ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN DẪN LUẬN NGÔN NGỮ HỌC
1. Phân tích mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy
1, Khái niệm ngôn ngữ và tư duy
a) Khái niệm ngôn ngữ
Ngôn ngữ: Ngôn ngữ một hệ thống tín hiệu đặc biệt, phương tiện giao tiếp bản
và quan trọng nhất của các thành viên trong một cộng đồng người.
-Ngôn ngữ đồng thời cũng là phương tiện phát triển tư duy truyền thống văn hóa – lịch sử
từ thế hệ này sang thế hệ khác
b) Khái niệm tư duy
duy quá trình tâm phản ánh hiện thực khách quan dưới dạng khái niệm, quá
trình nhận thức, phán đoán, sáng tạo, phân tích, tổng hợp, xửthông tin và suy luận của
não bộ. duy giúp con người phân tích, tổng hợp khái quát hóa thông tin để giải
quyết vấn đề hoặc hiểu biết thế giới. Được hiện thực hóa thông qua ngôn ngữ.
2. Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy trong dẫn luận ngôn ngữ
-Mối quan hệ giữa ngôn ngữ duy luôn đi liền với nhau, quan hệ cực kỳ
mật thiết với nhau
-Ngôn ngữ vỏ vật chất của tưởng, công cụ hình thành tưởng nên khi
không có ngôn ngữ, con người không thể tư duy được.
-Nếu không duy, ngôn ngữ sẽ không thể xuất hiện bởi duy cũng
nguồn cung cấp nội dung tinh thần, đảm bảo cho ngôn ngữ có thể tồn tại.
- Ngôn ngữ mang tính dân tộc (sảm phẩm dân tộc) còn tư duy mang tính nhân loại
(mọi dân tộc chung những sản phẩm của duy về vấn đề nào đó: chủ quyền,
hòa bình, giáo dục, y tế…)
- Ngôn ngữ duy một thể thống nhất nhưng không phải quan hệ đồng
nhất. Ngôn ngữ tồn tại ở dạng vật chất còn tư duy thuộc tinh thần. Ngôn ngữ được
con người cảm nhận được bằng giác quan như cao độ, trường độ, sắc thái…còn
duy sự nhận thức suy nghĩ bên trong thuộc bộ não của con người theo trật tự
lôgic nhất định.
-Chức năng của ngôn ngữ đối với tư duy là ngôn ngữ thể hiện tư tưởng và trực tiếp
tham gia vào việc hình thành tư tưởng
- duy giai đoạn nhận thức tính, nhận thức gián tiếp, khái quát. Khả năng
phản ánh thực tế dưới dạng khái niệm, phán đoán kết luận tức kết quả của
quá trình suy nghĩ, duy. Quá trình nhận thức hai giai đoạn: giai đoạn nhận
thức cảm tính và giai đoạn nhận thức lí tính. Ngoài ra, tư duy còn được hiểu là bản
thân quá trình suy nghĩ, phản ánh cuộc sống dưới dạng tưởng, quá trình hình
thành tư tưởng.
- Mối quan hệ giữa duy ngôn ngữ. Ngôn ngữ duy cùng xuất hiện một
lúc. Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tư duy và chỉ có con người - động vật cao
cấp mới có tư duy. Không có ngôn ngữ thì không có tư duy. Nói cách khác, chúng
ta không thể tư duy nếu không có ngôn ngữ.
- Chức năng giao tiếp của ngôn ngữ gắn liền với chức năng thể hiện duy của
ngôn ngữ. Ngôn ngữ không phải là các tổ hợp âm thanh đơn thuần, mà thực chất là
nơi tàng trữ những kinh nghiệm của loài người. Chức năng tư duy của ngôn ngữ là
độc lập với chức năng giao tiếp bởi vì, ngôn ngữ không phải chỉ cần đến khi chúng
ta nói năng giao tiếp, mà cần đến ngay cả khi chúng ta suy nghĩ thầm lặng, khi độc
thoại nội tâm
úa trình hình thành tưởng: một ý nghĩ, tưởng chỉ ràng khi được biểu hiện
bằng ngôn ngữ. Quá trình đi tìm từ, câu cần thiết để nói cũng quá trình làm cho
ý nghĩ, khái niệm trở nên ràng thể hiểu được. Chừng nào chưa được biểu
hiện bằng ngôn ngữ, thì ý nghĩ còn chưa rõ ràng và mơ hồ.
- Ngôn ngữ không chỉ tồn tại dạng tiếng nói còn tồn tại dạng biểu tượng
âm thanh trong óc, dạng chữ viết trên giấy. Khi nghe, biểu tượng âm thanh xuất
hiện. Khi nói, biểu tượng chuyển động phát âm xuất hiện. Khi nhìn, biểu tượng thị
giác về từ xuất hiện. Chức năng tư duy của ngôn ngữ không chỉ xuất hiện khi ngôn
ngữ được phát thành lời, mà cả khi im lặng suy nghĩ hoặc viết ra giấy.
