49
Tây Ban Nha 0,5 - 0,5 -
Anh 25 - 21 4
Thy Đin 42 - 41,5 0,5
Xăng không chì dùng châu Âu chia làm 3 loi:
1 - Mc độ bình thường (Regular-grade) được dùng ch yếu Đức, có RON t 92 ÷
93 và MON t 82 ÷ 83.
2 - Nhiên liu động cơ chun dùng cho tt c các nước trong khi cng đồng châu Âu
có RON cc tiu là 95, MON cc tiu là 85 (nhng nước không thuc cng đồng châu Âu
cũng dùng là Áo, Phn Lan, Đan Mch, Thu Đin và Thy Sĩ, tính đến năm 1990).
3 - Nhiên liu có ch s octan cao RON 98 và MON 88. Các nước dùng xăng này là
Pháp, Hà Lan.
Bng 20 gii thiu vic dùng nhiên liu động cơ xăng không chì trên thế gii.
Toàn b châu Âu dùng xăng không pha chì khong 118 triu tn/năm chiếm khong
26% th trường nhiên liu.
Như trên đã trình bày, tu thuc vào giá tr RON và MON người ta chia xăng ôtô
thành các cp độ khác nhau và như thế thành phn hóa hc ca chúng cũng khác nhau và
ngay xăng cùng cp độ (Eurosuper vi RON 95, MON 85) cũng có hàm lượng olefin và
aromat khác nhau tu thuc vào tng quc gia châu Âu (bng 21). Bng 22 cho biết hàm
lượng olefin và aromat trong các xăng có cp độ khác nhau châu Âu.
Bng 21.
Hàm lượng olefin và aromat ca các nhiên liu không chì châu Âu (cp độ
Eurosuper vi RON 95, MON 85)
Hàm lượng olefin
(%V)
Hàm lượng aromat
(%V)
Quc gia
RON 95 MON 85 RON 95 MON 85
Tây Đức 7,7 22,4 38,9 45,5
Italia 5,9 13,8 35,3 43,4
B 7,4 14,4 36,0 45,0
Anh 6,4 9,0 35,8 43,6
Đan Mch, Thy Đin 9,1 18,2 42,1 45,6
Ph gia quan trng và ph biến nht thay thế cho các hp cht cơ chì là MTBE (metyl-
tec-butylete). Vic s dng MTBE trong xăng không chì châu Âu được trình bày trong
bng 23.
50
Bng 22.
S khác nhau ca các loi xăng không chì châu Âu
Kiu xăng Hàm lượng olefin trung bình
(%V)
Hàm lượng aromat trung bình
(%V)
Regular (Đức) 12,1 31,8
Eurosuper (EEC) 7.3 37,6
Superpremium (Pháp) 5,4 50,1
Ta thy rng MTBE được dùng trong tt c các loi xăng. Ngoài MTBE người ta còn
dùng các tác nhân làm tăng ch s octan khác là:
- TAME, (Tec-amylmetyl ete).
- Metanol vi hàm lượng trung bình ~ 1,2 %.
- Tec-butanol hàm lượng trung bình ~ 1,4 %.
Người ta cũng có th kết hp các ancol này vi MTBE thêm vào thành phn ca xăng
không chì.
Bng 23.
Vic s dng MTBE trong xăng không chì châu Âu
Hàm lượng MTBE quan sát được (%
trng lượng)
Nước Kiu xăng Phn nhiên liu
cha MTBE
Cc tiu Trung bình Cc đại
B Eurosuper 100 0,8 2,1 4,0
Superpremium 64 1,0 6,8 11,4
Eurosuper 42 0,7 1,1 1,6
Đức
Regular 42 0,1 0,5 1,1
Anh Eurosuper 25 - 4,4 -
Italia Eurosuper 50 2,2 4,0 6,2
S có mt ca các hp cht cha oxi dường như không có bt kì nh hưởng gì đến hp
xúc tác x lí khí thi. Tuy nhiên, các nhà sn xut ôtô không mun có mt khong quá
rng v nng độ ca các cu t cha oxi. Bi vì h phi nghiên cu nhng thành phn
phân cc có th cho nhiên liu ôtô để thu được s cháy tho mãn trong tt c các trường
hp. Ví d, s khác nhau v t l đương lượng các cu t ca xăng do s thay đổi hàm
lượng MTBE có th làm thay đổi s phát thi các sn phm chưa cháy hết (CO và CH)
trong giai đon đầu khi hp xúc tác chưa hot động.
