JOMC 39
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
3.2. Ưu tiên quy hoạch các khu đô th trung hòa carbon dc tuyến Metro
s 2
Theo quy hoch ca TP.HCM, qu đất dc tuyến Metro s 2 s
đưc đấu giá để to ngun vn xây dng tuyến metro. Gii pháp này
không ch giúp ti đa hóa giá tr s dng đt, mà còn đm bo s phát
trin bn vng hình thành chui khu đô thị tương tác chuyn tiếp
t trung tâm thành ph ra đến C Chi, góp phn thúc đẩy các d án
khu vc phía Tây, đc bit là Khu đô thị Tây Bc C Chi, khi các đô th
dc tuyến đều được quy hoạch ng ti mc tiêu trung hòa carbon.
Do đó, cn t chc các cuc thi thiết kế hoc giao nhim v cho các cơ
s đào tạo chuyên ngành quy hoch đô th, kiến trúc để nghiên cu và
đề xut gii pháp quy hoạch đô thị da trên giao thông công cng làm
khung phát trin không gian.
4. Kết lun
Khu đô thị Tây Bc C Chi ban đu đưc quy hoch vi các mc
tiêu phù hp vi bi cnh ca thành ph cách đây 25 năm. Tình trạng
quy hoch trì tr hin nay xut phát t mt s điu kin khách quan,
trong đó có kết ni giao thông bt tin vi trung tâm, gây cn tr trong
việc thu hút nhà đầu tư trin khai các d án theo quy hoch.
Trong bi cnh mi ca TP.HCM và khu vc xung quanh, Khu đô
th Tây Bc C Chi cn đưc quy hoch li để khai thác hiu qu qu
đất, phát triển đúng vai trò một đô thị quc tế. Các gii pháp liên
quan đến giao thông và h tng để thúc đẩy thc hin quy hoch bao
gm:
Ưu tiên triển khai tuyến Metro s 2 t Bến Thành đến Depot Bình
M để thu hút cư dân, to lp nn tảng cho quá trình đô thị hóa các khu
dân cư trung hòa carbon dc theo tuyến.
Xác đnh logistics là ngành kinh tế chính của Khu đô thị Tây Bc
C Chi, và các dch v th cp là tài chính, bo him, ngân hàng và
giáo dc. Điu này s giúp xây dng chính sách ưu tiên cho các d án
h tầng logistics như: khu công viên logistics, t hp tài chính - bo
him - ngân hàng, sàn giao dch hàng hóa quc tế s giáo dc
quc tế.
Ngh định 98 mang li cơ hi đ TP.HCM ch động s dng chính
sách, ngun lực tài chính và con người nhằm thúc đy các d án giao
thông, làm thay đổi cu trúc không gian vùng khai thác hiu qu
tim ng kinh tế đô thị ti các khu vc ngoại thành, trong đó C
Chi vi d án Khu đô thị Tây Bc C Chi.
Li cm ơn
Chúng tôi xin trân trng cm ơn Trường Đi hc Bách Khoa Đại
hc Quc gia TP.HCM (HCMUT, VNU-HCM) đã hỗ tr thc hin nghiên
cu này.
Tài liu tham kho
[1]. Cost of living in Ho Chi Minh City, tháng 4/2025. [Trc tuyến]. Địa ch:
https://www.numbeo.com [Truy cp: 12/04/2025]
[2]. Lê Th Bảo Thư, Interaction between urbanization and logistics
infrastructure in suburbs of HCMC”, Lecture Notes in Civil Engineering, Volume
442, ICSCEA 2023 01/2004, 110-118, 2024
[3]. “Connecting remote community, summary and conclusions”, năm 2021, The
International Transport Forum, 179 roundtable. [Trc tuyến]. Địa ch:
www.itf-oecd.org. [Truy cp: 12/04/2025]
[4]. B.Pattanak, “Urban Development and Planning: An introduction”, năm
2025, Taylor and Francis
[5]. P.D.Long; N.T.Dung, Proceedings of the 5th International Conference on
Geotechnics for Sustainable Infrastructure Development: GEOTEC2023; 14-
15 Dec; Hanoi, Vietnam
[6]. L.Wang and S.Rau, năm 2018, “New towns and new districts case studies
from The people’s Republic of China”. [Trực tuyến]. Đa ch:
https://www.adb.org/sites/default/files/publication/486236/prc-new-
towns-districts-case-studies.pdf. [Truy cp: 12/04/2025]
[7]. K.Morita, J.Chen, 10/02/2010, Transition, Regional Development And
Globalization: China And Central Europe”. [Trực tuyến]. Đa ch:
https://www.worldscientific.com/worldscibooks. [Truy cp: 12/04/2025]
[8]. Okazawa and Yuko, 06/2019, Tokyo Development Learning Center Policy
Paper Series 3: case study on tokyo metropolitan region, Japan’. [Trc tuyến].
