My nét khái quát v văn hc hoàng phái triu Nguyn1
Nguyn Mnh Hoàng(*)
Tóm tt: Văn hc hoàng phái triu Nguyn vi đội ngũ sáng tác là các tác gi xut thân
t hoàng tc, đặc bit là các hoàng đế, hoàng thân… thi Nguyn có s lượng tác phm
hết sc phong phú, đồ s. Bài viết bước đầu gii thiu khái quát v din mo và đặc đim
dòng văn hc hoàng phái triu Nguyn, qua đó thy được s phát trin và đóng góp ca
dòng văn hc này trong lch s văn hc Vit Nam.
T khóa: Triu Nguyn, Văn hc triu Nguyn, Văn hc hoàng phái
Abstract: Nguyn royal family’s literature had a huge and diverse number of works by
authors who belong to the royal family, such as emperors and/or royal relatives. The
paper provides a general description of the appearance and characteristics of Nguyn
royal family’s literature, thereby reveals its development and contributions to the history
of Vietnamese literature.
Keywords: Nguyen Dynasty, Nguyen Court’s Literature, Royal Family’s Literature
Ngày nhn bài: 17/6/2024; Ngày duyt đăng: 15/8/2024
1. M đầu1
Lch s văn hc Vit Nam thi trung
đại có du n đậm nét ca văn hc hoàng
phái. Chng hn, thi Trn có sáng tác ca
nhiu vua và quý tc h Trn; thi Lê sơ
có sáng tác ca mt s vua và quý tc h
Lê; thi Lê - Trnh có sáng tác ca các
chúa Trnh và quý tc h Trnh,… Đến
thi Nguyn, dòng văn hc hoàng phái
n r vi đông đảo tác gi là các hoàng
đế và nhng người trong hoàng tc. Thi
Nguyn, ngoi tr Gia Long, v vua sáng
lp triu Nguyn ch tp trung xây dng
và cng c vương triu, và mt s v vua
1 Bài viết là kết qu nghiên cu ca Đề tài cp cơ s
năm 2024 “Tng quan nghiên cu v văn hc hoàng
phái triu Nguyn”, do TS. Nguyn Mnh Hoàng
ch nhim, Vin Thông tin Khoa hc xã hi ch trì.
(*) TS., Vin Thông tin Khoa hc xã hi, Vin Hàn
lâm Khoa hc xã hi Vit Nam;
Email: hoangnguyenhn261280@gmail.com
quá nh tui và/hoc yu mnh (chưa kp
để li sáng tác), còn li đều là nhng v
vua yêu thích và đề cao văn chương, h đã
dành nhiu thi gian để sáng tác, biên son
các công trình v lch s, địa lý, ngôn ng,
văn chương… có giá tr. Trong bi cnh
đó, các văn thn, trí thc xut thân hoàng
gia cũng được khích l, h đã sôi ni tham
gia sáng tác. Các tác gi hoàng phái triu
Nguyn đã to nên mt dòng văn phát trin
hưng thnh và đạt được nhiu thành tu,
đóng góp cho lch s văn hc nước nhà.
Bài viết bước đầu phác ha din mo, đặc
đim, quá trình phát trin và nhng đóng
góp cơ bn ca dòng văn này trong lch s
văn hc dân tc.
2. Vài nét v bi cnh xã hi, văn hóa,
văn hc triu Nguyn
Năm 1802, Nguyn Ánh - Gia Long
đánh bi nhà Tây Sơn, thng nht đất nước,
lp ra triu Nguyn và đặt kinh đô Huế.
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 9.2024
54
Các v vua na đầu triu Nguyn t Gia
Long đến Minh Mng, Thiu Tr, T Đức
đã ban hành nhiu chính sách văn hóa, xã
hi để cng c vương quyn, gìn gi nn
độc lp quc gia như: chính sách giáo dc,
chính sách phát trin văn chương ngh
thut, chính sách thng nht văn hóa, chính
sách tôn giáo, chính sách ngoi giao... Nhà
Nguyn đã kế tha và phát huy nhng
thành tu t các triu Ngô, Đinh - tin Lê,
Lý, Trn đến hu Lê để kiến to nên Nhà
nước phong kiến chuyên chế Trung ương
tp quyn.
