JOMC 14
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
*Liên h tác gi: maimt93@gmail.com
Nhn ngày 19/11/2024, sa xong ngày 13/02/2025, chp nhn đăng ngày 14/02/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.01.2025.809
Tính toán h s phát thải đặc trưng quốc gia cho sn xuất xi măng
ti Vit Nam
Cao Thị Tú Mai1, Ngô Thị Bích1, Nguyễn Minh Quỳnh Nhung1
1Trung tâm Thiết bị Môi trường & An toàn Lao động, Viện Vật liệu xây dựng
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
H s phát thi đặc trưng quốc gia
Khí nhà kính (KNK)
Xi măng
CO
2
Clanhke
Kết qu kim kê khí nhà kính ngành Xây dựng năm 2022 ước tính toàn ngành phát thi hơn 100 triệu tn
CO2tđ, trong đó s
n xuất xi măng chiếm 80 % tng lưng phát thi. Các kết qu kiểm đưc tính b
ng
cách s
dng các h s phát thi mc đnh ca IPCC. Nghiên cu này ưc tính h s phát th
i khí nhà kính
đ
ặc trưng quốc gia cho hot đng sn xuất xi măng tại Vit Nam. D liu phc v
phân tích và tính toán
đư
c thu thp t 71 dây chuyn ca 48 nhà máy sn xuất xi măng trên cả c. Kết qu cho thy, h s
phát phát th
i ca hoạt động sn xuất xi măng ở Vit Nam là 718 kgCO2tđ/tn xi măng 897
kg
CO
2tđ/tấn clanhke. Trong đó, ngun phát thi t quá trình phân hu thành ph
n cacbonat trong nguyên
li
u thô chiếm hơn 60 %, tương ứng vi 410 kgCO2tđ/tấn xi măng và 532 CO2tđ/tấ
n clanhke. Sau nguyên
li
u là phát thi t nhiên liu chiếm 30% và phát thi gián tiếp t đin chiếm khong 10 %.
KEYWORDS
ABSTRACT
Country-specific emission factor
Greenhousse gas (GHG
)
Cement
CO
2eq
Clinker
The 2022 Construction Industry Greenhouse Gas Inventory estimates total emissions to exceed 110 million
tons of CO2 equivalent (CO2eq), of which cement production responsible for 80% of these emissions. The
inventory results calculated according to the IPCC's default emission factors. This study esestimates the
greenhouse gas emission factor for cement production in Vietnam. Analisis and calculation data were
employing the IPCC's international methodology. Data were collected, analyzed, and calculated from 71
production lines of 48 cement factories nationwide. The results show that the emission factor of cement
production in Vietnam is 7
18 kg CO2eq per ton of cement and 897
kg CO2eq per ton of clinker. The
primary source of emissions comes from the decomposition of carbonate components in raw materials,
which accounts for more than 60%, corresponding to 4
10
kg CO2eq per ton of cement and 532 kg CO2eq
per ton of clinker. After raw materials, emissions from fuel account for 30% and, indirect emissions from
electricity account for 10%.
1. Gii thiu
Công nghip sn xuất xi măng là ngành công nghiệp ln ca thế
gii vi sn lưng toàn cu năm 2022 ước tính đạt 4.158 triệu tấn.
Tiêu thụ nhiều năng lượng hoá thạch một lượng lớn nguyên liệu
chứa hàm lượng cacbonat cao nguyên nhân dẫn tới lượng khí nhà
kính phát thải từ ngành công nghiệp này đứng đầu trong các nguồn
phát thải, với 2.428 triệu tấn CO2tđ tương ứng vào năm 2022 [1]. Các
quốc gia sản xuất phát thải nhiều nhất từ hoạt động sản xuất xi
măng có thể kể đến Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Mỹ và Thổ Nhĩ Kỳ.
Việc kiểm phát thải khí nhà kính cho ngành công nghiệp xi
măng rất quan trọng được thực hiện liên tục tại hầu hết các
quốc gia. Phương pháp kiểm đều thống nhất theo hướng dẫn
của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) Sáng kiến xi
măng bền vững (CSI). Pt thải được tính thông qua dữ liệu hoạt
động nhân với hệ số phát thải.
