40 Nguyn Th Ngc Liên, Trn Th Ngc Quý
SO NH CÁCH NI NHT VÀ NGƯỜI VIT S DNG NN NG ĐỂ
MIÊU T SC HP DN CA M THC TNG QUA
CHƯƠNG TRÌNH THC T
COMPARISON BETWEEN HOW JAPANESE AND VIETNAMESE USE LANGUAGE
IN DESCRIBING THE ATTRACTIVENESS OF JAPANESE AND VIETNAMESE CUISINE
THROUGH REALITY SHOW
Nguyn Th Ngc Liên*, Trn Th Ngc Quý
Trường Đại hc Ngoi ng - Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng, Vit Nam1
*Tác gi liên h / Corresponding author: ntnlien@ufl.udn.vn
(Nhn bài / Received: 21/3/2023; Sa bài / Revised: 30/5/2023; Chp nhận đăng / Accepted: 14/7/2023)
Tóm tt - Vi mong mun giúp đỡ ngưi hc tiếng Nht m rng
vn t vng giao tiếp với ni bn x mt ch t nhiên n
bng vic s dụng đưc ngôn ng miêu t m thc vốn được s
dng nhiu trong c ba ăn hằng ngày, ni viết pn ch cách
ngưi Nht người Vit s dng ngôn ng để th hin cm nhn v
sc hp dn ca m thực qua hai cơng trình thực tế trong các
trường hp: Nn thy, Cm nhận mùi hương, Thưởng thức món ăn.
Nghn cứu đã phân tích đưc s ng t, cm t, câu; Tn sut s
dng 美味しい, まい trong tiếng Nht và Ngon trong tiếng Vit;
Yếu t phân bit nam n; S khác nhau gia vùng min Đ i o
hoàn thiện n người đọc i nhìn hơn về cm nhn m thc,
c gi đã tìm ra sự tương đồng, d bit gia ngôn ng m thc gia
hai quc gia, giúp người hc không ch phát trin v ngôn ng
còn am hiểu hơn về n a dướic nhìn ngôn ng.
Abstract - With the desire to help Japanese learners expand their
vocabulary and communicate with native speakers more naturally by
using the language of describing food - which is widely used in daily
life, the author has conducted a research on how Japanese and
Vietnamese express feelings about food in reality show in three cases:
When you see it, When you smell it, When you enjoy the food. The
research has analyzed the number of words, phrases, and sentences
expressing feelings about food; Frequency of use 美味しい or まい
and Ngon and its combinations; Distinguishes between men and
women; Adverbs; The role of compound words, onomatopoeic,
pictographs; Regional differences... Then, in order to make the article
more complete, the author compared language usage to express feelings
about cuisine then helps learners not only develop their language but
also understand more about the culture from a linguistic perspective.
T khóa - Chương trình thực tế; ngôn ngữ; văn hóa m thc;
thưởng thc món ăn; người Nht
Key words - Reality show; language; food culture; enjoy the
food; Japanese
1. Đặt vấn đề
Hc ngoi ng nhu cu cn thiết để con người trên
thế gii kết ni vi nhau nhm chia s tri thức, giao lưu
kinh tế và văn hóa. Mỗi cá nhân người hc th hc ngoi
ng theo những phương pháp khác nhau. Phương pháp học
tp hiu qu hay không s ph thuộc vào trình độ lĩnh
hi kiến thc, cm nhn ngôn ng ca mỗi người học cũng
khác nhau nên hiu qu hc tập cũng sẽ ph thuc vào tng
cách tiếp cn ca mi cá nhân.
Trong quá trình hc tiếng Nht, ngưi viết nhn thy,
ngưi hc thường gp khó khăn khi s dng ngôn ng khi th
hin cm nhn ca nh v cuc sống, văn hóa và đặc bit v
ngôn ng m thc. Trên thc tế, khi tiếp cận để gp g giao
u với ni Nht, hoc thưởng thc một món ăn, người hc
tiếng Nht thường ch th lp đi lặp li nhng lời khen đơn
gin như 美味しいね-oishine (ngon nh!). Cách miêu t đơn
điu n vậy không đủ để din t hết cm nhn ca bn thân
v n ăn mà mình được chiêu đãi.