- Như vậy, ngôn ngữ công cụ của duy, chỗ dựa để suy nghĩ ghi lại kết
quả suy nghĩ của con người. Ngôn ngữ duy thống nhất với nhau, không
ngôn ngữ thì không có tư duy và ngược lại không có tư duy thì ngôn ngữ chỉ là vỏ
âm thanh trống rỗng, thực chất là không có ngôn ngữ.
- Hai chức năng giao tiếp duy được thực hiện không tách rời nhau gắn
chặt chẽ với nhau: khi duy, hoạt động giao tiếp vẫn diễn ra không ngừng
ngược lại khi giao tiếp, hoạt động duy vẫn diễn ra liên tục (để kiểm tra, điều
chỉnh thông tin)
a. Ngôn ngữ là phương tiện biểu đạt của tư duy
-Ngôn ngữ cung cấp các cấu trúc từ vựng pháp giúp chuyển hóa duy trừu
tượng thành nội dung cụ thể, dễ hiểu.
-Vì vậy các ý tưởng, lẽ được hình thành trong duy sẽ được ngôn ngữ truyền tải
một cách rõ ràng và có tổ chức.
-Chức năng của ngôn ngữ với duy thể hiện khi con người giao tiếp bằng lời nói
đang tư duy, suy nghĩ mà chưa nói ra thành lời.
- Con người nhận thức thế giới, dùng ngôn ngữ để gọi tên, phân tích bản chất, thuộc
tính của SVHT đó. Hoạt động TD của con người được tiến hành nhờ ngôn ngữ; không
thể TD mà không có ngôn ngữ, ngược lại, không có ngôn ngữ thì không thể TD.
Ví dụ: Một người đưa ra luận điểm "Giáo dục là nền tảng của sự phát triển xã hội." Tư
duy xác định đây một chân lý, nhưng ngôn ngữ cụ thể hóa qua việc giải thích,
chứng minh bằng dẫn chứng.
b. Tư duy định hướng việc sử dụng ngôn ngữ
Tư duy xác định cách sử dụng ngôn ngữ sao cho phù hợp với mục đích dẫn luận. Điều
này bao gồm việc lựa chọn từ ngữ, cấu trúc câu, cách trình bày để lập luận sức
thuyết phục và phù hợp với đối tượng giao tiếp.
dụ: Trong tranh luận học thuật, duy logic yêu cầu sử dụng các thuật ngữ chính
xác, còn trong giao tiếp đời thường, ngôn ngữ có thể đơn giản hơn nhưng vẫn đạt hiệu
quả thuyết phục.
c. Ngôn ngữ và tư duy tác động qua lại trong quá trình dẫn luận
Ngôn ngữ định hình duy: Cách diễn đạt bằng ngôn ngữ không chỉ phản ánh
duy mà còn định hình và ảnh hưởng đến cách tư duy của người nói/người nghe. Ngôn
ngữ giàu có giúp mở rộng khả năng tư duy; ngược lại, ngôn ngữ nghèo nàn có thể giới
hạn khả năng suy nghĩ.
duy điều chỉnh ngôn ngữ: Trong dẫn luận, nếu nhận thấy cách diễn đạt ban đầu
chưa phù hợp, người nói sẽ điều chỉnh ngôn ngữ để truyền tải ý nghĩa rõ ràng và logic
hơn.
3. Vai trò của ngôn ngữ và tư duy trong dẫn luận ngôn ngữ
a. Xây dựng lập luận logic và thuyết phục
duy logic là nền tảng cho việc xây dựng các luận điểm luận cứ. Ngôn ngữ đảm
bảo rằng các lập luận này được truyền tải mạch lạc, nhất quán.
dụ: Một bài phát biểu thuyết phục cần duy ràng để phân tích vấn đề,
nhưng cũng cần ngôn ngữ phong phú và sức biểu cảm để tạo ấn tượng.
b. Tạo kết nối giữa các ý tưởng
Ngôn ngữ giúp kết nối các ý tưởng do duy xây dựng, đảm bảo tính mạch lạc trong
dẫn luận. Các từ nối, cụm từ như “do đó,” “vì vậy,” “ngược lại” minh chứng cho
vai trò này.
c. Thuyết phục đối tượng giao tiếp
Trong dẫn luận ngôn ngữ, sự kết hợp giữa ngôn ngữ phong phú duy sắc bén
chìa khóa để thuyết phục người nghe/người đọc. Sự thuyết phục không chỉ đến từ
lẽ mà còn từ cách sử dụng ngôn ngữ phù hợp với tâm lý và bối cảnh giao tiếp.
