
NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI KỲ
MÔN: Dẫn luận ngôn ngữ
Kỳ I/ Năm học 2023-2024
1.Nghĩa của từ là gì? Phân tích các thành phần nghĩa của từ.
Nghĩa của từ là gì?
- Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa của ngôn ngữ được vận dụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói
để xây dựng nên câu.
- Nghĩa của từ là một hợp thể phức tạp. Nó có quan hệ với mảng hiện thực mà nó biểu thị, có quan
hệ với nhận thức, khái niệm, có quan hệ với người sử dụng và có quan hệ với các đơn vị của từ vựng khác
trong hệ thống
VD: "đi": Sự di chuyển, dời chỗ của đôi chân với vận tốc vừa phải trên mặt đất.
Trong NN học hiện đại, người ta thường phân biệt các thành phần nghĩa của từ gồm :
Ví dụ:
“ người” trong nghĩa biểu niệm: ng là đv bậc cao, có xương sống, có ngôn ngữ
“người” trong nghĩa biểu vật: chỉ hình dáng con người
“người” trong nghĩa ngữ dụng: nếu viết hoa sẽ thể hiện sự kính trọng
“người: trong nghĩa ngữ pháp: Có thể kết hợp với các từ chỉ định ( ấy , kia , này ),
Có thể làm cn và vị ngữ, Là trung tâm của danh từ
“người” trong nghĩa liên tưởng: là tình cảm, ý thức, tư duy, văn hóa, đời sống (ví
dụ: chúng ta là con người=> ng phải có tình nghĩa,van hóa, ngôn ngữ,..”)
Các thành phần nghĩa của từ :
1.Nghĩa sở chỉ ( biểu vật) (denotative meaning):
- Đó là mối liên hệ giữa từ với đối tượng mà từ biểu thị.
- Đối tượng mà từ biểu thị hay gọi tên không phải chỉ sự vật mà còn là các quá trình, thuộc tính,
hành động…Những sự vật, hiện tượng, thuộc tính, hành động mà từ biểu thị được gọi là cái sở chỉ
Chẳng hạn:
- Nghĩa biểu vật của từ sủa là để chỉ tiếng kêu của chó, vì từ này chỉ dùng cho loài chó.
- từ mặt trăng biểu thị hiện tượng thiên nhiên
-“người” trong nghĩa biểu vật: chỉ hình dáng con người
- Cái sở chỉ có thể có thực hoặc không có thực.
Ví dụ: đất, nước, hoa, mưa, nắng (có thực); ma, quỷ, tiên, thiên đường, địa ngục,.. (không có thực).
- Mối quan hệ giữa từ và cái sở chỉ được gọi là nghĩa sở chỉ.

2.Nghĩa sở biểu (biểu niệm) (significative meaning)
Đó là mối quan hệ của từ với ý niệm, tức là với khái niệm hoặc biểu tượng mà từ biểu hiện.
Khái niệm hoặc biểu tượng có quan hệ với từ được gọi là cái sở biểu
Vd: - Khi nhắc đến bàn là ta liền hình dung đó là nội thất có 4 chân và dù bằng vật liệu nào sắt, nhôm,
inox, gỗ thì nó vẫn là bàn, từ đó nó mang tính biểu tượng có tính quan hệ
- “ người” trong nghĩa biểu niệm : ng là đv bậc cao, có xương sống, có ngôn ngữ
- Mối quan hệ giữa từ với cái sở biểu được gọi là nghĩa sở biểu.
- Nói đến ý nghĩa hay nghĩa của từ trước hết là người ta muốn nói đến nghĩa sở
biểu.
3.Nghĩa ngữ dụng (pragmatical meaning):
Đó là mối quan hệ giữa từ với người sử dụng nó (người nói, người viết, người nghe, người đọc).
Người sử dụng ngôn ngữ hoàn toàn không thờ ơ đối với từ ngữ được dùng. Họ có thể bộc lộ thái độ,
cảm xúc của mình với từ ngữ và qua đó tới cái sở chỉ và cái sở biểu của từ ngữ. Quan hệ của từ với người
sử dụng được gọi là nghĩa sở dụng.
