ống soi mềm.Ở Việt Nam đã <br /> lấy  dị  vật  qua  nội  soi  cứng  từ  năm  1950(16).  Tại <br /> bệnh  viện  Nhân  Dân  Gia  Định  trước  đây  chủ <br /> yếu lấy dị vật qua nội soi ống cứng, từ năm 2001 <br /> đã có thể lấy dị vật bằng cả nội soi ống cứng và <br /> nội soi ống mềm. <br /> Ngày nay, mặc dù đời sống kinh tế xã hội đã <br /> được  nâng  cao,  nhận  thức  về  y  tế  của  người <br /> nhân  đã  được  cải  thiện,  trang  thiệt  bị  y  tế  hiện <br /> đại hơn trước, tuy vậy vẫn có nhiều trường hợp <br /> dị  vật  thực  quản  đến  muộn,  thậm  trí  khi  đã  có <br /> biến chứng.Điều này chứng tỏ dị vật thực quản <br /> vẫn là bệnh lý cần được quan tâm đặc biệt của <br /> các bác sĩ chuyên khoa. <br /> Do vậy chúng tôi chọn đề tài “Nhận xét tình <br /> hình  dị  vật  thực  quản  và  kết  quả  điều  trị  tại <br /> Bệnh viện Nhân Dân Gia Định – Tp.HCM”. <br /> <br /> Mục tiêu <br /> 1. Nhận xét tình hình dị vật thực quản hiện <br /> nay (loại hình dị vật, các biến chứng hay gặp).  <br /> <br /> 278<br /> <br /> 2. Đánh giá hiệu quả nội soi ống mềm và nội <br /> soi ống cứng trong việc lấy dị vật thực quản. <br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <br /> Đối tượng nghiên cứu  <br /> Tiêu chẩn chọn bệnh <br /> Bệnh nhân bị hóc dị vật đến khám tại phòng <br /> khám Tai mũi họng, được chẩn đoán xác định có <br /> dị  vật  thực  quản  bằng  Xquang  thực  quản  cổ‐<br /> ngực( T‐N), CT Scan, hoặc nội soi. <br /> Tiêu chẩn loại trừ <br /> ‐ Bệnh nhân bị mắc dị vật vùng họng, họng <br /> thanh quản có thể lấy được qua gương soi gián <br /> tiếp tại phòng khám. <br /> ‐Bệnh nhân mắc dị vật đường tiêu hóa từ dạ <br /> dầy tới hậu môn. <br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu <br /> Thiết kế nghiên cứu: <br /> Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang <br /> Phương tiện nghiên cứu <br /> ‐Bộ  nội  soi  thực  quản  ống  cứng  Chevalier‐<br /> Jackson: <br /> +  Thường  sử  dụng  3  loại  ống  soi  (0,7x <br /> 0,11x20cm, 1,0x1,4x30cm ; 1,1x1,6x45cm). <br /> +  Máy  nội  soi  Karl  Storz,  nguồn  sáng <br /> Halogen, biến thế <br /> + Các loại kìm lấy dị vật <br /> + Máy hút, các loại ống hút. <br /> ‐Bộ nội soi ống mềm: <br /> + Hệ thống máy nội soi Olympus, màn hình <br /> nối  camera,  nguồn  sáng  Halogen,  dụng  cụ  gắp <br /> là kìm sinh thiết, thòng lọng, rọ và mũ chụp. <br /> +  Ống  nội  soi  mềm  có  bộ  phận  điều  khiển <br /> bên ngoài, kênh bơm rửa, kênh thủ thuật để xử <br /> trí dị vật <br /> <br /> Các bước tiến hành <br /> ‐Khám  bệnh  nhân  trước  soi:  Ghi  nhận  tiền <br /> sử, bệnh sử, triệu chứng lâm sàng, Xquang thực <br /> quản cổ‐ngực (T‐N), CT Scan hoặc nội soi. <br /> ‐Giải thích tính chất bệnh <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Nhân Dân Gia Định năm 2013  <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Số 6 * 2013 <br /> ‐Bác sĩ đánh giá vị trí mắc dị vật, loại dị vật, <br /> kích thước dị vật và tiên lượng lựa chọn phương <br /> pháp  lấy  dị  vật,  chuyển  bệnh  nhân  nội  soi  ống <br /> mềm  lấy  dị  vật,  trong  trường  hợp  thất  bại  lựa <br /> chọn nội soi ống cứng xử trí tiếp theo.  <br /> ‐Soi  bằng  ống  mềm:  Bệnh  nhân  được  xịt <br /> họng  bằng  Lidocain  10%(có  thể,  nằm  nghiêng <br /> trái,  miệng  ngậm  ống  nhựa  rỗng.  Bác  sĩ  từ  từ <br /> đưa ống soi qua miệng, quan sát hạ họng, đi qua <br /> miệng  thực  quản  xuống  thực  quản.  Khi  phát <br /> hiện  dị  vật  người  phụ  sẽ  đưa  kìm  gắp  dị  vật <br /> theo dẫn đường của ống nội soi và lấy dị vật ra <br /> cùng ống nội soi. <br /> ‐Soi  bằng  ống  cứng:  Bệnh  nhân  nhịn  ăn <br /> trước  soi  6  giờ.  Soi  tại  phòng  soi  tiêu  hoá  hoặc <br /> phòng  mổ  Tai  mũi  họng,  có  thể  tiền  mê‐gây  tê <br /> tại  chỗ  hoặc  gây  mê.  Bệnh  nhân  nằm  tư  thế <br /> Boyce,  bác  sĩ  lựa  chọn  kích  thước  ống  soi  phù <br /> hợp,  nhẹ  nhàng  đưa  ống  soi  qua  miệng  thực <br /> quản,  quan  sát  thấy  dị  vật  cố  gắng  xoay  đổi <br /> hướng hoặc làm cong những cạnh sắc nhọn đưa <br /> dị vật vào gọn trong lòng ống soi, lấy dị vật ra <br /> cùng ống soi hạn chế tổn thương niêm mạc.Nếu <br /> cần  thiết,  đặt  sonde  dạ  dày  và  lưu  ống  sonde <br /> trước khi chuyển hậu phẫu. <br /> <br /> Xử lý số liệu <br /> Bệnh  án  được  nhập  và  lưu  trong  máy  vi <br /> tính, số liệu nghiên cứu được xử lý bằng chương <br /> trình phần mềm thống kê SPSS. <br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . <br /> Qua 82 bệnh nhân được xử trí lấy dị vật tại <br /> Bệnh viện Nhân Dân Gia Định từ tháng 1/2010 <br /> đến tháng 1/2013 chúng tôi có được một số kết <br /> quả dưới đây:  <br /> <br /> Phân  loại  bệnh  nhân  theo  giới  và  nhóm <br /> tuổi <br /> ‐Nam  có  42  trường  hợp  chiếm  tỉ  lệ  51,2% ; <br /> nữ có 40 trường hợp chiếm 48,8%. <br /> ‐Bệnh nhân nhỏ tuổi nhất là 17 và lớn nhất là <br /> 88. Tuổi trung bình là 51,05 <br /> <br /> Tiền sử hóc dị vật <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> dị vật, và một trường hợp vào viện ngày thứ 6 <br /> thủng thực quản apxe trung thất có tiền sử hóc <br /> xương không rõ,chiếm 1,2%. <br /> <br /> Thời  gian  từ  khi  mắc  dị  vật  đến  khi  vào <br /> viện <br /> Bảng 1 Thời gian từ khi mắc dị vật đến khi vào viện <br /> Thời gian<br /> Ngày thứ 1<br /> Ngày thứ 2<br /> Ngày thứ 3<br /> Từ ngày thứ sáu<br /> Tồng số<br /> <br /> Số bệnh nhân<br /> 63<br /> 11<br /> 7<br /> 1<br /> 82<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> 76,8 %<br /> 13,4 %<br /> 8,6 %<br /> 1,2 %<br /> 100 %<br /> <br /> ‐Bệnh  