Nói tóm li, xăng không chì là mt t hp phc tp ca các hiđrocacbon và các ph gia.
Ph gia tăng ch s octan là các hp cht cha oxi như MTBE, CH3OH, C2H5OH, (CH3)3C-
51
OH, tec-amylmetylete... Thành phn xăng này có th có thay đổi nh tu thuc vào khí hu
địa hình c th ca tng nước s dng xăng.
Các nhà nghiên cu cho rng ph gia C2H5OH cho xăng có trin vng sáng sa nht vì
C2H5OH không độc hi, và người ta có th sn xut được nhng lượng rt ln t ngun
nguyên liu nông nghip và du m.
3.3 Nhiên liu điezen (DO)
Khi chưng ct sơ cp du thô ta thu được phân đon sôi gia 200°C và 320°C. Phân
đon này được gi là gazoin hay du điezen. Du gazoin thu được t các sn phm
crackinh nhit và crackinh xúc tác rt khác vi gazoin thu được t chưng ct trc tiếp du
thô do thành phn ca chúng đã b biến đổi. Hàm lượng parafin đã b gim đi do s hình
thành các hiđrocacbon không bão hoà và hiđrocacbon thơm, cht lượng n và ch s xetan
ca du b gim đi.
Tên gi du gazoin có ngun gc t vic dùng du này để sn xut khí thp sáng bng
crackinh và mc du ngày nay người ta không còn dùng na nhưng tên phân đon này vn
được gi nguyên vì nhng lượng ln du vn được dùng để sn xut khí ướt. Vì mc đích
này, du gazoin phi có đặc trưng parafin để khi crackinh nhit ngưi ta thu được hiu sut
cao khí có nhit tr ln. Bi vy, du gazoin phi là distillat ct trc tiếp t du m parafin.
Nhiên liu điezen (Diezel fuel) có cùng mt khong nhit độ chưng ct (200 ÷ 320°C)
như du gazoin và dĩ nhiên chúng là cùng mt nhiên liu nhưng được s dng cho động cơ
nén - n (được gi là động cơ điezen) vì thế chúng được gi là nhiên liu điezen. Các động
cơ điezen có rt nhiu dng và tc độ, s dng mt khong rt rng các nhiên liu t các
distillat ca du thô đến các phân đon chưng ct du than đá và các du thc vt.
3.3.1. Du gazoin
Vì là mt sn phm thu được t chưng ct nên du gazoin thay đổi v thành phn
tu theo bn cht ca du thô nhưng mt s tính cht đặc trưng phi được tho mãn
đó là đim chp cháy, khong nhit độ chưng ct (t 200 ÷ 320°C). Bng dưới đây
minh ho mt s tính cht ca du gazoin khác nhau tùy theo khi lượng riêng ca
chúng.
Bng 24. Thành phn và tính cht ca các du gazoin
T
tr
n
g
(
15
,
5 / 15
,
5°C
)
0,84 0,88 0,86
Đim ch
p
chá
y,
°C 200 186 186
Đ
nht Redwood 37
,
7°C35 33 37
Nhi
t đ
khon
g
sôi th
p
nht
,
°C220 200 210
% chưn
g
ct ti 300°C 65 34 47
Ch s xeta
n
62 34 47
Cn cacbon Conradson
(
% trn
g
lượn
0,02 0,07 0,02
Đim rót
,
°C
49 12
52
Công dng chính ca du gazoin là dùng để sn xut khí ướt và tách benzen t khí
than (coal gas), nhưng du gazoin có th được dùng làm nhiên liu cho động cơ điezen tu
thuc vào ch s xetan ca nó. Nếu ch s xetan cao thì nó rt thích hp cho các động cơ
điezen c nh và tc độ cao. Nếu độ nht ca du gazoin cao thì không thích hp cho các
động cơ điezen chy đường bin, trong công nghip có tc độ thp vì vic bơm nhiên liu
khó khăn.
3.3.2. Nhiên liu điezen và động cơ điezen
Nhng tính cht ca nhiên liu điezen được gii thích tt nht sau khi nghiên cu các
đặc trưng ca động cơ nén-n - động cơ điezen. Sơ đồ động cơ nén-n điezen được cho
trên hình 7.
Hình 7
Sơ đồ động cơ nén-n điezen
Nguyên lí cơ bn ca động cơ này là da trên nhit nén làm bc cháy nhiên liu.
