
Những điều cần chú ý khi kiểm toán BCTC trong điều kiện kinh tế khủng hoảng
TCKT cập nhật: 02/02/2010
Mặc dù nền kinh tế thế giới và trong nước đã có những dấu hiệu phục hồi bước đầu nhưng tình hình kinh doanh của nhiều
doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa thực sự có những chuyển biến rõ rệt.
Mặc dù nền kinh tế thế giới và trong nước đã có những dấu hiệu phục hồi bước đầu nhưng tình hình kinh doanh của nhiều
doanh nghiệp Việt nam vẫn chưa thực sự có những chuyển biến rõ rệt. Những bất lợi của điều kiện kinh tế, những rủi ro từ
thay đổi trong quy mô và hoạt động của các doanh nghiệp, những biến động lên xuống của thị trường đang đặt ra rất nhiều
thách thức cho vấn đề tác nghiệp của các kiểm toán viên khi ngày kết thúc năm tài chính 2009, ngày 31/12 đang đến rất gần.
Tháng 4/2009 vừa qua, Hội đồng chuẩn mực kế toán Úc đã ban hành thông cáo “Những vấn đề kiểm toán viên cần quan tâm
trong điều kiện kinh tế khủng hoảng”. Trong đó đưa ra những rủi ro nổi trội mà kiểm toán viên sẽ phải chú ý hơn khi kiểm toán
báo cáo tài chính năm 2009, từ khâu xem xét chấp nhận khách hàng, đến lập kế hoạch kiểm toán và kết thúc kiểm toán
nhằm trợ giúp các kiểm toán viên trong điều kiện kinh tế khủng hoảng. Những vấn đề mà Hội đồng chuẩn mực kế toán Úc
đưa ra không chỉ có ý nghĩa trong phạm vi quốc gia mà nó cũng là những vấn đề mà nhiều nước khác cũng đang đối mặt,
trong đó có Việt nam. Do đó, cần thiết phải nghiên cứu và phân tích những rủi ro để nhận diện đúng rủi ro và đưa ra những
hướng giải quyết phù hợp cho kiểm toán cuối năm 2009. Những rủi ro có thể kể đến là:
1.Xem xét chấp nhận khách hàng
Rủi ro đầu tiên mà thông cáo đặt ra là rủi ro từ sự biến động về quy mô và hoạt động của doanh nghiệp. Năm 2009 là năm
mà nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc cơ cấu lại tổ chức nhằm giảm thiểu lao động dư
thừa. Nhiều công ty sát nhập hoặc nhượng bán lại một phần doanh nghiệp trong khi nhiều công ty có khả năng mất tính
thanh khoản do hàng không bán được, nhưng chi phí vẫn luôn phát sinh. Do đó, trong quá trình xem xét chấp nhận khách
hàng, kiểm toán viên cần phải tìm hiểu về tình hình kinh doanh, mô hình hoạt động và tính chính trực của bộ máy quản lý
của đơn vị. Đây là việc mà kiểm toán viên ngay trong điều kiện bình thường cũng phải làm cẩn thận. Tuy nhiên trong thời kỳ
kinh tế khủng hoảng như hiện nay thì kiểm toán viên cần phải đánh giá kỹ hơn những áp lực, thách thức mà doanh nghiệp
đang gặp phải có khả năng ảnh hưởng đến tính chính trực của ban lãnh đạo khả năng xảy ra gian lận và liệu rủi ro kiểm tóan
có thể được giảm thiểu đến mức chấp nhận được. Từ đó kiểm toán viên cân nhắc có nên chấp nhận kiểm toán hay không, kể
cả đối với những khách hàng đã ký hợp đồng kiểm toán nhiều năm.