Nếu xem xét t góc độ tn sut s dng ca ngôn ng
miêu t m thực, người nói thường xu ng s dng
tính t. Trong tiếng Nhật, điển hình tính t 美味しい-
oishi (ngon), うまい-umai (ngon) mang biểu nghĩa tương
ng vi tính t Ngon trong tiếng Vit. Trong đó, 美味しい
-oishii đã được gii thiu trong hu hết các giáo trình
1 The University of Danang - University of Foreign Language Studies, Danang, Vietnam (Nguyen Thi Ngoc Lien, Tran Thi Ngoc Quy)
ging dy trình độ cấp vi tn xut xut hiện tương
đối nhưng không được phân tích sâu v ng nghĩa, cách kết
hợp cũng như câu đặt trong bi cnh giao tiếp hng ngày.
Bng 1. S t xut hin
美味しい
-oishii trong giáo trình
ging dy tiếng Nhật sơ cấp ph biến hin ti
Tên giáo trình
美味しい
-oishii
うまい-
umai
1. Minna no nihongo sơ cấp 1, NXB Tr,
2018
12
0
2. Minna no nihongo sơ cấp 2, NXB Tr,
2018
4
0
3. Shin Bunkashokyu 1, Bunka Institute
of language, 2000
17
0
4. Shinnihongo no Kiso 1, NXB Thời đại,
2015
18
0
5. Marugoto Sơ Cấp 1 A2, The Japan
Foundation, NXB Đại hc Quc gia Tp.
HCM, 2019
24
0
Trong nghiên cu này, ni viết s làm sáng t mi
liên h gia ngôn ng văn a m thc, s ảnh hưởng
của văn hóa đến ngôn ng cách con ngưi x ngôn
ng nhm bc l cm c ca bản thân. Đồng thi, ngưi
viết cũng tập trung phân tích và thống kê cách người Nht
và người Vit s dng các t để miêu t món ăn từ lúc nhìn
ISSN 1859-1531 - TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, VOL. 21, NO. 8.1, 2023 41
thấy cho đến lúc thưng thức món ăn như 美味しい-oishi,
うまい-umai trong tiếng Nht Ngon trong tiếng Vit
cấp độ cm t, câu và ng cnh. T đó rút ra các đặc điểm
v tn sut xut hin, kết hp từ, câu đặt trong chu cnh và
s ảnh hưởng ca yếu t văn hoá đến vic s dng t nhm
bc l cm xúc cá nhân. Bài viết cũng sẽ cung cp c liu
khoa hc giúp người hc có th m rng kiến thc v ngôn
ng miêu t m thc nói chung cách miêu t sc hp dn
ca m thc t chương trình thực tế nói riêng đ nâng cao
hiu qu giao tiếp liên văn hóa Nhật Vit.
2. Tng quan khái nim v mô t “kết cấu”, mùi vị
trong m thc, mi quan h giữa văn hóa m thc
ngôn ng
2.1. Khái nim v t “kết cấu” trong ẩm thc
Theo J. Chen, A. Rosenthal [1], Kết cu (Texture)
mt thut ng chung ch tri nghim giác quan t kích thích
th giác, âm thanh đến xúc giác của ngưi trc tiếp thưởng
thức món ăn. Mô t v kết cu ảnh hưởng đến mức độ yêu
thích của người thưởng thức đối vi một món ăn nhất định
nào đó. Ví d, đối vi thc phm rn thì kết cấu được
t vi các t ch cảm giác như giòn tan, sn st, hay sn st,
sánh mn là nhng t nêu cm nhn thích hp nht đối vi
các thc phm lng.
Mt s công trình nghiên cu tiêu biu v kết cu trong
m thc mt s ngôn ng trên thế gii đã được công b.
Trong đó, Szczesniak và Kleyn [2] đã liệt 77 t trong
tiếng Anh, Rohm [3] trình bày 105 t tiếng Đức 71 t
thut ng kết cu trong tiếng Phần Lan đã đưc lit
phân loi bi Tuoril [4]. Yoshikawa cng s [5] đã liệt
được khong 400 t vng miêu t kết cu thc phm,
tuy nhiên ch có 70 t đưc s dụng thường xuyên gm 56
t đưc s dụng để miêu t cht rn, 26 t vựng để miêu t
cht lng và mt s t dùng được cho c hai.
