TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 37 - 2025 ISSN 2354-1482
92
DANH HÓA VÀ VẤN ĐỀ DANH HÓA TRONG TING VIT
Lê Kính Thắng
Trường Đại hc Đồng Nai
Email: lekinhthang@gmail.com
(Ngày nhận bài: 13/10/2025, ngày nhận bài chnh sửa: 17/10/2025, ngày duyệt đăng: 24/10/2025)
TÓM TT
Danh hóa không được đề cp nhiu trong các nghiên cu tiếng Vit. Nguyên nhân
bản thường liên quan đến cách nhìn danh hóa như một phương thức to t, mt
hiện ng thuc v hình thái hc, t vựng. Đứng t góc nhìn này, danh hóa trong
tiếng Vit hoc không tn ti hoc tn ti không nét. Nhng nghiên cu gần đây,
đặc biệt là khuynh hướng ng pháp chức năng hệ thống, hướng tới xem danh hóa như
mt hiện tưng có tính ph quát. Cách tiếp cn mới này đặt ra tính cp thiết cn xem
li vấn đề danh hóa trong tiếng Vit. Bài viết này nhm hai mục đích: (i) tổng quan
các nghiên cu v danh hóa; (ii) nêu ra mt bức trangơng đối đầy đủ, h thng v
danh hóa trong tiếng Vit.
T khóa: Danh hóa, n d ng pháp, danh a đng t, danh hóa tính t,
tiếng Vit
1. Đặt vấn đề
Danh hóa (nominalization) mt
hiện tượng ph biến, tn ti trong hu
hết các ngôn ng. Tuy nhiên, vấn đề
danh hóa vn còn gây nhiu tranh lun
trong gii Vit ng hc. Nguyên nhân
bản thường liên quan đến ch tiếp
cận danh hóa như một phương thức to
t, mt hiện tượng thuc v nh thái
hc, t vựng. Đứng t góc nhìn y,
danh hóa trong tiếng Vit hoc không
tn ti hoc tn ti không nét. i viết
y tp trung trình y h thng các
quan nim, khuynh hướng nghiên cu
bản v danh hóa. Trên s đó,
người viết xác lập quan đim v danh
hóa đề xut cách tiếp cn vấn đề danh
hóa trong tiếng Vit. Bài viết được t
chức như sau: tổng quan mt s khuynh
ng nghiên cu danh a (mc 2.1),
v vấn đề danh hóa trong gii Vit ng
hc (mc 2.3). Bài viết ng h cho quan
đim cn xem danh hóa hiện ng có
nh ph quát nhưng được th hin
nh đặc thù trong tng loi hình ngôn
ng, tng nhóm ngôn ng.
2. Ni dung nghiên cu
2.1. Tng quan v vấn đề danh hóa
trong ngôn ng
Danh hóa là mt hiện tượng được đề
cp t khá sm trong các nghiên cu
ngôn ng. Chúng ta th tìm thy
nhng nghiên cu tính h thng v
hiện tượng này trong bn khuynh hướng
chính: khuynh hướng ngôn ng hc
truyn thng (cu trúc lun), khuynh
hướng ng pháp tạo sinh, khuynh hướng
ngôn ng hc loại hình khuynh hướng
ng pháp chức năng hệ thng.
2.1.1. Khuynh hướng ng pháp cu trúc
Jespersen (1924), trong công trình
The philosophy of Grammar (Khoa hc
v ng pháp), đã thảo luận bước đầu v
hiện tượng danh hóa trong tiếng Anh,
khơi nguồn cm hng cho các khuynh
hướng nghiên cu sau đó. Danh hóa
được ông xem mt hình thc danh t
có lõi ch v (nexus substantive).
