T
P CHÍ KHOA HC
T
NG ĐI HC SƯ PHM TP H CHÍ MINH
Tp 22, S 12 (2025): 2270-2279
HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF EDUCATION
JOURNAL OF SCIENCE
Vol. 22, No. 12 (2025): 2270-2279
ISSN:
2734-9918
Websit
e: https://journal.hcmue.edu.vn https://doi.org/10.54607/hcmue.js.22.12.4823(2025)
2270
Bài báo nghiên cứu1
DIỄN NGÔN LỊCH SỬ TỪ GÓC NHÌN NỮ GIỚI TRONG TIỂU THUYẾT
TỪ DỤ THÁI HẬU CÔNG CHÚA ĐỒNG XUÂN CỦA TRẦN THUỲ MAI
Phạm Thị Thu Hương1, Nguyễn Văn Minh Trí2*,
Trần Thị Thu Trang3, Đoàn Trần Nguyên Khánh4
1Trường Đại học Sư phạm Đại học Đà Nẵng, Việt Nam
2Trường THCS Nguyễn Huệ, Đà Nẵng, Việt Nam
3Trường THCS Lê Hồng Phong, Đà Nẵng, Việt Nam
4Trường THPT Phan Châu Trinh, Đà Nẵng, Việt Nam
*Tác giả liên hệ: Nguyễn Văn Minh Trí Email: tri2806037@gmail.com
Ngày nhn bài: 21-03-2025; ngày nhn bài sa: 21-07-2025; ngày duyt đăng: 12-8-2025
TÓM TẮT
Lịch sử triều Nguyễn là nguồn cảm hứng sáng tác với các nhà văn khi viết về đề tài lịch sử.
Nữ nhà văn Trần Thuỳ Mai ra mắt hai bộ tiểu thuyết lịch sử Từ Dụ thái hậu Công chúa Đồng
Xuân khi lấy hình tượng nhân vật nữ lịch sử làm trung tâm với mục đích soi xét lại vai trò nữ giới
trong tiến trình lịch sử của dân tộc. Bài viết đề cập diễn ngôn lịch sử với chủ thể diễn ngôn là nữ
giới trong hai bộ tiểu thuyết lịch sTừ Dụ thái hậu, Công chúa Đồng Xuân và đi sâu phân tích nhãn
quan người phụ nữ đối với các sự kiện trọng đại lịch sử, việc xây dựng hình tượng người phụ nữ làm
trung tâm và đánh giá lại vai trò nam giới ở một thời đoạn lịch sử đi qua; từ đó, bài viết khẳng định
tinh thần sáng tác và sự kiến giải lịch sử triều Nguyễn từ góc nhìn của nhà văn nữ.
Từ khóa: Công chúa Đồng Xuân; diễn ngôn lịch sử; Từ Dụ thái hậu; nữ giới
1. Đặt vấn đề
Cho đến nay, thut ng diễn ngôn (discours) được tiếp cn trên banh din khác nhau
như ngữ hc, lí luận văn học và xã hi hc. “Din ngôn (tiếng Pháp: discours li nói) là
phát ngôn, hành động li nói tạo sinh văn bản gồm người nghe bình đẳng với người nói và
được xem là “s kin giao tiếp tương tác văn hóa xã hội” (Van Dijk) gia ch th, khách th
người tiếp nhn” (Le, 2020). Khi nói đến đc thù tiu thuyết lch s, din ngôn quyn lc
nam gii đưc xem là s cho s soi chiếu lch s. Hiếm khi nào người ph n va là ch
th trn thut va là đi tưng trong tiu thuyết lch s. Trn Thùy Mai là mt cây bút truyn
ngn của văn xuôi Việt Nam hiện đại sau 1986. Trong những năm gần đây, nhà văn chuyển
hướng th sc vi th loi tiu thuyết lch svn đưc xem là đa phn dành riêng cho các
Cite this article as: Pham, T. T. H., Nguyen, V. M. T., Tran, T. T. T., & Doan, T. N. K. (2025). Historical
discourse from a feminist perspective in the novels Tu Du thai hau and Cong chua Dong Xuan by Tran Thuy
Mai. Ho Chi Minh City University of Education Journal of Science, 22(12), 2270-2279.