2.2. Định nghĩa về miêu t “Mùi, vị”
Theo nghiên cu ca Madeline Puckette [6], V ch xut
hin bên trong ming, cách thức để hoạt động với lưỡi
miệng để dung hòa vi thức ăn, đ uống. Lưỡi ca con
ngưi hai loi th th, mt trong s đó V giác. Khi
i chm vào đồ ăn, thức ung, ta th cm nhận được
kết cu ca nó. Bên cnh V, Madeline Puckette cũng định
nghĩa Mùi xut hiện bên trong mũi của chúng ta liên
quan đặc biệt đến khu giác. Mùi mt đặc tính quan trng
ca thc phm liên quan trc tiếp đến hành vi la
chn thc phm. Mùi được nmột món khai v
ảnh hưởng trc tiếp đến s điu tiết c bt, vic tiếp
xúc vi mùi ca thức ăn trong thi gian ngn giúp ta sn
sinh ra cm giác thèm ăn.
Đặc bit, theo Shoji Azuma [7], Mùi là nhng cm xúc
không th diễn đạt thành li (mute sense), nhn thc v i
phn lớn được hình thành bng tri nhn thông qua kinh
nghim, vy cùng mt mùi th đưc cm nhn khác
nhau tùy vào khía cnh của mùi. Thay vào đó, đ diễn đt
bng li tính cht của mùi, người ta thường s dng tên
ngun gc của chính mùi đó, chẳng hạn như mùi hoa hng,
mùi g hoặc mượn các giác quan khác để miêu tả, trong đó
v giác như mùi ngt, mùi chua.
Richard L.Doty [8] đã chứng minh rng s phát trin
khoa học kĩ thuật và đa dạng văn hóa không có mối liên h
đến vi vn t ch mùi, v trong các ngôn ng. Nếu trong
tiếng Anh ch 4 t ch v (ngt, mặn, đng, chua), t
tiếng Nht li 5 (ngt, mặn, đắng, chua, umami). Theo
O’Mahony và các cộng s [9], nếu biu th v v mn trong
tiếng Anh ch có mt t chung đó là Salty (mặn), không có
cách kết hp biu th cách cm nhn khác nhau v v mn
như masin ayear laut (mặn như nước bin), masin maungm
(mn khó chu) trong tiếng Malaysia.
Nguyn Qunh Thu [10] và Hoàng Th Ái Vân [11] đã
thng phân loi các t ch i v qua t đin tiếng
Vit và qua hoạt động thông qua giao tiếp hng ngày, sách
báo.v.v. và thu được kết qu gm:
(1) Trường nghĩa mùi 123 từ ch mùi, gm 73 tính
t ch i gm 21 t đơn, 32 từ ghép và 21 t láy; 26 danh
t ch mùi 24 động t ch i gồm 6 đng t ch hot
động cm nhận mùi và 18 đng t ch quá trình, trng thái
ca mùi.
(2) Tờng nghĩa ch v, 114 t ch v, gm 78 tính
t gm 8 t đơn, 55 từ ghép, 15 t láy, 18 danh t và 18
động t ch v gồm 8 động t ch hoạt động cm nhn v
10 động t ch quá trình, trng thái ca v.
Nguyn Th Huyn [12] nghiên cu xác định trong
tiếng Vit 112 t ch mùi 92 t ch vị, đng thi ch
ra đặc điểm cu to t ng ch i, v gm t đơn, láy và
ghép. Kết qu cho thy, 7 t đơn chỉ mùi cơ bản thơm,
thi, hôi, khai, khét, tanh, nng và 6 đơn t ch v cơ bản
chua, ngt, mặn, đng, cay, chát. Trong đó, có 112 t ng
ch mùi, gm 22 t đơn, 63 từ ghép, và 27 t láy; 92 t ch
v, gm 12 t đơn, 59 t ghép, và 21 t láy.
2.3. Mi quan h gia ngôn ng và văn hóa m thc
2.3.1. Mi quan h gia ngôn ng và văn hóa
Brown [13] đã tả mi quan h gia ngôn ng văn
hóa Ngôn ngmt phn của n hóa và văn hóamột
phn ca ngôn ngữ. Chúng đan xen với nhau, do đó, ngưi
ta không th tách ri c hai mà không làm mất đi tầm quan
trng ca chúng”. Văn a một phần được to ra t ngôn
ng, hu hết văn hóa ca mt dân tộc đều được truyn
ming. Ngôn ng chính tấm gương phn chiếu văn hóa
dân tc. Mi dân tc, mi quốc gia đều có cho mình nhng
đặc trưng văn hóa riêng bit.