Địa ch: https://openknowledge.worldbank.org/entities/publication. [Truy
cp: 12/04/2025]
[9]. M.S.Roychansyah and K.Ishizawa, 23/10/2018, Considerations of Regional
Characteristics for Delivering City Compactness: Case Studies of Cities in the
Greater Tokyo Area and Tohoku Region, Japan. [Trc tuyến]. Đa ch:
https://www.tandfonline.com/doi/abs. [Truy cp: 12/04/2025]
[10]. Bộ Tài nguyên Môi trường, 25/02/2020, “Điều chỉnh quy hoạch khu đô
thị Tây Bắc Củ Chi”. [Trực tuyến]. Địa chỉ:
http://www.donre.hochiminhcity.gov.vn/ [Truy cp: 12/04/2025]
[11]. Cục Thống kê TpHCM, năm 2023, “Dân số và lao động - Niên giám thống
kê”. [Trực tuyến]. Địa chỉ: https://thongkehochiminh.gso.gov.vn/. [Truy
cp: 12/04/2025]
*Liên hệ tác giả: lhmdang.sdh212@hcmut.edu.vn
Nhận ngày 09/05/2025, sửa xong ngày 05/06/2025, chấp nhận đăng ngày 10/06/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.03.2025.974
Phân tích các yếu t rủi ro và đề xut tích hp mô hình thông tin công trình
(BIM) vi cu trúc phân chia rủi ro (RBS) trong giai đoạn
thi công d án nhà cao tng ti Vit Nam
Nguyễn Anh Thư 1,2, Lê Hoàng Minh Đăng 1,2*
1 Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Trường Đại học Bách Khoa
2 Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Qun lý ri ro
Mô hình thông tin công trình (BIM)
C
u trúc phân chia ri ro (RBS)
Giai đo
n thi công
Trong bi cnh ngành xây dng ngày càng phát trin, vi nhiu d án nhà cao tng phc tp, vic qun lý
r
i ro tr thành yếu t then cht nhm đm bo tiến đ, cht lưng và chi phí. Vi mc tiêu nâng cao hi
u
qu
công tác qun lý ri ro trong các d án, nghiên cu này nhm mục đích xác định các ri ro nh
ng
đ
ến quá trình thi công d án nhà cao tầng và phân tích tác động ca chúng. Đ thc hin nghiên cu, t
ng
c
ng 41 yếu t rủi ro được xác đnh t các nghiên cu trước đây, kết hp cùng phng v
n chuyên sâu các
chuyên gia đã nhi
ều năm kinh nghiệm trong lĩnh vc xây dng. Sau khi xây dng bng câu hi và g
i
đ
ến 70 đi tưng kho sát, thu v 63 phn hi hp l đưa vào phân tích. T kết qu phân tích, sp xế
p các
y
ếu t ri ro theo th t mc đ ảnh hưởng t cao đến thấp trong giai đoạn thi công ca d án. Nh
ng phát
hi
n này cung cp cơ s cho vic đ xut xây dng mt mô hình tích h
p Mô hình Thông tin Công trình
(BIM) và C
u trúc Phân chia Ri ro (RBS), giúp h tr nhn din và phân tích ri ro hiu qu, góp ph
n
nâng cao hi
u sut và cht ng trong ngành xây dng ti Vit Nam.
KEYWORDS
ABSTRACT
Risk Management
Building Information Modeling
(BIM)
Risk Breakdown Structure (RBS)
Construction Phase
In the context of a rapidly growing construction industry with increasingly complex high-rise building
projects, risk management has become a critical factor in ensuring project schedule, quality, and cost control.
Aiming to enhance the effectiveness of risk management practices in such projects, this study seeks to identify
the risks affecting the construction phase of high
-
rise developments and analyze their impacts. A total of 41
risk factors were identified based on a review of previous studies, combine
d with in-
depth interviews with
industry experts who have extensive experience in the construction field. A structured questionnaire was
then developed and distributed to 70 respondents, resulting in 63 valid responses used for analysis. Based on
the analysis, the risk factors were ranked in descending order of impact during the construction phase. These
findings serve as a foundation for proposing an integrated model that combines Building Information
Modeling (BIM) and the Risk Breakdown Structure (RBS), aimed at supporting effective risk identification
and analysis, thereby contributing to improved performance and quality in Vietnam’s construction industry.
1. Gii thiu
Trong nhng năm gần đây, ngành xây dựng ti Việt Nam đang
đối mt vi nhiu thách thc trong vic đm bo tiến đ, chất lượng
và chi phí d án, đc bit là các công trình nhà cao tng vi quy mô
và mc đ phc tạp ngày càng tăng [1]. Mt trong nhng yếu t then
cht ảnh hưởng đến s thành công ca d án chính năng lc qun
lý rủi ro trong giai đoạn thi công [2]. Tuy nhiên, thc tế cho thy các
phương pháp quản lý ri ro truyn thng vn còn hn chế v tính trc
quan, kh năng d đoán mc đ phi hp gia các bên liên quan
[3]. Các yếu t ri ro có th gây nh hưởng nghiêm trng đến cht
ng, tiến đ và chi phí d án. Theo thng kê ca B Lao đng
Thương binh hội, năm 2024 ghi nhận hơn 8200 v tai nn lao
động ti Vit Nam, gây ra 727 trường hp t vong 1690 người b
thương, trong đó 30 % thuộc lĩnh vực xây dng, vi nguyên nhân t
phía người s dng lao đng chiếm đến 46,91 % [4]. Nhng con s này
phn ánh mc đ ri ro cao và nhn mnh tính cp thiết ca vic trin
khai các bin pháp qun lý ri ro hiu qu trong xây dng.
Cùng vi xu hưng s hóa trong xây dng, Mô hình Thông tin
Công trình (Building Information Modeling - BIM) đã và đang đưc công
nhn như mt công c hiu qu trong công tác qun lý d án [5]. Khi
đưc tích hp vi Cu trúc Phân chia Ri ro (Risk Breakdown Structure
RBS), BIM không ch giúp mô hình hóa và trc quan hóa các yếu t ri
ro mà còn cung cp mt h thng phân tích có cu trúc, h tr ra quyết
JOMC 40
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
định mt cách chính xác và kp thi [6]. Nghiên cu này đưc thc hin
nhm xác đnh đánh giá các yếu t ri ro nh ng đến d án, t đó
đề xut gii pháp nâng cao hiu qu ng dng BIM tích hp RBS trong
công tác qun lý, góp phn hoàn thin quy trình qun lý ri ro phù hp
vi điu kin thc tế ca ngành xây dng trong nưc.
2. Tng quan v BIM và cu trúc phân chia ri ro trong xây dng
Mô hình thông tin xây dng (BIM) là mt quy trình tích hp
nhm to lp và qun lý các mô hình thông tin k thut s trong sut
vòng đi ca công trình [5]. BIM đóng vai t n mt cơ s d liu
thiết kế s hóa, bao gm tp hp các tp thông tin có cu trúc, mô t
chi tiết các yếu t hình học, kích thước, vt liu, s ng và mi liên
h không gian gia các cu kin, b phn ca công trình. Nhng thông
tin này đưc kết ni cht ch thông qua các phn mm chuyên dng,
cho phép các bên liên quan d dàng truy cp, trao đi và cp nht d
liu trong thi gian thc, t đó h tr hiu qu quá trình ra quyết đnh
và qun lý d án [7].
