97
5.4.2 Ion hoá hóa hc
Cũng tương t như s phát quang ca vùng phn ng, s phát quang trong ngn la
được gii thích bi quá trình phát quang hóa hc do các tiu phân b kích thích, được hình
thành bi phn ng hóa hc, mt đi phn dư năng lượng. Còn độ dn đin ca vùng này
được gii thích bi mt quá trình ion hoá hóa hc. Hin tượng ion hoá hóa hc làm xut
hin trong vùng phn ng ca mt s rt ln các ngn la và đặc bit ngn la ca các
hiđrocacbon, nng độ các loi mang đin cao hơn rt nhiu ln so vi nng độ tính toán
da trên cơ s cân bng nhit động hc, ngay c khi để ý đến s có mt cao bt thường ca
các gc hay các nguyên t mà chúng đóng vai trò truyn mch phn ng. Tht vy, nếu
nhng ion có ngun gc nhit, thì ta có th kho sát (đối vi loi X có mt trong tuyến la)
cân bng sau:
X X
+ + e (e electron)
T đây người ta có th tính được hng s cân bng theo định lut Saha (là hàm s
đồng thi ca nhit độ và thế năng ion hoá ca X). Đối vi mt ngn la đã cho, phn mol
ca ion được tính toán là vào khong 1012 nhưng thc nghim người ta đo được vào
khong 107.
Để xác định được các giá tr thc nghim này người ta dùng phương pháp đầu dò. Đó
là phương pháp ph biến nht để đo mc độ ion hoá ca ngn la. Phương pháp bao gm
vic đưa mt đin cc kim loi (được làm cách đin và cách nhit) có đường kính rt nh
(c vài phn mười milimet) mà ta có th làm thay đổi thế năng ES so vi mt đin cc
chun kích thước ln được đặt vào ngn la. Đường cong ni lin nhng biến đổi ca
cường độ dòng tu thuc vào thế áp vào đầu đầu dò được gi là đường đặc trưng ca đầu
dò (xem hình 23).
Hình 23.
Đường cong đặc trưng ca mt đầu dò là s biến đổi ca cường độ dòng
i tu thuc vào thế được áp vào đầu dò ES. EP là thế năng ca ngn la,
giá tr i+ là cường độ ca dòng ion dương thế năng EP
Thường người ta đo cường độ ca dòng ion dương thế năng EP ca ngn la. Thế
năng này là mt giá tr thế năng đặc bit mà đối vi nó đầu dò thu được nhiu electron và
ion trên cùng mt din tích ngn la. Trong các điu kin này, mt độ dòng ion dương j+
được rút ra t lí thuyết động hc ca khí. Ví d, đối vi mt đầu dò hình tr thì hàm lượng
ion dương ti mt nơi nht định n+ được biu din:
98
n+ =
λ+λ
+
π
+++
++
d5,0
L
ln
2
d75,0
1
kT
m2
e
j2/1
vi: j+ = i
S
+
(S là b mt đầu dò);
m
+ - khi lượng ion dương;
T
+ - nhit độ ca ion dương, bng nhit độ địa phương ca ngn la;
e - đin tích ca electron, k - hng s Boltzmann;
d và L - đường kính và chiu dài ca đầu dò (L >> d);
λ+ - đường đi t do trung bình ca ion dương.
Hình 24.
Đường biu din phn trăm mol ion dương trong
ngn la etilen và oxi khi cháy áp sut 3 mmHg
(vùng nm gia hai vch song song vuông góc vi
trc hoành là chiu dày ca vùng sáng)
Hình 24 là đường biu din ca phn mol ion dương trong ngn la ca etilen và oxi
khi cháy áp sut 3 mmHg. Như vy người ta thy rng nng độ ion là cc đại gn vùng
dưới ca vùng phn ng và gim đi rt nhanh trong các khí đã cháy. T thc nghim người
ta cũng xác định được rng hàm lượng ion là cc đại đối vi các hn hp nhiên liu/cht
duy trì s cháy gn như hp thc.
Vì rng s hình thành các ion trong vùng phn ng ca các ngn la có ngun gc hóa
hc nên rt thú v khi biết tc độ ca chúng. Để làm vic này, thông thường người ta hay
đưa ra đại lượng “hiu sut ion”. Nghĩa là s ion được sinh ra t phân t nhiên liu b
chuyn hoá và nó bng t s ca tc độ hình thành ion vi tc độ oxi hoá ca nhiên liu. Ví
d, đối vi các ngn la khác nhau ca metan và oxi được pha loãng bng nitơ, người ta
thy mt phân t metan sinh ra 106 ion.