Cũng ging như triu Lê, các vua
Nguyn ly ý thc h Nho giáo làm “khuôn
vàng thước ngc”. Tư tưởng chính thng
được hàm cha trong Ngũ kinh (Dch, L,
Thi, Thư, Xuân Thu) và T thư (Lun ng,
Mnh T, Đại hc Trung dung), đề cao
nhng nguyên tc ca Nho giáo như tam
cương, ngũ thường, khuyên dân chúng
sng cn kim, gi gìn phong tc, làm
điu lành... Qua các đời vua t Gia Long,
Minh Mng đến T Đức, triu Nguyn đã
tp hp và quy t được đội ngũ đông đảo
Nho sĩ và phát huy được tài đức ca h
trong s nghip xây dng và phát trin văn
hóa đất nước.
V s hc, thi Nguyn có nhiu thành
tu. Năm 1820, Quc s quán triu Nguyn
được thành lp vi nhim v thu thp các b
s xưa, in li quc s thi Lê và biên son
các b s mi như: Khâm định Vit s thông
giám cương mc, Đại Nam lit truyn, Đại
Nam thc lc (Tin biên Chính biên),
Quc s quán triu Nguyn cũng t chc
biên son nhiu công trình địa lý như Đại
Nam nht thng chí, Đồng Khánh địa
dư chí,… Thi Nguyn cũng có nhiu
công trình s hc, địa lý hc có giá tr
do các danh sĩ biên son như: Lch triu
tp k (Ngô Cao Lãng), Ngh An ký (Bùi
Dương Lch), Hoàng Vit nht thng dư
địa chí (Lê Quang Định), Gia Định thành
thông chí (Trnh Hoài Đức), Vit s thông
giám kho lược (Nguyn Thông), Quc
s di biên (Phan Thúc Trc), Lch triu
hiến chương loi chí (Phan Huy Chú),
Bc Thành dư địa chíHoàng Vit dư
địa chí (Phan Huy Chú), Phương Đình
dư địa chí (Nguyn Văn Siêu), S hc b
kho (Đặng Xuân Bng),…
V văn hc, trong ni b hoàng tc
Nguyn, hot động sáng tác văn hc cũng
điu kin phát trin thun li. Đa s các
vua nhà Nguyn đều coi trng Nho giáo
và văn chương. Theo Đại Nam lit truyn
(Quc s quán triu Nguyn, 2006), các
hoàng t và công chúa được giáo dc văn
thơ ch nghĩa t nh. Nhà Nguyn cho xây
dng Tp Thin Đường, Tôn Hc Đường,
T Phương Vô S,... để các hoàng t, công
chúa và con em hoàng thân hc tp. Vic
qun lý và ging dy các cơ s giáo dc
hoàng cung này do các Nho sĩ, đại thn có
tài đức đảm nhim. Nhà Nguyn cũng chú
trng vic sưu tm, lưu tr thư tch, sách
v để s dng cho hoàng gia nói riêng và
triu đình nói chung. Được đào to quy c
và bài bn v hc vn (ch yếu là Nho hc
vi T thư, Ngũ kinh, bách gia chư t…)
nên các thành viên trong hoàng tc triu
Nguyn đều yêu thích và sm bc l tài
năng văn chương. Trên mt nn tng, môi
trường văn hóa giáo dc như vy nên d
hiu văn hc hoàng phái triu Nguyn rt
phát trin vi đông đảo tác gia là vua chúa
và nhng người trong hoàng tc.
3. Din mo văn hc hoàng phái triu
Nguyn
Nói đến văn hc hoàng phái triu
Nguyn, trước tiên phi k đến nhng v
hoàng đế văn chương ni tiếng như Minh
Mng, Thiu Tr, T Đức,... Các công
trình thư tch hc, thư mc hc như Lược
truyn các tác gia Vit Nam Tìm hiu
55
My nét khái quát…
kho sách Hán Nôm ca Trn Văn Giáp,
Lch s thư tch Vit Nam ca Lâm Giang,
Di sn Hán Nôm thư mc đề yếu ca Trn
Nghĩa và Francois Gros… cho thy s
lượng tác phm vô cùng đồ s ca các
hoàng đế nhà Nguyn.