https://doi.org/10.54607/hcmue.js.22.12.4823(2025)
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Tập 22, S12 (2025): 2270-2279
2271
tác gi nam. T D thái hu Công chúa Đồng Xuân là hai b tiu thuyết lch s ca Trn
Thùy Mai, ly bi cnh triu Nguyn, xoay quanh các mi quan h trong hoàng tc, đến
nhng vấn đề trọng đại trong lch s dân tc. Din ngôn lch s t đây được nhìn nhn qua
lăng kính nữ giới đã mang lại một cách nhìn, cách nghĩ khác khi lật li lch s dân tc vi
hình tượng người ph n làm trung tâm.
Dựa trên quan đim ca nhà ngôn ng hc Michel Foucault, ông cho rng: “Thut ng
din ngôn có th xác đnh là mt chnh th trn thut hình thành h thống đồng nht” (Dn
theo Tran, 2013), bài viết tp trung quan tâm đến đặc trưng diễn ngôn lch s qua hai b tiu
thuyết T D thái hu và Công chúa Đồng Xuân ca tác gi Trn Thùy Mai qua vic trin
khai các vấn đề v s thc lch s, nhìn nhn vai trò n gii trong quá khứ, cũng như đánh
giá li vai trò nam gii trong vic đng kiến to xã hi; t đó, bài viết nhn mnh phong
cách đc đáo ca nhà n n điển hình như Trần Thùy Mai nói riêng và các cây bút n khác
nói chung trong dòng tiu thuyết lch s.
2. Gii quyết vấn đề
2.1. Lt li mt thi đon lch s đã đi qua ng tiếp cn khác t nhãn quan n gii
Lch s triu Nguyn là mảnh đất màu m cho các tác gi văn học. Trước đây, không
ít các nhà văn nam ly bi cnh lch s triu Nguyn làm đ tài sáng tác, có th k đến như
Nguyễn Huy Tưởng, Nguyn Thế Quang (Nguyn Du, Thông reo Ngàn Hng, H Xuân
Hương…). Tuy vậy, đa phần các nhà văn nam nhìn lịch s bng cm quan nam gii, ch
yếu tp trung khc ha hình nh nhng k sĩ mang tinh thần trung quân ái quc cùng nhng
trăn tr trưc vn mnh thi cuc. Do tính tt yếu ca lch s, triu Nguyn là triu đi phong
kiến cui cùng ca c ta, bn thân các vua: Gia Long, Minh Mng, Thiu Tr, T Đức…
cũng những nhân vt gây tranh cãi v trách nhim ca thiên t trong vic bo v dân tc
trưc s “dòm ngó” ca thc dân Pháp. Trong lch s, không ít những nhà nho yêu nước như
Nguyn Du, Nguyn Công Trứ, Trương Đăng Quế… vi nhng mâu thun t chính ni tâm,
đau đáu vì vận nưc, h tr thành ngun cm hng dt dào với văn nhân những con người
yêu lch s, khát vng phc dng chân dung ca h vi niềm ngưỡng m, thu cảm, nhưng
qua đó thể hin hoàn cảnh đất nước đương thời.
Vi hai tiu thuyết T D thái hu Công chúa Đồng Xuân, nhà văn Trn Thùy Mai
đã kết hp nhun nh đưc hai khái nim tưng chừng như có độ lch pha ln là tiu thuyết
lch s và li viết n, đng thi to ra hiu qu ngh thut không nh t s kết hp này. Din
ngôn lch s được din dịch dưới cái nhìn n gii, vi ch th din ngôn nhìn thấy được qua
các cấp độ giao tiếp din ngôn là mt n tác gi (hàm n) lch, hc thc, thông minh,
thu cm; một người k chuyn ngôi th ba có điểm nhìn t bên ngoài khách quan và ging
điệu lí trí, sc so; là nhng nhân vt n có thc/hư cu trong lch s vương triều nhà Nguyn
vi ni chung bi kch thân phn và nim riêng khát vng kiến to bn sc cá nhân; tt c to
nên mt kiu din ngôn lch s - n gii hp dn mà trong đó, người ph n không còn là
k bên l, nhân t ph, vt trang trí mà h trong v thế ngang tầm, đồng hành cùng người
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Phạm Thị Thu Hương và tgk
2272
nam kiến to nên lch s. Lch s được giãn n vi nhiu chiu, nhiều gương mặt, và ph n
là nhng khuôn mt mi góp sc dng xây c mt thi quá kh đã qua. Đồng kiến to lch
s cùng nam gii, ch th trn thut n gii làm ch vi tinh thn, tái hin bc tranh triu
đình nhà Nguyễn vi nhng s kin ni bt cùng hình nh nhng nhân vt vốn đã ngủ yên
hơn một thế kỉ, nay được qut li vi nhng nhn thc mới khi đặt trong các mi quan h
trong đời sống. Đây còn là sự đánh giá lại với hình tượng nhân vt nam i con mt ca
n gii.
