Nhim trùng quanh nhãn cầu
* Tng quan
+ Nhiễm trùng hmắt và các tchức phần mêm quanh mắt 3 nguồn
khác nhau:
- Nhim trùng trực tiếp sau chấn thương.
- Nhim trùng qua đường máu.
- Nhim trùng từ các ổ nhiễm trùng.
+ Có thể phân ra làm hai nhóm:
- Viêm mô tế bào trước vách ngăn
- Viêm mô tế bào hôc mắt
I. Viêm mô tế bào trước vách ngăn:
1.Triu chng
- Sưng đỏ mi trên – phù mi.
- Cương tụ hoặc phù kết mạc.
- Thường gặptrẻ em < 5 tuổi, thường kết hợp với nhim trùng huyết, viêm
màng não (p xanh tím nhiễm trùng Haemophylus Influenxa. -- Sốt,
bạch cầu cao, cấy máu (+))
2.Xử trí
+ Đối với trẻ em < 5 tuổi cần phối hợp với bác sĩ nhi để điu trị phối hợp.
Nếu trường hợp bệnh toàn thân nặng n so với bệnh tại mắt cn m
đièu trị tại khoa nhi.
+ Đối với trẻ lớn ngưi ln: chỉ cần dùng kháng sinh bng đường uống,
không cn nm viện, theo dõi đề phòng khi không đáp ng với kháng sinh
đường uống, bệnh nặng lên dn đến viêm tế bào hốc mắt đích thực =>
cần nằm viện.
+ Khi có áp xe: cần xác định vị trí bằng chụp CT Scanner để dẫn lưu mủ.
II.Viêm mô tế bào hốc mắt:
1.Du hiệu đặc trưng
+ Lâm sàng
- Liệt vận nhãn không do dây thn kinh.
- Li mắt.
- P kết mạc.
- Sốt.
- Đau khi vận động nhãn cu.
+ Nếu có giảm sút thị lc.
- Phn xạ đồng tử bất tng khi viêm lan đến đỉnh mt.
+ Các dấu hiu khác:
- Soi đáy mt: cương tụ TM võng mạc, phù gai thị,
- Chảy ghèn, gim cm giác vùng quanh mắt.
- X quang: viêm xoang
- CTM, cy máu.
2.Nguyên nhân
- Lan trực tiếp tnhim trùng xoang (nhất là xoang sàng).
- Do chấn thương (tiền sử chất thương có dị vật (Xquang)).
- Sau pt ngoi nhãn.
- Lan sang từ đường máu.
3.Xét nghiệm cần làm
Cấy máu, làm kháng sinh đ(tchất ghèn nm kết mạc hoặc chất nhầy
trong hốc mũi), vi khuẩn thường gặp:
Chủng Staphylococus. Haemophylus Influenza ở trẻ em.
4.Xử trí
+ Bệnh nhân cần năm viện.
+ Kháng sinh phổ rộng bằng đường tĩnh mạch sau khi đã làmc xét nghim
cần thiết.
- Trẻ em: Ceftriaxon 100mg/kg × 1 lần/ngày
- Người lớn: Ceftriaxon 1-2g × 1 lần ngày.
5. Biến chứng:
a.Áp xe dưới màng ơng và áp xe hốc mắt
+ Là biến chứng ca viêm mô tế bào đấu trứng.
- Sau viêm mô tế bào hốc mắt đã điều tr bằng kháng sinh không khỏi hẳn.
- Thlực giảm.
- Lệch nhãn cu về một phía đối diện với ổ áp xe.
- Áp xe nằm gần phía trước có thể sờ thấy.
- Chụp CT Scanner khu trú vị trí.
+ Xử trí: Dẫn lưu ổ áp xe.
b.Viêm tắc tĩnh mạch xoang hang
+ Triu chứng
- Mù, gim thị lực trầm trọng.
- Liệt vận nhãn III, IV, VI.
- Sốt cao.
- Tốc độ lng máu tăng.
- Đáy mt phù gai th, cương tụ mạch máu.
+ Xử trí:
- Nm viện.
- Kháng sinh liu cao phổ rộng sau khi cấy máu và làm kháng sinh đồ.
- Tiên lượng nng, dễ gây tử vong.