2.Tính hoạt động liên tục và rủi ro thanh khoản
Vi t Nam, m t s doanh nghi p v n còn d n t năm tr c v i lãi su t cao trên d i 20%Ở ệ ộ ố ệ ẫ ư ợ ừ ướ ớ ấ ướ
trong khi nhu c u th tr ng v n ch a ph c h i. Do đó khi tìm hi u đ n v đ c ki m toán,ầ ị ườ ẫ ư ụ ồ ể ơ ị ượ ể
ki m toán viên c n ph i xem xét đ n công tác qu n tr r i ro thanh kho n c a công ty, xem xétể ầ ả ế ả ị ủ ả ủ
d đoán lu ng ti n ra -ti n vào, kh năng thanh toán c a công ty v i các kho n n đ n h nự ồ ề ề ả ủ ớ ả ợ ế ạ
trong vòng 12 tháng k t ngày k t thúc niên để ừ ế ộ k toán cũng nh xem l i các k ch b n tìnhế ư ạ ị ả
hu ng mà lãnh đ o doanh nghi p đ t ra đ th đ giãn (stress test) c a tính thanh kho n c aố ạ ệ ặ ể ử ộ ủ ả ủ
công ty có h p lý không. Đ i v i các doanh nghi p trong năm 2009 đ c h ng l i t h trợ ố ớ ệ ượ ưở ợ ừ ỗ ợ
lãi su t và gi m, giãn thu thì vi c đ a nh ng đi u ki n thu n l i nh v y làm đ u vào choấ ả ế ệ ư ữ ề ệ ậ ợ ư ậ ầ
vi c d đoán tính thanh kho n cho các năm sau li u có h p lý? Đ ng thái tăng lãi su t c b nệ ự ả ệ ợ ộ ấ ơ ả
c a NHNN lên 8% t ngày 01/12/2009 d n đ n vi c cho vay doanh nghi p c a các NHTMủ ừ ẫ ế ệ ệ ủ
cũng s tăng. Li u đi u đó đã đ c ph n ánh trong k ho ch ho t đ ng c a DN? T i Vi tẽ ệ ề ượ ả ế ạ ạ ộ ủ ạ ệ
Nam, tín d ng tăng tr ng đã quá nóng, tính đ n tháng 11/2009 đã là 33,29%, d n đ n nhi u tụ ưở ế ẫ ế ề ổ
ch c tín d ng đang th t ch t cho vay và đ y lùi th i h n gi i ngân, do đó ki m toán viên c nứ ụ ắ ặ ẩ ờ ạ ả ể ầ
ph i xem xét xem li u vi c này có nh h ng đ n k ho ch kinh doanh c a doanh nghi p doả ệ ệ ả ưở ế ế ạ ủ ệ
thi u hay ch m v n hay không.ế ậ ố
Ngoài ra đ i v i các doanh nghi p cho phép khách hàng tr ch m thì ki m toán viên c n ph iố ớ ệ ả ậ ể ầ ả
xem xét đ n r i ro tín d ng mà doanh nghi p có kh năng g p ph i t nh ng kho n ph i thuế ủ ụ ệ ả ặ ả ừ ữ ả ả
th ng m i này vì nó s nh h ng đ n lu n ti n vào t ho t đ ng bán hàng/d ch v . Đánhươ ạ ẽ ả ưở ế ồ ề ừ ạ ộ ị ụ
giá đ c r i ro thanh kho n c a doanh nghi p là m t vi c làm r t quan tr ng trong vi c xácượ ủ ả ủ ệ ộ ệ ấ ọ ệ
đ nh xem doanh nghi p có kh năngị ệ ả ho t đ ng liên t cạ ộ ụ hay không. Do đó, trong đi u ki nề ệ
kh ng ho ng tài chính, ki m toán viên c n ph i đ c bi t chú ý đ n các d u hi u nh ngânủ ả ể ầ ả ặ ệ ế ấ ệ ư