T điểm nhìn ca ch th din ngôn n gii, toàn b bc tranh lch s triu Nguyn
được quy chiếu qua góc nhìn rt khác. “Lch sử, văn hóa như là nguồn cm hng vô tn
trong hành trình sáng tạo văn chương nghệ thut ca các nhà văn, là thành t đan dệt nên
hình thái din ngôn t s sinh động ca tác phm” (Nguyen, 2016). Trong hai tiu thuyết,
người k chuyn ngôi th ba khách quan tái hin hin thc lch s ly bi cnh triu Nguyn
tri qua bn triu đi chính t vua Gia Long đến vua T Đức và những năm tháng kinh thành
Huế tht th bn tháng ba vua. B khung ct truyện đồ s này đòi hỏi ch th din ngôn
s hiu biết sâu sc v bi cnh xã hi, tính cht ca mt triều đại. T hai b tiu thuyết,
người k chuyện đã thể hiện độ hiu biết sâu rng v quá trình hình thành và phát trin ca
nhà Nguyn. Các s kin xy ra xung quanh câu chuyn là nhng s kin có thc, liên quan
trc tiếp đến năm tháng đất nước tri qua nhng biến động trước s xâm lưc ca thc dân
Pháp – nhà nước phương Tây đu tiên xâm lưc c Vit Nam. T các bn hiệp ước như
Hip ưc Nhâm Tuất (1862) nhượng b ba tnh Nam K, Hip ưc Giáp Tuất (1874) nhượng
sáu tnh Nam K và công nhn s ph thuc ca Vit Nam vi Pháp… Bi cnh triu Nguyn
còn là đường biên m đường cho nước Vit Nam bưc vào thế k mi - thế k ca đc lp -
t do - hạnh phúc dưới s lãnh đạo ca Đng tiến lên con đường ch nghĩa xã hội. Đây còn
là s đánh giá lại hình nh các v vua Gia Long, Minh Mng, Thiu Tr, T Đức. Kh năng
bao quát của người k chuyn không h thua kém bt c nhãn quan nam gii nào trong hành
trình ca th loi tiu thuyết lch s Vit Nam. Lch s qu thực đã không còn là vùng đất
riêng dành cho nam gii. Các s kin lch s không còn vận động mc định theo mũi tên
véc-thi gian, ch th trn thut n gii b cong mũi tên dẫn li men theo dòng chy lch
s, tựa vào đó để nhn thc li toàn b hoàn cnh xã hi. Lch s tr thành là ca chung
nhân loi, của chung con người; gt b các thiết chế v th loi, rng đ tài lch s vn không
có đường biên.
2.2. Đối tưng n gii làm trung tâm đồng kiến to lch s cùng nam gii
Không khó để nhn thy nhng đặc đim n gii người k chuyn ngôi th ba trong
hai tác phm T D thái hu và Công chúa Đồng Xuân. Trưc đây, các tiu thuyết lch s
thường lấy đối tưng nam gii làm trung tâm. Nam gii quyết định đến vn mnh thi đi.