nhân  vào  viện  ngày  đầu  chiếm  tỷ  lệ <br /> cao nhất với 76,8 %, có một trường hợp vào viện <br /> sau  ngày  thứ  sáu  đã  có  biến  chứng  trung  thất, <br /> chiếm 1,2 %. <br /> <br /> Đặc điểm vị trí mắc dị vật <br /> Bảng 2 Đặc điểm vị trí mắc dị vật <br /> Vị trí dị vật<br /> Miệng thực quản<br /> Thực quản cổ<br /> Thực quản ngực<br /> Thực quản bụng<br /> Tổng số<br /> <br /> Số bệnh nhân<br /> 16<br /> 36<br /> 22<br /> 8<br /> 82<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> 19,6 %<br /> 43,9 %<br /> 26,8 %<br /> 9,7 %<br /> 100 %<br /> <br /> ‐Dị  vật  thực  quản  cổ  nhiều  nhất  chiếm <br /> 43,9%, thực quản bụng chiếm 9,7%. <br /> <br /> Giai đoạn lâm sàng <br /> Bảng 3 Giai đoạn lâm sàng <br /> Giai đoạn lâm sàng Số bệnh nhân<br /> Chưa viêm<br /> 74<br /> Viêm nhiễm<br /> 7<br /> Biến chứng<br /> 1<br /> Tổng số<br /> 82<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> 90,2 %<br /> 8,6 %<br /> 1,2 %<br /> 100 %<br /> <br /> ‐Giai  đoạn  chưa  viêm  chiếm  tỷ  lệ  cao  nhất <br /> 90,2% ; giai đoạn viêm có 8,6 % , có một trường <br /> hợp  nhập  viện  muộn  ngày  thứ  6  đã  có  biến <br /> chứng ápxe trung thất chiếm 1,2%. <br /> <br /> Kết quả xử trí dị vật.  <br /> ‐Tổng số bệnh nhân nội soi bằng ống mềm <br /> là  74/82  chiếm  90,2  %.Trong  đó  có  70  bệnh <br /> nhân  nội  soi  lấy  dị  vật  thành  công  chiếm <br /> 94,6%; có 4 bệnh nhân soi ống mềm lấy dị vật <br /> thất  bại,  chiếm  tỉ  lệ  5,4%  do  dị  vật  lớn  có  góc <br /> <br /> Có 98,8% bệnh nhân vào viện có tiền sử hóc <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Nhân Dân Gia Định năm 2013  <br /> <br /> 279<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Số 6 * 2013<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> cạnh sắc nhọn chuyển Tai mũi họng lấy dị vật <br /> qua nội soi cứng.  <br /> <br /> niêm mạc thực quản gây chảy máu tại chỗ là 5 <br /> bệnh nhân, chiếm 6,8 %. <br /> <br /> Bảng 4 Kết quả xử trí dị vật <br /> <br /> Bảng 7 Biến chứng khi xử trí lấy dị vật bằng ống nội <br /> soi cứng <br /> <br /> Phương pháp lấy dị vật<br /> Số bệnh nhân Tỷ lệ %<br /> Nội soi ống mềm Thành công<br /> 70<br /> 94,6<br /> 74 BN 90,2%<br /> Thất bại<br /> 4<br /> 5,4<br /> Nội soi ống cứng Thành công<br /> 8<br /> 100<br /> 8 BN 9,8%<br /> Thất bại<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> ‐Tổng số bệnh nhân soi ống cứng lấy dị vật <br /> là 8/82 chiếm 9,8 %.Trong đó tất cả 8 bệnh nhân <br /> đều được lấy dị vật thành công đạt 100%. <br /> <br /> Phân loại dị vật.  <br /> Bảng 5 Phân loại dị vật <br /> Phân loại<br /> Xương động<br /> vật<br /> <br /> dị vật<br /> Số bệnh nhân<br /> Xương cá<br /> 18<br /> Xương heo<br /> 7<br /> Xương vịt<br /> 5<br /> Gân bò<br /> 4<br /> Xương chim cút<br /> 1<br /> Dị vật khác<br /> Thuốc còn vỏ<br /> 15<br /> Răng<br /> 12<br /> Cọng kẽm<br /> 10<br /> Nắp nhựa<br /> 3<br /> Lưỡi dao lam<br /> 2<br /> Tép heroin bọc<br /> 2<br /> nilon<br /> Sợi dây chuyền<br /> 1<br /> Quẹt ga bật lửa<br /> 1<br /> Chai dầu gió<br /> 1<br /> Có biến chứng trung thất<br /> 1<br /> nhưng không thấy dị vật<br /> Tổng số<br /> 82<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> 21,9<br /> 8,1<br /> 6,1 42,1<br /> 4,8<br /> 1,2<br /> 18,3<br /> 14,6<br /> 12,2<br /> 3,2<br /> 2,4 56,7<br /> 2,4<br /> 1,2<br /> 1,2<br /> 1,2<br /> 1,2<br /> <br /> 1,2<br /> <br /> 100<br /> <br /> %<br /> <br /> ‐Các loại dị vật khác chiếm 56,7 % trong đó <br /> viên thuốc còn vỏ chiếm 18,3%.  <br /> <br /> Biến chứng khi xử trí lấy dị vật  <br /> Bảng 6 Biến chứng khi xử trí lấy dị vật bằng ống nội <br /> soi mềm <br /> Số bệnh nhân<br /> 68<br /> 5<br /> 73<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> 93,2<br /> 6,8<br /> 100<br /> <br /> ‐ Nội soi ống mềm có dị vật là 73 bệnh nhân <br /> trong  đó  không  có  biến  chứng  là  68  chiếm <br /> 93,2% ;  có  biến  chứng  trầy  xước  hoặc  rách  nhẹ <br /> <br /> 280<br /> <br /> Số bệnh nhân<br /> 7<br /> 1<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> 87,5<br /> 12,5<br /> <br /> 8<br /> <br /> 100<br /> <br /> ‐ Nội soi ống cứng có dị vật là 8 bệnh nhân <br /> trong đó không có biến chứng là 7 chiếm 87,5% ; <br /> có  1  trường  hợp  rách  1/3  trên  thực  quản  do  dị <br /> vật  là  hàm  răng  giả  lớn  có  móc  nhọn  móc  vào <br /> thành thực quản, chiếm 12,5%. <br /> <br /> Thời gian điều trị dị vật thực quản <br /> Bảng 8 Thời gian điều trị sau khi lấy dị vật thực <br /> quản <br /> Thời gian điều trị(ngày)<br /> ≤ 1 Ngày<br /> > 1-3 ngày<br /> > 3-7 ngày<br /> > 7-14 ngày<br /> >14-30 ngày<br /> Tổng<br /> <br /> Số bệnh nhân Tỷ lệ %<br /> 73<br /> 89,2<br /> 6<br /> 7,2<br /> 2<br /> 2,4<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 1,2<br /> 82<br /> 100<br /> <br /> ‐  Có  73/82  bệnh  nhân  lấy  dị  vật  được  về <br /> trong  ngày,  chiếm  tỷ  lệ  89,2%;  một  trường  hợp <br /> có biến chứng thủng thực quản apxe trung thất <br /> phải nằm lại 29 ngày. <br /> <br /> BÀN LUẬN <br /> <br /> ‐Dị vật là xương động vật chiếm 42,1% trong <br /> đó xương cá cao nhất với 21,9%. <br /> <br /> Biến chứng<br /> Không có biến chứng<br /> Trầy xước, rách niêm mạc<br /> Tổng<br /> <br /> Biến chứng<br /> Không có biến chứng<br /> Biến chứng rách niêm<br /> mạc thực quản<br /> Tổng<br /> <br /> Qua  nghiên  cứu  82  trường  hợp  dị  vật  thực <br /> quản được điều trị tại Bệnh viện Nhân Dân Gia <br /> Định từ 1/2010 đến 1/2013 chúng tôi đưa ra một <br /> số ý kiến bàn luận như sau:  <br /> ‐ Tuổi nhỏ nhất được can thiệp lấy dị vật là <br /> 17,  lớn  tuổi  nhất  là  88.  