TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
117
SINH THI T NHIÊN TRONG VĂN XUÔI MAI BU MINH
Phan Th Hi
Trường Đại hc Th Du Mt
Email: phanhai.dhtdm@gmail.com
(Ngày nhận bài: 5/4/2025, ngày nhận bài chỉnh sửa: 8/5/2025, ngày duyt đăng: 17/9/2025)
TÓM TT
Sinh thái t nhiên là mt sinh th độc lập, nơi mà mọi sinh vt có mi liên h mt
thiết, gn cht ch với nhau. Trước làn sóng đô thị hóa, h thng sinh thái t nhiên
đang đối mt vi những nguy bị phá hy nghiêm trng, việc con ngưi chúng ta
cùng có ý thc ct lên tiếng nói để cu lấy môi trường sng của mình điều hết sc
cn thiết cấp bách. Trước tình hình đó, dòng văn học sinh thái ra đời nhà văn
đã hướng ngòi bút của mình đến vấn đề sng còn ca vn vt. Gn vi mảnh đất
Nam B t nh, ln lên trong một gia đình thuần nông, Mai Bửu Minh đã lưu gi trong
sâu thm tâm hn mình nhng hình ảnh thiên nhiên thân thương nhất của quê hương,
đó những cánh đng, nhng dòng sông, con kênh c tình ngưi ca vùng nông
thôn thời đổi mi. Đó chính những đặc trưng sinh thái tự nhiên nhất trong văn
xuôi ca ông. n sâu trong nhng hình ảnh thân thương đó chính là những nỗi suy tư,
trăn trở v ni bt an ca sinh thái khi hng ngày, hng gi phi gánh chu nhng
biến dng do s tàn phá của con người gây nên.
T kha: Đặc trưng sinh thái, văn học sinh thái, sinh thái t nhiên, mảnh đất Nam
B, Mai Bu Minh
1. Đặt vấn đề
Trong bi cnh hiện đại, khi các vn
đề môi trưng và sinh thái ngày càng tr
thành mi quan tâm ln ca toàn cu th
phê bnh sinh thi, văn học sinh thi đã
đang tr thành phương php nghiên cu
đưc nhiu nhà nghiên cu la chn và
vic tm hiu cc tc phm văn học liên
quan đn vn đề sinh thi c liên quan đn
nhiu phm tr khc nhau, trong đ c
sinh thivà sinh thi t nhiên”.
Các tác phm văn học không ch
phn ánh mi quan h giữa con người
thiên nhiên còn phn ánh nhng tác
động mnh m của con người đn môi
trường t nhiên. Mc dù nghiên cu văn
học sinh thi đã c nhiều đng gp quan
trọng nhưng phn ln các công trình
nghiên cu trước đây chỉ dng li vic
miêu t thiên nhiên như mt phông nn
hoc t những đặc trưng môi trường
chung chưa đi sâu vào s tương tc
động gia thiên nhiên và con người, đặc
bit trong các tác phm văn học Vit
Nam. Điều này cho thy s thiu ht
trong vic nghiên cu mi quan h phc
tp giữa con người thiên nhiên trong
các sáng tác của cc nhà văn đương đại.
Tip ni thành công ca cc nhà văn
đi trước, vi vn sng phong phú, tri
nghim gn lin vi miền sông nước
vng Tây Nam B, Mai Bửu Minh đã ti
hiện sinh động không gian sinh thái t
nhiên đặc trưng của vng đất Nam B
qua những trang văn chân thc, mc mc
đầy sc gi. Thiên nhiên trong sáng
tác ca ông hin lên không ch như
phông nền cho đời sống con người
còn là mt thc th sng, mang linh hn,
gn máu tht với đời sống văn ha
tinh thn ca cộng đồng dân bản địa.
Đồng thi, với ci nhn đầy trăn trở, nhà
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
118
văn cũng lên ting cnh báo v nhng
tn hại môi trường t nhiên đang
gánh chu do s can thip thiu trách
nhim t phía con người. Vic nghiên
cu sinh thái t nhiên trong văn xuôi Mai
Bu Minh vì th c ý nghĩa trong việc lí
gii một phương diện ngh thut ca tác
phm, góp phn làm ni bt ting nói
phn bin hi giá tr nhân văn sâu
sắc mà nhà văn gửi gm.
