109
- Metyl tec-butyl ete, MTBE.
- Tec-amyl metyl ete, TAME.
Ph gia ph biến nht cho xăng không chì hin nay là MTBE. Tng sn lượng MTBE
trên thế gii hin nay vào khong 17 ÷ 18.106 tn. Khong 95% sn lượng MTBE được
dùng làm ph gia cho xăng. Ngoài ra MTBE còn được dùng để diu chế iso-buten tinh
khiết theo phn ng sau:
(CH3)3C-O-CH3 (CH3)2C=CH2 + CH3OH
Ngoài ph gia chng kích n, trong xăng còn có thêm các ph gia khác như:
- Ph gia chng oxi hoá, ăn mòn.
- Ph gia ty ra.
- Ph gia khng chế phát khí thi và khói.
- Các phm màu.
Vit Nam đến gia năm 2001 đã loi b hết các xăng có chì và dùng xăng không chì
cho các động cơ xăng. Do MTBE có tác động không tt lên sc khe cng đồng, xu hướng
hin nay, người ta thay MTBE bng ancol etilic. Ancol etilic đã và đang tr thành ph gia
lí tưởng cho xăng động cơ. Đặc bit, trong nhng năm gn đây, người ta đã dùng ancol
etilic làm nhiên liu cho máy bay cánh qut trong ngành nông nghip Braxin.
7.3 Nhiên liu sch
Trên thế gii hin nay, các lut v môi trường đã đặt ra yêu cu bt buc phi sn xut
nhiên liu sch hơn. Vì thế, các nhà máy lc du đang phi chu nhiu áp lc t th trường
và các quy tc môi trường ca các quc gia. Nói chung, các quy tc môi trưng đối vi
nhiên liu đều yêu cu các sn phm du phi gii hn hàm lượng lưu hunh và thành phn
xăng sao cho khi phát thi h thp được hàm lượng SOx, NOx, CO, CO2đặc bit phi h
thp hàm lượng các ht rn x thi vào môi trường. Nhng yêu cu này là bt buc và làm
thay đổi hn hp sn phm du và cht lượng sn phm.
Các quy tc cho nhiên liu sch. Mc dù các quy tc v nhiên liu sch vn chưa được
áp dng trên toàn thế gii, nhưng các quy tc nhiên liu sch hin nay thường áp dng
cho 2 loi nhiên liu được tiêu th nhiu nht, đó là xăng và du điezen. Các yêu cu c
th là làm gim hàm lượng lưu hunh đến thp nht, gim hàm lượng aromat, đặc bit là
benzen, gim hàm lượng olefin, các cht d bay hơi và các dn xut cha oxi ca các
hiđrocacbon. Ví d, các tiêu chun ca Mĩ v hàm lượng lưu hunh trong xăng đối vi
các nhà máy lc du ni địa, xăng nhp khu và các nhà máy lc du tư nhân như sau:
Hn áp dng 1/1/2004 1/1/2005 1/1/2006
Các nhà máy lc du tư nhân, hàm lượng lưu hunh
trung bình, ppm - 30 30
xúc tác
110
Các nhà máy thuc các tp đoàn ln, hàm lượng lưu
hunh trung bình, ppm 120 90 -
Xăng nhp ni, 1 galon, hàm lượng lưu hunh trung
bình, ppm 300 300 80
Các tiêu chun lưu hunh cho du DO ca Mĩ đối vi các nhà máy lc du ni địa, DO
nhp khu và nhà máy lc du tư nhân đến 1/1/2006 là 15ppm cho 1 galon, ch s xetan ti
thiu là 40, ti đa 35% aromat theo th tích.
Các tiêu chun Châu Âu đối vi xăng như sau:
Năm 2000 2005
Hàm lượng lưu hunh, ppm 150 50
Hàm lượng aromat, % th
tích 45 35
Hàm lượng benzen, % th
tích 1 ~
Tiêu chun Châu Âu đối vi du điezen:
Năm 2000 2005
Hàm lượng lưu hunh, ppm 300 50
Hàm lượng aromat đa vòng, % th
tích 11 ~
Ch s xetan ti thiu 51 ~
Chính vì thế các nhà máy liên hp lc hóa du đang tn ti và sp xây mi đều phi
cp nht các phương pháp công ngh mi để tha mãn các yêu cu này.
Hu hết các xăng có hàm lượng lưu hunh thp ngày nay đều được sn xut t
crackinh FCC naphta. Để đạt được hàm lưng lưu hunh dưới 30 ppm trong hn hp xăng,
các nhà máy lc du phi tp trung vào x lí hoc nguyên liu đầu cho FCC, hoc là
crackinh ngay phân đon naphta. Như vy, trong công ngh xăng, cn có công đon và
thiết b x lí bng hiđro nguyên liu đầu cho FCC. T đó có th la chn các bin pháp
công ngh:
- Kết hp x lí nguyên liu đầu bng hiđro vi x lí naphta ca FCC (hu x lí).