2.3.2. Văn hóa ẩm thc
Theo Nguyn Nguyt Cm [14] thì văn hóa m thc
nhng tp quán, khu v ca con ngưi, nhng ng x ca
con người trong ăn uống, nhng tp tc, thói quen, nhng
điu kiêng k trong ăn uống, c phương thc bày bin,
cách thưởng thức món ăn qua đó ta th biết được
trình độ văn hóa, lối sng, tính cách của chính con người
và dân tộc đó. Đinh Gia Khánh [15] li cho rng: Món ăn,
cách thức ăn ung ca từng nước, tức qhương lớn;
tng làng xóm, tức quê hương nhỏ, biu hin ca li
sng dân tc, li sống địa phương bắt r sâu xa vào
truyn thng lch s, truyn thống văn hóa ca dân tc, ca
địa phương”. Mi quốc gia đều một món ăn đặc trưng
ca riêng mình, nhng thành phần, hương vị cách trình
bày được s dụng cho món ăn đó sẽ ch cho ta biết v ngưi
dân địa phương nói riêng và quốc gia đó nói chung. Những
gì chọn đ ăn, chọn để chun b hoặc cách chúng ta ăn, tt
c đều là nhng yếu t tác động đến s kế thừa văn hóa cá
42 Nguyn Th Ngc Liên, Trn Th Ngc Quý
nhân ca chúng ta. Những món ăn chúng ta thưởng thc t
nhỏ, theo chúng ta đến tuổi trưởng thành ri chúng ta
chia s chúng với con cháu như mt phn di sản văn hóa.
C cách chúng ta tiếp xúc, s dng thc phm nguyên
liu nấu ăn hằng ngày cũng nói lên rt nhiều điều v tính
cách và cách sng ca chúng ta.
Theo M.O. Ayeomoni [16], ngôn ng, m thực văn
hóa có mi quan h không th tách rời. Văn hóa là một tp
hp c th của các ý tưởng, nim tin, phong tc tp quán
để phân bit xã hi này vi xã hi khác. Vì vy, ngôn ng
mt phn của văn hóa, một trong những phương tiện
đóng vai trò quan trng đ phản ánh văn hóa. Thc phm
chúng ta ăn hằng ngày cũng th hin bn sắc văn a.
Những ngưi cùng sinh sng trong mt nền văn hóa chia
s thói quen ăn ung vi nhau. Ngay c nhng thói quen
ăn uống, phong tc tập quán trong ăn uống cũng riêng biệt.
Các nền văn hóa khác nhau nhng tên gi khác nhau cho
thc phẩm và các món ăn của h ví d như ở Vit Nam thì
min Bc gi nem rán, min Trung gi ram, min Nam
gi là ch giò. Như vậy, các t vng, câu t, thành ng liên
quan đến m thc bng chng ràng nht chng minh
mức độ nhn thc và cm xúc ca chính nền văn hóa.
Mi quan h giữa văn hóa, m thc và ngôn ng đưc
nghiên cứu theo hướng nêu định nghĩa từng khái nim, sau
đó tìm điểm giao nhau gia ba khái nim. Người viết cho
rằng, văn hóa ảnh hưởng đến cách la chn nguyên liu,
cách chế biến ng như cách thưởng thức các n ăn của
con người, và vic chúng ta s dng ngôn ng làm phương
tiện đ nêu cm nhn v món ăn cho người khác biết cũng
phn o th hiện được trình độ hc vấn, tính cách cũng
như là đặc trưng văn hóa ca quc gia.