Theo TS. T Ngc Bình (Vin Kinh tế Xây dng B Xây dng),
“BIM được xem là xu thế tt yếu ca ngành xây dng hin đi và Vit
Nam hin là thành viên ca mngi BIM toàn cầu”. Nhiều tiêu chun
quc tế như ISO 12911, ISO 12006, ISO 16739 hay b tiêu chun ISO
19650 đã được áp dng đ thiết lp khung vận hành, trao đổi d liu
và qun lý vòng đi công trình [8]. Việt Nam đã ban hành các văn bản
quan trọng như Quyết định 348/QĐ-BXD (2021) 258/QĐ-TTg
(2023) để trin khai l trình áp dng BIM, bt đu t năm 2023 đối vi
các công trình cp I, cp đc bit s dng vn nhà nưc. Vic ng dng
BIM giúp nâng cao cht ng thiết kế, h tr t chc thi công, kim
soát chtng, ti ưu quản lý tài nguyên và vận hành công trình, đồng
thi là công c hu hiu phc v công tác qun lý trong xây dng [7].
Cu trúc phân chia ri ro (RBS) là mt công c th hin các ri
ro d án theo dng cây phân cp, t các nhóm ri ro chung như k
thut, qun lý, lp kế hoch đến các ri ro chi tiết hơn cp thp hơn.
RBS giúp sp xếp ri ro theo nguyên nhân, cung cp cái nhìn tng th,
h tr đánh giá lập kế hoch ng phó hiu qu. Vi tính linh hot
và kh năng cp nht d dàng, RBS còn có th ch hp vi Cu trúc
phân chia công việc (WBS) để to ra Ma trn phân chia ri ro (RBM),
cho phép xác định ri ro c th theo tng hng mc công vic [9].
Vi s phát trin nhanh chóng ca công ngh thông tin trong
xây dựng, xu ng tích hp qun lý ri ro, đc bit thông qua BIM
ngày càng đưc quan tâm. Nhiu nghiên cứu đã khai thác RBS để thiết
kế s d liu ri ro và h tr phân tích, giám sát thông tin ri ro,
như Tah & Carr (2001) [10] hay Shen & Marks (2016) vi mô hình trc
quan hóa d liu suýt xy ra trên BIM [6]. Mt s nguyên mu khác
như ca Shim và cng s (2012); Ding và cng s (2016) tp trung vào
mô phng ri ro và liên kết thông tin ri ro vi đối tượng BIM, tuy
nhiên còn hn chế v kh năng tương tác và tính ứng dng do mô hình
phc tp [11].
Ti Vit Nam, qun lý ri ro trong xây dng ngày ng đưc quan
tâm nhưng hiệu qu vn chưa cao, doch tiếp cn ri ro còn phân tán
và thiếu tính h thng [1]. Công ngh BIM với ưu điểm trc quan và
tích hp d liệu đã được đ xuất như một gii pháp tim năng đ nâng
cao hiu qu qun lý ri ro trong toàn b vòng đi d án [5]. Tuy nhiên,
vic ng dng BIM vào thc tế còn gp nhiu hn chế và phn ln các
nghiên cu vn dng mc khái nim hoc nguyên mu [11]. Tác gi
nhn thy có hai hưng tiếp cn chính: định hướng sn phm (trc
quan hóa rủi ro trên mô hình BIM) định hướng quy trình (tích hp
BIM vào quy trình qun lý truyn thng). Vi mong mun tìm ra quy
trình qun lý ri ro kh thi, tiết kim và hiu qu, nghiên cu nhm
mc đích xác đnh chính xác các nguyên nhân ri ro có mc đ tác động
đáng kể đến d án xây dựng trong giai đoạn thi công.
3. Phương pháp nghiên cứu
Để thc hin nghiên cu này, tác gi đã dùng phương pháp phân
tích định ng kết hp vi phân tích d liu đ đánh giá các yếu t
ri ro nh hưng đến tiến đ, chi phí và cht lưng ca d án. C th,
nghiên cu tp trung vào các ri ro trong giai đoạn thi công ca d án.
Đầu tiên, danh sách ri ro đưc sơ b thiết lập thông qua cơ sở
lý thuyết, tng quan tài liu v các nghiên cứu đã công bố trưc đây,
kết hp vi phng vn chuyên sâu, ly ý kiến t các chuyên gia. Tiến
hành thu thp d liu qua Google Form thông qua bng khảo sát đã
đưc thiết kế, s dụng thang đo Likert 5 mức đ nhm đong v kh
năng xy ra và mc đ tác động ca tng yếu t ri ro. Sau khi tng
hp d liu, tiến hành phân tích, kim tra đ tin cy của thang đo bằng
h s Cronbach’s Alpha. Tiếp theo, đánh giá rủi ro qua vic đo lưng
kh năng xut hiện cũng như tác động ca ri ro đến d án. Phát trin
t phương pháp PI (Theo Zhi, 1995) [12], s dng phương pháp đo
ng tr s rủi ro RF để thc hiện đánh giá rủi ro bng vic xếp hng
và phân tích mc đ ảnh hưng [13]. Cuối cùng là đưa ra kết lun và
kiến ngh.
Công thc: RF = P + I P * I
Trong đó: RF là mc đ ri ro
P là kh năng xy ra ri ro trong khong t 0 đến 1
I là mc đ tác động ca ri ro trong khong t 0 đến 1
Sau khi tiến hành tham kho và tng hp t các tài liu hin có
và tham vn ý kiến t các chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm trong
lĩnh vực, nghiên cứu đã tổng hợp được mt danh sách gm 41 yếu t
ri ro có kh năng xy ra và mc đ nh hưng đáng kể đến giai đoạn
thi công các d án xây dng trong nưc.
