13
cách b đi th tích hơi nước được hình thành s là 9,909 m3/kg, hàm lượng CO2 là 15,45%,
hàm lượng SO2 là 0,25%.
Trong s gn đúng đầu tiên, hàm lượng CO2 ca khói hp thc được xác định bng t
s th tích CO2 vi th tích khói khô hp thc (αo), đủ để quyết định s cháy. Đối vi các
nhiên liu khác nhau, αo có các giá tr gn đúng như sau:
- Khí thiên nhiên và khí sn xut : 11 < αo < 12
- Butan và propen thương mi : αo 14
- Du FO (fuel oils) : 15 < αo < 16
- Than : 18 < αo < 20
Trong đại đa s các ng dng công nghip, s cháy hoàn toàn được thc hin vi mt
lượng dư không khí. S cháy như thế được gi là s cháy oxi hóa, s cháy kh được thc
hin khi thiếu không khí và được s dng trong mt s quá trình luyn kim hay gm s.
Vic dư không khí phi được gii hn đến cc tiu cn thiết cho s cháy hoàn toàn. S
dư này thay đổi t 5 ÷ 10% đối vi các thiết b công nghip có công sut ln dùng khí hay
các nhiên liu lng và t 10 ÷ 50% đối vi các thiết b dùng than.
Khi s cháy là không hoàn toàn thì nhng cht không b cháy dng khí s nm trong
khí cháy dưới dng CO và CH4. S cháy không hoàn toàn cũng to thành nhng cht
không b cháy dng rn như than bám vào thiết b hoc b kéo đi cùng vi khói. Người ta
nhn thy rng vic phân tích các khí cháy cho ta mt d kin quan trng để điu chnh s
cháy. Tht vy, có nhng mi quan h gia lượng dư không khí và hàm lượng oxi trong
khói khô cũng như lượng dư không khí và hàm lượng CO2. Nói chung, người ta thy lượng
dư oxi trong khói khô tăng lên nghĩa là lượng dư không khí tăng lên thì lượng CO2 trong
khói gim đi gn như tuyến tính.
Hình 3.
S biến đổi thành phn khí cháy khi đốt nhiên liu theo s thay đổi
lượng không khí
1.5.2 S cháy ca các ankan
14
S cháy hp thc ca các ankan xy ra theo phương trình phn ng sau:
C
nH2n+2 + 3n 1
2
+O2 nCO2 + (n+1)H2O
Phn ng này là phát nhit. Nó được s dng trong các động cơ, nhà máy nhit đin
dùng nhiên liu du và khí thiên nhiên, các ni đốt nóng. Nhit to ra khi đốt cháy ankan
được xác định theo công thc chung sau đây:
Δo
298,15
H(CnH2n+2) = (609n + 193) kJ. mol1
n là s nguyên t cacbon trong ankan
Trong trường hp đơn gin ca metan:
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O vi Δo
298,15
H= 802,3 kJ.mol1
Rt khó xác định nhit độ cháy hay nhit độ ngn la nghĩa là nhit độ cc đại mà các
khí cháy ta ra. Nhit độ này càng cao thì s cháy càng hoàn toàn. Trong trường hp cháy
hoàn toàn, trng thái cui cùng là hoàn toàn xác định và vic tính toán nhit độ cui cùng
đơn gin, nếu như ta chp nhn rng không có bt k s trao đổi nhit nào hay s trao
đổi công nào được thc hin vi bên ngoài. Nghĩa là nhit sinh ra ch dùng để đốt nóng các
khí b cháy (hay s cháy trong chế độ đon nhit).
Vy ta có: ΔQ = −ΔHo
Vi nhiên liu là khí CH4 ta có:
802303 = (2 o
P
C(H2O) + o
P
C(CO2)) (T 298)= (2 × 51,103 + 60,35) (T 298)
T = 5233 K = 4960°C
Tính toán này đã được đơn gin hóa rt nhiu. đây người ta đã s dng các giá tr
o
P
C 2000 K ca các sn phm cháy được cho là độc lp vi nhit độ T, không để ý đến s
pha loãng bi các khí trơ và các cht không b cháy có mt trong khí cháy, nhưng trước
hết là không để ý đến hin tượng phân ly sn phm cháy như CO2, H2O, ...
Tht vy, phn ng cháy ca metan không tính đến s phân ly nhit ca các phân t
này tham gia vào s cháy, nhưng đối vi CO2, H2O thm chí ngay 2000 K có th xut
hin s phân ly kiu:
CO2 CO + 1
2O2 ; Δo
298,15
H = 283 kJ.mol1
H2O H + OH
S phân ly này sinh ra nhng phân t CO và các loi gc hay nguyên t như OH, O,
H. S phân ly này khi tr lên ln s làm gim đáng k nhit độ cháy cui cùng đạt được.
nh hưởng này được minh ha trong trường hp cháy ca metan được trình bày dưới đây
(các giá tr được tính toán t thành phn ca khí b cháy theo %).
H2O O2 H
2 OH CO CO2H O
15
37,2 6,9 6,9 14,4 15,1 11,7 4,6 3,3
Ch có 49% nước và CO2 được hình thành khi s cháy không b phân ly. T đó rút ra
s gim đáng k nhit độ đạt được (khong 2750°C) trong khi giá tr tính toán được trên
là 4960°C.
Bi vy khái nim v nhit tr ca mt nhiên liu gn lin vi entanpi phn ng không
đủ để xác định nhit độ thc ca khí cháy và độ bn vng ngn la. Cn phi chú ý đến
thành phn thc ca khí cháy và độ bn vng nhit ca chúng. Ví d, xianogen (CN)2
s cháy ca nó dn đến nhng phân t rt bn vng CO và N2 theo t l 98% so vi ch 2%
gc cho phép đạt được nhit độ khong 4000°C. Đây là mt trong nhng nhit độ cao nht
mà ta có th thu được bng cách đốt cháy.