hàng yêu c u đ i t ng đ c ki m toán ph i b sung tài s n b o đ m, t ch c tín d ngầ ố ượ ượ ể ả ổ ả ả ả ổ ứ ụ đã
t ng có quan h lâu dài nay đ t nhiên ch m d t quan h tín d ng, doanh nghi p b ph t do viừ ệ ộ ấ ứ ệ ụ ệ ị ạ
ph m các đi u kho n c a h p đ ng cho vay, khách hàng ho c nhà cung c p quan tr ng ch mạ ề ả ủ ợ ồ ặ ấ ọ ấ
d t quan h kinh doanh, h p tác; thanh lý nhi u máy móc, nhà x ng đang dùng trong ho tứ ệ ợ ề ưở ạ
đ ng s n xu t… Khi có nh ng d u hi u này, ki m toán viên c n ph i tìm hi u rõ b ng cáchộ ả ấ ữ ấ ệ ể ầ ả ể ằ
trao đ i v i khách hàng và đ c l p ki m tra v i bên th ba (ngân hàng, t ch c tín d ng, kháchổ ớ ộ ậ ể ớ ứ ổ ứ ụ
hàng/nhà cung c p c a doanh nghi p…) đ có th đ a ra đ c nh n đ nh khách quan nh t vấ ủ ệ ể ể ư ượ ậ ị ấ ề
tính ho t đ ng liên t c c a đ n v đ c ki m toán.ạ ộ ụ ủ ơ ị ượ ể
3. Lập kế hoạch kiểm toán
3.1. H th ng Ki m soát n i bệ ố ể ộ ộ
Khi đã ch p nh n ki m toán BCTC c a m t doanh nghi p (DN) thì ph n l p k ho ch ki mấ ậ ể ủ ộ ệ ầ ậ ế ạ ể
toán c n chú tr ng vào tìm hi u v khách hàng, đ c bi t là tính hi u qu c a h th ng ki mầ ọ ể ề ặ ệ ệ ả ủ ệ ố ể
soát n i b (KSNB). Vi c c c u l i hay gi m thi u lao đ ng nh m c t gi m chi phí cũng cóộ ộ ệ ơ ấ ạ ả ể ộ ằ ắ ả
th d n đ n vi c đánh đ i ch t ki m soát m t s khâu s b n i l ng, th m chí m t h nể ẫ ế ệ ổ ố ể ở ộ ố ẽ ị ớ ỏ ậ ấ ẳ
ch t ki m soát. Ví d tr c đây, h s xin c p tín d ng mua hàng c a khách hàng s đ c cácố ể ụ ướ ồ ơ ấ ụ ủ ẽ ượ
chi nhánh nh n và sau đó s scan và truy n qua m ng n i b v h i s . B h s g c s đ cậ ẽ ề ạ ộ ộ ề ộ ở ộ ồ ơ ố ẽ ượ
chuy n phát qua đ ng th tín b o đ m và s có nhân viên ch u trách nhi m so sánh, ki m traể ườ ư ả ả ẽ ị ệ ể
b n scan v i h s g c. Tuy nhiên do công ty c t gi m nhân s mà vi c ki m tra so sánh đã bả ớ ồ ơ ố ắ ả ự ệ ể ị
xao nhãng, d n đ n r i ro b n scan và b n g c có th không trùng kh p nhau. Do đó, ki mẫ ế ủ ả ả ố ể ớ ể
toán viên c n ph i đánh giá l i tính hi u qu c a các ch t ki m soát đã b n i l ng và tăngầ ả ạ ệ ả ủ ố ể ị ớ ỏ
c ng ki m tra c b n đ i v i nh ng khâu m t h n ch t ki m soát.ườ ể ơ ả ố ớ ữ ấ ẳ ố ể
3.2. M c đ tr ng y uứ ộ ọ ế
Sau khi đã tìm hi u v ho t đ ng c a đ n v đ c ki m toán, h th ng k toán, h th ngể ề ạ ộ ủ ơ ị ượ ể ệ ố ế ệ ố
KSNB và đánh giá r i ro thì ki m toán viên ph i xác đ nh đ c m c đ tr ng y u cho BCTCủ ể ả ị ượ ứ ộ ọ ế