Ng pháp cấu trúc đạt được nhng
kết qu quan trng trong nghiên cu ca
các nhà nghiên cu thuộc trường phái
Praha (Prague School). Danh hóa được
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 37 - 2025 ISSN 2354-1482
93
hiểu như sự nén, đậm đặc hóa thông
tin bng cách to ra nhân t danh t hoc
ng đoạn danh t để thay thế cho động
t đã chia của mt mệnh đề ph, tránh
được vic dùng cu trúc mệnh đề. Danh
hóa, thế, được xem xét cấp độ ng
nghĩa pháp (semantic-syntactic level),
danh hóa hóa mt phm vi rng
rãi các kiểu ý nghĩa (thời gian, nhân qu,
mục đích, điều kiện và nhượng b). Các
nghiên cứu theo hướng cấu trúc cũng tập
trung vào vic khảo sát phương din
pháp ca danh hóa các chc v pháp
bản (ch ng, b ng) vai trò ca
danh hóa trong các thành phn ph ca
câu. Ng pháp cu trúc xem danh hóa
động t hiện tượng trung tâm, ph
biến nht ca quá trình danh hóa trong
ngôn ng.
Nhìn chung, ng pháp cấu trúc đã
ớc đầu xác lp quan đim v danh hóa,
theo đó, danh hóa có thể đưc hình thành
bi vic thêm ph t hoc th cu
trúc to bi yếu t ph bên ngoài cu
trúc ngoi hướng (endo-centric
construction) thêm vào ht nhân. Ng
pháp cu trúc quan tâm đến cấp đ hình
thc b mt ch chưa quan tâm đến ý
nghĩa hoặc chức năng của danh hóa. Đây
chính là mảnh đất màu m đểc nghiên
cu sau đó khai thác, mở rng, hoàn thin
dn bc tranh danh hóa trong ngôn ng.
2.1.2. Khuynh hướng ng pháp to sinh
Nhng nghiên cu ca các nhà ngôn
ng hc theo khuynh hướng to sinh tp
trung vào các hình thc danh hóa. Trong
giai đoạn na cui thế k XX, mt s nhà
ngôn ng đã khảo sát sâu v hiện ng
này, tiêu biu Chomsky (1957), Lees
(1960), Vendler (1967, 1968). Các
nghiên cứu trêm đã đề cp đến danh hóa
(danh hóa t vựng) như kết qu ca
quá trình biến đổi cu trúc sâu ca mnh
đề. Theo đó, nghĩa của nhng danh hóa
này nm trong cu trúc sâu ca mệnh đ
gc và danh hóa chính s thay thế
bình din pháp hay s biến đổi
(hình thc) ca nhng cu trúc sâu này.
Vendler (1967) trong công trình kinh
điển Linguistics in Philosophy (Ngôn
ng trong Triết hc) đã chia hiện tượng
danh hóa da theo hai loi: danh t hoàn
chnh (perfect nominals) và danh t
không hoàn chnh (imperfect nominals).
Danh t hoàn chnh th kết hp vi
các t hạn định (determiners), được b
nghĩa bi tính t, ch không phi trng
t và không th xut hin trong nhiu thì
khác nhau. Hơn nữa, không th dng loi
danh t này dng ph định hay nói
cách khác, danh t hoàn chnh là nhng
danh t đã được danh hóa và có chc
năng như một danh t tht sự. Đối vi
danh t không hoàn chnh thì hoàn toàn
ngược li, chúng có th b nghĩa bi
trng t ch không phi tính t, chúng có
th xut hin nhiu thì khác nhau và có
th được dng dng ph định (tr.132).
Chomsky (1970) đt li vấn đề
m rng nghiên cứu trước đó (1957),
xem danh hóa liên quan đến lĩnh vực t
vng. Trong bài báo ni tiếng “Remarks
on Nominalizations” (Một s nhn xét v
danh hóa), Chomsky cho rng danh hóa
là quá trình to ra các cu trúc danh tính
(nominal constructions), kết qu s
hình thành các t vng mi tách bit so
vi các gc t ng t) to ra chúng.