Mục đích của nghiên cu này là làm
mi quan h sinh thi động trong sáng
tác ca Mai Bửu Minh, đặc bit s
tương tc giữa con người vi thiên nhiên
trong bi cnh xã hi Nam Bộ, trong đ
người vit tp trung khai thác các vấn đề
sinh thi như ô nhiễm, suy thoái tài
nguyên và mt cân bng sinh thái, nhng
vấn đề tn tại trong văn học c trong
thc t xã hi hiện đại. Qua đ, bài vit
s góp phn làm sáng t tm quan trng
của văn học trong vic nâng cao nhn
thc cộng đồng v bo v môi trường.
2. Tng quan nghiên cu
2.1. Nhng công trình nghiên cu v
phê bình sinh thái trong nghiên cu
văn học Vit Nam
Phê bình sinh thái du nhp vào Vit
Nam t những năm 1980 nhưng chỉ thc
s bùng n sau i trình bày ca hc gi
Karen Thornber (Đại hc Harvard) ti
Viện Văn học năm 2011. Ngay sau đ,
Đỗ Văn Hiu (2012) vi bài vit Phê
bình sinh thái khuynh hướng nghiên
cu văn học mang tính cch tân” đã làm
tưởng ch đạo, đối tưng phm
vi nghn cu của phê bnh sinh thi, đồng
thi ch ra nhng hn ch trong quá trình
phát trin. Tc gi Huỳnh Như Phương
(2013) đã phân tích vai trò mi của văn
hc tc khng hong sinh thái qua tc
phm Mui ca rng. Thông qua bài vit
này, tc gi khng định rng, bo v môi
trường chính bo v con người. T
2014 đn 2017, tc gi Nguyn Th Tnh
Thy đã liên tc công b cc bài vit
chuyên lun tng quan lch s, thut ng
v mi quan h giữa con người thiên
nhiên trong văn ha phương Đông, giúp
phê bình sinh thái Vit Nam tip cn lý
thuyt quc t. Mt vài nghiên cu ca
c gi th k đn như: Sng tc và
phê bnh sinh thi - tim ng cần khai
thc của văn học Vit Nam (2014) hay
“Tư tưởng sinh thi trong truyện ngắn của
Trần Duy Phiên” lần lưt đưc đăng trên
Tạp chí Văn nghquân đội (số 10) Tạp
chí Sông Hương (số 317). Trong lun án
tin Con người t nhiên trong văn
xuôi Vit Nam sau 1975 từ góc nhìn phê
bình sinh thái, tác gi Trn Th Ánh
Nguyt (2016) đã tin hành kho t s
ng tương đi ln tác phm tiêu biu,
cho thy n lc h thng hóa các biu
hin ca t nhiên trong văn xuôi Việt
Nam thi hu chin. Vic vn dng
thuyt pbình sinh thái nhân học văn
hóa vào việc phân tích văn bản th hin ý
thc cp nhật phương php luận hin đi,
góp phn làm mi cách tip cn các giá
tr văn học truyn thng. Cun sách Phê
bình sinh thái với văn xuôi Nam B
(2018) do tác gi Bùi Thanh Truyn
cng s) tuyn tp các công trình
nghn cu v phê bình sinh thái, giúp
người đc có th hình dung mt cách c
th hơn về phê bình sinh thái, đặc bit là
vn đề sinh thái qua các tác phm văn
xuôi vit v vng đất Nam B.