3. Thng kê d liu và phân ch ch s dng 美味しい-
Oishii うま-Umai ca người Nht, t Ngon ca người Vit
3.1. Gii thiệu chương trình Arashi ni shiyagare
Arashi ni shiyagare chương trình m thc ca Nht
Bản đưc Nippon TV phát sóng t 22h đến 22h45 mi ti
th 7. S ngưi xem khoảng 40.128.000 người, t l khán
gi cá nhân trung bình 11,9%, t l trung bình h gia đình
18,3%. Chương trình đưc thiết kế theo hình thc siêu
ng biến, tc không có kch bn sn, toàn b nhng gì xy
ra trong chương trình đu ngu hng vi nhng khách
mi bí mt. Người viết la chn a th 10, ng mùa
cui của chương trình để nghiên cu, nguyên nhân xut
phát t việc chương trình có lượng người xem cao nht các
mùa và có kèm ph đề tiếng Nht chi tiết, giúp vic nghiên
cu tr nên d dàng hơn. Thi gian kéo dài khong 25-30
phút, 5-6 món ăn được gii thiu t món ăn chính như cơm,
các loại mì cho đến các món ăn nhẹ như bánh, kem,… Khi
thưởng thức món ăn, nhóm nhạc Arashi khách mi s
miêu t v món ăn đó từ lúc nhìn thấy cho đến lúc thưởng
thc trc tiếp món ăn. chương trình siêu ng biến nên
nhng t ng đưc s dụng trong chương trình đu gần gũi
vi thc tế và d áp dng vào cuc sng hng ngày.
3.2. Gii thiệu chương trình Thiên đưng m thc
Thiên đường m thực chương trình do Đài truyn
hình TP HCM phi hp với công ty Điền Quân thc hin
phát sóng trên HTV7, trình chiếu vào lúc 20g35 th
hàng tun. Theo kết qu do TAM Nielsen (h thống đo
ờng định lượng khán gi truyn hình Việt Nam), năm
2018, được bình chn mt trong những chương trình
nm trong top 5 hot nht ca sóng truyn hình TP HCM.
Người viết la chn mùa 2 của chương trình để làm đối
ng nghiên cứu vì lượng món ăn phong phú và tp trung
ch yếu vào m thc Vit, mùa 2 bao gm 15 tp, 1 tp kéo
dài khong 1 giờ. Đội chiến thng s được bước vào bàn
tiệc trước s thèm thung của đội thua cuc. Sau 3 th
thách, các đội chơi sẽ có cơ hội thưởng thc những món ăn
khp mi miền đất nưc.
3.3. Quá trình thu thp d liu t chương trình thực tế
Arashi ni Shiyagare và Chương tnh Thiên đường m thc
Để phc v cho nghiên cu, người viết đã thực hin thu
thp d liu theo các bước như Bng 2.
Bng 2. Quá trình thu thp d liu t chương trình thực tế
STT
Ni dung
c 1
Xem một lượt chi tiết của hai chương trình m thc
Nht Vit. Người viết ch tp trung vào cnh t lúc
chế biến món ăn đến lúc người chơi hoàn thành việc
thưởng thức món ăn.
c 2
Lit kê nhng t, cm t, câu v miêu t m thc xut
hin trong hai chương tnh bằng phn mm Excel:
- c nhìn thấy món ăn khi món ăn đang được chế
biến và lúc trc tiếp nhìn thấy món ăn
- Lúc cm nhận mùi hương
- c thưởng thức món ăn sau khi cho thức ăn vào
ming
c 3
Phân chia theo các hng mc phc v cho phn
nghiên cứu các đặc đim c th, gm tn sut xut
hin ca 美味しい-Oishii,うま-Umai, Ngon; Yếu
t phân bit nam n; Cách kết hp vi các phó t ch
mức đ, T ợng thanh, tượng hình; Ngôn ng gi
tr;Phương ngữ.v.v. Đối vr tiếng Nht, ngưi viết đã
nh người Nhật đính chính tính chính xác kiểm tra
chéo vic phân loi.
c 4
Thng bng công c lc d liu ca phn mm
Excel theo tiêu chí, gm:
Tiêu chí 1: Là t, cm t, câu xut hin khi người dn
chương trình khách mi nêu cm nhn trong ba
trường hp c th Lúc nhìn thy c cm nhn mùi
hương và Lúc thưởng thức món ăn
Tiêu chí 2: Người viết loi b các t, cm t, câu lp
li t hai ln tr lên và nhng t ch thay đổi tin t
hay hu t như 超美味しい-chouoishi、美味しいね-
oishine, Ngon quá, Ngon ghê, Rt Ngon,…hay nhng
t b biến âm nhng t thay đổi v cu to, mc
độ như うまい-umai, うま-uma, めぇ-ume, うますぎる
-umasugiru
c 5
Phân tích chuyên sâu đặc điểm cách người Nht
ngưi Vit s dng ngôn ng để th hin cm nhn
v m thc da trên d liệu đã thống kê
3.4. Cách s dng
,-umai
-oishii ca
Người Nhật đ miêu t sc hp dn ca m thc
3.4.1. S ng t, cm t, câu
Mt trong những đặc điểm ni bt nht ca ngôn ng
miêu t m thc nm s ng. Sau khi hoàn thành
những c trên, ngưi viết đã tiến hành liệt được s
ng t, cm từ, câu người Nht Bản ng để miêu t
nhng nét hp dn m thc. Tng cng có 1127 t, cm t,
ISSN 1859-1531 - TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, VOL. 21, NO. 8.1, 2023 43
câu miêu t m thc t tập 1 đến tp 30 của chương trình
Arashi ni shiyagare.