Lp lun của ông cơ bản da trên nhng
tương đồng v pháp gia nhng yếu
t danh hóa này (action nominals) vi
nhng danh t không phái sinh (non-
derived nouns). Vic phân tích danh hóa,
do đó, tập trung vào nhng khác bit
phương diện hình thái, pháp ng
nghĩa giữa hình thc danh hóa vi các
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 37 - 2025 ISSN 2354-1482
94
gốc động t ca chúng. Ba cu trúc danh
tính được ông đã tp trung kho sát gm:
(i) Danh động tính (gerundive nominal);
(ii) Danh t phái sinh (derived nominal);
(iii) Danh hóa hn hp (mixed form).
Danh động tính là hình thc phái sinh t
câu, danh t phái sinh mang dáng dp
danh t cu trúc sâu và không được
phái sinh t câu cũng như cải biến t
động t tương ứng. Danh t phái sinh là
kết qu ca hiện tượng phái sinh hình
thái hc và mang tính chất tương phản
với danh động tính, mt hình thức được
xem là kết qu ca quá trình biến t.
Danh t phái sinh phân chia nhiu thuc
tính ca t bao gm c nhng t đơn
hình v, loi danh hóa này mang đặc tính
hình thái hc ng nghĩa. Trong khi đó,
danh động tính được xem như s sp
xếp th t cú pháp và nó có quy tc r
ràng (1970, tr.188-189).
Cách tiếp cn này ảnh hưởng sâu
rộng đến vic nghiên cu tiếng Anh cũng
như các ngôn ngữ khác trong nhiu thp
k sau đó, cho đến nay, ảnh hưởng ca
vẫn còn sâu đậm trong các nghiên cu
ng pháp trường ốc cũng như trong
nghiên cu ngôn ng thuc các loi hình,
khu vc khác nhau trên thế gii. d
dưới cho thy c hình thc biến đổi (đã
danh hóa) (1b) hình thc không qua
quá trình biến đổi (hình thức bản) (1b)
đều cùng kh năng biến hình như
nhau (thêm hu t s nhiu).
Ví d 1:
(a) the glass (s ít) (cái li) - the
glasses (s nhiu) (nhng cái li)
(b) the construction (s ít) (cu tc)
the constructions (s nhiu) (nhng cu trúc)
ng nghiên cu ca Chomsky và
các nhà ng pháp tạo sinh được kế tha
phát trin bi nhiu nhà ngôn ng hc
khác c phương din lí lun và thc tin
(trong vic kho sát hiện tượng danh hóa
trong các ngôn ng c th). Không ch
dng li vic kho sát quá trình biến
đổi một động t, tính t thành động t
(cách hiu cht ch thi kì đầu), càng v
sau, các nghiên cứu càng đi sâu hơn đc
tính, kh năng pháp ca danh hóa
trong cấu trúc câu. Tuy nhiên, cũng như
khuynh hướng ng pháp cu trúc truyn
thng, ng pháp to sinh vẫn hướng
trng tâm nghiên cu danh hóa vào bn
thân ngôn ng, vào cu trúc cú pháp
danh hóa tham gia ch chưa đặt trong
bi cnh rng hơn (chức năng của
cũng như của các thành t cu trúc
pháp khác) đó là chức năng phản ánh thế
gii (siêu) chức năng ý tưởng, như
cách các nhà ng pháp chức năng hệ
thống đã, đang tiếp cn (xem mc 2.1.4).
2.1.3. Khuynh hướng ngôn ng hc loi hình
Mt hướng tiếp cn khác th thy
trong c nghn cu ca các n ngôn
ng học theo khuynh hướng loi nh hc.
Khuynh hướng này được đề xut bi
Comrie (1976), Comrie & Thompson
(1985) sau đó đưc kế tha, m rng
bi nhiu n ngôn ng kc. Comrie
(1976), trên cơ s kho sát ng liu ln t
nhiu ngôn ng, nhn thy xét pơng
din xuyên ng, không phi có s ơng
ng đơn gin gia cu tc danh hóa ging
câu (sentence-like action nominal
constructions) vi cu trúc danh a ging
cm t/ cm danh t (noun phrase-like
action nominal constructions). Các cu
trúc danh ng có th khác nhau đáng k
phương diện cu trúc ni ti ca vi cu
trúc danh t ơng ng vi (cu trúc
không phái sinh) ch không phi ch khác
nhau pơng din cu trúc ca mt câu
có động t đã chia (finite verb)
(Koptjevskaja-Tamm, 1993, tr.200).
