NHẬP MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ
Vũ Trung Kiên www.gistrung.com 1
NHẬP MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ
(Geographical Information Systems - GIS)
1. Mở đầu
Ngày nay cùng với sbùng nng nghệ thông tin GIS đã trnên rất ph
biến đồng thời cũng trở thành một ng cụ hết sức quan trọng liên quan ti
hầu như toàn bộ mọi mặt của đời sống xã hội.
GIS ra đời vi tư cách là một công nghsử dụng những thành tu ca khoa
học máy tính (Computer science) để ứng dụng trong nhiều ngành khoa học,
nhiu lĩnh vực liên quan đến dữ liệu không gian, từ những ngành khoa học tự
nhiên đến những ngành khoa học xã hi liên quan ch yếu vào hoạt động của
con người. Có thnói GIS đã đang trở nên quen thuộc với nhiều người, nhiều
ngành trên thế giới. Ngày nay, GIS được xác lập như một ngành khoa học liên
quan.
Hthống thông tin là tập các tiến trình x dữ liệu thô để sản sinh ra các
thông tin ích cho ng tác lập quyết định. Chúng bao gm c thao tác dẫn
chúng ta đi từ lập kế hoạch quan sát, thu thập dữ liệu tới lưu trữ, phân tích d
liu cuối cùng sdụng các thông tin suy din trong ng việc lập quyết
định. Theo quan điểm này t bn đồ cũng là một loại hệ thông tin. Bản đlà tập
hợp các dữ liệu, các tng tin suy diễn từ được sử dụng vào ng việc lập
quyết định. Để hiệu qu, việc biểu diễn thông tin cần phải rõ ng, không nhập
nhằng và quen với người dùng. Hthông tin địa là hthông tin được thiết kế
để làm việc vi dữ liệu quy chiếu không gian hay tọa độ địa lý. Khái niệm hệ
thông tin đa được hình thành tba khái niệm đa lý, thông tin và hthống,
được viết tắt là GIS, ý nghĩa của chúng được diễn giải như sau:
- Geographic Information Systems (Mỹ).
- Geographical Information Systems (Anh, Ôxtrâylia, Canada).
- Geographic Information Science (nghiên cu thuyết, quan niệm của hệ
thông tin đa và các công nghệ thông tin địa lý).
- Geographic Information Studies (nghiên cứu v ngữ cảnh xã hi của
thông tin đa như ngữ cảnh pháp , ka cạnh kinh tế).
Khái nim “địa (Geographic) được sử dụng đây vì trước hết GIS liên
quan đến c đặc trưng địa hay các đặc trưng về không gian. Chúng th
là các đối tượng vật , văn hóa hay kinh tế trong tnhiên hội. Các đặc
trưng trên bản đồ là biểu diễn nh ca c đối tượng không gian trong thế giới
thực: biu tượng màu kiểu đường được sdụng để thể hin c đặc trưng
NHẬP MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ
Vũ Trung Kiên www.gistrung.com 2
không gian khác nhau trên bn đồ không gian hai chiu (2D). Khái nim “địa lý”
đề cập đến bề mt hai chiu, ba chiu (3D)…của trái đất. Còn khái niệmkhông
gian” (Spatial) đề cập đến bất kcấu trúc đa chiu nào, thí dnh y học tham
chiếu đến thể con người. Do vậy địa lý” là tập con ca “không gian”. Nhưng
trong thực tế thì hai khái nim y thường xuyên được sử dụng thay nhau.
Khái nim thông tin” (Information) đề cập đến khối dliu khổng lồ do
GIS qulý. Các đối tượng thế giới thực đều tập riêng các dliệu chữ - s
thuộc tính hay đặc tính (còn gọi là dliệu phi hình học, dữ liu thống kê) và các
thông tin v trí cần cho lưu trữ, qun lý các đặc trưng không gian.
Khái nim h thống” (System) đ cập đến cách tiếp cận hệ thống của
GIS. i trường của h thống GIS được chia nhỏ thành c Mođun để dễ hiểu,
dễ quả lý nhưng chúng được tích hợp thành hthống thống nhất, toàn vẹn. Công
nghệ tng tin đã trthành quan trng, cần thiết cho tiếp cận này hu hết các
hệ thống thông tin đều được y dựng trên cơ sở máy tính.
Dưới đây là hình vẽ thể hiện mối quan hệ giữa các loại hình thông tin:
Hình 1: Các loại hình hệ thống thông tin
H thông tin phi hình
học (kế toán, QLNS…)
HỆ THÔNG TIN
Các h thông tin
không gian khác
(CAD/CAM..)
H thông tin không gian
H thống thông tin đất đai
(LIS)
H thông tin đa
(GIS)
H thống thông tin qun
đất s dụng (Rừng ,
l
úa
..)
Các h thống GIS khác
(KT-XH, Dân s…)
H thống thông tin đa
chính
NHẬP MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ
Vũ Trung Kiên www.gistrung.com 3
Ngoài ra, trong GIS thường n sdụng khái niệm Công nghthông tin
địa lý” (Geographic Information Technology) là các công nghệ thu thập và x
thông tin địa phục vụ cho phát triển GIS. Chúng bao gồm ba loại cơ bản sau
đây:
+ Hthống định vị toàn cu (Global Positioning System GPS): đo đạc vị
trí trên mt đất trên cơ sử hệ thống các vệ tinh.