- Tăng cường độ thiết b tin x lí vi hiđrocrackinh du dàng (không có hu x
lí).
- Ch dùng hu x lí (x lí làm sch).
Dưới đây gii thiu mt s công ngh hu xđối vi naphta FCC.
Tình trng thương mi
Công ngh Nhà cung cp Đã lưu
hành
Th
nghim
Đang phát
trin
X lí bng hiđro
thông thường Nhiu công ty x
111
Exxon Mobil
Scanfining x
IFP Prime G x
Exxon Mobil
Octgain 125 x
Exxon Mobil
Octgain 220 x
X lí hiđro
chn lc
UOP ISAL x
Chưng ct xúc tác CD Tech x
Hp ph Phillips S Zorb SRT x
Ankyl hóa olefin BP OATS x
Vi các phương pháp k trên, hàm lượng lưu hunh trong xăng đạt được < 10 ppm.
Các yếu t nh hưởng đến hàm lượng lưu hunh trong xăng FCC gm:
- Nguyên liu đầu (ngun du thô, phân đon du, ...)
- Các điu kin ca quá trình FCC
- Tính cht xúc tác ca quá trình FCC
- S dng các ph gia cho xúc tác FCC như ZSM-5.
Nói chung các xúc tác có lượng axit cao (mt độ tâm axit cao), lc axit mnh thun li
cho phn ng truyn hiđro, trng thái oxi hóa ca kim loi trên b mt zeolit và đặc bit là
ZSM-5 có tác dng làm gim hàm lượng lưu hunh trong xăng. ZSM-5 có tác dng b gãy
chn lc olefin không cha lưu hunh.
112
PH LC
PH LC 1
Các đơn v đo lường ca Anh hay gp trong lĩnh vc nhiên liu
1 inch = 2,54 cm
1 foot = 1 ft = 12 inches = 30,48 cm
Chiu dài
1 yard = 91,44 cm
Din tích 1 inch vuông = 6,4516 cm2
1 inch khi =16,39 ml
1 foot khi = 28,320 cm3 = 28,32 lít
Th tích
1 gallon (M) = 4550 cm3 (4,55 lít)
1 pound = 1 lb = 0,454 kg
1 poadơ = 10 poa = 1000 centipoadơ
1 oz = 28,35 gram
Khi lượng
1 Grain = 0,065 gam
Năng lượng
1 BTU = 180
1 nhit lượng cn thiết để nâng nhit độ
ca 1 pound nước t 320°F lên 212°F. 1 BTU = 1055
J = 252,0 cal
Các đơn v khác 1 stock (st) = 104 m2/s
Bng chuyn đổi nhit độ
Loi nhit
độ °C °F °R K
°C 1 1,8 (°C) + 32 1,8 (°C) + 491,7 °C + 273,2
°F 8,1
32F ° 1 °F + 459,7 8,1
7,459F °
°R 8,1
7,491R ° °F 459,7 1 8,1
R
°
K K 273,2 1,8 (K) 459,7 1,8 × K 1
+ Đo nhit độ
Nói chung có 4 thang nhit độ khác nhau vn được s dng tùy tng quc gia, địa
phương là:
(1) Thang Fahrenheit
113
(2) Thang Rankine
(3) Thang Bách phân
(4) Thang Kenvin (thang nhit độ tuyt đối)
* Thang Fahrenheit ly nhit độ sôi ca nước là 212°F
Nhit độ nóng chy ca nước là 32°F
* Thang Centigrade ly nhit độ sôi ca nước = 100°C
Nhit độ nóng chy ca nước là 0°C
* Thang Rankine ly nhit độ sôi ca nước = 672°R
Nhit độ nóng chy ca nước là 492°R
* Thang Kenvin ly 0K (tuyt đối) ti 273,1°C. Ti nhit độ này chuyn động phân
t b ngng li.
** M có 2 thang hay dùng trong đời sng hàng ngày:
- Thang Farenheit được s dng thông thường trong đời sng.
- Thang Rankine được dùng bi các kĩ sư.
Thang nhit độ °C và K dùng cho khoa hc.
+ Cách chuyn đổi (xem bng trên hoc biến đổi như dưới đây):
* Công thc chuyn đổi t thang Farenheit sang thang °C:
°F = 32 + 5
9 °C = 32 + 1,8 °C
* Các thang khác:
°C = 9
5 (°F 32)
K = °C + 273,2
* Để chuyn thang Fahrenheit sang thang Kenvin thì người ta chuyn:
°F °C K
°R °C K