Hầu như các nhân vật nam gii là s trung thành với con người đi thc mang cm hng s
thi, quyết đu tranh chng gic ngoi xâm tôn trng hin thc khách quan. Din ngôn lch
s - nam gii gần như đẩy n gii lùi v phía sau ph tr tôn lên hình tượng nam gii. Vi
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Tập 22, S12 (2025): 2270-2279
2273
Bch Vân cư sĩ, Minh Giang đã đẩy các nhân vt n vào trong mt không gian sng gn vi
tình yêu, với gia đình. Các nhân vật nam là người bi đp nên lch s, là s quyết định đến
lch s, là s thng tr hoàn toàn dn đến gương mặt n gần như bị trit tiêu v chính tr -
hi trong s ri ren ca vua Lê, chúa Trnh, nhà Mc. Cùng trong thời gian oái ăm này, tiểu
thuyết Thiên mnh ca Nguyn Trng Tân xây dựng hình tượng nhân vật Quang Trung đầy
khí phách, ngang tàng nhưng đầy những ước mơ riêng tư v cuc sng cá nhân. Hình nh
người ph n công chúa Ngc Hân là s tái hin v chuyn tình gia hai ngưi. tiu
thuyết lch s, nhân vt ph n thường được các nhà văn xây dựng đặt trong mi quan h
tình yêu lứa đôi và chưa thực s khai thác nhiu chiu trong thân phn, nhng khát vng
muôn thu và ý thc v tinh thn t do bn ngã s chia nhng ni bun thm kín. Cùng nhìn
nhn vấn đề này, “nhà triết học mang tư tưởng n quyền người Pháp François Poulain de la
Barre (1647-1723) cho rng: Tt c những gì được những người đàn ông viết v ph n đều
phải được xem xét vi s nghi ng, bi vì h va là quan tòa va là bè phái” (Thai, 2016).
Bên cạnh đó, cũng không ít các nhà văn nam tôn vinh hình tượng người ph n gn cht vi
s nghiệp đấu tranh bo v đất nước nhưng cũng chỉ mc huyn thoi hóa. Nhân vt Nh
Nương trong Tiêu Sơn tráng của Khái Hưng phải ci trang thành nhân vt nam đ thc
hin nhng nhim v ca đảng Tiêu Sơn cùng Quang Toản – những người con của quan đại
thn triu Lê vi mục đích nhằm lt đ triu Nguyn. Hay tác phm Kì n gò Ôn Khâu ca
Hoài Đip Th Lang xây dng nhân vật người kì n Gò Ôn mang dáng dp ca mt anh
hùng trong nhân dân nhưng thoắt n thot hin. Ngay c danh tính của nàng cũng đầy s
mâu thun, gi nên những tò mò. Nhưng đây gần như cũng chỉ là nhân vt ph tr góp sc
cho công cuc đu tranh chng quân Nguyên ca nhóm anh hùng Trn Quc Ton. C Khái
Hưng và Hoài Đip Th Lang đu sống trong giai đoạn hiện đại hóa văn hc, ý thc v
người ph n đã có s thay đổi, nhưng hu hết, nhng biu hin ca h vi trách nhim lch
s ch là s nht thi, tính manh nha ch chưa đi sâu khai thác triệt đ h như một con người
lch s có tên tuổi và được tôn kính trong nhân dân. Vy nên, din ngôn lch s nam gii
trong vic th hin giá tr n gii trong xã hi đã có s thay đổi trong quan niệm, nhưng đâu
đó, những định kiến gii trong xã hi vn còn. Vi tinh thn n quyền, các nhà văn nữ viết
lch s đã mnh m đấu tranh cho quyn ca n gii và sẵn sàng để người n tr mình đứng
lên tham gia vào vic dựng xây đất nước.