Thực tế nghĩa sở dụng phản ánh các thuộc tính của sự vật hiện tượng vào ý thức chủ quan của người sử
dụng. khi sử dụng 1 từ ngữ thì cá nhân bao giờ cũng đưa quan niệm của mình vào gọi tên của sự vật ht đc
nói đến
Ví dụ:
Trong tiếng Việt: Chết: mang thái độ trung tính, bình thường ;
Hy sinh: mang thái độ trân trọng, biết ơn
Bỏ mạng: mang thái độ khinh bỉ, coi thường
Trong tiếng Anh: Mother: thường được dùng trong những trường hợp trang trọng
Mom: thường được dùng trong những trường hợp thân mật,thoải mái
Đây là nét nghĩa ngữ dụng chứ không phải là nghĩa. Nó nằm trong cấu trúc nghĩa biểu niệm của từ.
Ví dụ: ăn, xơi, tọng, hốc… khác nhau ở nét nghĩa sở dụng.
4.Nghĩa cấu trúc (structural meaning)
- Là mối quan hệ giữa từ với những từ khác trong hệ thống từ vựng được gọi là nghĩa kết cấu.
Ví dụ: Trong tiếng Việt từ đâu khi đứng một mình mang nghĩa từ chối đâu có
Trong câu: Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều: từ đâu kết hợp với các từ sau nó tạo ra nhiều nghĩa
+ Đâu: tồn tại vợi tư cách đâu đó, đâu còn, đâu đây
+ Khi đặt trong bối cảnh ngôn ngữ của bài thơ: Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều mang nét
nghĩa đâu đây, nhà thơ đã làm rõ tính bất định của không gian dài rộng và mơ hồ trong tác
phẩm Tràng Giang của Huy Cận
- Quan hệ giữa từ này với từ khác thể hiện trên hai trục:
+ Trục đối vị (trục dọc) : Quan hệ của từ với các từ khác trên trục đối vị được gọi là nghĩa khu
biệt hay giá trị.
+ Trục ngữ đoạn (trục ngang): Quan hệ của từ với từ khác trên trục ngữ đoạn được gọi là nghĩa
cú pháp hay ngữ trị.
VD: Trong tiếng Việt, danh từ thường được kết hợp với từ chỉ số lượng và từ chỉ định, có khả
năng làm thành tố chính trong cụm danh từ. Ví dụ: Những học sinh này ( ấy )
- Nghĩa cú pháp hay ngữ trị của từ chính là khả năng kết hợp từ vựng và khả năng kết hợp cú pháp của từ
đó. Khả năng kết hợp từ vựng là khả năng kết hợp của các nghĩa, còn khả năng kết hợp cú pháp là khả
năng dùng các từ trong những cấu trúc nào đó

VD: student khi muốn thành số nhiều sẽ thêm “s” thành student
Trong tiếng Pháp và Nga có nghĩa ngữ pháp về giống, còn Việt Nam thì không có
2.Phân tích các phương thức biến đổi ý nghĩa của từ ngữ (ẩn dụ, hoán dụ), lấy dẫn chứng minh họa
trong tiếng Việt và tiếng Anh.
1. Phương thức ẩn dụ
-Là phương thức chuyển đổi ý nghĩa của từ dựa trên cơ sở những điểm tương đồng giữa sự vật, hiện
tượng
a,Sự tương đồng về hình thức:
Ví dụ: mũi-> mũi thuyền, mũi giày, mũi đất, mũi Cà Mau,..
- Chân-> chân bàn, chân ghế, chân giường, chân tường, chân núi, chân trời,...
“chân mây mặt đất một màu xanh xanh”
- Răng (bộ phận nằm trong miệng người, dùng để nhai)->chuyển sang để chỉ những bộ phận có
hình dáng tương tự răng lược, răng cưa, răng khế..
- Trong tiếng Anh, từ bridle (cương ngựa) được chuyển sang chỉ sự kiềm chế
b,Sự tương đồng về màu sắc:
Ví dụ: rêu -> màu rêu; Cam-> màu da cam; Ngọc -> màu ngọc; Gián (con gián) -> màu cánh gián; Tro
(bếp) -> màu tro
Tiếng Anh: orange (quả cam) -> orange ball (quả bóng màu da cam); Pea (đậu) -> pea green (màu đậu)
c,Sự tương đồng về cách thức
Ví dụ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.=> Kẻ trồng cây: chỉ người lao động, tạo ra giá trị bằng sức lao động
Tiếng Anh: to cut an orange -> to cut connection with somebody (cắt quan hệ với ai) The cold wind cut
me to the bone (gió rét làm tôi buốt đến tận xương)
d,Sự tương đồng về chức năng:
Ví dụ: bến đò, bến sông-> bến xe, bến tàu điện.