Nhiên liu được tiêm vào bung nén mà đó không khí đã được nén ti 1 áp lc t 41,5 -
45,5 kg/cm2đạt ti nhit độ ít nht là 500°C. Nhit độ này đủ để làm bc cháy nhiên
liu và khí dãn n làm tăng áp lc lên ti trên 70 kg/cm2. Áp lc này tác động lên pittong
và làm động cơ chuyn động. Trong động cơ nén-n 4 kì bình thường, 1 vòng có th chia
thành 4 kì:
1. Hút không khí vào xilanh, sau đó van vào đóng li.
2. Nén không khí trong xilanh ti mt th tích xác định (trong kì nén này áp sut và
nhit độ tăng lên), khi đó nhiên liu điezen được phun vào bung nén.
3. Nhiên liu cháy. Khí cháy dãn n trong khi tt c các van đóng, áp lc tác động
lên đầu pittong làm máy chuyn động.
53
4. Van x m và khí cháy được thi ra ngoài bung nén. Kì này hoàn thành 1 vòng
ca động cơ và vòng tiếp theo được bt đầu vi vic đóng van x. Như vy có 1
kì sinh công và 3 kì không ti cho hai chuyn động ca tay quay.
Trong động cơ 2 kì không khí b nén như trên, nhưng ngay gn đầu kì sinh công, van
x m ra và xilanh được quét bng không khí sch t 1 máy bơm sao cho kì tr li nén
không khí sch. Nén không khí sch là cn thiết để đạt hiu qu ca tay quay và động cơ
làm vic mnh hơn và êm hơn so vi động cơ bn kì có cùng c và tc độ.
Nhng thun li ch yếu ca động cơ điezen là s gn gàng ca động cơ, sch s
hiu qu nhit cao, có th k ra như sau:
1. Vi mc đích hàng hi, động cơ điezen chiếm ch ít hơn so vi động cơ hơi nước
có cùng công sut năng lượng.
2. Nó không tiêu tn nước vì nước làm lnh có th quay vòng.
3. Vi mc đích chy đường b, h thng tiêm nhiên liu ca động cơ điezen hiu
qu hơn động cơ xăng và tiêu tn nhiên liu ch vào khong mt na cho cùng
mt cung đường.
4. Động cơ có th xut phát trong điu kin lnh và có th đạt được công sut hu
như ngay thc thi, mt thun li rt ln so vi bt kì động cơ hơi nước nào.
5. Được kết hp vi vic sn xut đin tđộng cơ điezen hiu qu hơn bt kì động
cơ nào khác để cung cp năng lượng cho vic s dng trung gian.
6. Động cơ điezen làm vic vi hiu sut nhit cao khong 30 ÷ 35%.
Như trên đã trình bày, trong chu trình làm vic ca động cơ điezen, nhiên liu t bc
cháy trong điu kin nhit độ và áp sut ti hn, không cn mi la t bugi. Vì thế tính
cht quan trng ca nhiên liu điezen là cht lượng cháy ca nó. Đầu tiên, nhiên liu phi
có kh năng d dàng cháy nhit độ nén đủ thp để đảm bo s cháy, thm chí khi xut
phát điu kin nhit độ thp. Th hai, thi gian gia khi tiêm nhiên liu vào xilanh và
cháy phi không được quá dài hay quá nhiu du trong xilanh khi s cháy xy ra và như
thế áp sut cao không cân bng s sinh ra và động cơ hot động không tt.
Bi vy, cht lượng cháy ca nhiên liu điezen phi được đo bng nhit độ cháy tc
thi và bng các phép th động cơ đưc chế to đặc bit để thu được các giá tr s đối vi
s tr cháy.
Nhit độ cháy tc thi (SIT - Spontaneous Ignition Temperature) liên quan rt nhiu
đến hàm lượng hiđro ca du và đồng thi nó được xem như phép đo s tin li ca vic
dùng nhiên liu điezen. Mt phương pháp chun là đim chp cháy trong khí quyn oxi
được xác định bng cách nh tng git du vào mt cái cc kim loi được đốt nóng liên
tc.
Mt giá tr nhit độ thp ca s t bc cháy trong oxi được xem là thun tin cho vic
dùng du đó. Phép th này ch là mt ch dn rt chung cho s tin li ca vic dùng nhiên
liu điezen.
Giá tr SIT ca xăng ôtô (OC 75) là khong 500°C, ca du điezen (ch s xetan 50) là
260°C và ca octan là 235°C.