E (Emission) = AD (Activity data) * EF (Emission factor)
Dữ liệu hoạt động sản lượng xi măng/clanhke sản xuất
được thu thập, tổng hợp từ thực tế sản xuất. Trong khi đó, yếu tố hệ
số phát thải yếu tố quan trọng quyết định tới kết quả tính toán
lượng khí nhà kính phát thải. IPCC công bố Hướng dẫn kiểm khí
nhà kính quốc gia năm 1996, bản sửa đổi năm 2006 trong đó đưa ra
các hệ số phát thải mặc định làm căn cứ cho các quốc gia, tổ chức
thực hiện kiểm một cách công khai, minh bạch ng bằng.
Trong hướng dẫn này cũng khuyến nghị các quốc gia thực hiện
nghiên cứu, xây dựng sử dụng các hệ số phát thải đặc trưng quốc
gia nhằm tăng độ chính xác của kết quả kiểm kê.
Hiệp hội tông xi măng toàn cầu (GCCA) tổ chức lớn
nhất, đại diện cho khoảng 80 % ngành công nghiệp xi măng bê
tông toàn cầu bên ngoài Trung Quốc (có bao gồm một số nhà máy xi
măng chủ chốt của Trung Quốc) [2]. Hàng năm, số liệu thu thập được
từ các nhà máy sản xuất xi măng toàn cầu được thống ước tính
mức độ phát thải knhà kính. Theo đó, hệ số phát thải ròng trung
bình mức 580 kgCO2tđ/tấn xi măng với tỷ lệ clanhke trung bình
JOMC 15
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
n đăng ngày
ải đặc trưng quố ất xi măng
Cao Thị Tú Mai Ngô Thị Bích , Nguyễn Minh Quỳnh Nhung
Trung tâm Thiết bị Môi trường & An toàn Lao động, Viện Vật liệu xây dựng
T KHOÁ M TẮT
i đc trưng qu gia
Xi ng
ế ng năm 2022 ư i n 100 triu tn
CO2tđ, trong đó s t xi ng chiế ng lư ế m kê đư
c đ u này ư
đc trưng qu t đ t xi ng t
đư t xi ng trên c nư ế
t đ t xi ng tđ/tn xi măng
tđ/tn clanhke. Trong đó, ngu
ếm n 60 %, ơng kgCO2tđ/tn xi ng và 532 CO /t
ế ế đi ế
ion
ất xi măng là ngành công nghiệ ế
n năm 2022 ước tính đạ triệu tấn.
Tiêu thụ nhiều năng lượng hoá thạch một lượng lớn nguyên liệu
chứa hàm lượng cacbonat cao nguyên nhân dẫn tới lượng khí nhà
kính phát thải từ ngành công nghiệp này đứng đầu trong các nguồn
phát thải, với 2.428 triệu tấn CO tđ tương ứng vào năm 2022
quốc gia sản xuất phát thải nhiều nhất từ hoạt động sản xuất xi
măng có thể kể đến Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Mỹ và Thổ Nhĩ Kỳ.
Việc kiểm phát thải khí nhà kính cho ngành công nghiệp xi
măng rất quan trọng được thực hiện liên tục tại hầu hết các
quốc gia. Phương pháp kiểm đều thống nhất theo hướng dẫn
của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu ( Sáng kiến xi
măng bền vững ( hát thải được tính thông qua dữ liệu hoạt
động nhân với hệ số phát thải.
Dữ liệu hoạt động sản lượng xi măng/clanhke sản xuất
được thu thập, tổng hợp từ thực tế sản xuất. Trong khi đó, yếu tố hệ
số phát thải yếu tố quan trọng quyết định tới kết quả tính toán
lượng khí nhà kính phát thải. IPCC công bố Hướng dẫn kiểm khí
nhà kính quốc gia năm 1996, bản sửa đổi năm 2006 trong đó đưa ra
các hệ số phát thải mặc định làm căn cứ cho các quốc gia, tổ chức
thực hiện kiểm một cách công khai, minh bạch ng bằng.
Trong hướng dẫn này cũng khuyến nghị các quốc gia thực hiện
nghiên cứu, xây dựng sử dụng các hệ số phát thải đặc trưng quốc
gia nhằm tăng độ chính xác của kết quả kiểm kê.