Minh Mng (1791-1841) là v vua th
hai triu Nguyn. Ông không ch có tài tr
quc an dân mà còn gii văn thơ. Theo Lược
truyn các tác gia Vit Nam ca Trn Văn
Giáp (1971), vua Minh Mng có các tác
phm: Ng chế tiu bình Bc k nghch ph
thi tp, Ng chế tiu bình Nam k nghch ph
thi tp, Ng chế thi sơ tp, Ng chế thi tam
tp, Ng chế thi t tp,Thơ ng chế ca
Minh Mng có đến hàng nghìn bài. Thơ ông
mang khu khí đế vương, phn nhiu viết v
các hin tượng t nhiên như mưa nng, vic
cu mưa thun gió hòa, bc l tâm tư lo lng
cho giang sơn xã tc. Đặc bit, ông thường
làm thơ để th hin lý tưởng chính tr, xã
hi ca mình, như li Nho thn Phan Thúc
Trc phm bình: “Vua khi ri muôn vic,
gi tình bút mc, để ý ngh văn (…) Nhng
bài thơ phn nhiu là nhng vic kính tri,
yêu dân, ghi ngày tnh, ngóng ngày mưa”
(Phan Thúc Trc, 2009: 272). Vua Minh
Mng thường làm thơ tng các quan, các
quan làm biu t ơn, ông ph d h rng:
“Thơ trm làm không cn khéo léo, ch luôn
ming ngâm ra để nói chí mình thôi. Nhng
bài ban cho y đều nói v vic kính tri lo
dân, mong tnh cu mưa, để các khanh biết
ý trm, không phi v li văn hoa mà đua
hay vi văn sĩ đâu” (Phan Thúc Trc, 2009:
272-273). Đương thi, vua Minh Mng rt
ngưỡng m s nghip chính tr và thơ văn
ca vua Lê Thánh Tông. Ông cho sưu tm
trước tác ca Lê Thánh Tông và văn nhân
thi Hng Đức để lưu truyn li đời. Vua
Minh Mng cũng thích mô phng và có ý
so sánh thơ mình vi thơ Lê Thánh Tông.
Thc tế, các v vua Lê Thánh Tông và Minh
Mng đều là nhng nhà thơ kit xut trong
thi đại ca mình.
Thiu Tr (1807-1847) là v vua th
ba triu Nguyn. Tuy cuc đời ngn ngi
nhưng ông đã có mt s nghip văn chương
đồ s v s lượng, đa dng v ni dung,
phong phú v hình thc th loi. Trước tác
tiêu biu ca vua Thiu Tr có: Thiu Tr
ng chế thi tp vi hơn 3.000 bài thơ (gm
c thơ ca vua Thiu Tr và qun thn),
ni dung là tc s, cm hoài, đề vnh danh
thng, nhân vt lch s; Ng chế c kim th
cách thi pháp tp vi nhiu bài thơ làm
theo cách đọc xuôi, đọc ngược, đọc ngang,
đọc vòng quanh… rt độc đáo; Ng chế tài
thành ph tướng tiên thiên hu thiên thi
tp gm nhng bài thơ din gii qu Kinh
dch, dùng để xem đoán vic cát hung; còn
Hoàng hun cu thiên bao gm nhng bài
thơ khuyên mi người làm điu thin, ăn
phúc đức hp đạo tri, ch bo quan li
và nhân dân v đạo tri đất, vua tôi, cha
con, v chng… Đặc bit, vua Thiu Tr
có 2 bài thơ ch Hán rt ni tiếng là Vũ
Phước Viên Văn hi lương d mn ngâm
(Đêm thơ Phước Viên) và Vũ trung sơn
thy (Cnh trong mưa). C hai bài không
trình bày theo li thường mà viết thành
nhiu vòng tròn đồng tâm, mi vòng tròn
có mt s ch, đếm mi bài có 56 ch,
ng vi mt bài thơ tht ngôn bát cú, nhìn
vào như mt trn đồ bát quái, vua có ch
cách đọc vi tng cng 64 bài thơ trong
đó1. Nhìn chung, thơ ca vua Thiu Tr
th hin nhng tinh hoa đạo lý Nho giáo
nhm mc đích: “Kính thiên, pháp địa, cn
chính, ái dân”, bày t ni lòng, chí hướng
ca bc quân vương vi nước, vi dân, th
1 Trong công trình Tìm hiu k xo hi văn liên hoàn
trong bài thơ Vũ Trung Sơn Thy ca vua Thiu Tr
(Nxb. Thun Hóa, 1998), Nguyn Tài Cn đã tìm
ra 64 cách đọc cho bài thơ “Ng chế Vũ trung sơn
thy” ca vua Thiu Tr.
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 9.2024
56
hin tình yêu thiên nhiên. V văn, Thiu Tr
ng chế văn tp có hàng trăm bài chiếu,
chế, d, biu, châm, ký, minh, ta, bt, bi
ký, câu đối; ni dung đề cp đến vic tn
phong chc tước, xây dng lăng tm, tu b
công trình xây dng, khuyên răn dân chúng
chăm ch làm rung, gi gìn thun phong
m tc, vic thi c tuyn chn người tài.