T kết hp to thành cm t, ri to thành câu, giúp cho
vic miêu t m thc tr nên đa dạng và phong phú, c th:
Bng 3. S ng t, cm từ, thông qua chương trình ẩm thc
Arashi ni Shiyagare
Ni dung
S t
Lúc nhìn thấy món ăn
92
Lúc cm nhận mùi hương
28
Lúc thưởng thức món ăn
396
*Đơn vị: t, cm t, câu
D dàng nhn thy rng, s ng t, cm t, câu mà
ngưi Nht s dụng vào giai đoạn thưởng thức món ăn (396)
cao n nhiều so với hai giai đoạn còn li lúc nhìn thy
món ăn (92) và lúc cảm nhậni hương của món ăn (28).
Fumiyo Hayakawa [17] đã tổng hp tng s ng t ch
cm nhn m thc ca tng quc gia theo các kho sát ca
nhng chuyên gia v lĩnh vực ăn uống, nghiên cu thực đơn
và phng vn, nghiên cu ca các chuyên gia v cm nhn
m thc, trong đó, tng s ng t ch cm nhn m thc
trong giai đoạn thưng thức món ăn trong tiếng Nht là 445
t, còn nhng quốc gia khác như tiếng Đức (khong 100 t),
tiếng Pháp (khong 227 t), tiếng Trung (144 t), thì ta
th d dàng nhn thy s chênh lch rõ ràng v s ng.
3.4.2. Tn s xut hiện ý nghĩa của
美味しい
-oishii,
まい
-umai
Sau khi thng kê, đã thu được kết qu うまい-umai
chiếm 20% -oishii chiếm 8% trong tng s
1127 t, cm từ, câu đã liệt được, đặc bit hai cm t
này không xut hiện trong trường hp th 2, tc khi cm
nhận mùi hương.
うまい-umai có nghĩa 味が良い-ajigayoi, tức “Mùi vị
ngon lành” (Từ đin tiếng Nht Obunsha [18]). Là mt tính
t, th đứng mt mình hoc kết hp câu, cm t khác để
làm ni bật đ Ngon của món ăn. Ngoài ra, theo Takasaki
Midori [19], うまい- umai mt t khá bình ddân dã,
ch yếu được s dng bi nam gii trong nhng mi
quan h thân thiết như bạn bè, gia đình.
Ngôn ng cm nhn m thc ca nam giới thường
hiện tượng thay thế nguyên âm (母音の交替-boinkoutai)
hay hiện tượng chèn âm ngt (促音-sokuon) hay âm mũi
(撥音- hatsuon).
Ví d:
うまい-umai うめ-ume,うめぇ-umee
(Thay thế nguyên âm athành e”)
うまい-umaiうっま- ma,うっめ- me,
うまっ-u m
(Chèn âm ngt)
うまい-umai =うんめい-ummee,うん-umma
Chèn âm mũi
Trong khi đó, Từ đin tiếng Nhật Obunsha [18] định
nghĩa 美味しい-oishii 味がよい-ajigayoi都合がよい-
tsugogayoi, tức “Mùi v ngon lành, tình hung, hoàn cnh,
điu kin thun tin”. Như vậy, 美味しい-oishii không ch
có nghĩa là mùi v ngon lành mà còn bao gm hàm ý khen
ngợi ch trình bày không khí xung quanh món ăn
mang li. Tính t này được s dng khi ta không ch hài
lòng với hương vị ca món ăn còn với hương v ca bn
thân nguyên liệu, môi trường, địa điểm, những người cùng
ăn cũng như hoàn cảnh ca cuc hi thoi. Bên cạnh đó, vĩ
t kết thúc câu xut hin sau うまい-umai hay 美味しい-
oishii trong chương trình cũng giúp ngưi nghe th phân
biệt được người đang nói là nam hay n như -zo, -ze,
-na, -ne, -yo,-sa,もんか-monka.v.v.