2.2. Tình hình nghiên cu v văn xuôi
Mai Bu Minh
Là cây bút nổi bật của văn học Nam
Bộ đương đại, Mai Bửu Minh đã nhận
đưc nhiều s quan tâm từ giới nghiên
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
119
cu phê bnh văn học. Tc phm của
ông đưc đnh gi cao bởi giọng văn trau
chuốt, đậm chất dân gian không khí
vng sông nước phương Nam. Nhiều bài
vit đã chỉ ra th mạnh của ông th loại
truyện ngắn, truyện thiu nhi tiu
thuyt, với những đề tài gắn b chặt chẽ
với con người, thiên nhiên văn ha
miền Tây. Cc bài vit trên bo, tạp chí
tiêu biu c th k đn như: S phn con
người trong Đêm khó quên(Lưu Ngọc,
1992), “Ấm tnh “Quê mẹ xa xưa”” (Cát
Đằng, 2016); Trn Hoàng Vy (2016) với
bài vit trên Báo Bình Thun online
Mai Bu Minh và nhng tác phm vit
cho thiu nhi”.
Lận văn thạc của Đinh Xuân Thu
(2018) về Đặc điểm tiểu thuyết của Mai
Bu Minh đã bước đầu hệ thống ha cc
nét đặc trưng trong tiu thuyt của Mai
Bửu Minh từ phong cch t s, nghệ
thuật xây dng nhân vật đn cảm hng
nhân văn chủ đạo, gp phần xc lập một
ci nhn toàn diện hơn vth giới nghệ
thuật của nhà văn. Tc gi Trương
Thảo Sương (2020) trong luận văn thc
sĩ Hình tượng trẻ em trong văn xuôi Mai
Bửu Minh từ góc nhìn tự sự học đã chỉ ra
đưc vai trò của đim nhn, trần thuật,
kt cấu thời gian, không gian trong việc
xây dng th giới trẻ thơ trong sng tc
của Mai Bửu Minh.
Như vậy, c th thy rằng, cho đn
nay vẫn chưa c công trnh nào tip cận
văn xuôi Mai Bửu Minh từ gc độ phê
bình sinh thái một hướng nghiên cu
đang ngày càng đưc chú trọng trong bối
cảnh văn học Việt Nam phản nh cc vấn
đề môi trường pht trin bền vững.
Điều y cho thấy s cần thit tính
mới mẻ của việc nghiên cu văn xuôi
Mai Bửu Minh từ lăng kính sinh phê
bnh sinh thi.
3. Phương pháp nghiên cu
Người vit s dng phương php
phân tích văn học phương php phê
bnh sinh thi đ làm mi quan h gia
thiên nhiên con người trong các tác
phm ca Mai Bu Minh. Phương php
phê bnh sinh thi đưc s dụng đ khai
thác các yu t sinh thái t nhiên trong
các c phm ca Mai Bu Minh; giúp
làm sáng t nhng vấn đề sinh thái ni
bt trong sáng tác ca nhà văn, t đ rút
ra các kt lun v mi quan h gia con
người và thiên nhiên. Phương php phân
tích tng hp đưc áp dng nghiên cu
chi tit tng tác phm truyn ca Mai
Bu Minh, tng hp các yu t t nhiên
xut hin nhiu lần đ phân tích nhng
vấn đề sinh thái tiêu biu, qua đ làm rõ
s tc động của thiên nhiên đối vi nhân
vt và ct truyn.
Tác gi s dng cách tip cn liên
ngành nhm m rng góc nhìn làm
phong phú kt qu phân tích, giúp nhn
din s giao thoa ảnh hưởng t các
ngành khoa học khc như sinh thi hc,
văn ha, địa đn sáng tác ca nhà văn
Mai Bu Minh.
