KINH NGHIỆM - THỰC TIỄN
Taåp chñ
Kinh tế & Lao động
Söë 1 thaáng 10/2025
72
1. Đặt vấn đề
Trong bối cảnh toàn cầu đang trải qua cuộc cách
mạng chuyển đổi số mạnh mẽ, ngành giáo dục nói
chung và giảng dạy ngoại ngữ nói riêng đứng trước cả
cơ hội lẫn thách thức trong việc ứng dụng công nghệ
vào giảng dạy. Xu hướng tích hợp các nền tảng tương
tác số vào quá trình giảng dạy ngày càng được chú
trọng trong lĩnh vực giảng dạy ngoại ngữ, một lĩnh
vực đòi hỏi sự tương tác cao và phương pháp tiếp cận
đa chiều.
Trong bốn kỹ năng ngôn ngữ bản, kỹ năng Đọc
hiểu tiếng Anh thường được sinh viên đánh giá "khô
khan" thiếu hấp dẫn nhất. Nguyên nhân chính được
chỉ ra bao gồm: (1) phương pháp dạy một chiều, tập
trung quá nhiều vào dịch thuật và phân tích ngữ pháp;
(2) thiếu các hoạt động tương tác đa dạng; (3) tài liệu
học tập chưa được cập nhật và cá nhân hóa phù hợp với
nhu cầu người học. Điều này dẫn đến hệ quả sinh viên
thụ động trong giờ học, thiếu động lực tự học kết
quả học tập không như mong đợi.
Trước thực trạng này, việc ứng dụng các nền tảng
công nghệ giáo dục như Nearpod Google Forms
được xem giải pháp tính khả thi. Nearpod - nền
tảng tương tác đa phương tiện - mang lại những ưu
điểm vượt trội với khả năng: (1) tích hợp đa dạng loại
hình tương tác như câu hỏi trắc nghiệm, thảo luận mở,
điền từ vào chỗ trống; (2) hỗ trợ đánh giá tức thì với báo
cáo chi tiết; (3) cho phép nhân hóa trải nghiệm học
tập thông qua các bài giảng số sinh động. Trong khi đó,
Google Forms - công cụ đánh giá nhanh - giúp giảng
viên: (1) thiết kế các bài kiểm tra kiến thức nền trước mỗi
buổi học; (2) thu thập phản hồi liên tục từ người học; (3)
phân tích dữ liệu tự động để điều chỉnh phương pháp
giảng dạy kịp thời.
Sự kết hợp hài hòa giữa hai nền tảng này tạo thành
một quá trình học tập khép kín: Google Forms đảm
nhận vai trò chuẩn bị đánh giá kiến thức nền tảng,
trong khi Nearpod tập trung vào các hoạt động tương
tác và ứng dụng kiến thức trong lớp học ngoại ngữ.
hình này không chỉ khắc phục được những hạn chế của
phương pháp dạy Đọc hiểu truyền thống, mà còn mở ra
những khả ng mới trong việc nhân a trải
ỨNG DỤNG NEARPOD GOOGLE FORMS NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP
TĂNG HỨNG THÚ HỌC KỸ NĂNG ĐỌC CỦA SINH VIÊN NGÀNH NGÔN NGỮ ANH
Ngày nhận: 22/8/2025
Ngày phản biện: 24/9/2025
Ngày duyệt đăng: 15/10/2025
Tóm tắt: Trong bối cảnh giáo dục hiện đại, việc ứng dụng công nghệ vào giảng dạy ngày càng trở nên phổ biến nhằm nâng cao hứng
thú và hiệu quả học tập của sinh viên. Bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu về hiệu quả của việc sử dụng Google Forms để kiểm
tra kiến thức và từ vựng, kết hợp với Nearpod để tạo hoạt động tương tác trong giờ học nhằm tăng hứng thú học kỹ năng đọc cho sinh
viên ngành Ngôn ngữ Anh. Dữ liệu được thu thập từ khảo sát ý kiến sinh viên sau 09 tuần thực hiện. Kết quả cho thấy các công cụ này
không chỉ cải thiện sự tương tác mà còn nâng cao động lực và kết quả học tập của sinh viên.
Từ khóa: Nearpod, Google Forms, kỹ năng đọc hiểu, hứng thú học tập, ngôn ngữ Anh.