Còn Ng chế lch đại s tng lun ghi chép
nhng li lun bàn ca nhà vua v các s
kin lch s, các triu đại, các nhân vt ca
lch s Trung Quc, v.v...
T Đức (1829-1883) là v vua th tư
ca triu Nguyn, có thi gian tr vì lâu nht
triu Nguyn (t năm 1847 đến năm 1883).
Vua T Đức là mt tác gia văn hc ln thi
Nguyn vi s lượng tác phm rt nhiu
được viết bng c ch Hán và ch Nôm.
Các tác phm Nôm c a ông gm: Lun
ng thích nghĩa ca (tp sách dch nghĩa
cun Lun ng - tác phm kinh đin ca
Nho gia - ra thơ Nôm), T Đức thánh chế
t hc gii nghĩa ca (sách dy ch Hán
bng nghĩa Nôm, được viết theo th lc bát
vi 4.572 câu, được sp xếp thành các môn
loi: kham dư loi, nhân s loi, chính hóa
loi, khí dng loi, tho mc loi, cm thú
loi trùng ngư loi). Sáng tác bng ch
Hán ca ông bao gm nhiu lĩnh vc, nhiu
th loi như: Đạo bin (Bàn v chĐạo”
ca nhiu nhà triết hc, nhiu tôn giáo và
đi đến khng định ch có “Đạo” ca thánh
hin mi chun mc và cn thiết vi con
người), Ng chế thi (ph tp văn) (trong đó
phn nhiu là thơ và các bài chiếu, d, châm
khuyên các quan nên thanh liêm; ngoài ra
còn có các bài viết v điu l thi hương,
d cp tin cu tr thiên tai các địa
phương…), Ng chế thi tp (tp thơ vnh
nhân vt lch s Trung Quc, vnh thi tiết
bn mùa), Ng chế Vit s tng vnh (vnh
v các nhân vt và s kin trong lch s Vit
Nam như vua chúa, hoàng hu, anh hùng,
gian thn…), T Đức ng chế thi (gm
nhng bài cm tác hoc ngâm vnh, vnh s,
tp vnh, thơ mng tng, thơ khuyên răn các
quan), T Đức ng chế văn (gm ba phn:
Ng chế văn sơ tp - 2 tp, Ng chế văn nh
tp - 3 tp và Ng chế văn tam tp - 4 tp;
đây là nhng bài d, lun, châm, phú, vnh,
tán, câu đối, biu, ký, đề các bài văn sách
thi đình), T Đức thánh chế văn tam tp
(gm các bài d v vic dùng người hin
tài, khuyên các quan chăm lo công vic, d
tn phong các hoàng thân…), Ng chế thi
phú (gm các bài thơ vnh v nhân vt lch
s, thng cnh, bài ký v ca Thun An, các
bài phú viết v núi sông, th sn...), Ng chế
thi (tp thơ xướng ho gia tác gi vi các
văn thn), Khâm định đối sách chun thng
(b sách viết v phương pháp viết th đối
sách), v.v… Vua T Đức không ch là mt
nhà thơ, nhà văn mà còn là mt nhà nghiên
cu ngôn ng, lý lun, lch s, văn hóa…
Thơ văn T Đức được hu thế đánh giá rt
cao, đặc bit là v mt s dng ngôn ng.
Thơ ca ông ch nghĩa tinh tế và cao siêu,
người đời sau khó lòng hiu hết và dch mt
cách chính xác. Còn văn ca ông có nhiu
đin c, đin tích uyên bác, cao nhã.
Như vy, có th thy, các v vua như
Minh Mnh, Thiu Tr, T Đức là nhng
tác gia ln trong lch s văn hc Vit Nam
vi s lượng tác phm đồ s. Ngoài ra, các
v vua khác ca nhà Nguyn cũng là nhng
người yêu thích và có tài năng văn chương.
Chng hn, vua Thành Thái có Canh Tý
thi tp, vua Đồng Khánh có Đồng Khánh
ng chế thi văn, vua Khi Định có Khi
Định ng giá Như Tây thi tp... Các vua
như Duy Tân, Bo Đại cũng có thơ ca lưu
truyn qua các sách v, tư liu.