4. Cơ sở lí luận
Vào những năm đầu thp niên 70 th
k XX, khi đng trước nhng mi nguy
him khôn lường t s tàn phá môi
trường, con người bắt đầu lo lng v
những nguy cơ sinh thi. Vì th, các vn
đề sinh thái bắt đầu tr thành tâm đim
ca gii nghiên cu. Sinh thái học đã
vươn xa ngoài phạm vi khoa hc t
nhiên, tr thành mt ngành hc nh
hưởng sâu rng trên nhiều lĩnh vc,
trong đ c cả văn học. Người có công
đầu giúp ngành này phát trin độc lp và
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
120
sau này tr thành ngành phát trin mnh
m nhà khoa hc Ernst Haeckel, người
sáng lp thut ng ecologyvào năm
1866. T “ecological” trong ting Anh
mang theo bóng dáng ca t “oikos”
trong ting Hy Lạp, nghĩa “nơi ở”– nơi
sinh sng ca tt c sinh vật đã đưc nhìn
nhn rộng rãi hơn trên phương diện các
mi quan h gia các loài sinh vt, cho
đn h thng các mi quan h c độ phc
tp. Tt c các mi quan h đ luôn cn
s liên kt bn vng gia bn thân chúng
và với môi trường xung quanh. Lúc này,
sinh thái không ch là nghiên cu v các
loài động vt hay thc vt riêng bit
còn s khám phá cách thc chúng
tương tác, ảnh hưởng ln nhau cùng
to nên nhng h sinh thái sống động,
nơi mọi yu t đều s liên kt mt
thit, mi bin đổi nh đều th to ra
một làn sng tc động khôn lường nh
hưởng trc tip đn h sinh thái. Sinh
thái hc, vi s mnh khám phá tương
quan gia th gii t nhiên các sinh
vt, gia sinh vt với con người, giúp
con người nhn thc hơn về cách các
loài sinh vt tn ti, nhn mnh s tn ti
cân bng, hài hòa mà còn duy trì s sng
bn vng trên hành tinh này. T đ, khi
nim ý thc sinh thái (ecological
consciousness) ra đời, chú trng s hòa
hp, cân bng giữa con người t
nhiên, to dng mt nn tng nim tin
vng chắc đ bo v hành tinh. Cũng từ
thuyt sinh thái y, phê bình sinh thái
t nhiên đã trở thành một trường phái
quan trọng trong văn học, đặc bit
phương Tây.
Sinh thái t nhiên là nhng hình nh
thiên nhiên như rừng xanh, bin thm và
nhng mi quan h phc tp gia các
yu t trong môi trường t nhiên bao
gm c hu sinh, sinh gn mt
thit, không th tách rời. Điều này nhc
nh trách nhim của con người đối vi
thiên nhiên v cách sng dung hòa
bo v s cân bng cn thit gia các yu
t có trong t nhiên. Đồng thi phê bình
sinh thái t nhiên ng khẳng định rng
con người không phi trung tâm ca
trụ nên vic sng hòa hp vi thiên
nhiên phải đưc đặt lên hàng đầu. Do đ,
văn học sinh thái không dng li vic
miêu t thiên nhiên còn mt
phương tiện đ th hiện tưởng sinh
thái n giu sâu trong các tác phm, gn
kt con người với đất đai, cây cỏ và mi
sinh vt trong t nhiên.
Vi nhn thc ấy, cc nhà văn không
đơn thuần mô t cnh vt mà làm ni bt
những tưởng sinh thái n sâu trong các
tác phm ca mình. Theo Nguyn Th
Tnh Thy (2017), phê bình sinh thái nhn
mnh s cn thit của “chủ nghĩa nhân
văn sinh thi”, mời gọi con người phi
nhìn nhn thiên nhiên vi lòng tôn trng
đối x bng trách nhiệm tnh người.
T đ, văn học không nhng phn ánh
thc trạng môi trường còn kêu gi
những hành động bo v t nhiên, đng
góp vào cuc chin gìn gi s sng ca
hành tinh.
5. Kết qu nghiên cu
5.1. Nh văn Mai Bửu Minh vi
khuynh hưng văn học sinh thi
Nhà văn Mai Bửu Minh sinh năm
1961 tại An Giang, cây bút trưởng
thành từ vng đất Nam Bộ tr phú, giàu
truyền thống lao động và văn ha. Từ
tuổi thơ gắn b với đồng ruộng, sông
nước, ông đã nuôi dưỡng một cảm quan
nghệ thuật sâu sắc, phản nh đậm nét
trong sng tc văn học sau này. Xuất
thân từ ngành thuật khí lâm
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
121
nghiệp nhưng s nghiệp chính của ông
lại pht trin rc rỡ trong lĩnh vc bo
chí và văn học nghệ thuật. Ông từng giữ
nhiều chc vụ quan trọng như Chủ tịch
Hội Liên hiệp Văn học Nghệ thuật tỉnh
An Giang, Ph Tổng biên tập Tạp chí
Thất Sơn hội viên Hội Nhà văn Việt
Nam từ năm 2006.