JEL Codes: I21, I23, O33
THE APPLICATION OF NEARPOD AND GOOGLE FORMS TO IMPROVE LEARNING OUTCOMES AND INCREASE INTEREST
IN LEARNING READING SKILLS OF ENGLISH LANGUAGE STUDENTS
Abstract: In the context of modern education, the application of technology in teaching is becoming more and more popular to
enhance students' interest and learning efficiency. This article presents the results of a study on the effectiveness of using Google
Forms to test knowledge and vocabulary, combined with Nearpod to create interactive activities in class in order to increase interest
in learning reading skill for English language students. Data were collected from a student survey after 09 weeks of implementation.
The results show that these tools not only improve interaction but also enhance students' motivation and learning outcomes.
Keywords: Nearpod, Google Forms, reading skill, learning interest, English language.
—————
* ThS., Trường Đại học Công đoàn. Email: huongnth@dhcd.edu.vn
NguyễN Thị hiềN hươNg*
KINH NGHIỆM - THỰC TIỄN
tapchikinhtelaodong@dhcd.edu.vn
73
nghiệm học tập, tăng cường sự tham gia của người học
và nâng cao hiệu quả giảng dạy tổng thể.
2. Cơ sở lý thuyết
2.1. Nền tảng công nghệ Nearpod tương tác
học tập
Nearpod được biết đến phần mềm hỗ trợ giảng
dạy, hay còn được xem một công cụ dạy học hoàn
toàn miễn phí, giáo viên thể truy cập trên mạng
Internet một cách dễ dàng qua tài khoản Gmail hay
Office 365 để đăng kí, hoặc đăng nhập vào đường link:
http://nearpod.com. Ứng dụng di động này cho phép
giáo viên tạo chia sẻ các bài giảng hoặc bài tập trực
tuyến với người học.
Nghiên cứu của Caroy (2023) trong báo cáo công
nghệ "A Technology Report on Nearpod" đã khẳng định
hiệu quả của Nearpod (NP) trong việc thúc đẩy tương
tác học tập. Theo đó, Nearpod không chỉ là một công cụ
trình chiếu thông thường một nền tảng đa
phương tiện tương tác, giúp tăng 30-40% sự tham gia
của sinh viên so với phương pháp dạy học truyền thống
(Caroy, 2023, tr.215)
.
Nghiên cứu của Caroy (2023) khẳng định Nearpod là
công cụ hiệu quả để: (1) Tăng tương tác thông qua câu
hỏi trực tiếp trò chơi hóa (gamification); (2) Cải thiện
kết quả học tập nhờ phản hồi tức thì và động lực thi đua
giữa người học với nhau.
2.1.1. Câu hỏi tương tác trong Nearpod (Interactive
Questions)
a. Cơ chế hoạt động: giảng viên có thể chèn các câu
hỏi trắc nghiệm, điền khuyết, hoặc mở vào slide bài
giảng. Sinh viên trả lời trên thiết bị cá nhân (điện thoại,
máy tính) nhận phản hồi ngay lập tức.
b. Lợi ích:
- Giúp tăng phản hồi tức thì: Caroy (2023) chỉ ra rằng
sinh viên cảm thấy hứng thú hơn khi được tham gia trả
lời câu hỏi trực tiếp thay chỉ nghe giảng một chiều.
- Giúp giảng viên đánh giá được liên tục quá trình
dạy-học: Giảng viên có thể theo dõi tỷ lệ trả lời đúng/sai
và điều chỉnh bài giảng phù hợp (Caroy, 2023).
2.1.2. Gamification (Trò chơi hóa)
a. Cơ chế hoạt động:
Nearpod tích hợp tính năng "Time to Climb" - một
dạng câu hỏi đua tốc độ giữa các sinh viên, kèm bảng
xếp hạng (leaderboard) phần thưởng ảo.
Hệ thống điểm kinh nghiệm (XP) huy hiệu
(badges) khích lệ sinh viên hoàn thành bài tập.
b. Lợi ích:
Tính năng Gamification góp phần tăng động lực học
tập: nghiên cứu của Caroy (2023) cho thấy sinh viên sử
dụng Nearpod tỷ lệ hoàn thành bài tập về nhà cao
hơn 25% so với nhóm không sử dụng. Bên cạnh đó, tính
năng Gamification có thể giảm sự nhàm chán trong giờ
học. Hệ thống tích điểm kinh nghiệm (XP) huy hiệu
thi đua (badges) giúp buổi học trở nên sôi nổi, đặc biệt
hiệu quả với các kỹ năng thụ động như Đọc hiểu. (Caroy,
2023, tr. 220).