Tiếng Anh: key (chìa khóa) -> the key to happiness (chìa khóa dẫn đến hạnh phúc)
e,Sự tương đồng về tác động của sự vật đối với con người.
-Hay sử dụng các từ: chua, ngọt, mặn , nhạt, cay, đắng, chát,… để ẩn dụ cảm giác
Ví dụ: Nói ngọt, giọng chua như dấm, nói gì cay thế, pha trò nhạt thếch…
Tiếng Anh: sweet (ngọt) as sweet as honey (ngọt như mật) -> a sweet song (bài ca ngọt ngào), a sweet
sleep (giấc ngủ ngọt ngào/êm dịu), a sweet voice (giọng hát ngọt ngào).
f,Từ cụ thể đến trừu tượng
Ví dụ: nền (nhà)-> nền cơ sở của một hệ thống kinh tế, văn hóa/ nền kinh tế.
Hạt, nhân (trong trái cây) -> hạt nhân phong trào
Fire (ngọn lửa) -> the fire of patriotism (ngọn lửa yêu nước); to play with fire (chơi với lửa)
g. Chuyển từ con người sang hiện tượng tự nhiên, hay ẩn dụ con vật thành con người
Ví dụ: người gọi ->biển gọi,
Chim hót, hổ gầm -> Chị ấy lại hót rồi;Ông ấy lại gầm lên đấy!
Cún (chó con)-> cún con của mẹ.
I call a taxi (tôi gọi taxi) -> duty calls me (nhiệm vụ kêu gọi tôi).
2.Phương thức hoán dụ
-Hiện tượng chuyển tên gọi sự vật hoặc hiện tượng này sang sự vật hay hiện tượng khác dựa trên mối
quan hệ logic giữa các sự vật, hiện tượng ấy.
Ví dụ: “lớp học” -> phòng học -> một tập thể học sinh

a,Lấy bộ phận thay cho toàn thể: kiểu hoán dụ này còn gọi là cải dung, các từ thường được dùng là :
chân tay, mặt, miệng.
Ví dụ: Chân, tay, mặt, miệng là những bộ phận cơ thể, được chuyển nghĩa
trong các cụm từ sau: có chân trong hội, một tay cờ xuất sắc, đủ mặt anh tài, gia
đình có 3 miệng ăn.
Tiếng Anh: hand (tay) -> to have hand in something (nhúng tay vào một việc gì đó).
A good hand at fencing (một tay kiếm giỏi)
b,Lấy toàn thể thay cho bộ phận: kiểu hoán dụ này là một dạng của cải dung.
Ví dụ: Cả thế giới đồng tình ủng hộ.
We all live under the same roof
c,Lấy không gian địa điểm thay cho người sống, làm việc ở đó:
Ví dụ: Hôm nay, trường cho nghỉ. => Chỉ tập thể giáo viên và các nhân viên, toàn bộ học sinh
The White House => Chỉ Tổng thống Mỹ và các nội các
d,Dựa trên quan hệ dụng cụ, đồ dùng với người sử dụng dụng cụ, đồ dùng đó:
Ví dụ: Ngòi bút tài hoa, uyên bác => Hoán dụ cho nhà văn, nhà thơ có tuổi đời còn trẻ mà đã sáng
tạo nên những bài văn, bài thơ hay không phải mang nghĩa chỉ độ mới = trẻ của cây bút
Do you have any coppers? (Bạn có chút tiền xu nào không?) => Coppers ở đây hoán dụ cho tiền xu
chứ không mang nghĩa là đồng
e,Lấy quần áo , trang phục thay cho con người:
Ví dụ: áo chàm (người mặc áo chàm)-> Áo chàm đưa buổi phân li (Tố Hữu).
‘’Những người quần áo rách nát"
And I, left the scarf there at your sister's house => The scarf (khăn choàng cổ) chỉ người sỡ hữu khăn
hoàng ấy đã bỏ quên nó ở nhà người chị của người tình
f,Lấy bộ phận con người thay cho bộ phận quần áo.