c a đ n v đ c ki m toán. Trong tình hình hi n nay, c n ph i xem xét đ n s thay đ i trongủ ơ ị ượ ể ệ ầ ả ế ự ổ
kỳ v ng c a nh ng ng i s d ng thông tin tài chính c a doanh nghi p nh nhà đ u t , chọ ủ ữ ườ ử ụ ủ ệ ư ầ ư ủ
n … Do s c ép t th tr ng tài chính, ch ng khoán, t s c nh tranh gay g t trên th tr ngợ ứ ừ ị ườ ứ ừ ự ạ ắ ị ườ
nên vi c cho r ng nh ng nhà lãnh đ o doanh nghi p có đ ng l c đ “phù phép” báo cáo tàiệ ằ ữ ạ ệ ộ ự ể
chính là có c s . Cũng chính vì tâm lý này mà m c đ tr ng y u trong th i đi m này s th pơ ở ứ ộ ọ ế ờ ể ẽ ấ
h n t i nh ng th i đi m kinh t bình th ng khác do r i ro ki m toán cao h n. Thêm vào đó,ơ ạ ữ ờ ể ế ườ ủ ể ơ
có nh ng doanh nghi p các năm tr c đ u lãi l n nh ng năm nay l i l ho c lãi không đángữ ệ ướ ề ớ ư ạ ỗ ặ
k , do v y c n ph i xem xét l i cách đ nh l ng m c đ tr ng y u cho BCTC.ể ậ ầ ả ạ ị ượ ứ ộ ọ ế
3.3. Ch ng trình ki m toánươ ể
Khi l p ch ng trình ki m toán cho các ph n hành, ki m toán viên c n ph i tăng c ng cácậ ươ ể ầ ể ầ ả ườ
th t c ki m tra chi ti t đ i v i nh ng kho n m c đ c xác đ nh là tr ng y u và liên quanủ ụ ể ế ố ớ ữ ả ụ ượ ị ọ ế
nhi u đ n s đánh giá ch quan c a ng i l p BCTC. M t s kho n m c c n đ c chú ý doề ế ự ủ ủ ườ ậ ộ ố ả ụ ầ ượ
ch u r i ro th tr ng giá nh n ph i tr b ng ngo i t , d phòng gi m giá ch ng khoán đ uị ủ ị ườ ư ợ ả ả ằ ạ ệ ự ả ứ ầ
t , l lãi t vi c chuy n nh ng thoái v n nh tr ng h p c a Vinashin, SCIC và B o Vi t.ư ỗ ừ ệ ể ượ ố ư ườ ợ ủ ả ệ
Đ i v i các kho n ph i thu th ng m i, c n xem xét đ n kh năng thu h i n c a doanhố ớ ả ả ươ ạ ầ ế ả ồ ợ ủ

nghi p và tính h p lý c a d phòng n x u và d phòng gi m giá hàng t n kho. M t s doanhệ ợ ủ ự ợ ấ ự ả ồ ộ ố
nghi p xu t nh p kh u tham gia vào th tr ng công c phái sinh thì c n ph i xem xét đ n giáệ ấ ậ ẩ ị ườ ụ ầ ả ế
tr h p lý c a các công c này t i ngày k t thúc năm tài chính. Đ i v i các t ch c kinh tị ợ ủ ụ ạ ế ố ớ ổ ứ ế
không ph i là t ch c tài chính thì xác đ nh giá tr h p lý cho các công c tài chính này s doả ổ ứ ị ị ợ ụ ẽ
bên đ i tác, th ng là ngân hàng, cung c p. Còn đ i v i các t ch c tài chính thì ki m toánố ườ ấ ố ớ ổ ứ ể
viên c n xem xét l i giá tr đ u vào cho mô hình đ nh giá giá tr h p lý c a các công c này,ầ ạ ị ầ ị ị ợ ủ ụ
đ c bi t trong s bi n đ ng t giá nh hi n nay.ặ ệ ự ế ộ ỷ ư ệ