Bảng 2.1. So sánh Hiệu quả Nearpod
Nguồn: Nghiên cứu của Caroy (2023)
2.2. Google Forms các tính năng hữu ích trong
dạy học ngoại ngữ
2.2.1. Google Forms giúp giảng viên theo dõi tiến độ tự
học của sinh viên và điều chỉnh giáo án kịp thời
Google Forms đã chứng minh một công cụ đánh
giá liên tục hiệu quả trong giảng dạy ngoại ng nói
chung kỹ ng Đọc hiểu tiếng Anh nói riêng, đặc
biệt trong việc theo i tiến độ thọc của sinh viên
điều chỉnh giáo án kịp thời. Nghiên cứu của Sari
cộng sự (2020) ch ra rằng Google Forms giúp giảng
viên đánh giá nhanh mức độ chuẩn bị bài của sinh viên
thông qua các bài kiểm tra ngắn (5-10 phút) trước giờ
học. Với tính năng chấm điểm tự động, Google Forms
tiết kiệm 68% thời gian chấm bài so với phương pháp
truyền thống, đồng thời cung cấp dữ liệu ngay lập tức
về những nội dung sinh viên chưa nắm vững (Sari
cộng sự, 2020). Hệ thống tự động thống hiển thị
tỷ lệ phần trăm sinh viên trả lời đúng/sai cho mỗi câu
hỏi ngay trên giao diện quản lý. Bên cạnh đó, giảng
viên có thể nhanh chóng xác định những câu hỏi tỷ
lệ trả lời sai cao (>50%) để biết nội dung cần giảng lại,
với câu hỏi đa số trả lời đúng (<20% sai) - thể giảm
KINH NGHIỆM - THỰC TIỄN
Taåp chñ
Kinh tế & Lao động
Söë 1 thaáng 10/2025
74
thời lượng ôn tập. Ví dụ: Nếu trên 70% sinh viên sai câu
hỏi về "inferring meaning", giảng viên cần củng cố kỹ
năng đọc suy luận.
Ngoài ra khi phân tích dữ liệu học tập theo thời gian
thực nhờ tích hợp với Google Sheets Data Studio,
giảng viên thể xác định các lỗi phổ biến (ví dụ: sinh
viên hiểu sai cấu trúc câu phức trong bài đọc); tự động
phân nhóm sinh viên theo năng lực để cá nhân hóa bài
tập (Sari cộng sự, 2020). Bên cạnh đó, giảng viên
thể điều chỉnh giáo án ngay trong buổi học dựa trên
biểu đồ thống được tạo tự động từ Google Forms,
trong đó: biểu đồ cột (Histogram) để so sánh điểm số
giữa các nhóm; biểu đồ tròn (Pie chart) thể hiện tỷ lệ các
mức độ hoàn thành; biểu đồ đường (Line graph) theo
dõi tiến bộ qua các bài kiểm tra. Ví dụ ứng dụng: Biểu đồ
histogram phân phối điểm giúp xác định sinh viên cần
hỗ trợ đặc biệt; biểu đồ Pie chart tỷ lệ hoàn thành bài
tập cho thấy mức độ tuân thủ của sinh viên trong 1 lớp.
2.2.2. Google Forms tăng tính tương tác phản hồi
hai chiều
Phần lớn sinh viên trong nghiên cứu của Sari
cộng sự (2020) cho biết họ cảm thấy được hỗ trợ tốt hơn
khi nhận phản hồi tức thì từ Google Forms. Google
Forms còn cho phép giảng viên tạo link tài liệu bổ trợ
ngay sau mỗi câu hỏi, giúp sinh viên tự ôn tập những
phần chưa nắm vững. Với khả năng tự động hóa đánh
giá cung cấp kết quả chi tiết, Google Forms không
chỉ tiết kiệm thời gian cho giảng viên mà còn giúp sinh
viên chủ động cải thiện kỹ năng Đọc hiểu thông qua
phản hồi liên tục (Sari và cộng sự, 2020).
3. Kết quả nghiên cứu thảo luận
3.1. Hiệu quả của việc kết hợp Nearpod Google
Forms trong nâng cao kỹ năng Đọc hiểu cho sinh viên
Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của việc
ứng dụng Nearpod (NP) Google Forms (GF) trong
việc cải thiện kỹ năng Đọc hiểu của sinh viên ngành
Ngôn ngữ Anh. Dữ liệu được thu thập từ 72 sinh viên
trong 9 tuần thực nghiệm, trong đó GF được sử dụng để
kiểm tra kiến thức bài cũ và NP đóng vai trò hỗ trợ hoạt
động tương tác trên lớp. Kết quả được so sánh giữa bài
kiểm tra tuần đầu học kỳ (pre-test) bài kiểm tra
trình vào cuối kỳ (post-test), đồng thời phân tích mối
tương quan giữa mức độ tương tác trên NP kết quả
học tập.