4. Kết qu nghiên cu
Kết qu sau vòng kho sát chính thc thông qua Google Form
nhn v 65 phn hi trên tng s 70 phiếu khảo sát đã gửi đến các
chuyên gia, k kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng. Trong đó,
sau khi loi 2 phiếu tr li không hp l do đáp viên không trả lời đầy
đủ thông tin kho sát, tiến hành phân tích thng kê vi 63 phn hi
hp l.
JOMC 41
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
định mt cách chính xác và kp thi [6]. Nghiên cu y đưc thc hin
nhm xác đnh đánh giá các yếu t ri ro nh ng đến d án, t đó
đề xut gii pháp nâng cao hiu qu ng dng BIM tích hp RBS trong
công tác qun lý, góp phn hoàn thin quy trình qun lý ri ro phù hp
vi điu kin thc tế ca ngành xây dng trong nưc.
2. Tng quan v BIM và cu trúc phân chia ri ro trong xây dng
Mô hình thông tin xây dng (BIM) là mt quy trình tích hp
nhm to lp và qun lý các mô hình thông tin k thut s trong sut
vòng đi ca công trình [5]. BIM đóng vai t n mt cơ s d liu
thiết kế s hóa, bao gm tp hp các tp thông tin có cu trúc, mô t
chi tiết các yếu t hình học, kích thước, vt liu, s ng và mi liên
h không gian gia các cu kin, b phn ca công trình. Nhng thông
tin này đưc kết ni cht ch thông qua các phn mm chuyên dng,
cho phép các bên liên quan d dàng truy cp, trao đi và cp nht d
liu trong thi gian thc, t đó h tr hiu qu quá trình ra quyết đnh
và qun lý d án [7].
Theo TS. T Ngc Bình (Vin Kinh tế Xây dng B Xây dng),
“BIM được xem là xu thế tt yếu ca ngành xây dng hin đi và Vit
Nam hin là thành viên ca mngi BIM toàn cầu”. Nhiều tiêu chun
quc tế như ISO 12911, ISO 12006, ISO 16739 hay b tiêu chun ISO
19650 đã được áp dng đ thiết lp khung vận hành, trao đổi d liu
và qun lý vòng đi công trình [8]. Việt Nam đã ban hành các văn bản
quan trọng như Quyết định 348/QĐ-BXD (2021) 258/QĐ-TTg
(2023) để trin khai l trình áp dng BIM, bt đu t năm 2023 đối vi
các công trình cp I, cp đc bit s dng vn nhà nưc. Vic ng dng
BIM giúp nâng cao cht ng thiết kế, h tr t chc thi công, kim
soát chtng, ti ưu quản lý tài nguyên và vận hành công trình, đồng
thi là công c hu hiu phc v công tác qun lý trong xây dng [7].
Cu trúc phân chia ri ro (RBS) là mt công c th hin các ri
ro d án theo dng cây phân cp, t các nhóm ri ro chung như k
thut, qun lý, lp kế hoch đến các ri ro chi tiết hơn cp thp hơn.
RBS giúp sp xếp ri ro theo nguyên nhân, cung cp cái nhìn tng th,
h tr đánh giá lập kế hoch ng phó hiu qu. Vi tính linh hot
và kh năng cp nht d dàng, RBS còn có th ch hp vi Cu trúc
phân chia công việc (WBS) để to ra Ma trn phân chia ri ro (RBM),
cho phép xác định ri ro c th theo tng hng mc công vic [9].
Vi s phát trin nhanh chóng ca công ngh thông tin trong
xây dựng, xu ng tích hp qun lý ri ro, đc bit thông qua BIM
ngày càng đưc quan tâm. Nhiu nghiên cứu đã khai thác RBS để thiết
kế s d liu ri ro và h tr phân tích, giám sát thông tin ri ro,
như Tah & Carr (2001) [10] hay Shen & Marks (2016) vi mô hình trc
quan hóa d liu suýt xy ra trên BIM [6]. Mt s nguyên mu khác
như ca Shim và cng s (2012); Ding và cng s (2016) tp trung vào
mô phng ri ro và liên kết thông tin ri ro vi đối tượng BIM, tuy
nhiên còn hn chế v kh năng tương tác và tính ứng dng do mô hình
phc tp [11].
Ti Vit Nam, qun lý ri ro trong xây dng ngày càng đưc quan
tâm nhưng hiệu qu vn chưa cao, doch tiếp cn ri ro còn phân tán
và thiếu tính h thng [1]. Công ngh BIM với ưu điểm trc quan và
tích hp d liệu đã được đ xuất như một gii pháp tim năng đ nâng
cao hiu qu qun lý ri ro trong toàn b ng đi d án [5]. Tuy nhiên,
vic ng dng BIM vào thc tế còn gp nhiu hn chế và phn ln các
nghiên cu vn dng mc khái nim hoc nguyên mu [11]. Tác gi
nhn thy có hai hưng tiếp cn chính: định hướng sn phm (trc
quan hóa rủi ro trên mô hình BIM) định hướng quy trình (tích hp
BIM vào quy trình qun lý truyn thng). Vi mong mun tìm ra quy
trình qun lý ri ro kh thi, tiết kim và hiu qu, nghiên cu nhm
mc đích xác đnh chính xác các nguyên nhân ri ro có mc đ tác động
đáng kể đến d án xây dựng trong giai đoạn thi công.
3. Phương pháp nghiên cứu
Để thc hin nghiên cu này, tác gi đã dùng phương pháp phân
tích định ng kết hp vi phân tích d liu đ đánh giá các yếu t
ri ro nh hưng đến tiến đ, chi phí và cht lưng ca d án. C th,
nghiên cu tp trung vào các ri ro trong giai đoạn thi công ca d án.