Lý thuy t “Positive accounting” nên đ c v n d ng đ phân tích các kho n m c có r i ro saiế ượ ậ ụ ể ả ụ ủ
sót cao, đ c bi t là hi n t ng “tát n c theo m a”. Đây là hi n t ng mà k t qu năm nayặ ệ ệ ượ ướ ư ệ ượ ế ả
không đ t đ c k ho ch đ t ra do kh ng ho ng tài chính, ban lãnh đ o quy t đ nh s ghiạ ượ ế ạ ặ ủ ả ạ ế ị ẽ
nh n thêm các chi phí nh tăng d phòng r i ro hàng t n kho, tăng d phòng các kho n ph iậ ư ự ủ ồ ự ả ả
thu th ng m i, tăng d phòng b o hành… Đi u này d n đ n các năm sau khi hoàn nh p sươ ạ ự ả ề ẫ ế ậ ẽ
tăng l i nhu n c a DN. Ki m toán viên do đó c n đ c bi t chú ý đ n nh ng kho n m c mà cóợ ậ ủ ể ầ ặ ệ ế ữ ả ụ
s đánh giá ch quan c a ng i l p BCTC.ự ủ ủ ườ ậ
3.4. Nhân l c và v t l cự ậ ự
Nhân l c và v t l c c a m t cu c ki m toán trong đi u ki n kinh t bi n đ ng cũng khác v iự ậ ự ủ ộ ộ ể ề ệ ế ế ộ ớ
trong đi u ki n bình th ng. Khi các công ty đang g p khó khăn đ kinh doanh thì phí tr choề ệ ườ ặ ể ả
ki m toán viên s không tăng, th m chí gi m đi so v i năm tr c. Trong khi đó do r i ro ki mể ẽ ậ ả ớ ướ ủ ể
toán tăng cao nên ch t l ng ki m toán viên cũng nh th i gian c a cu c ki m toán ph i tăngấ ượ ể ư ờ ủ ộ ể ả
lên. R t nhi u ki m toán viên n c ta v i tu i đ i còn tr , ch a t ng ki m toán trong đi uấ ề ể ở ướ ớ ổ ờ ẻ ư ừ ể ề
ki n kh ng ho ng kinh t , do đó c n ph i s d ng thêm các ki m toán viên dày d n kinhệ ủ ả ế ầ ả ử ụ ể ặ
nghi m và tăng th i gian h ng d n, giám sát, ki m tra ch t l ng c a m t cu c ki m toánệ ờ ướ ẫ ể ấ ượ ủ ộ ộ ể
lên so v i đi u ki n bình th ng. Không ch v y, v i nh ng ph n hành ph c t p, c n ph i cóớ ề ệ ườ ỉ ậ ớ ữ ầ ứ ạ ầ ả
ki n th c chuyên và sâu nh đ nh giá m t công trình xây d ng quy mô l n thì c n ph i có sế ứ ư ị ộ ự ớ ầ ả ự
tham gia c a các chuyên gia ho c bên th ba có kh năng t v n . Th t c ki m toán c b nủ ặ ứ ả ư ấ ủ ụ ể ơ ả
cũng s tăng lên, đ tin c y đ t đ c d a vào th t c ki m soát gi m xu ng, d n đ n l ngẽ ộ ậ ạ ượ ự ủ ụ ể ả ố ẫ ế ượ
th i gian c a m t cu c ki m toán cũng tăng thêm. Do đó, các công ty ki m toán nên có cácờ ủ ộ ộ ể ể
khóa đào t o cho các ki m toán viên v các r i ro c b n mà các doanh nghi p g p ph i trongạ ể ề ủ ơ ả ệ ặ ả
kh ng ho ng kinh t , cũng nh cách ti p c n ki m toán trong th i kỳ kinh t bi n đ ng khácủ ả ế ư ế ậ ể ờ ế ế ộ