Bảng 3.1. So sánh kết quả Pre-test và Post-test
Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên kết quả 2 bài
kiểm tra môn Đọc 1 của SV Ngôn ngữ Anh- Học kỳ 2 năm học
2024-2025
(Ghi chú: X: Điểm trung bình; r: Hệ số tương quan
Pearson (r = 0.62 tương quan thuận mạnh);
p-value: p < 0.05: Khác biệt ý nghĩa thống
(điểm trung bình);
p < 0.01: Tương quan có ý nghĩa thống kê (r = 0.62).
Kết quả nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng kết hợp
Nearpod (NP) Google Forms (GF) trong 9 tuần đã
mang lại sự cải thiện rệt về kết quả học tập kỹ năng
Đọc hiểu của sinh viên. Đặc biệt, mức độ tương tác trên
NP có tương quan thuận mạnh với điểm số bài kiểm tra
trình gần cuối kỳ (r = 0.62), đồng thời giải thích được
38.4% phương sai trong kết quả học tập (r² = 0.384),
chứng tỏ đây một yếu tố quan trọng giúp dự báo
thành tích học tập.
3.2. Kết quả khảo sát
Nghiên cứu này được thực hiện với sự tham gia của
72 sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh, Trường Đại học Công
đoàn, nhằm đánh giá hiệu quả của Google Forms (GF)
Nearpod (NP) trong việc nâng cao hứng thú kết quả
học tập kỹ ng Đọc hiểu. Kết quả khảo sát được phân
tích theo các tiêu chí cụ thể, bao gồm mức độ hài ng,
tính năng ưa thích, tỷ lệ hoàn thành bài tập, khó khăn
gặp phải và hiệu quả kết hợp hai nền tảng này.
Kết quả khảo sát đã cung cấp những góc nhìn đa
chiều về hiệu quả của việc sử dụng Google Forms
Nearpod trong việc hỗ trợ học tập tiếng Anh, đặc biệt là
kỹ năng ghi nhớ từ vựng đọc hiểu. Theo Biểu đồ 3.1,
KINH NGHIỆM - THỰC TIỄN
tapchikinhtelaodong@dhcd.edu.vn
75
tính năng được yêu thích nhất của Google Forms là khả
năng nhận kết quả ngay sau khi nộp bài (chiếm 48,6%),
tiếp theo khả năng làm bài trên thiết bị di động
(khoảng 29,2%) giao diện dễ sử dụng (khoảng
19,4%). Như vậy, kết quả khảo sát này cho thấy Google
Forms hỗ trợ việc học tập mang tính nhân hóa nhờ
phản hồi tức thì giao diện thân thiện, giảng viên tiết
kiệm thời gian chấm bài đồng thời tăng tính minh bạch
về điểm số. Bên cạnh đó, cũng nhấn mạnh tầm quan
trọng của việc phản hồi nhanh chóng kết quả học tập
của sinh viên trải nghiệm người dùng thân thiện
trong các công cụ học tập trực tuyến, phù hợp với sinh
viên ít kinh nghiệm công nghệ, khả năng làm bài trên
thiết bị di động mang lại sự linh hoạt, cho phép sinh
viên học tập mọi lúc mọi nơi.
Biểu đồ 3.1. Tính năng được yêu thích nhất của
Google Forms
(Nguồn: Khảo sát SV ngành Ngôn ngữ Anh
(tháng 4/2025) của tác giả)
Dưới đây biểu đồ minh hoạ tần suất sử dụng
Google Forms trong kỹ năng Đọc của sinh viên.
Biểu đồ 3.2. Tần suất sử dụng Google Forms trong
học kỹ năng Đọc
(Nguồn: Khảo sát SV ngành Ngôn ngữ Anh
(tháng 4/2025) của tác giả)
Về tần suất sử dụng Google Forms để hoàn thành
bài kiểm tra kiến thức bài học cũ, phần lớn (khoảng
75%) sinh viên tham gia trả lời bảng hỏi cho biết các em
thường xuyên (56,9%) hoặc luôn luôn (18,1%) sử dụng
công cụ này. Tuy nhiên, vẫn có một bộ phận nhỏ (9,7%)
chỉ thỉnh thoảng hoặc hiếm khi sử dụng, phản ánh sự đa
dạng trong thói quen học tập của người học.