Bn cht ca các phn t mang đin tích khác nhau trong ngn la. Bng phương pháp
quang ph khi lượng người ta có th nghiên cu s ion hoá trong các ngn la đang cháy
99
áp sut khí quyn. Trong ngn la ca metan/oxi/nitơ (có tác dng pha loãng t l oxi)
theo đúng t l hp thc người ta phát hin thy các loi ion dương như H3O+, C2H3O+,
C2H5O+, CH3O+, C3H3+, CHO2+. Trong đó ion dương H3O+ là nhiu nht và t đó cho thy
nước luôn có mt trong các sn phm cháy và ion H3O+ được hình thành nh nhng ion
khác trong quá trình truyn proton.
IH+ + H2O H3O+ + I; (I - phn còn li ca các
phn t mang proton)
Mt khác, theo quan đim năng lượng và trên cơ s nhng nghiên cu động hc,
dường như rng quá trình ion hoá hóa hc sinh ra ion sơ cp trong ngn la ca
hiđrocacbon là:
CH + O CHO+ + e; ΔH = 20 kcal.mol1
Ta biết rng cường độ ca ion CHO+ luôn luôn là tương đối thp (phn mol đạt giá tr
khong 107) còn ngược li ion H3O+ là cao nht và người ta chp nhn rng H3O+ được
hình thành do phn ng:
CHO+ + H2O H3O+ + CO
Ngoài các ion dương đã phát hin thy, người ta còn thy các phn t mang đin tích
âm như OH và hàm lượng tương đối ca các ion âm tăng lên khi áp sut tăng. Quá trình
có kh năng nht to thành ion âm là s gn trc tiếp mt electron vào OH theo phn ng:
OH + e + M M OH
đây M là mt phn t th 3 cn thiết, trong đại đa s các trường hp M ly đi năng
lượng gii phóng ra t phn ng. Electron trong phn ng này được sinh ra t tác động sơ
cp ca phn ng ion hoá hóa hc trước đây.
Nói tóm li ta có th đưa ra gn đúng v mt ngn la ca hiđrocacbon như sau:
- Hình thành các ion: CH + O CHO+ + e
e + OH + M M OH
- Truyn proton: CHO+ + H2O H3O+ + CO
- Kết hp li: H3O+ + e H3O Phân ly
H3O+ + OH 2H2O Phân ly có th
100
Chương 6
NG DNG CA NGN LA
Ngn la là nơi mà có nhiu phn ng hóa hc xy ra và thường phát nhit, vì thế
người ta có th s dng ngn la để tng hp mt s hp cht hóa hc. Nhng hp cht
hóa hc này có th là sn phm cui cùng ca s cháy ca các cht tham gia phn ng ban
đầu hay các sn phm trung gian ca cùng mt s cháy. Trong trường hp sau, người ta
hay dng phn ng trước khi sn phm mong mun b chuyn hoá thành các hp cht
khác. Để làm điu đó, người ta thường dùng phương pháp làm lnh đột ngt.
Vic tng hp nhng cht hóa hc cũng có th thc hin được t s chuyn hoá ca
các cht tham gia phn ng được đưa vào trong các khí đang cháy đó ta tn dng được
năng lượng đã có sn t quá trình cháy.
6.1 S to thành các ht cacbon trong ngn la
Mt thc tế mà ai cũng biết rng các ngn la đốt cháy hiđrocacbon sinh ra tương đối
d dàng than và khói. Than được hình thành đối vi nhng ngn la rt giàu nhiên liu,
nghĩa là khi hn hp khí có cha mt lượng nhiên liu cao hơn nhiu so vi yêu cu đối
vi s cháy hp thc vi oxi. Mui than được hình thành do thiếu oxi cn thiết cho s
cháy. Nhng ngn la như vy có màu vàng sáng. Đó là s phát ra mt quang ph liên tc
do nhng ht nh than có mt trong các khí b cháy. Mt ngn la được to thành t s đốt
cháy hiđrocacbon đã được trn đều trước và nghèo hiđrocacbon hay đúng thành phn hp
thc không có s phát màu này, mà nó gn như không màu và không nhìn thy (ví d các
ngn la ca hiđro và oxi) hoc là có màu xanh. Màu xanh là ngun gc ca các quá trình
phát quang hóa hc mà ta đã nói ti trên.