bi t ra sao so v i ki m toán trong đi u ki n bình th ng. Đ c bi t c n ph i nh n m nh v iệ ớ ể ề ệ ườ ặ ệ ầ ả ấ ạ ớ
các ki m toán viên là h n bao gi h t, thái đ hoài nghi ngh nghi p là r t quan tr ng.ể ơ ờ ế ộ ề ệ ấ ọ
4. Trao đ i các v n đ quan tr ng phát sinh khi ki m toán v iổ ấ ề ọ ể ớ ban lãnh đ o đ n vạ ơ ị
đ c ki m toánượ ể
Khi l p k ho ch ki m toán và trong su t quá trình ki m toán, ki m toán viên c n ph i đánhậ ế ạ ể ố ể ể ầ ả
giá r i ro v nh ng gian l n và sai sót có th có, làm nh h ng tr ng y u đ n BCTC và ph iủ ề ữ ậ ể ả ưở ọ ế ế ả
trao đ i v i ban lãnh đ o đ n v đ c ki m toán v m i gian l n ho c sai sót quan tr ng phátổ ớ ạ ơ ị ượ ể ề ọ ậ ặ ọ
hi n đ c. Trong đi u ki n bình th ng thì đây là vi c mà ki m toán viên ph i làm theo yêuệ ượ ề ệ ườ ệ ể ả
c u c a chu n m c s 260 c a Vi t Nam. Tuy nhiên trong đi u ki n kh ng ho ng tài chính,ầ ủ ẩ ự ố ủ ệ ề ệ ủ ả
th tr ng có nhi u bi n đ ng thì vi c trao đ i thông tin này càng quan tr ng h n n a và càngị ườ ề ế ộ ệ ổ ọ ơ ữ
ph i k p th i h n n a. Lý do là b i trong đi u ki n ho t đ ng kinh doanh không thu n l i, banả ị ờ ơ ữ ở ề ệ ạ ộ ậ ợ
lãnh đ o ch u áp l c t nhi u phía có th không th bao quát h t ho c không bi t có sai ph mạ ị ự ừ ề ể ể ế ặ ế ạ

trong n i b doanh nghi p. Ngoài ra do tâm lý c a ng i lao đ ng bi quan v c t l ng vàộ ộ ệ ủ ườ ộ ề ắ ươ
gi m th ng, d n đ n r i ro đ o đ c nh thông đ ng v i nhau đ tham ô tài s n doanhả ưở ẫ ế ủ ạ ứ ư ồ ớ ể ả
nghi p hay gi m năng su t lao đ ng, b b ng trách nhi m c a mình. Do đó ki m toán viên cóệ ả ấ ộ ỏ ẵ ệ ủ ể
th tăng thêm giá tr cho DN thông qua giúp lãnh đ o DN nh n bi t đ c nh ng sai sót, y uể ị ạ ậ ế ượ ữ ế
kém đó m t cách k p th i, không ch qua th qu n lý khi k t thúc ki m toán mà có th tr cộ ị ờ ỉ ư ả ế ể ể ự
ti p và liên t c trong quá trình ki m toán.ế ụ ể
5. Gian l nậ
Phát hi n đ c gian l n luôn là m t thách th c v i các ki m toán viên trong đi u ki n kinh tệ ượ ậ ộ ứ ớ ể ề ệ ế
bình th ng và càng tr nên khó khăn h n trong đi u ki n kinh t kh ng ho ng, khi mà nhânườ ở ơ ề ệ ế ủ ả
l c thì c t gi m và các nhà qu n lý thì ch u nhi u áp l c t th tr ng và c đông. M t s v nự ắ ả ả ị ề ự ừ ị ườ ổ ộ ố ấ
đ mà ki m toán viên nên chú ý nh tăng th m quy n phán quy t và th m quy n can thi pề ể ư ẩ ề ế ẩ ề ệ
