25
gian hay naphten theo t trng ca chúng và du thô được phân loi theo bn cht ca phân
đon chìa khóa theo bng dưới đây:
26
Bng 10.
Phân loi du thô theo Lane và Garton
Loi du thô
T trng 15,5/15,5°C
ca phân
đon chìa
khóa 1
T trng 15,5/15,5°C ca
phân đon chìa
khóa 2
Parafin 0,8251 0,8762
Parafin ÷ Trung gian nt 0,934 ÷ 0,8762
Parafin ÷ Naphten nt 0,934
Trung gian 0,8251 ÷ 0,8602 0,934 ÷ 0,8762
Trung gian ÷ Parafin nt 0,8762
Trung gian ÷ Naphten nt 0,934
Naphten 0,8602 0,934
Naphten ÷ Parafin nt 0,8762
Naphten ÷ Trung gian nt 0,934 ÷ 0,8762
Theo cách phân loi này, mt du thô được gi là không cha sáp hay có cha sáp tùy
theo đim đục ca phân đon chìa khóa 2 thp hơn hay cao hơn 15°C.
Theo cách phân loi du thô như trên, có khong 85% du thô trên thế gii rơi vào 3
loi đơn gin là parafin, trung gian và naphten. Các du thô parafin - naphten và trung
gian - naphten không thy tn ti.
Cách phân loi du thô ca Lane và Garton là mt cách đổi mi v phân loi du thô
theo 4 nhóm mà trong nhiu trường hp người ta thy rng mt kiu hiđrocacbon nào đó
có th chiếm ch yếu trong mt phân đon này và nó cũng có th chiếm ch yếu trong mt
phân đon khác. Vì thế nhng nghiên cu chi tiết cn được xác định để phân loi du thô
được chính xác hơn.
Vì du thô được đo bng th tích, nên h s dãn n nhit ca chúng rt quan trng. Giá
tr ca đại lượng này bình thường tăng lên vi s gim khi lượng riêng ca du trên mt
khong t 0,0007 ÷ 0,0010 khi nhit độ tăng 1°C. Đối vi các phân đon du thì s thay
đổi có rng hơn như sau:
Phân đon du S thay đổi h s dãn n nhit
/°C
“Xăng” khi lượng riêng < 0,740
(g/ml) 0,00086
khi lượng riêng > 0,740
(g/ml) 0,00081
Du ho 0,00072
Du gazoin 0,00064
Nhiên liu điezen 0,00063
Độ nht ca du m thay đổi rt ln, thm chí vi các du t cùng mt khu vc khai
thác. Độ nht tăng lên cùng vi khi lượng riêng. C hai đại lượng độ nht và khi lượng
riêng càng cao nếu các parafin lng càng cao.
Bng 11.
27
Giá tr nhit dung riêng ca mt s du thô ti các địa đim khác
nhau
Địa đim Khi lượng riêng
g/cm3 Nhit dung riêng (cal/(C/g)
Pensylvania 0,810 0,500
California 0,960 0,398
Nga 0,908 0,435
Burna 0,924 0,406
Scottland 0,880 0,406
Người ta cũng nhn thy rng: các du có cùng khi lượng riêng nhưng độ nht thay
đổi rt rng. S tăng nhit độ gây nên s gim rt nhanh độ nht và khi tăng mt vài độ
thông thường đã gây nên du có th chy t do.
Nhit dung riêng ca du là đại lượng rt quan trng vì nó cn thiết để đốt nóng các
du nhiên liu trước khi s dng. Nhit dung riêng gim đi gn như t l vi s tăng khi
lượng riêng. Bng 11 trình bày các giá tr này đối vi các du thô khác nhau.
2.2 Sn xut nhiên liu t lc du
Để nâng cao giá tr ca du thô, thông thường du thô phi tri qua mt s kiu chưng
ct, các quá trình chế biến và làm sch lưu hunh trước khi đem bán ngoài th trường.
Bước đầu tiên là chưng ct sơ cp du thô sau khi đã loi hết các cht bn, mui và
nước thành các phân đon đầu tiên gm: xăng, xăng nh, xăng nng, du gazoin và du
điezen, tiếp theo giai đon ct chân không người ta tách được du bôi trơn t phn du
madút. Khong gn đúng ca các phân đon này được trình bày trong hình 4.
Bn thân du thô sau khi đã loi b bùn, cát, nước ln trong đó cũng là mt loi
nhiên liu. Nhưng trong thc tế ít khi người ta dùng ngay du thô làm nhiên liu mà
thường tách du thô thành các phân đon hay các loi nhiên liu tha mãn các yêu cu kĩ
thut khác nhau. Hình 4 trên là sơ đồ tách du thô thành các phân đon nhiên liu khác
nhau mà không làm thay đổi bn cht sn có ca chúng trong t nhiên.
Vic tách phân đon du thô bng cách chưng ct chn lc trên có th nâng cao hiu
qu ca nhiên liu và tha mãn các yêu cu phc tp ca các nhà công nghip sn xut các
loi động cơ xăng, động cơ điezen, động cơ phn lc khác nhau...
Do đặc đim ca các loi du thô khác nhau dn đến công ngh lc - hóa du cũng
khác nhau. Bng 12 trình bày nhng tính cht rt khác bit gia du parafin và du asphalt.
28
Hình 4.
Sơ đồ tách du thô thành các phân đon nhiên liu khác nhau
29
Bng 12.
Các đặc trưng ca du thô parafin và asphalt
Tính cht và hiu sut Du thô parafin Du thô asphalt
Khi lượng riêng Thp Cao
Hiu sut xăng Cao Thp
Hàm lượng lưu hunh Thp Cao
T l hiđro / cacbon Thp Cao
Đim khói ca phân đon du ha Cao Thp
Ch s xetan ca du DO Cao Thp
Đim sương ca phân đon FO Cao Thp
Hiu sut phân đon du bôi trơn Cao Thp
Ch s độ nht ca du bôi trơn Cao Thp
Hiu sut phn sáp Cao Thp
Hiu sut bitum Thp Cao
Mùi Thơm Khó chu
Màu Sáng Ti
Vì thế, vi mc đích tách các phân đon du làm nhiên liu sơ đồ chưng ct các loi du
parafin và asphalt có th được trình bày như sau:
- Đối vi du parafin (trong sơ đồ này ch viết tt: n.l. = nhiên liu)
- Đối vi du asphalt
Du parafin
Khí
(gas)
Sáp (wax) Du bôi trơn
(lubricating oil)
Du mazut, n.l. lng
nng (được chưng ct
trong chân không, fuel
oil)
Du ha
(kerosine)
Du gazoin, n.l.
điezen (gas oil,
diezel fuel)
Sáp và sn phm chưng ct
đã được chn lc (Wax and
distilate, filtered)
Cn A, n.l.
(residue A. fuel)
Xăng
(gasoline)
Các distilat
(distilate)
)