Bng 4. Vĩ t kết thúc trong câu miêu t m thc ca
nam gii và n gii
Gii
tính
Vĩ tố kết thúc
câu
Ví d
Nam
gii
-ze,
-ka,
-na,
よな-yona,
-zo,
だろ-daro
Ví d 1:
めちゃめちゃうまい
-zo
Mecha mecha umaizo
Món này ngon quá tri ngon.
Ví d 2:
うめぇ
-na
、こういつ
Umee na, kouitsu
Cái món này, ngon d s!
N
gii
わよ-wayo,
わね-wane,
かしら-kashira,
-no,
よね-yone,
でしょう-deshou
Ví d 1:
これは美味しい
-wa
Koreha oishiwa
Món này ngon quá!
3.4.3. S dng t láy, ợng thanh tượng hình
Theo Inkelas [20], T láy là t đưc to nên bi ch lp
li mt thành phn t hai ln, mt loi t ghép. Ngi ra,
nếu nhìn t quan đim ng nghĩa, âm thanh ý nghĩa liên
quan cht ch vi nhau. Ví d き泣き-nakinaki (khóc thn
thc), ろのろ-noronoro (Chm chp). Trong tng s 1414
t, cm t, câu khác nhau dùng để mu t m thc trong
chương trình Arashi ni shiyagare, ngưi viết đã thống
tng cng 24 ty, gm グイグ-guigui (ng c), バリバ-
baribari (rp rp), ベチャベチャ-bechabecha (dinh nh).v.v.
Theo Ikumiro Tamori [21], trong tiếng Nht tn ti t
ợng thanh, tượng hình cu to dựa theo s hình
thành t láy. Vì thế, có xp x 9,88% t ợng thanh tượng
hình (bao gm các t láy k trên) xut hin trong c 30 tp
của chương trình. Các t ợng thanh tượng hình dùng để
miêu t n ăn này thường có cấu trúc như sau:
ABAB : もちもち-mochimochi,
プリプリ-puripuri v.v.
AB : あっさり-assari,
ねっとり-nettori,
もっちり-mocchiri v.v
AB : パリッ-parit
AB : ふんわり-funwari
AB AB :プルンプルン-purunpurun
ABC :ふっから-fukkara, ふっくら-fukkura
44 Nguyn Th Ngc Liên, Trn Th Ngc Quý
Nhìn chung, cu trúc ABAB AtsuBri thường xut
hin nhất trong chương trình. T ợng thanh, ng hình
“bắt chước” lại các giác quan của con người, thun tin
trong vic miêu t nhng cm c khá chi tiết nもちも
ち麺-mochimochi men (mì dai dai) dùng đ miêu t độ đàn
hi deo do ca si mì, hay サクサク-sakusaku men (
sn st) dùng đ miêu t độ giòn ca mì.
Ngoài ra, vic chèn thêm âm ngt (促音) trong t ng
thanh tượng hình kiu AtsuBri như ねっとり 焼き芋-nettori
yakiimo (khoai lang nướng deo do) và Abtsu パリッとした
チキン-Parittoshita chikin (gà giòn rm) cũng giúp nhấn
mnh tính cht của món ăn hơn.
3.4.4. S dng phó t ch mức độ để tăng thêm độ hp dn
của món ăn.
めっ-meccha, すごく-sugoku, -chou, マジ-maji
bn phó t ch mức độ xut hin xuyên suốt chương trình
Arashi ni shiyagare. Bn phó t này đều quy t v gn mt
nghĩa là“rất”, cùngthường được kết hp vi các
tính t miêu t món ăn nhằm tăng thêm độ hp dn ca món
ăn đó. Tùy theo mỗi người vào nhng hoàn cnh khác nhau
mà s kết hợp cũng trở nên đa dạng.
Ví d: すごい柔らかい-sugoi yawarakai
Rt mm!
マジで柔らかい-majide yawarakai
Mm lm!
柔らかい chou yawarakai
Mm vô cùng!
Trong chương trình không khó để bt gp nhng phó t
trên vì ch dùng nhng tính t miêu t m thực thôi là chưa
đủ, h mun th hiện rõ hơn rằng món ăn tht s rt ngon,
tht s rt mm hay cùng bt mt điều đó n giúp h
bày t hơn na lòng biết ơn đến đầu bếp đã làm ra các
món ăn tuyt vi.