Đầu tiên, danh sách ri ro đưc sơ b thiết lập thông qua cơ sở
lý thuyết, tng quan tài liu v các nghiên cứu đã công bố trưc đây,
kết hp vi phng vn chuyên sâu, ly ý kiến t các chuyên gia. Tiến
hành thu thp d liu qua Google Form thông qua bng khảo sát đã
đưc thiết kế, s dụng thang đo Likert 5 mức đ nhm đong v kh
năng xy ra và mc đ tác động ca tng yếu t ri ro. Sau khi tng
hp d liu, tiến hành phân tích, kim tra đ tin cy của thang đo bằng
h s Cronbach’s Alpha. Tiếp theo, đánh giá rủi ro qua vic đo lưng
kh năng xut hiện cũng như tác động ca ri ro đến d án. Phát trin
t phương pháp PI (Theo Zhi, 1995) [12], s dng phương pháp đo
ng tr s rủi ro RF để thc hiện đánh giá rủi ro bng vic xếp hng
và phân tích mc đ ảnh hưng [13]. Cuối cùng là đưa ra kết lun và
kiến ngh.
Công thc: RF = P + I P * I
Trong đó: RF là mc đ ri ro
P là kh năng xy ra ri ro trong khong t 0 đến 1
I là mc đ tác động ca ri ro trong khong t 0 đến 1
Sau khi tiến hành tham kho và tng hp t các tài liu hin có
và tham vn ý kiến t các chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm trong
lĩnh vực, nghiên cứu đã tổng hợp được mt danh sách gm 41 yếu t
ri ro có kh năng xy ra và mc đ nh hưng đáng kể đến giai đoạn
thi công các d án xây dng trong nưc.
4. Kết qu nghiên cu
Kết qu sau vòng kho sát chính thc thông qua Google Form
nhn v 65 phn hi trên tng s 70 phiếu khảo sát đã gửi đến các
chuyên gia, k kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng. Trong đó,
sau khi loi 2 phiếu tr li không hp l do đáp viên không trả lời đầy
đủ thông tin kho sát, tiến hành phân tích thng kê vi 63 phn hi
hp l.
Bảng 1. Danh sách các yếu tố rủi ro.
STT
Ri ro
Yếu t ri ro
Các nghiên cu tham kho
1
RR1
Tình hình tài chính ca ch đầu
[14], [3], [15], [16], [17]
2
RR2
Nhà cung cp thiếu năng lc tài chính
[18], [14], [19], [20]
3
RR3
Tình hình tài chính ca nhà thu
[2], [14], [19]
4
RR4
Năng lc ch đầu
[14], [21]
5
RR5
Thái độ làm vic ca b máy cp cao
[2], [14], [16], [17]
6
RR6
Bàn giao mt bng thi công
[2], [3], [22]
7
RR7
Năng lc đơn v tư vấn giám sát
[3], [18], [16], [2]
8
RR8
Gii quyết mâu thun trong d án
[3], [2], [23], [24], [25]
9
RR9
S phi hp, trao đi thông tin gia các bên trong d án
[23], [25], [24], [16], [19], [20]
10
RR10
S qun lý, phi hợp trên công trường
[3], [16], [19], [18]
11
RR11
Vn đ điu chnh tiến đ d án
[21], [3], [19], [16], [26]
12
RR12
Thi gian phát hành thiết kế (hng mục chưa rõ ràng, phát sinh)
[21], [26], [22]
13
RR13
Thi gian phê duyt h sơ, bn v
Chuyên gia đề xut
14
RR14
Yêu cầu thay đổi (thiết kế, phm vi công vic)
[2], [19], [16], [26]
15
RR15
Vn đ thiết kế (hp lý, kh thi)
[2], [15], [23], [24], [25], [27]
16
RR16
Sai sót trong thiết kế
[25], [24], [16], [19]
17
RR17
Hp đng thanh toán không rõ ràng
[3], [26], [18], [21], [17]
18
RR18
Qun lý hp đng
[3], [26], [18], [21], [17]
19
RR19
S khác bit gia các điu kin thc tế so vi khi kho sát, thiết kế
[18], [27], [22]
20
RR20
Thay đi đc tính vt liu
[26], [17]
21
RR21
S cung ng vt tư ca đơn v cung ng (thi gian, chất lượng)
[21], [3], [23], [25], [24], [20]
22
RR22
Qun lý vật tư trên công trường
[21], [24] [19], [16], [26], [18]
23
RR23
S vn hành ca máy móc, thiết b thi công quan trng
[2], [18], [23], [25], [24]
24
RR24
Thiếu nhân s chuyên môn cao
Chuyên gia đề xut
25
RR25
Năng lc, kinh nghim ca nhà thu
[3], [23], [25], [26], [18], [27]
26
RR26
Qun lý k thut trong thi công
[3], [16], [26], [21]
27
RR27
Bin pháp thi công không phù hp
[16], [26]
28
RR28
Vn đ an toàn lao đng
[3], [14], [23], [25], [24], [17]
29
RR29
Đình công lao động, thiếu ht nhân công
[16], [25], [24], [26], [21], [27]
30
RR30
Vn đ tham nhũng hối l
[21], [2]
31
RR31
Thay đi lãi sut
[21], [3], [14], [27], [22]
32
RR32
Vn đ lm phát
[3], [14], [23], [24], [27]
33
RR33
Biến đng th trưng
[25], [24], [16], [26]
34
RR34
Giá vật tư tăng
[19], [16], [26], [18], [27]
35
RR35
S phê duyt các giy phép ca cơ quan hành chính
[2], [21], [3], [23], [25], [24]
36
RR36
Tham nhũng và hối l
Chuyên gia đề xut
37
RR37
Thay đi chính sách, pháp luật tác động ti d án
[2], [21], [3], [23], [25], [24]
38
RR38
Công ngh mi
[3], [25], [24], [17]
39
RR39
Các hot đng có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
[3], [23], [25]
40
RR40
Điu kin đa cht công trình
[21], [3], [14], [22]
41
RR41
Thi tiết
[21], [3], [14], [19], [27], [17]
4.1. Kết qu kiểm tra độ tin cy ca thang đo bng h s Cronbach’s Alpha
Kết qu kim định đ tin cy ca thang đo cho thy h s
Cronbach's Alpha cho tng th thang đo kh năng xy ra và mc đ tác
động ln lưt là 0,933 > 0,8 và 0,943 > 0,8; kết qu cho thy thang đo
đáng tin cy và có th s dng đ tiến hành phân tích các c tiếp
theo. Mt khác, hu hết các biến đu đt h s tương quan biến tng ln
hơn 0,3; ch có biến RR18 có h s tương quan biến tng bng 0,223 <
JOMC 42
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
0,3; cho thy biến này không đo lưng cùng mt khái nim vi các biến
còn li, nhưng xét thy nếu loi biến này thì h s tương quan biến tng
sau khi loi biến tăng lên không đáng k, sau khi tham kho ý kiến chuyên
gia, tác gi quyết đnh gi li yếu t y đ phân tích.