Mai Bửu Minh tc giả của nhiều
th loại văn học như thơ, truyện ngắn,
phng s, tiu thuyt với cc bút danh
Mai Bửu Minh, Mai Hoàng, Vĩnh
Châu... Tc phm của ông tập trung ti
hiện đời sống nông thôn Nam Bộ, phản
nh tâm của người nông dân, khắc họa
những chặng đường đấu tranh dng xây
đất nước sau chin tranh phn nh rõ
nhng vấn đề liên quan đn môi trường
sinh thi đặc bit là phm tr sinh thi
t nhiên”.
Thiên nhn trong tc phm ca ông
không gian sng, nhân vật đồng hành,
chng nhân đối thoi với con người.
Những thay đổi tiêu cc v môi trưng
như ô nhiễm đất, c, lm dng hóa cht
đưc ông phn ánh chân thc trong c tác
phm như Quê m xa a, Đưng ti hnh
phúc, Ông Hai Th gp phn truyn ti
nhng thông điệp cnh tnh sinh thái. Vi
li vit gin d, gn i, Mai Bửu Minh
khc ha mi quan h gn gia con
người thiên nhiên, đề cao trách nhim
của con người trong vic bo v i
trường sng bn vng.
5.2. Sinh thái t nhiên trong sáng tác
ca Mai Bu Minh
Trong văn học sinh thi, thiên nhiên
không chỉ yu tố nền còn một
phần không th thiu trong hệ sinh thái.
Trong cc tc phm của Mai Bửu Minh,
thiên nhiên bối cảnh, yu tố ảnh
hưởng sâu sắc đn cc s kiện tâm
trạng con người. Cc hnh ảnh thiên
nhiên trong cc tc phm như cnh đồng
lúa bạt ngàn, cc con sông uốn lưn
quanh co, vườn cây tri trĩu quả không
chỉ phản nh vẻ đẹp của vng đất Nam
Bộ còn th hiện mối quan hệ mật
thit giữa con người và thiên nhiên.
Bên cạnh đ, Mai Bửu Minh khắc
họa thiên nhiên Nam Bộ trong hnh hài
tươi đẹp, trong s hoang sơ, huyền của
n. S hoang sơ, huyền này đã tạo ra
không gian sinh thi đặc biệt cho cc
nhân vật. Thiên nhiên trong tc phm của
ông là cảnh vật, phản nh qu trnh sinh
thi động, c s thay đổi theo thời gian
và qua cc tc động của con người trong
các không gian.
Khi dòng văn học sinh thi xuất hiện
tại Việt Nam, nhiều nhà văn đã hướng
ngòi bút của mnh vào thiên nhiên con
người Nam Bộ như Nguyễn Minh Châu,
Sơn Nam, Bnh Nguyên Lộc, Nguyễn
Nht nh, Lý Lan hay cây bút trẻ giàu
tiềm năng như Nguyễn Ngọc Tư,
Diu Thanh Mỗi nhà văn c một th
mạnh riêng, phong cch hướng tip
cận vấn đề sinh thi riêng nhưng giữa họ
đều c đim chung hướng trang văn
của mnh đn “ngôi nhà chung” của nhân
loại, đ chính môi trường sinh thi.
Qua những tc phm đậm vấn đề sinh
thái, người đọc thấy đưc rằng thiên
nhiên như những sinh mệnh độc lập, tồn
tại bên ngoài con người những c mối
quan hệ mật thit, gắn bnhư mu thịt
với con người. Thiên nhiên trong sng
tc của Trần Bảo Định mang những đặc
trưng riêng của vng Nam Bộ, đ
những con sông, những cnh đồng, rừng
tràm cả những vườn cây tri sum sê,
trĩu ngọt điều này giúp cho người đọc c
những cảm nhận thú vị bởi những nét