Ngoài kết hp vi phó t ch mức đ, còn mt s
cách kết hp vi うまい-umai、美味しい-oishii như:
うまい
-umai: 止まらないほどまい
Tomaranai hodo umai
Ngon không dng lại được
病みつきのうまさ
Yamitsuki no umasa
Ngon đến nghin
美味しい
-oishii: 世界一味し
Sekai ichi oishii
Ngon nht thế gii
顔つきが変わるぐらい美味しい
Kaotsuki ga kawaru gurai oishii
Ngon đến mức nhăn cả mt
3.5. Cách s dng t Ngon của người Việt để miêu t sc
hp dn ca m thc
3.5.1. S ng t vng, cm t, câu
Để th cho ra con s chính xác v s ng t, cm
từ, câu người Việt Nam dùng đ miêu t v nhng nét hp
dn m thực thông qua chương trình thc tế, thì ngưi viết
cũng đã tiến hành tương tự vi cách thu thp d liu t
chương trình thc tế Arashi ni Shiyagare.
Theo nhng tiêu chí ti Bng 1, t tng s t, cm t,
câu ngưi viết thống kê 1414 trong đó có 386 từ, cm t,
câu khác nhau miêu t m thc này.
Bng 5. ng t, cm t, câu miêu t m thc thông qua
chương trình Thiên đường m thc
STT
Ni dung
S t
1
Lúc nhìn thấy món ăn
33
2
Lúc cm nhận mùi hương
43
3
Lúc thưởng thức món ăn
310
*Đơn vị: t, cm t, câu
3.5.2. Tn sut xut hin ca Ngon và s kết hợp đa dạng
Trong tng s 1414 t, cm t, câu miêu t m thc t
chương trình tn sut xut hin ca Ngon là 14%, mt con
s khá cao và ch xut hin hai trường hp khi nhìn bng
mt khi đưa thức ăn vào miệng thưởng thc. ngon
quá, ngon tht s, ngon ghê, ngon không th ng li
đưccòn vô s sc thái ca Ngon đều được người Vit
s dụng và thay đổi một cách khéo léo và đa dạng. Mc dù
nghĩa của chúng đều không xa rời nghĩa gốc là “Thức ăn,
thc uống gây được cảm giác thích thú, m cho ăn hoặc
ung không thy chán”. Tuy nhiên, nh cách kết hp tài
tình ca ngưi nói, mức độ ca Ngon đã tăng lên theo từng
cấp độ và nhiu sc thái khác nhau, khiến cho vic miêu t
món ăn không nhàm chán và thể hiện được thái độ tích cc
đối với món ăn cũng như người làm ra sn phm.
a. Kết hp phó t ch mức độ
Đối vi ngôn ng m thc, phó t thường đi kèm phó
t ch mức độ như quá, rt, lm làm rõ nét nghĩa về
mức độ v tình thái cho các tính t miêu t m thực đi kèm
quá”, rất”, “lắmnhững phó t ch mức độ xut hin
trong d liu t chương trình. Hai từ “quá” “lắm” khi
kết hp vi Ngon đều có chung nét nghĩa chỉ mức độ ngon
cao hơn hẳn so vi mức bình thường, đứng trước hoc
sau và ph nghĩa tính từ [22] ch Ngon nói riêng và tính t,
động t, danh t miêu t m thc nói chung, ví d:
Món ăn này ngon lm
Món này ngon quá
Món này quá ngon
Món này quá tuyt vi
Món ăn này thơm lm/thơm quá
Thèm quá đi!
Hp dn quá đi thôi!
Trong các phó t thì hai phó t ch mức đ “quá”, “lắm”
theo thng kê v tn sut xut hin xuyên suốt chương trình
chiếm 4,7% 2,3%, thường nghĩa cảm thán ràng
hơn các từ ch mức độ khác và thường xut hin trong khu
ng, trong cuc sng hng ngày. th xut hiện trưc
hoc sau các tính t, đng t hoc danh t miêu t m thc
và ch yếu là theo nghĩa tốt.
Ngoài ra, t “rất” với tn sut xut hin trong chương
trình 2,8%, cũng phó từ thường xuyên được kết hp
vi Ngon và s dng trong vic miêu t m thc. Bên cnh