Bng 2. Cronbach’s Alpha về kh năng xy ra ca ri ro.
Tng s biến N
41
Bng 3. Cronbach’s Alpha về mc đ tác động ca ri ro.
Tng s biến N
41
4.2. Kết qu phân tích xếp hng các ri ro
Sau khi đã kiểm đnh đ tin cy của thang đo bằng h s
Cronbach’s Alpha. Tiến nh đánh giá rủi ro bng vic xếp hng và
phân tích mc đ nhng ca các biến ri ro bng phương pháp PI,
thông qua tr s ri ro RF.
Sau khi xếp hng kho sát các yếu t, tiến hành phân tích 05 yếu
t ri ro đu tiên, có ảnh hưởng đáng kể đến s thành công ca d án
trong giai đoạn thi công:
- S phi hp, trao đi thông tin gia các bên trong d án (RR9):
Trong giai đon thi công, s phi hp hiu qu gia các bên như ch
đầu tư, vấn thiết kế, giám sát và nhà thu là yếu t quyết định s
thông sut trong toàn b quá trình thc hin d án. Vic truyn đt
thông tin không đầy đ hoặc không đồng nht d dn đến hiu nhm,
thi công sai, gây gián đoạn tiến đ và phát sinh chi phí. Trong bi cnh
này, vic tích hp BIM giúp thiết lập i trường làm vic trc quan,
nơi mọi thông tin được cp nht đng b theo thi gian thc. Khi
kết hp vi RBS, tng ri ro do thiếu liên kết có th đưc gn kết vi
các hng mc c th trong mô hình, giúp cnh báo sm và phân công
trách nhim rõ ràng.
- S khác bit gia các điu kin thc tế so vi khi kho sát, thiết
kế (RR19): Sai lch gia hin trng công trình và kết qu kho sát ban
đầu là mt trong nhng nguyên nhân ph biến gây gián đon thi công.
d, đa cht nn móng yếu n d kiến hoc h thng h tng ngm
không đưc cp nhật đầy đ s làm phương án thi công tr nên không
kh thi. RBS cho phép phân loi ri ro t giai đon kho sát và lp thiết
kế, trong khi BIM có th mô phng các điu kin thc tế theo d liu đu
vào, t đó đánh giá sm mc đ phù hp gia thiết kế và hin trng.
- Tình hình tài chính ca nhà thu (RR3): Kh năng tài chính ảnh
ng trc tiếp đến tiến đ thanh toán vật tư, nhân công và khả ng
duy trì thi công liên tc. Thông qua RBS, ri ro tài chính có th đưc
định danh rõ ràng và theo dõi trong sut d án, giúp nhà thu xây dng
kế hoch dòng tin hp lý và kim soát tt ri ro tài chính.
- S qun lý, phi hợp trên công trường (RR10): S thiếu hiu
qu trong điều hành và phi hp các t đội thi công trên công trường
thường dn đến chng chéo công vic, mt kim soát tiến đ hoc xy
ra s c an toàn. Trong khi đó, hình BIM h tr lp kế hoch thi
công chi tiết, kim soát thi công theo thời gian. RBS đóng vai trò phân
loi các ri ro tim n trong công tác t chc thi công, t đó giúp nhà
thu theo dõi tng nhóm ri ro c th và gn chúng với các giai đoạn,
công tác c th trong mô hình BIM.
- Sai sót trong thiết kế (RR16): Nhng sai sót trong h sơ thiết kế
như thiếu chi tiết, không đồng b gia các b môn, hoc không phù
hp vi hin trng là nguyên nhân chính dn đến vic phi dng thi
công, chnh sa hoc làm li. Với BIM, các hình đa bộ môn có th
đưc tích hp và kiểm tra xung đột (clash detection) trước khi thi công,
hn chế đáng kể ri ro thiết kế. Khi kết hp vi RBS, các loi ri ro liên
quan đến thiết kế có th đưc c đnh t đầu và kim soát tt hơn
thông qua vic liên kết vi tng chi tiết mô hình.
5. Kết lun
Thông qua kho sát tài liu và thu thp ý kiến chuyên gia, nghiên
cu đã c đnh đưc cơ bn 41 yếu t ri ro nh hưng đến giai đon
thi công d án nhà cao tng, trong đó, bên cnh các ri ro tài chính thì
các ri ro liên quan đến thiết kế, thi công và qun lý đưc đánh giá
ph biến và nghiêm trng nht. Đa phn các ri ro này đu nm trong
phm vi có th kim soát, nếu có mt chiến c nhn din và x lý phù
hp. Vic tích hp Mô hình Thông tin Công trình (BIM) và Cu trúc Phân
chia Ri ro (RBS) đưc xem là mt hưng tiếp cn tim năng, giúp trc
quan hóa, phân tích và qun lý ri ro mt cách h thng, khoa hc hơn.
Mô hình này cho phép nhà thu không ch nhn din ri ro sm mà còn
theo dõi và đưa ra bin pháp ng phó hiu qu trong sut quá trình thi
công, góp phn đm bo tiến đ, cht lưng và chi phí d án.