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 37 - 2025 ISSN 2354-1482
95
Comrie (1976) cho rng không s
ỡng phân đơn giản gia cu trúc danh
hóa động t ging câu (sentence-like
action nominal constructions) vi cu
trúc danh hóa đng t ging ng (noun
phrase-like action nominal
constructions) gia các ngôn ng, bi
các cấu trúc như vậy rt khác nhau v
mức độ tương ng ca cu trúc ni ti
ca chúng vi cu trúc ca mt cm
danh t không phái sinh, ch không phi
vi cu trúc ni ti ca một câu có động
t đã chia” (tr.200). Vì các cu trúc danh
ng trong các ngôn ng khác nhau v
mức độ danh t hóa ca chúng, nên s
đa dạng này ngăn cản chúng ta s dng
cu trúc ni ti ngay c như một phép th
nghim trong ng pháp ph quát để phân
bit cm danh t có ht nhân danh t vi
các cu trúc hạt nhân động t
(Koptjevskaja-Tamm 1993, tr.178).
2.1.4. Khuynh hướng ng pháp chc
năng hệ thng
Khác với các khuynh hướng đã nêu,
tập trung vào phương din hình thc, vào
cu trúc ni ti ca danh hóa, ng pháp
chức năng xem danh hóa như một hình
thức bản ca n d ng pháp
(grammatical metaphor). n d ng
pháp nói chung danh hóa nói riêng
được xem xét với tư cách là các phương
thức để phn ánh thế gii nói cách
khác, nó gn vi siêu chức năng ý tưởng
ca mệnh đề (ideational metafunction).
Quan điểm này được Halliday nêu ra
sau đó được m rng, phát trin, áp dng
bi nhiu nhà ngôn ng hc khác trong
vic nghiên cu các ngôn ng khác nhau.
Danh hóa mt ngun lc mnh m nht
để to ra n d ng pháp. Bngch này,
các quá trình (đưc diễn đạt bằng động
t) và các thuộc tính (được diễn đạt bng
tính từ) được diễn đt li mt cách n d
như danh từ; thay đảm nhn vai trò như
Quá trình (Process) hay Thuc tính
(Attribute), chúng đảm nhiệm vai tnhư
Vt (Thing
1
) trong ng danh t (Halliday
& Matthiessen, 2014, tr.729).
Danh hóa trong ng pháp chức năng hệ
thống được hiu s thay đổi c chc
năng ngữ nghĩa, chức năng pháp cũng
như từ loi. Các hình thc danh hóa, theo
Halliday có th được trình bày Bng 1.
Bng 1: Các hình thức danh hóa theo quan điểm Ng pháp chức năng hệ thng
Chức năng ngữ nghĩa
Chức năng cú pháp
Từ loại (lớp từ vựng –
ngữ pháp)
(1) tính chất thực thể
tính ngữ vật
tính từ danh từ
(2) quá trình thực thể
sự tình vật
yếu tố phụ trợ vật
động từ danh từ
(3) chu cảnh thực thể
tiểu quá trình vật
giới từ danh từ
(4) tác tử quan hệ thực thể
liên ngữ vật
liên từ danh từ
(5) thực thể mở rộng
hạt nhân vật
danh từ (các) biến th
(Dn li theo Lei & Yi (2019, tr.18))
1
“Vật” cách dịch tạm thuật ngữ THING,
một chức vụ cú pháp của tham thể trong cấu
trúc nghĩa, thường được thể hiện bằng danh
từ (hạt nhân trong ngữ danh từ) theo quan
điểm của Ngữ pháp chức năng hệ thống.
THING thuật ngữ bao trm cả thực thể
(entities) bất động vật và động vật (bao gồm
cả con người).
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 37 - 2025 ISSN 2354-1482
96
Ví d 2:
(a) The doctor arrived quickly and
examined the patient carefully, and as a
result, he recovered speedily.