Phản đối vấn đề áp đt gii trong din ngôn lch s qua th loi tiu thuyết lch s,
Trần Thùy Mai đã mở thêm mt lối đi cho lịch s bng hai b tiu thuyết ca mình. Trong
c hai tiu thuyết lch s ca Trần Thùy Mai, người ph n đều tr thành đối ng trng
tâm chi phối đến lch s nước nhà. Lch s là s bồi đắp t hai gii, c người nam và người
n cùng là lc lưng xây dng nên lch s. Không chp nhn những định kiến vô tình ph
nhận đi vai trò nữ gii tác động đến tiến trình lch s dân tc, din ngôn lch s trong tác
phm ca Trần Thùy Mai quay ngược lch s theo hướng khác, lch s đưc hình thành t
c người nam và ngưi nữ. Đối tưng chính va là nam gii, va là n giới. Nhưng sự nh
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Phạm Thị Thu Hương và tgk
2274
hưởng n gii là rt ln và n gii tr thành đối tưng trung tâm, th hin việc người trn
thut ngôi th ba dùng điểm nhìn bên ngoài lt li lch s bng cm quan n giới (người k
chuyn ch đích xây dựng truyn k ca mình trên trc trung tâm là s phn, cuc đời người
ph n gia dòng xoáy vn mnh và thi cuc). Đây là cách khẳng định s bình đẳng gii,
khẳng định kh năng lịch s được viết nên bởi người ph n, là đng kiến to lch s vi
nam gii. Trong hai b tiu thuyết, các nhân vt n chn hu cung phn nào ảnh hưởng sâu
sc đến công vic triu chính, chi phi quyết đnh ca nam gii (mt ph thiếp Phm Th
Hng va ảnh hưởng đến hoàng t Miên Tông, va ảnh hưởng đến bc đi thần như Trương
Đăng Quế), thm chí khuynh loát c triều đình (như Nhị phi Trn Th Đang). Vừa sâu sát
vi lch s, va đắn đo cho nỗi đau thân phận, người k chuyn đã xây dng mt câu chuyn
lch s bng cm quan n giới, để t đây, nhân vật n ngày mt in du chân vào trong dòng
chy lch s. Và t trong s thay đổi này, đề tài lch s không ch gn vi s kin quc gia,
mà nhng vấn đề hin diện đời sống khơi dậy, trong đó, người ph n th hin góc nhìn,
chính kiến.
Bng din ngôn n gii, chiến tranh không ch gương mt nam gii khí phách,
ngang tàng mà n giới cũng trở thành mt lc lưng tham gia khởi nghĩa. Sự nếm tri nhng
biến động thi đi thôi thúc n gii đng lên quyết lt đ ng quyn đem li cuc sng
m no trong nhân dân. Nhân vt Cúc Tn trong Công chúa Đồng Xuân nhân vt đi din
cho mẫu hình người ph n anh hùng trong xã hội ngày trước, luôn đứng v phía nhân dân.
Trong tác phm, nàng là con ca Phú Bình Qun Công Miên Áo, m nàng là nô tì nên sinh
nàng ra buc phi sng trong thân phn nô tì. Thu nhỏ, nàng đã nhanh nhẹn, hot náo, thy
con gái lanh l nên cha nàng gửi nàng đi học võ và ha s cho nàng danh phn công chúa
nếu cùng cha tham gia vào các cuc khởi nghĩa phản đối triu đình. Tâm thức ca Cúc Tn
là nhng khát vọng được th hiện mình dù đớn đau, đắng cay nhưng nàng vẫn hiu và nhn
ra nhng góc khut sâu trong ni b triều chính. Chính nàng đã thể hin góc nhìn ca mình
vi thi đi: “Nhà Nguyễn Tri có đánh Tây thật, nhưng là đánh Tây theo lnh triều đình,
theo lệnh lão Hoàng đế thối tha. Nay chúng ta đã chống li triu đình, chống li vua, thì nhà
Nguyễn Tri đánh Tây hay không, đừng có k công vi ta làm gì!(Tran, 2023b, p.44).
Cuc đi của nàng đi qua những biến động thăng trầm. Tham gia phong trào Văn Thân Cứu
Quc do Trn Tấn đứng đầu vi mc đích sát T, giết dân đạo, chun b cho cuc kháng
chiến quy mô lớn hơn đến tr thành th nh Nghĩa Hội Quy Nhơn. Dù hành động ca nàng
man khi xem thường mng sng quyết giết tt c dân Đạo nhưng từ chính tâm hn ca cô
gái y luôn mong mun mt cuc đi tt đp, mt xã hi an yên, hạnh phúc. Đâu chỉ
nhng khonh khc mnh m đến bt ng, trong mt s nh hung nht định như sự th l
vi Nguyn Chí, nàng vn là một người con gái khát khao tình yêu thương vẹn trọn, đương
nâng niu, trân trọng. Và chính Đoàn Châu nhân vt n có anh em ruột Đoàn Trưng, Đoàn
Tư Trc b kết ti phn lon triều đình đã thay đổi thân phn tham gia vào quân C Đen vi
nhim v đưa thư mt thám nhm nm bt đường đi nước bưc ca gic. V mt s thc