Góp phn dng nên din mo ca
văn hc hoàng phái triu Nguyn còn
có rt nhiu tác gi trong hoàng tc nhà
Nguyn. Theo sách K chuyn các đời vua
57
My nét khái quát…
nhà Nguyn ca Nguyn Viết Kế (2001),
Minh Mng là v vua có nhiu phi tn
đông con nht trong s 13 vua triu
Nguyn. Nhà vua có 142 người con (78
hoàng t và 64 hoàng n), trong đó nhiu
người có tài thơ văn như: Nguyn Phúc
Miên Định (1808-1885), Nguyn Phúc
Miên Thm (1819-1870), Nguyn Phúc
Miên Bu (1820-1854), Nguyn Phúc
Miên Trinh (1820-1887), Nguyn Phúc
Miên Thanh (1830-1877),… Trong s
đó thì s nghip thơ văn ca Miên Thm
(Tùng Thin vương) và Miên Trinh (Tuy
Lý vương) là ni bt hơn c. H được coi
là hai ông hoàng ca thi ca thi Nguyn,
được người đương thi tôn vinh là Thi
Ông (Tùng Thin vương) và Thi Bá (Tuy
Lý vương). Còn các công chúa cũng có
mt s người có tài thơ văn như Nguyn
Phúc Vĩnh Trinh (1824-1892), t là Trng
Khanh, hiu Nguyt Đình, có tác phm
Nguyt Đình thi tho; Nguyn Phúc Trinh
Thun (1826-1904), t là Trúc Khanh,
hiu là Diu Liên, Mai Am, có tác phm
Diu Liên thi tp; Nguyn Phúc Tnh Hòa
(1830-1882), t Quý Khanh, Dưỡng Chi,
hiu là Hu Ph, có tác phm Hu Ph thi
tp. Ba công chúa văn chương được người
đương thi tôn là “Tam Khanh”, nhưng
có l ni tiếng hơn c là Mai Am. Thơ
Mai Am n sĩ được các danh sĩ, văn nhân
đương thi ca ngi.
Hu du vua Minh Mnh sau này còn
có nhiu người có sáng tác văn chương như:
Nguyn Phúc Hng Y (1833-?), tước Thy
Thái vương, tác gi c
a các tp thơ Hu
uyn thi tp, Th hc tng; Nguyn Phúc
Ưng Bình (1877-1961), bút hiu Thúc
Gia Th, có tp thơ Lc Minh thi tp (ch
Hán) và các v tung Địch, Tung tào
lao, Tình Thúc Gi, Đời Thúc Gi, Bán
bun mua vui, Tiếng hát sông Hương,...;
Nguyn Phúc Bu Đình (1898-1931) sáng
tác nhng tiu thuyết như Mnh trăng thu,
Git l tri âm, Sông h Ba B; v.v...
Trn Trng Dương (2010) trong bài
kho lun v các tác gia hoàng tc triu
Nguyn đã kho sát tình hình văn bn ca
17 tác gi. Đó là nhng người có thi tp, có
th đứng riêng thành mt tác gi ln, cũng
có th đó là tác gi ch còn để li mt s bài
thơ được chép trong mt s tuyn thơ, như:
T Sơn công (1813-1869), Th Xuân vương
Miên Định (1808-1885), Ninh Thun công
Miên Nghi (1810-1875), Tương An qun
vương Miên Bu (1820-1854), Qu Châu
qun công Miên Liêu (1824-1882), Qung
Ninh qun vương Miên Bt (1825-1848),
Lc Biên qun công Miên Khoan (1826-
1864), Qung Trch qun công Miên Cư
(1838-1854), An quc công Miên Ngung
(1829-1853), Trn Biên qun công Miên
Thanh (1830-1877), Phong quc công
Miên Kin (1831-1855), Hòa Thnh vương
Miên Tun (1827-1907), Phong Lc qun
công Hường Hàng (1837-1867), Kiến Thu
qun vương Hường Y (1833-1878), Hường
Sâm (1840?-1883?), Nguyn Phước Ưng
Phc (?-?). Theo Trn Trng Dương (2010:
321): “Trên thc tế, s lượng tác gia chc
còn ln hơn nhiu. Theo Nhã Đường thi
tp ghi thì còn có nhng tác gia có th vn
tìm thy tác phm như Miên Bt, Miên n,
Miên Kin, Miên Ngôn, Miên T, Hường
Phi, v.v... Tt nhiên, s lượng ca các tác
gia có thi tp, văn tp cũng không nhiu.
Vic sưu tm li các văn bn các tác phm
là mt vic làm bước đầu và cn thiết”.
Nói v văn hc vương triu Nguyn,
không th không nhc đến mng thơ văn
ch Hán trên kiến trúc cung đình Huế.
Hin nay, trên các đền đài, thành quách,
lăng tm, cung đin triu Nguyn ti c
đô Huế vn còn nguyên bút tích ca rt
nhiu bài thơ, văn, câu đối bng ch Hán.
H thng thơ văn trên kiến trúc cung đình