Độ  tuổi  trung  bình  là <br /> 51,05.  Hầu  hết  các  trường  hợp  đến  khám  là <br /> người lớn, có thể do đặc điểm phân tuyến điều <br /> trị nên những bệnh nhân là trẻ em đến khám tại <br /> Bệnh viện Nhi của thành phố. <br /> ‐ Tỷ lệ bệnh nhân nhập viện trong ngày đầu <br /> là 76,8%, cho thấy phần lớn bệnh nhân có nhận <br /> thức tốt về bệnh cảnh dị vật. Tuy nhiên vẫn có <br /> tới 8,6% vào viện ngày thứ 3, thậm chí có 1,2% <br /> bệnh nhân vào viện muộn khi đã có biến chứng, <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Nhân Dân Gia Định năm 2013  <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Số 6 * 2013 <br /> cho thấy người dân vẫn chủ quan, xem nhẹ mức <br /> độ nguy hiểm của bệnh. <br /> ‐  Có  98,8%  bệnh  nhân  vào  viện  có  tiền  sử <br /> hóc dị vật cho thấy yếu tố khai thác tiền sử bệnh <br /> vẫn có ý nghĩa quan trọng giúp chẩn đoán. <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> với ghi nhận của các tác giả trong và ngoài nước <br /> như  Abdulaziz  1,8%(11).  Tuy  nhiên  trong  điều <br /> kiện  thông  tin  xã  hội  phát  triển  như  hiện  nay <br /> vẫn còn tỷ lệ biến chứng nặng do dị vật, đòi hỏi <br /> chúng  ta  tiếp  tục  tuyên  truyền  giáo  dục  ý  thức <br /> phòng bệnhcao hơn nữa cho nhân dân. <br /> <br /> ‐Bản chất dị vật chúng tôi gặp không phải là <br /> xương  động  vật  chiếm  56,7%,  khác  so  với  kết <br /> quả  nghiên  cứu  của  Nguyễn  Tư  Thế(13)  và  Ngô <br /> Vương  Mỹ  Nhân(4)  chủ  yếu  gặp  là  dị  vật  là <br /> xương động vật. Những dị vật nguy hiểm chúng <br /> tôi hay gặp như thuốc còn vỏ có cạnh sắc nhọn, <br /> hàm răng giả có móc, cọng kẽm, lưỡi dao lam.Sự <br /> khác biệt có thể do tập quán, nhưng cũng có thể <br /> do địa bàn thành phố phức tạp mà hiện nay một <br /> số  đối  tượng  xã  hội  thường  nuốt  những  vật <br /> dụng nguy hiểm phục vụ mục đích riêng. <br /> <br /> ‐Qua nghiên cứu, thấy tình hình mắc dị vật <br /> hiện  nay  tại  Bệnh  viện  Nhân  Dân  Gia  Định  có <br /> thay đổi so với trước đây, các dị vật nguy hiểm <br /> hay  gặp  như  thuốc  còn  vỏ,  răng  giả.  Xuất  hiện <br /> một số đối tượng xã hội chủ động nuốt những dị <br /> vật gây nguy hiểm đến tính mạng như dao lam, <br /> thanh kẽm sắc nhọn. <br /> <br /> ‐ Có 74/82 bệnh nhân nội soi lấy dị vật ống <br /> mềm chiếm 90,2%; 8/82 bệnh nhân nội soi lấy dị <br /> vật  bằng  ống  cứng.  Trong  đó  tỷ  lệ  thành  công <br /> nội  soi  ống  mềm  là  70/74  trường  hợp  chiếm <br /> 94,6%. Tỷ lệ thành công này cũng tương tự kết <br /> quả của các tác giả Nguyễn Tư Thế 95,1%(5), Ngô <br /> Thị  Mỹ  Nhân  97%(4),  Gmiener  93,4%(6).  