+ Viễn thám (Remote sensing): sử dụng các vệ tinh để thu thập thông tin về
trái đất.
+ Hệ thống thông tin đa lý (GIS)
2. Ni dung
2.1 Sra đời và phát triển của GIS
Cùng với s phát triển của xã hội loài người, nhu cầu về thông tin nói
chung thông địa nói riêng ngày ng ng cả về chất lượng. Con người
cần thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời để phân tích, lựa chọn và ra quyết
định trong các lĩnh vực hoạt động của mình.
2.1.1. Trên thế giới
Thông tin đa đóng một vai trò hết sức quan trọng trong stồn tại và
phát triển của mỗi quốc gia, của mỗi con người. Không thông tin địa ta sẽ
không d dàng, thm ckhông thể đến được những nơi ta cn đến, gặp những
người cần gặp, mua những i cn mua và n i cần n, bảo tồn i cần bảo
tồn…Do vy, thông tin địa đã được con người thu thp, lưu trvà s dụng
cách đây ng nghìn năm. Những bản đồ cổ được lập trên đất sét tr.CN Trung
Quốc và Ai Cập là những minh chứng c thể về điều đó.
Đặc biệt, nhu cầu về thông tin ca con người ngày càng trnên cấp bách
khi nhiều quốc gia trên hành tinh này phải chịu sức ép ngày càng ng về tài
nguyên, môi trường và n snhư: nn phá rừng, sphủy tầng ô n, mưa
axit, hn hán, lụt, động đất, nn đói, dch bệnh…Tất cả các vấn đề bức xúc đó
chỉ có thể kim soát được bng nlực ca nhiu ngành, nhiều địa phương, nhiều
quốc gia, c thể là bng các ng chiện đại để thu thập, xử thông tin đầy đ
và kịp thời.
Sthách thức toàn cầu nửa sau thế kXX đã tạo ra sự bùng nvề cung
và cu, về thông tin nói chung và thông tin đa lý nói riêng được cụ thể hóa bằng
việc phát trin công nghệ viễn thám khả ng thu thập thông tin txa trên
din rộng và tính lặp lại theo các khoảng thời gian khác nhau kéo theo nhu
cầu về c hệ thng khả năng nhập, lưu trữ, phân tích, hình hóa trình
NHẬP MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ
Vũ Trung Kiên www.gistrung.com 4
bày dliệu dưới dạng hữu ích. Trong bi cảnh đó GIS đã ra đời và phát trin
thành một ng cđắc lực cho c nhà nghiên cứu, quy hoạch và qun tất
cả các quốc gia trên thế gii.
Theo trích dẫn ca các tác giả khác nhau (ESRI, 1990; Aronoff, 1993) GIS
đã được các nhà địa “thai nghén” cách đây gần năm mươi m tức là vào
khoảng những năm 60 của thế kXX và hthống thông tin đa hin đại đầu
tiên cấp độ quốc gia đã ra đời Canada năm 1964 với tên gi là CGIS
(Canadian Geographic Information Systems).
Song song với Canada thì M hàng loạt các trường đại học cũng tiến
hành nghiên cứu và xây dựng c hệ thống GIS ca mình như trường đại học
Havard, Clark…Kết quả là các chương trình GIS khác nhau đã ra đời.
Như vậy, thể nói GIS có nguồn gốc Bắc Mỹ hay nói cách khác người
Canada, người Mđã đi đầu trong lĩnh vực công nghệ này. S hình thành và
phát trin ca GIS phản ánh rõ nét xu thế chung của thời đại, đó là:
- Xu thế dựa ngày ng nhiều vào máy tính như một ng cu phân tích và
x dữ liệu và tu chung là xu thế chuyển từ một xã hội công nghiệp sang xã
hội thông tin.
- Xu thế đa ngành thể hiện trong việc giải quyết các vấn đề địa phương, khu
vực, quốc gia hay toàn cầu bằng sự tham gia của nhiu ngành ngh bằng việc
liên kếtc dliu khác nhau với sự giúp đỡ của GIS.
GIS đã phát triển từ GIS thủ công đến GIS hiện đại hay GIS số. Có ba nhân
tố dẫn đến sự hình thành GIS số trong những năm 1960 đó là:
- Những k thuật cao trong thao tác biên tập bản đồ.
- Sự phát trin nhanh v hệ thống máy tính đin tử.
- Cuộc cách mng định lượng trong phân tích không gian.
Theo thời gian, sphát triển của GIS thể được chia thành c giai đoạn
khác nhau cùng với những nét đặc trưng cụ thể sau:
a) Nhng năm 1960
Như đã nói trên, những năm 1960 chứng kiến sự ra đời của GIS số quy
mô quốc gia đầu tiên Canada với tên gọi là CGIS. Hthống đó chạy trên máy
tính ln Mainframe” với giá thành cao. Phm vi ng dụng của còn bhạn
chế, chỉ tập trung vào việc kim , đánh giá khnăng ca đất đai phục vụ nông
nghiệp.