Bác đến nhanh chóng khám cho
bnh nhân mt cách cn thn, kết qu
bệnh nhân (anh ta) đã hi phc rt nhanh.
(b) The doctor’s quick arrival and
careful examination of the patient
brought about his speedy recovery.
Vic bác đến nhanh chóng và
(vic) khám bnh nhân cn thận đã dn
ti s hi phc nhanh chóng của người
bnh (anh ta).
Ng pháp chức năng h thống đã
thc s to ra mt cuc cách mng trong
vic tiếp cn hiện tượng danh hóa trong
ngôn ng. Danh hóa t địa ht t vng,
t vng pháp chuyn hẳn sang địa
ht chc năng. Như thể thy trong
bảng trên, danh hóa được xem là kết qu
ca s chuyn đổi chc năng của các
thành t ng nghĩa trong cấu trúc s tình,
được hin thực hóa, đưc hóa thành
s chuyển đổi ca gia các thành t
pháp trong cu trúc ngoại động mt cu
trúc phn ánh chức năng ý tưởng ca
mệnh đề.
2.3. Danh hóa trong tiếng Vit
2.3.1. Nhng tranh lun v vấn đề danh
hóa trong tiếng Vit
Ảnh hưởng quan điểm xem danh hóa
như là hiện tượng liên quan đến lĩnh vực
từ vựng, trong một giai đoạn dài, các nhà
ngữ pháp tiếng Việt xem danh hóa liên
quan đến vấn đề chuyển loại.
Phan Khôi một trong những nhà
nghiên cứu đề cập sớm tới hiện tượng
nachuyển loại. Bàn về hiện tượng danh
từ phái sinh từ động từ tính từ, ông
nhận thấy: Khi mun có mt danh t ch
2
Chúng tôi tạm dng cách tiếp cận truyền
thống để chỉ cách tiếp cận được chấp nhận
v động tác, trng thái, ta phải mượn
động t hay hình dung t và đặt lên trên
nó ch cái đp”, s hc chng hn.”
Theo ông, cách diễn đạt này ảnh hưởng
của lối diễn đạt tiếng Pháp “vì tiếng ta
không đủ danh từ để chỉ cái sự hay cái
việc” và đó là “một tình trạng nghèo nàn
trong tiếng ta” (1954, tr.151).
Đái Xuân Ninh (1978) khi bàn về
phương pháp tạo từ phái sinh ng đề cập
tới tổ hợp định danh như: cái đp, cái hay,
ni lo, s lnh đo. Hiện tượng này được
c giả xem kết quả của quá trình tạo t
phái sinh nhằm biểu th nhng khái nim
tru ng bng cách kết hợp động t,
tính t vi hình v nhánh (tr.102).
Đinh Văn Đức (1986, tr.59) nhận
thấy từ góc độ từ loại, danh hóa một
hiện tượng quan trọng.Ông cho rằng
mi động t, tính t trong tiếng Vit, có
kh năng danh a do kết qu ca cách
thc tri nhn, bi mt danh t tương ng
bng cách kết hp vi mt ch t ng
pháp nào đó”. Theo tác gi, ty vào mi
loi ch t, mà có mức độ danh hóa
thể khác nhau, có loi yếu t đã gn vi
ph t cu to t (như sự”, nhưng
nhng yếu t còn gi đặc điểm ca thc
t trng nghĩa như vic, ni,
nim,...).
Các nghiên cu gn đây thường tiếp
cn vấn đề danh hóa da trên thuyết n
d ng pháp của khuynh hướng Ng
pháp chức năng hệ thng hoc t góc độ
đối chiếu ngôn ng.
2.3.2. Danh hóa trong tiếng Vit nhìn t
cách tiếp cn truyn thng
T cách tiếp cn truyn thng
2
, danh
hóa trong tiếng Vit bao gm danh hóa
động t, danh hóa nh t danh hóa
mệnh đề.
rộng rãi trong các nghiên cứu ngôn ngữ
trước Ngữ pháp chức năng hệ thống.