c a qu n lý viên và ki m soát viên trên h th ng; thay đ i nhân s các v trí ch ch t trongủ ả ể ệ ố ổ ự ở ị ủ ố
năm; c t gi m nhân l c các phòng có ch c năng qu n lý r i ro nh ki m toán n i b , ki mắ ả ự ở ứ ả ủ ư ể ộ ộ ể
soát n i b ; hay ch tiêu đ t ra t i đ i h i đ ng c đông quá cao và không đ c s a đ i choộ ộ ỉ ặ ạ ạ ộ ồ ổ ượ ử ổ
phù h p v i tình hình kinh t trong năm.ợ ớ ế
M t trong nh ng gian l n khó phát hi n là gian l n xu t phát t chính ban lãnh đ o đ n vộ ữ ậ ệ ậ ấ ừ ạ ơ ị
đ c ki m toán. Ki m toán viên c n ph i thu th p thêm thông tin v tính chính tr c c a banượ ể ể ầ ả ậ ề ự ủ
lãnh đ o trong quá trình ki m toán thông qua vi c quan sát và đánh giá văn hóa doanh nghi p,ạ ể ệ ệ
văn hóa lãnh đ o, môi tr ng làm vi c, c ch l ng th ng và tuy n d ng c a DN. Ngoài raạ ườ ệ ơ ế ươ ưở ể ụ ủ
nên thu th p thông tin t nhân viên c p d i, ph ng v n riêng r t ng ng i trong ban lãnhậ ừ ấ ướ ỏ ấ ẽ ừ ườ
đ o DN và so sánh thông tin cung c p b i h xem có s sai l ch, mâu thu n gì không.ạ ấ ở ọ ự ệ ẫ
Đ i m t v i r i ro gian l n, ki m toán viên c n ph i gi đ c thái đ hoài nghi ngh nghi p,ố ặ ớ ủ ậ ể ầ ả ữ ượ ộ ề ệ
cho dù đó là khách hàng lâu năm và trong quá kh không có d u hi u gian l n nào dù là nh ứ ấ ệ ậ ỏ ở
c p qu n lý. Thêm vào đó, c n tăng c ng s trao đ i thông tin trong n i b nhóm ki m toán,ấ ả ầ ườ ự ổ ộ ộ ể
đ c bi t là trong quá trình ki m toán, n u phát hi n ra các giao d ch khác th ng thì ki m toánặ ệ ể ế ệ ị ườ ể
viên c n ph i tìm hi u rõ b n ch t cũng nh đi u ki n phát sinh các giao d ch này.ầ ả ể ả ấ ư ề ệ ị
Kiểm toán trong thời kỳ kinh tế biến động đòi hỏi kiểm toán viên phải ngồi lại và nghiên cứu lại mô hình hoạt động của khách
hàng, phân tích xem những khó khăn và thách thức nào mà doanh nghiệp được kiểm toán đang gặp phải. Từ đó xác định ra
khả năng dẫn đến những sai lệch trọng yếu của BCTC. Thái độ hoài nghi nghề nghiệp cần phải được đặt lên hàng đầu, luôn
đặt câu hỏi về những cơ hội gian lận và bản chất của giao dịch cho từng bộ phận. Một việc không kém quan trọng nữa là việc
“biết người, biết ta”, kiểm toán viên phải nhận biết được khả năng của mình, để biết khi nào cần đến sự tư vấn và trợ giúp của
chuyên gia nội bộ hoặc chuyên gia thuê ngoài, để có thể đưa ra ý kiến hợp lý nhất khi kiểm toán trong điều kiện khủng hoảng
tài chính như hiện nay./.