2. Phân tích đặc điểm của tiếng Việt xét về nguồn gốc và loại hình
I. Nguồn gốc của ngôn ngữ
- Phân biệt giữa nguồn gốc của ngôn ngữ nói chung:tìm hiểu loài người đã sáng tạo ra
ngôn ngữ trong quá trình phát triển của lịch sử như thế nào. Con người sử dụng ngôn
ngữ làm phương tiện giao tiếp, công cụ nhận thức và tư duy như thế nào, khi nào…
- Nguồn gốc của ngôn ngữ cụ thể: quá trình hình thành phát triển của 1 ngôn ngữ
cụ thể: tiếng Việt, tiếng Nga… Nghiên cứu nguồn gốc của ngôn ngữ cụ thể phải dựa
vào kết cấu, sự phát triển lịch sử về các phương diện ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp của
ngôn ngữ ấy.
- Vấn đề nguồn gốc của ngôn ngữ nói chung gắn liền nguồn gốc xã hội loài người. Cơ
sở để NC phải dựa vào bản chất, kết cấu, đặc điểm của các ngôn ngữ cụ thể kiến
thức lịch sử , văn hóa, xã hội, tâm lý, tư duy…của từng cộng đồng dân tộc có tác động
không nhỏ đến ngôn ngữ của cộng đồng dân tộc ấy.
a) Khái niệm quan hệ nguồn gốc
Vd 1 ngôn ngữ ---------------------- nhiều ngôn ngữ khác nhau
(ngôn ngữ mẹ/gốc/cơ sở) (họ ngôn ngữ/ngữ hệ)
- Quan hệ nguồn gốc quan hệ giữa các ngôn ngữ trong một họ quan hệ giữa
chúng với ngôn ngữ mẹ
Họ<dòng<nhánh<chi nhánh<ngôn ngữ cụ thể
b) Tiêu chí phân loại
-Dùng phương pháp so sánh lịch sử
-Nội dung của phương pháp: so sánh các từ dạng thức của từ trong các ngôn ngữ
khác nhau, qua việc so sánh tìm ra các quy luật tương ứng về ngữ âm, từ vựng và ngữ
pháp, trong đó chủ yếu giống nhau về âm thanh ý nghĩa, từ đó xác định quan hệ
thân thuộc giữa các ngôn ngữ.
- Nguồn tài liệu: dựa vào tài liệu ngôn ngữ sống và những sự kiện và hiện tượng được
ghi trên văn bia và thư tịch cổ.
Khi so sánh cần chú ý:
-Chọn lớp từ vựng cơ bản, từ vựng gốc của mỗi ngôn ngữ
- Không đòi hỏi các sự kiện được so sánh phải giống nhau hoàn toàn (về ngữ nghĩa
ngữ âm) mà chỉ cần tương ứng nhau có quy luật
Vd: tiếng việt và tiếng Mường
Việt gao Gốc gái tre Trả trèo Trừng
Mường ka Kấu Kốc Kấy tle Tlả Tlèo Tlấng
II. Phân loại ngôn ngữ theo loại hình
1) Khái niệm loại hình ngôn ngữ
-Phân loại các ngôn ngữ theo loại hình cách phân loại ngôn ngữ theo cấu
trúc của chúng
-Các ngôn ngữ đặc điểm giống nhau trong cấu trúc tạo thành một loại hình
ngôn ngữ
- Loại hình ngôn ngữ một kiểu cấu tạo ngôn ngữ, trong đó bao gồm một hệ
thống những đặc điểm có liên quan với nhau, chi phối lẫn nhau
2) Phương pháp phân loại
- Dùng phương pháp so sánh loại hình. Nhiệm vụ của phương pháp này tìm
hiểu những cái giống khác nhau trong cấu trúc của 2 hoặc nhiều ngôn ngữ,
trong đó có sự so sánh các cấu trúc ngữ pháp có ý nghĩa lớn nhất
3) Các loại hình ngôn ngữ
3.1) Các ngôn ngữ đơn lập
-Từ không biến đổi hình thái
Vd Tôi nhìn hắn Hắn nhìn tôi
- Quan hệ ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp được biểu thị chủ yếu bằng hư từ và
bằng trật tự từ
+ Dùng hư từ:
Cuốn vở -> những cuốn vở
Tính trẻ con -> tính của trẻ con
Ăn đũa -> ăn bằng đũa
Đọc-> đã, sẽ, đang đọc
+Dùng trật tự từ
To gan -> gan to
Cửa trước-> trước cửa
Con chồng -> chồng con
- Tính phân tiết
+ Các âm tiết được tách bạch rõ rang khi nói, viết