Nghiên cu vn còn mt s hn chế như phm vi kho sát ch gii
hn trong khu vc TP.HCM vi s ng chuyên gia kho sát còn ít, nh
ng đến tính đi din ca kết qu. Ngoài ra, nghiên cu ch tp trung
vào ri ro trong giai đon thi công và vic tích hp các công ngh nâng
cao như AI hay d liu ln vào qun lý ri ro cũng chưa đưc đ cp,
ng phát trin cn thiết trong các nghiên cu tiếp theo.
Bng 4. Bng xếp hng các yếu t ri ro.
Ri ro
Yếu t ri ro
P
I
RF
Hng
RR9
S phi hp, trao đi thông tin gia các bên trong d án
0,630
0,621
0,860
1
RR19
S khác bit gia các điu kin thc tế so vi khi kho sát, thiết kế
0,617
0,611
0,851
2
RR3
Tình hình tài chính ca nhà thu
0,611
0,608
0,848
3
RR10
S qun lý, phi hợp trên công trường
0,630
0,586
0,847
4
JOMC 43
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
0,3; cho thy biến này không đo lưng cùng mt khái nim vi các biến
còn li, nhưng xét thy nếu loi biến này thì h s tương quan biến tng
sau khi loi biến tăng lên không đáng k, sau khi tham kho ý kiến chuyên
gia, tác gi quyết đnh gi li yếu t y đ phân tích.
Bng 2. Cronbach’s Alpha về kh năng xy ra ca ri ro.
H s Cronbach’s Alpha
Tng s biến N
0,933
41
Bng 3. Cronbach’s Alpha về mc đ tác động ca ri ro.
H s Cronbach’s Alpha
Tng s biến N
0,943
41
4.2. Kết qu phân tích xếp hng các ri ro
Sau khi đã kiểm đnh đ tin cy của thang đo bằng h s
Cronbach’s Alpha. Tiến nh đánh giá rủi ro bng vic xếp hng và
phân tích mc đ nhng ca các biến ri ro bng phương pháp PI,
thông qua tr s ri ro RF.
Sau khi xếp hng kho sát các yếu t, tiến hành phân tích 05 yếu
t ri ro đu tiên, có ảnh hưởng đáng kể đến s thành công ca d án
trong giai đoạn thi công:
- S phi hp, trao đi thông tin gia các bên trong d án (RR9):
Trong giai đon thi công, s phi hp hiu qu gia các bên như ch
đầu tư, vấn thiết kế, giám sát và nhà thu là yếu t quyết đnh s
thông sut trong toàn b quá trình thc hin d án. Vic truyn đt
thông tin không đầy đ hoặc không đồng nht d dn đến hiu nhm,
thi công sai, gây gián đoạn tiến đ và phát sinh chi phí. Trong bi cnh
này, vic tích hp BIM giúp thiết lập i trường làm vic trc quan,
nơi mọi thông tin được cp nht đng b theo thi gian thc. Khi
kết hp vi RBS, tng ri ro do thiếu liên kết có th đưc gn kết vi
các hng mc c th trong mô hình, giúp cnh báo sm và phân công
trách nhim rõ ràng.
- S khác bit gia các điu kin thc tế so vi khi kho sát, thiết
kế (RR19): Sai lch gia hin trng công trình và kết qu kho sát ban
đầu là mt trong nhng nguyên nhân ph biến gây gián đon thi công.
d, đa cht nn móng yếu hơn d kiến hoc h thng h tng ngm
không đưc cp nhật đầy đ s làm phương án thi công tr nên không
kh thi. RBS cho phép phân loi ri ro t giai đon kho sát và lp thiết
kế, trong khi BIM có th mô phng các điu kin thc tế theo d liu đu
vào, t đó đánh giá sm mc đ phù hp gia thiết kế và hin trng.
- Tình hình tài chính ca nhà thu (RR3): Kh năng tài chính nh
ng trc tiếp đến tiến đ thanh toán vật tư, nhân công và khả năng
duy trì thi công liên tc. Thông qua RBS, ri ro tài chính có th đưc
định danh rõ ràng và theo dõi trong sut d án, giúp nhà thu xây dng
kế hoch dòng tin hp lý và kim soát tt ri ro tài chính.
- S qun lý, phi hợp trên công trường (RR10): S thiếu hiu
qu trong điều hành và phi hp các t đội thi công trên công trường
thường dn đến chng chéo công vic, mt kim soát tiến đ hoc xy
ra s c an toàn. Trong khi đó, hình BIM h tr lp kế hoch thi
công chi tiết, kim soát thi công theo thời gian. RBS đóng vai trò phân
loi các ri ro tim n trong công tác t chc thi công, t đó giúp nhà
thu theo dõi tng nhóm ri ro c th và gn chúng với các giai đoạn,
công tác c th trong mô hình BIM.
- Sai sót trong thiết kế (RR16): Nhng sai sót trong h sơ thiết kế
như thiếu chi tiết, không đồng b gia các b môn, hoc không phù
hp vi hin trng là nguyên nhân chính dn đến vic phi dng thi
công, chnh sa hoc làm li. Với BIM, các hình đa bộ môn có th
đưc tích hp và kiểm tra xung đột (clash detection) trước khi thi công,
hn chế đáng kể ri ro thiết kế. Khi kết hp vi RBS, các loi ri ro liên
quan đến thiết kế có th đưc c đnh t đầu và kim soát tt hơn
thông qua vic liên kết vi tng chi tiết mô hình.
5. Kết lun
Thông qua kho sát tài liu và thu thp ý kiến chuyên gia, nghiên
cu đã c đnh đưc cơ bn 41 yếu t ri ro nh hưng đến giai đon
thi công d án nhà cao tng, trong đó, bên cnh các ri ro tài chính thì
các ri ro liên quan đến thiết kế, thi công và qun lý đưc đánh giá
ph biến và nghiêm trng nht. Đa phn các ri ro này đu nm trong
phm vi có th kim soát, nếu có mt chiến lưc nhn din và x lý phù
hp. Vic tích hp Mô hình Thông tin Công trình (BIM) và Cu trúc Phân
chia Ri ro (RBS) đưc xem là mt hưng tiếp cn tim năng, giúp trc
quan hóa, phân tích và qun lý ri ro mt cách h thng, khoa hc hơn.