Hiệp hội tông xi măng toàn cầu (GCCA) tổ chức lớn
nhất, đại diện cho khoảng 80 % ngành công nghiệp xi măng
tông toàn cầu bên ngoài Trung Quốc (có bao gồm một số nhà máy xi
măng chủ chốt của Trung Quốc) . Hàng năm, số liệu thu thập được
từ các nhà máy sản xuất xi măng toàn cầu được thống ước tính
mức độ phát thải knhà kính. Theo đó, hệ số phát thải
bình mức 580 kgCO tđ/tấn xi măng với tỷ lệ clanhke trung bình
mức 0,71 (năm 2022); hệ số phát thải cho clanhke mức
834 kgCO2tđ/tấn clanhke (năm 2019) [3].
Trung Quốc, quốc gia sản xuất xi măng lớn nhất thế giới ng
nhiều công bố cho các nghiên cứu về hệ số phát thải đặc trưng
quốc gia cho lĩnh vực này. Tác giả Wang ước tính mức phát thải
885 kgCO2tđ/tấn xi măng [4], tác giả Lei Shen công bố hệ số 835
kgCO2tđ/tấn clanhke 754 kgCO2tđ/tấn xi măng [5], tác giả Bofeng
Cai công b giá tr 806 kgCO2tđ/tấn clanhke [6]; tác giả Zhi Cao đề
cập tới hệ số ước nh được 894 kgCO2tđ/tấn clanhke
761 kgCO2tđ/tấn xi măng [7]. Các nghiên cứu đều được thực hiện
theo phương pháp luận thống nhất nhưng lại cho giá trị tương đối
khác nhau bởi năm thực hiện quy số lượng dữ liệu thu thập
được từ các nhà máy sản xuất trong nghiên cứu. Đối với cấp quốc gia,
phát thải từ đốt nhiên liệu và tiêu thụ điện đã được kiểm kê trong lĩnh
vực năng lượng, do đó, việc kiểm kê khí nhà kính cho hoạt động xi
măng chỉ tính đến nguồn phát thải từ quá trình phân hủy các thành
phần cacbonat trong nguyên liệu để tránh tính hai lần. Từ các kết quả
nghiên cứu đơn lTrung Quốc đã sử dụng hệ số phát thải đặc trưng
quốc gia 0,5383 tấn CO2tđ/tấn clanhke cho nguồn phát thải này
trong các kết quả kiểm kê quốc gia năm 2012, 2014 và 2016 [7].
Ấn Độ đứng thứ hai thế giới về sản lượng xi măng sản xuất.
Các nghiên cứu về hệ số phát thải đặc trưng quốc gia cho lĩnh vực này
cũng được thực hiện từ những năm 2001-2002. Hệ số phát thải được
xây dựng để phục vụ cho kiểm kê quốc gia, do đó chỉ nguồn phát thải
từ quá trình phân hủy thành phần chứa cabonat trong nguyên liệu
được xem xét đến. H s phát thải được báo cáo là 0,5370 tn
CO2/tn clanhke vào năm 2003 [8]. Vào các năm sau đó, h s phát
thải được tính toán cho xi măng và cp nht liên tc và cho thy rõ n
lc ct gim phát thi khí nhà kính ca quc gia này, th hin qua các
h s 0,719 tn CO2/t xi măng năm 2010; 0,67 tấn CO2/tấn xi măng
năm 2017 và 0,511 tn CO2/tấn xi măng năm 2020-2021 [9].
Tác giả Sanoop Prakasan [10] đã nghiên cứu ước tính hệ số
phát thải đặc trưng cho sản xuất xi măng tại Mỹ, kết quả sau đó được
so sánh với một số quốc gia như Canada, Thụy Sỹ, Châu Âu (trừ Thụy
Sỹ). ng bố cho thấy, ờng độ phát thải (từ nguồn nhiên liệu,
nguyên liệu, điện) tại M mức 875 kgCO2/tấn clanhke
671 kgCO2/tấn xi măng pozzolan, trong khi Canada, Châu Âu (trừ
Thụy Sỹ), Thụy Sỹ, hệ số này lần lượt mức: 847 kgCO2/tấn clanhke
và 690 kgCO2/tấn xi măng; 864 kgCO2/tấn clanhke và 712 kgCO2/tấn
xi măng; 779 kgCO2/tấn clanhke và 587 kgCO2/tấn xi măng.