V mt ng dng công nghip đốt cháy trong các lò đốt, s có mt ca tro than có tác
dng không tt, song s to thành các ht cacbon được ng dng để sn xut mui cacbon
cho công nghip cao su và các ngành công nghip khác. Trong phn trước, chúng ta đã
thy rng mt ngn la bc x là cn thiết cho mt lò đốt, ngược li, kiu truyn nhit này
là không thun li trong mt xilanh ca động cơ n. Trong trường hp này, s cháy có
mc đích thc hin mt công cơ hc và hoàn toàn không cn thiết cho s đốt nóng xilanh.
Vy tro than là gì? và nó được hình thành như thế nào?
Dưới kính hin vi đin t, tro than được ly ra t các ngn la có dng nhng ht nh,
gn hình cu có đường kính vài trăm Angstrom ( 200 Å). Nhng ht than này có cha
khong 105 ti 106 nguyên t cacbon. Qua phân tích hóa hc còn ch ra chúng có cha
hiđro (khong mt vài phn trăm theo trng lượng) và có th cha các nguyên t khác vi
nng độ rt thp. Nhng đặc trưng này cũng cho thy bn cht ca nhiên liu. Như chúng
ta thy, s phân tích các sn phm cui cùng ch cho ta nhng ch dn v cơ chế hình thành
tro và cn phi nghiên cu thc nghim được tiến hành trc tiếp trong vùng cháy để đưa ra
các phn ng hóa hc đã tham gia vào quá trình hình thành than.
101
Trong tt c các ngn la đốt cháy hiđrocacbon, thc tế người ta đã phát hin ra s
mt ca axetilen, poliaxetilen (C2nH2n) cũng như các gc ca axetilen và poliaxetilen. Kết
qu ca các phn ng to thành than có th là như sau:
- Cng hp liên tc axetilen hay poliaxetilen, tiếp theo
- Cng hp các nguyên t hiđro; các gc axetilen (RA) hay gc poliaxetilen (RPA)
b chuyn thành các poliaxetilen khi lượng ngày càng ln hơn. trên mt khi
lượng nht định, các poliaxetilen này có th b vòng hoá dn đến nhng phân t
vòng có mch nhánh vi khi lượng phân t ít nht t 100 ÷ 600. Nhng phn t
này còn có nhiu electron chưa cp đôi (đó là các đại gc), bi vy chúng rt hot
động và có th cng hp thêm vi nhng poliaxetilen khác để sinh ra các ht than.
Quá trình có th được sơ đồ hoá như sau:
C2H
H2H2
+ C2H2C4H3
+ H
C4H2 + H2
+ C2H2C6H3
+ H
C6H2 + H2
+ C2H2C2nH3
+ H
C2nH2 + H2
(gèc poliaxetilen)
(poli) axetilen
+ poliaxetilen kh¸c,
cïng ngng tô
C¸c h¹t tro than
+ RA kh¸c vµ RPA kh¸c
vßng ho¸
Mt s tác gi cho rng nhng ion có mt trong tuyến la đóng mt vai trò cơ bn
trong quá trình nhân hoá (chuyn t pha khí ti pha rn) ca than. Người ta thy rng s
mt ca các ion kim loi kim th có tác dng kìm hãm s to thành than, đặc bit là ion
Ba2+. Các kim loi này sinh ra các gc OH và làm tăng tương đối tc độ oxi hoá than so
vi tc độ ca quá trình nhân hoá.
6.2 Sn xut axit xianhiđric bng s đốt cháy
Mt con đường lí thuyết đầy ha hn v tng hp bng ngn la đó là vic sn xut
đồng thi axetilen và axit xianhiđric bng s đốt cháy hn hp giàu hiđrocacbon, amoniac
và oxi. Cơ chế to thành axit xianhiđric có th tri qua s hình thành đầu tiên ca
nitrosometan, tiếp theo là s phân hu ca nó dưới tác dng ca nhit:
NH3 + OH NH2 + H2O
NH2 + O2 NO + H2O
CH3 + NO + M CH3NO + M