Mô hình này cho phép nhà thu không ch nhn din ri ro sm mà còn
theo dõi và đưa ra bin pháp ng phó hiu qu trong sut quá trình thi
công, góp phn đm bo tiến đ, cht lưng và chi phí d án.
Nghiên cu vn còn mt s hn chế như phm vi kho sát ch gii
hn trong khu vc TP.HCM vi s ng chuyên gia kho sát còn ít, nh
ng đến tính đi din ca kết qu. Ngoài ra, nghiên cu ch tp trung
vào ri ro trong giai đon thi công và vic tích hp các công ngh nâng
cao như AI hay d liu ln vào qun lý ri ro cũng chưa đưc đ cp,
ng phát trin cn thiết trong các nghiên cu tiếp theo.
Bng 4. Bng xếp hng các yếu t ri ro.
Ri ro
Yếu t ri ro
P
I
RF
Hng
RR9
S phi hp, trao đi thông tin gia các bên trong d án
0,630
0,621
0,860
1
RR19
S khác bit gia các điu kin thc tế so vi khi khot, thiết kế
0,617
0,611
0,851
2
RR3
Tình hình tài chính ca n thu
0,611
0,608
0,848
3
RR10
S qun lý, phi hp trên công trưng
0,630
0,586
0,847
4
Ri ro
Yếu t ri ro
P
I
RF
Hng
RR16
Sai sót trong thiết kế
0,630
0,583
0,846
5
RR1
Tình hình tài chính ca ch đầu tư
0,611
0,602
0,845
6
RR4
Năng lc ch đầu
0,608
0,592
0,840
7
RR27
Bin pháp thi công không phù hp
0,602
0,595
0,839
8
RR25
Năng lc, kinh nghim ca nhà thu
0,621
0,573
0,838
9
RR2
Nhà cung cp thiếu năng lc tài chính
0,586
0,605
0,836
10
RR12
Thi gian phát hành thiết kế (hng mục chưa rõ ràng, phát sinh)
0,621
0,567
0,836
11
RR13
Thi gian phê duyt h sơ, bn v
0,598
0,589
0,835
12
RR7
Năng lc đơn v tư vấn giám sát
0,617
0,567
0,834
13
RR15
Vn đ thiết kế (hp lý, kh thi)
0,611
0,573
0,834
14
RR31
Thay đi lãi sut
0,602
0,583
0,834
15
RR5
Thái độ làm vic ca b máy cp cao
0,608
0,563
0,829
16
RR20
Thay đi đc tính vt liu
0,624
0,544
0,829
17
RR14
Yêu cầu thay đổi (thiết kế, công vic)
0,579
0,592
0,828
18
RR22
Qun lý vật tư trên công trường (mt mát, hao ht, lãng phí)
0,595
0,567
0,825
19
RR33
Biến đng th trưng
0,586
0,570
0,822
20
RR29
Đình công lao động, thiếu ht nhân công
0,602
0,551
0,821
21
RR30
Vn đ tham nhũng hối l
0,595
0,557
0,821
22
RR26
Qun lý k thut trong thi công
0,583
0,570
0,820
23
RR38
Công ngh mi
0,592
0,551
0,817
24
RR28
Vn đ an toàn lao đng
0,586
0,557
0,817
25
RR35
S phê duyt các giy phép của cơ quan hành chính
0,586
0,554
0,815
26
RR18
Qun lý hp đng
0,560
0,579
0,815
27
RR39
Các hot đng có nguy cơ gây ô nhim
0,598
0,532
0,812
28
RR21
S cung ng vt tư ca đơn v cung ng
0,570
0,560
0,811
29
RR6
Bàn giao mt bng thi công
0,567
0,563
0,811
30
RR34
Giá vật tư tăng
0,573
0,554
0,810
31
RR11
Vn đ điu chnh tiến đ d án
0,586
0,538
0,809
32
RR32
Vn đ lm phát
0,579
0,538
0,806
33
RR17
Hp đng thanh toán không rõ ràng
0,557
0,560
0,805
34
RR41
Thi tiết
0,563
0,552
0,805
35
RR40
Điu kin đa cht công trình
0,589
0,519
0,802
36
RR37
Thay đi chính sách, pháp
0,567
0,535
0,798
37
RR23
S vn hành ca máy móc, thiết b thi công quan trng
0,589
0,510
0,798
38
RR24
Thiếu nhân s chuyên môn cao
0,573
0,519
0,795
39
RR8
Gii quyết mâu thun trong d án
0,538
0,551
0,793
40
RR36
Tham nhũng và hối l
0,554
0,532
0,791
41
Tài liu tham kho
[1]. Q. H. Nguyen, & Le, V. T. , "Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý dự
án xây dựng tại Việt Nam," Tạp chí Khoa học Giao thông Vận tải, 2020.
[2]. N. D. Long, S. Ogunlana, T. Quang, and K. C. Lam, "Large construction
projects in developing countries: a case study from Vietnam," International
Journal of project management, vol. 22, no. 7, pp. 553-561, 2004.
[3]. P. X. Zou, G. Zhang, and J. Wang, "Understanding the key risks in
construction projects in China," International journal of project management,
vol. 25, no. 6, pp. 601-614, 2007.
[4]. B. L. đ.-T. b. v. X. hội. "Tình hình tai nạn lao động năm 2024." Thư viện
pháp luật. https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-
luong/Thong-bao-630-TB-BLDTBXH-2025-tinh-hinh-tai-nan-lao-dong-
2024-644581.aspx
[5]. Y. Zou, A. Kiviniemi, and S. Jones, "Developing a tailored RBS linking to
BIM for risk management of bridge projects," Engineering Construction &
Architectural Management, vol. 23, pp. 727-750, 10/11 2016, doi:
10.1108/ECAM-01-2016-0009.
[6]. E. Marks and P. Shen, "Near Miss Information Visualization Application for
BIM," The Center for Construction Research and Training (CPWR). Maryland,
2016.