Khi được hỏi về lợi ích của Google Forms so với
phương pháp truyền thống, kết quả biểu đồ 3.3 cho
thấy 65,3% sinh viên tham gia trlời bảng hỏi đồng ý
11,1% hoàn toàn đồng ý rằng công cụ này giúp các
em ghi nhớ từ vựng tốt hơn. Trong khi đó, khoảng
20,8% tỏ ra trung lập, một số ít (khoảng 4%) ít đồng
ý hoặc không nhận thấy s khác biệt. Điều y cho
thấy các bài tập giảng viên cho trên Google Forms
học kỳ này có c động tích cực đến đa số người học,
nhưng vẫn cần cải thiện để đáp ứng nhu cầu của tất cả
sinh viên.
Biểu đồ 3.3. Lợi ích của Google Forms so với phương
pháp truyền thống trong học kỹ năng Đọc.
(Nguồn: Khảo sát SV ngành Ngôn ngữ Anh
(tháng 4/2025) của tác giả)
Khi chuyển sang đánh giá về Nearpod, nhiều sinh
viên tham gia trả lời bảng hỏi (khoảng 61,1%) cảm thấy
hứng thú hơn với các hoạt động đọc hiểu trên Nearpod
so với phương pháp truyền thống (biểu đồ 3.4).
Biểu đồ 3.4. Đánh giá của sinh viên về Nearpod so với
phương pháp truyền thống.
(Nguồn: Khảo sát SV ngành Ngôn ngữ Anh
(tháng 4/2025) của tác giả)
Theo khảo sát, tính năng được đánh giá cao nhất
câu hỏi trắc nghiệm tương tác (chiếm 72,2 %), tiếp
theo là bài tập điền từ vào chỗ trống và bảng xếp hạng
KINH NGHIỆM - THỰC TIỄN
Taåp chñ
Kinh tế & Lao động
Söë 1 thaáng 10/2025
76
điểm số (gamification) (biểu đồ 3.5). Điều này cho thấy
bài tập sự tương tác cao thlàm tăng hứng thú
học tập cho sinh viên, giúp tăng khả năng tập trung và
phản xạ của người học. Bài tập điền từ vào chỗ trống
giúp củng cố kiến thức thực hành trong khi bảng xếp
hạng điểm số (gamification) kích thích tinh thần cạnh
tranh trong học tập để tăng sự cầu tiến cho sinh viên
(ví dụ Hình 3.1).
Biểu đồ 3.5. Đánh giá của sinh viên về tính năng hiệu
quả của Nearpod
(Nguồn: Khảo sát SV ngành Ngôn ngữ Anh
(tháng 4/2025) của tác giả)
Hình 3.1. Bảng xếp hạng điểm số (gamification) trên
Nearpod của sinh viên lớp NNA3A2, ngày 7/3/2025.
Tuy nhiên, khoảng 15% sinh viên tham gia trả lời
bảng hỏi gặp khó khăn về đường truyền Internet khi sử
dụng Nearpod (biểu đồ 3.6), đây một điểm cần lưu ý
về cơ sở vật chất và trang thiết bị để cải thiện chất lượng
học tập khi áp dụng hình học tập ngoại ngữ sự
hỗ trợ của công nghệ.
Về hiệu quả của việc kết hợp Google Forms
Nearpod, 63,9 % sinh viên tham gia trả lời bảng hỏi cho
rằng sự kết hợp này giúp cải thiện rệt kỹ năng ghi nhớ
từ vựng và hiểu cách dùng từ trong tiếng Anh. Trong khi
đó, khoảng 31,9 % nhận thấy sự cải thiện nhưng
không đáng kể, chỉ một số ít (khoảng 4%) không
nhận thấy sự thay đổi nào (Biểu đồ 3.7). Điều này
khẳng định tiềm năng của việc tích hợp đa dạng công
cụ học tập trực tuyến để nâng cao hiệu quả dạy và học
tiếng Anh.
Biểu đồ 3.7. Đánh giá của sinh viên về hiệu quả của
việc kết hợp Google Forms Nearpod trong việc
học từ vựng
(Nguồn: Khảo sát SV ngành Ngôn ngữ Anh
(tháng 4/2025) của tác giả)
Tóm li, kết qu
kho sát cho thy
Google Forms và
Nearpod đu có
nhng ưu đim ni
bật trong vic h tr
hc tp tiếng Anh,
đặc bit khả năng
tăng hng thú và
tương c ca ngưi
học. Tuy nhiên, vẫn
cn khc phc mt
s hn chế như vn
đ đưng truyn
Biểu đồ 3.6. Đánh giá của sinh viên về khó khăn khi học trên Nearpod
(Nguồn: Khảo sát SV ngành Ngôn ngữ Anh (tháng 4/2025) của tác giả)