Có  4 <br /> trường  hợp  nội  soi  ống  mềm  thất  bại  phải <br /> chuyển  qua  nội  soi  ống  cứng  lấy  dị  vật,  chiếm <br /> 5,4%  do  dị  vật  là  xương  lớn,  răng  giả  có  móc <br /> nhọn. Cả 8 trường hợp  nội  soi  ống  cứng  lấy  dị <br /> vật đều thành đạt 100%, kết quả này của chúng <br /> tôi cũng tương tự tác giả Berggreen(3) thành công <br /> 100%. Cho thấy trang bị cả nội soi ống cứng và <br /> ống mềm trong các cơ sở y tế là cần thiết. <br /> <br /> ‐Nội soi ống mềm lấy dị vật với ưu điểm an <br /> toàn, hiệu quả cao, tiết kiệm thời gian và chi phí. <br /> Do  đó  khi  bệnh  nhân  nhập  cấp  cứu  vì  dị  vật <br /> thực quản,  lựa  chọn  đầu  tiên  là  cho  bệnh  nhân <br /> nội soi ống mềm.Nội soi ống cứng lấy dị vật là <br /> lựa chọn số 2 khi nội soi ống mềm thất bại.  <br /> <br /> ‐  Nội  soi  ống  mềm  lấy  dị  vật  có  tỷ  lệ  biến <br /> chứng 6,8% thấp hơn so với của Nguyễn Tư Thế <br /> 17,9%[13]  tuy  nhiên  các  biến  chứng  là  nhẹ  như <br /> trầy niêm mạc thực quản, không gây ảnh hưởng <br /> tới tổng trạng, bệnh nhân có thể xuất viện trong <br /> ngày, tiết kiệm chi phí điều trị; Nội soi ống cứng <br /> lấy dị vật tỷ lệ biến chứng là 12,5% thấp hơn so <br /> với  của  Ngô  Vương  Mỹ  Nhân  33,6%(11),  trường <br /> hợp  biến  chứng  thủng  niêm  mạc  thực  quản  là <br /> do hàm răng giả lớn có móc nhọn cắm sâu vào <br /> thành thực quản. <br /> Chúng  tôi  gặp  một  trường  hợp  thủng  thực <br /> quản apxe trung thất, chiếm tỷ lệ 1,2%, phù hợp <br /> <br /> KẾT LUẬN <br /> <br /> ‐Đa  số  người  dân  có  ý  thức  tốt  về  mức  độ <br /> nguy hiểm của bệnh, nhập viện trong ngày đầu <br /> tiên  ở  giai  đoạn  chưa  có  biến  chứng.Tuy  nhiên <br /> chúng tôi ghi nhận vẫn còn có biến chứng viêm <br /> niên  mạc  thực  quản,  thủng  thực  quản  apxe <br /> trung thất do bệnh nhân nhập viện muộn. <br /> <br /> ĐỀ XUẤT <br /> ‐  Cần  tiếp  tục  tuyên  truyền  cho  nhân  dân <br /> tính  chất  nguy  hiểm  của  dị  vật  thực  quản, <br /> khuyến  cáo  các  loại  dị  vật  hay  gặp  như  thuốc <br /> còn  vỏ,  răng  giả,  xương  động  vật.để  chủ  động <br /> phòng tránh. Có biện pháp giáo dục, ngăn chặn <br /> những  đối  tượng  xã  hội  chủ  định  nuốt  dị  vật <br /> gây nguy hiểm cho tính mạng và tốn kém cho xã <br /> hội. <br /> ‐ Cần tiếp tục trang bị đồng thời 2 bộ nội soi <br /> ống cứng và nội soi ống mềm lấy dị vật tại các <br /> cơ sở y tế, giúp đạt hiệu quả điều trị cao nhất và <br /> đảm bảo an toàn tính mạng bệnh nhân. <br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO <br /> 1.<br /> <br /> Abdulaziz A, Ashoor, Fachartz, et al (2000). “Foreign bodies <br /> of  esophagus:  A  Two‐Year  Prospective  Study’’,  Ann  Saudi <br /> Med, Mar; 20(2) : 173‐5. <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Nhân Dân Gia Định năm 2013  <br /> <br /> 281<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2