Trong thc tế, qua phân tích các sn phm cháy người ta luôn luôn phát hin thy CO
nghĩa là s cháy thc tế rt khó đạt được s cháy hp thc.
1.5.3 S cháy không hoàn toàn
Vi nhiên liu là các sn phm du và khí, công thc tng quát ca phn ng cháy như
sau:
CnHmOr + (n + mr
42
)O2 nCO2 + m
2 H2O
Như đã nói s cháy hp thc trong không khí, khói gm có CO2, H2O, N2 và SO2; còn
s cháy không hp thc trong khói còn có thành phn CO nghĩa là sn phm khói gm
CO2, CO, H2O, N2 và SO2.
Nếu coi các phn ng hóa hc xy ra trong quá trình cháy nhiên liu như là các phn
ng ca các thành phn nguyên t ca nhiên liu vi oxi thì s to thành CO có th viết
như sau:
CO2 + H2 cb
K
Z
ZZX
YZZZ CO + H2O (1)
Trong trường hp nhit độ cao có th xy ra quá trình phân ly:
CO2 CO + 1
2O2
và phn ng sinh ra nước: H2 + 1
2O2 H2O
Như vy s cháy không hoàn toàn được quyết định bi cân bng (1). T cân bng này
ta có hng s cân bng:
Kcb = 2
22
[CO][H O]
[CO ][H ] = 22
22
CO H O
CO H
VV
VV
đây: 2
CO CO
V,V là th tích CO và CO2 trong mt đơn v th tích chung ca khói.
16
Đặt:
2
[CO]
[CO ] = ρ (2)
và Kcb có th viết:
Kcb = ρ2
2
HO
H
V
V 2
2
HO
H
V
V = cb
K
ρ
(3)
Nếu gi CT là lượng cacbon tng cng trong mt đơn v th tích khói, HT là lượng
hiđro tng cng trong mt đơn v th tích khói, thì:
CT = 2
CO CO
VV
+
HT = 22
HHO
VV
+
T (2) ta có: 2
CO CO
VV
=
ρ hay 2
CO
CO
V
V=
ρ
Vy CT = 2
CO CO2
VVρ+ 2
CO
V = )1(
1
+ρ CT (4)
CO
V1
ρ
=
ρ
+ CT (5)
T (3) có th rút ra: 2
H
cb
V(K)
ρ
=ρ+ HT
2
cb
HO
cb
K
V(K)
=ρ+ HT (6)
Theo cân bng vt cht:
2
O
Vcung cp = 2
O
Vtiêu tn cho s cháy + 2
O
Vdư trong khói
= (0,5 22
CO CO H O
VV 0,5V
+) + OT (7)
Nếu gi h s dư lượng không khí là α và coi oxi chiếm 20% th tích không khí thì:
2
O
Vcung cp = 0,2.α.A
A là th tích không khí tương ng đưa vào để đốt cháy nhiên liu mt cách hp thc,
nghĩa là α = 1 hay:
0,2.α.A = 2( 1)
ρ
ρ+ CT + 1
(1)
ρ
+CT + ch
ch
K
2( K )ρ+ HT + OT
0,2.α.A = 2
2( 1)
ρ+ CT + ch
ch
K
2( K )ρ+ HT + OT (8)
Ta biết rng s cháy lý thuyết (α = 1) thì ρ = 0, lúc đó phương trình (8) có dng:
17
0,2.α.A = CT + 1
2HT + OT (9)
Nếu ly (9) (8) ta có:
0,2.A(α 1) = 2( 1)
ρ
ρ
+CT +
ch
2( K )
ρ
ρ+ HT
hay: 0,4.A(α 1) = TT
ch
CH
+
(1)( K)
⎛⎞
ρ⎜⎟
ρ+ ρ+
⎝⎠
(10)
Nếu gi F là th tích khói khô (đã loi b nưc):
F = 222
CO CO H N
V + V + V + V
F = CT +
ch
(K)
ρ
ρ+ HT + 0,8.α.A + NT (11)
trong đó: NT - nitơ trong nhiên liu, 0,8.α.A - th tích nitơ đưa vào t không khí.
Như đã nói trên, nếu s cháy là s cháy hp thc thì:
ρ = 0 H.ρ = 0 và α = 1
Khi đó phương trình (11) có dng: o
F = CT + NT + 0,8.A (12)
S khác gia cháy lý thuyết và cháy thc là:
F – o
ch
F(K)
ρ
=ρ+ HT + 0,8 (α 1).A (13)
Mt khác t phương trình (10), ta có th viết:
(α 1).A = TT
ch
CH
+
0, 4 ( 1) ( K )
⎛⎞
ρ
⎜⎟
ρ+ ρ+
⎝⎠
Thay biu thc này vào (13), ta được:
F – Fo =
ch
(K)
ρ
ρ+ HT TT
ch
CH
0,8. +
0, 4 ( 1) ( K )
⎛⎞
ρ⎜⎟
ρ+ ρ+
⎝⎠
F = TT
o
ch
2C H
F +
(1)(K)
⎛⎞
−ρ⎜⎟
ρ+ ρ+
⎝⎠
(14)
Vy thành phn v th tích khói khô s là:
%CO2 = 2
CO
V
F = T
C
(1)F
ρ+
%CO = CO
V
F = T
C
(1)F
ρ
ρ+