Ví dụ: cổ áo, vai áo, tay áo,..
waistband (lưng quần), armhole (nách áo),
g,Lấy địa điểm, nơi sản xuất thay cho sản phẩm được sản xuất ở đó
VD: kẹo xìu, bia Trúc Bạch, kem Bốn Mù, trà Thái Nguyên, muối Tây Ninh... => Lấy địa điểm
(Trúc Bạch) và nơi sản xuất (Xìu, Bốn Mùa) thay cho sản phẩm được sản xuất
He bought a Ford. => Ford, tên một đơn vị chuyên sản xuất xe hơi vậy có nghĩa anh ta chỉ mua ô tô
không phải mua thương hiệu Ford
h,Lấy con số cụ thể để chỉ con số ước lượng (nhiều hoặc ít)
Ví dụ: trăm người như một (nhiều)
Ăn có hai hột cơm mà đã no sao? (ít)
i,Dựa trên quan hệ nhân- quả
Ví dụ: tắt thở, nhắm mắt, xuôi tay -> chết
Khoanh tay -> bất lực
j,Dựa trên quan hệ vật chứa - vật được chứa đựng.
Ví dụ: Uống hai ly (uống hai ly nước cam, chanh, cà phê)
Drink a glass => Ở đây hoán dụ cho hành động uống nước không phải nuốt cái ly
k,Lấy địa điểm thay cho sự kiện xảy ra ở đó:
VD: trận Điện Biên Phủ, hội nghị Pa ri,…
Hollywood, Silicon Valley
l,Lấy tên tác giả thay cho tên tác phẩm
Ví dụ: Tôi đọc Tố Hữu đã lâu, mà vẫn nhớ bài thơ đó. (tác phẩm của Tố Hữu)
He’s got a Picasso. (Anh ta có được một bức tranh của Picasso)
v

Lấy âm thanh thay cho đối tượng: chim cuốc, xe bình bịch, chim tu hú,…
3.Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về phương thức cấu tạo từ.
Phương thức cấu tạo từ là cách thức và phương tiện mà các ngôn ngữ sử dụng để tạo ra các kiểu cấu tạo từ
Và có 3 phương thức chính: phương thức phụ tố, phương thức ghép, phương thức láy
-Phương thức phụ giagb: cấu tạo từ những từ phái sinh
là phương thức kết hợp một căn tố với phụ tố để tạo ra từ mới. Từ được tạo ra được gọi là từ phái sinh
VD: milk -> thêm phụ tố “y” thành milky, một vật có hàm chứa sữa
Marker -> thêm phụ tố “er” chỉ người chấm điểm
-Phương thức ghép: cấu tạo những từ ghép và từ phức
là phương thức kết hợp các hình vị cùng tính chất với nhau theo một trật tự nhất định để tạo nên từ mới
gọi là từ ghép. Là phương thức phổ biến trong hầu hết các ngôn ngữ
VD: Ghép từ board (bảng) và balck (đen) ta được từ blackboard (bảng đen)
Ví dụ Trong tiếng Việt: mua bán, học hỏi, thay đổi, ruộng vườn, ngày đêmvv…
mankind (nhân loại), childhood(tuổi thơ), neighborhood, newspaper ,headline, homeland
Từ ghép bản thân nó còn chia ra từ ghép đẳng lập (các từ bình đẳng và ngang nhau về nghĩa) và chính phụ
(có yếu tố phụ thuộc, bên chính và bên phụ)
VD: từ ghép đẳng lập, ta có từ ăn ở, bố mẹ, nhà cửa, bookcase, classrom
Từ ghép chính phụ, ta có từ hoa hồng, hoa lài, hoa ly, … trong đó “hoa” là căn tố đóng vai trò chính,
“hồng”, “lài”, “ly” đóng vai trò phụ tố có thể bị thay đổi
-Phương thức láy là phương thức lặp lại một bộ phận hay toàn phần từ gốc để tạo nên từ mới gọi là từ láy.
Từ láy có 2 loại: từ láy hoàn toàn, từ láy bộ phận
Vd: bad blood – Từ láy bộ phận, láy vần “b”
chuồn chuồn – Từ láy hoàn toàn cả vần và cả tiếng
Phương thức ghép và phương thức láy ngoài tạo ra từ ghép và từ láy nó còn tạo ra từ phức, là sự kết hợp
của hai hoặc nhiều hơn chính tố. Và bản thân từ ghép và từ láy cũng là một dạng của từ phức
4.Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về âm tiết tiếng Việt.