Một số nghiên cứu tại quốc gia khác như Bỉ [11], Úc [12] cũng
đã cho thấy việc nghiên cứ hệ số phát thải đặc trưng cho lĩnh vực sản
xuất xi ng được quan tâm thực hiện chi tiết, phục vụ cho các
mục đích khác nhau trong đó có hỗ trợ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc
gia minh bạch và chính xác hơn.
Việt Nam đứng thứ ba thế giới về sản lượng xi măng do đó
phát thải một lượng khí nhà kính không nhỏ. Ước tính phát thải trong
kiểm khí nhà kính quốc gia năm sở 2016, xi măng đóng góp
36,77 triệu tấn CO2 (từ nguồn phân hủy nguyên liệu thô), là nguồn
phát thải lớn thứ 4 của quốc gia [13]. Chính vậy, việc nghiên cứu
xây dựng hệ số phát thải đặc trưng quốc gia cho lĩnh vực sản xuất xi
măng là cấp thiết để đảm bảo độ chính xác của kiểm kê quốc gia và có
các hành động thực hiện giảm phát thải phù hợp trong bối cảnh cam
kết đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050 của Chính phủ.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Phương pháp thu thập d liu
Các d liệu được thu thp gm: (1) Các tài liu, bài báo khoa
hc, các nghiên cu v tính toán h s phát thải cho xi măng trong
c và quc tế, tài liu hưng dn kiêm kê khí nhà kính quc gia
ca IPCC (2006), tài liung dn tiêu chun tính toán và báo cáo
phát thải cho xi măng của CSI; (2) Các s liu thng kê chung ca
ngành xi măng từ B Xây dng, Hi, Hip hi; (3) Các d liu hot
động (sn lưng, lưng nhiên liu tiêu th, lưng nguyên liu tiêu
th, ợng điện i tiêu th) t các nhà máy sn xuất xi măng.
2.2. Phương pháp ước tính h s phát thi khí nhà kính
2.2.1. Ranh gii ưc tính phát thi khí nhà kính
Ranh giới ước tính phát thải khí nhà kính để xây dng h s
phát thi trong nghiên cu bao gm:
(1) Ranh giới địa lý: bên trong ranh giới địa lý ca nhà máy xi
măng;
(2) Ranh gii hoạt động: ch bao gồm giai đoạn sn xut và các
quá trình phc v sn xut bên trong nhà máy, không bao gm các
giai đon khác trong ng đi sn phẩm (như khai thác nguyên liu,
vn chuyn bên ngoài, xây dng, s dng, thi b, tái chế);
(3) Ranh gii ngun phát thi: bao gm phát thi t 3 ngun là
phát thi trc tiếp t s phân hy thành phn cacbonat trong nguyên
liu (gi tt là phát thi t nguyên liu), phát thi trc tiếp t quá
trình đốt cháy các dng nhiên liu (gi tt là phát thi t nhiên liu)
và phát thi gián tiếp t vic tiêu th đin mua t ới điện quc gia.
Các ranh gii và ngun phát thải khác không được đ cp ti
trong nghiên cu này.
2.2.2. Ước tính phát thi khí nhà kính
Đối vi phát thi trc tiếp t nguyên liu
ng phát thi trc tiếp t vic phân hy các nguyên liu cha
cacbonat trong quá trình sn xut clanhke đưc tính toán như sau:
ENG.CLK = QĐV x EFĐV + QSE x EFSE
Trong đó:
ENG.CLK: Phát thi t nung nguyên liu sn xut clanhke, tn CO2
QĐV: Lượng đá vôi sử dng sn xut clanhke, tn
QSE: Lượng đá sét sử dng sn xut clanhke, tn
EFĐV, EFSE: H s phát thi t quá trình phân hy thành phn
CaCO3 và MgCO3 trong nguyên liu đá vôi và đt sét, tn CO2/tn
nguyên liu. H s đưc tính da trên thành phn CaO và MgO có
JOMC 16
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
trong tng loi nguyên liệu tương ứng: EF = Hàm lưng CaO (%) x
0,78 + Hàm lượng MgO (%) x 1,092.
Đối vi phát thi trc tiếp t nhiên liu
ng phát thi trc tiếp t đốt nhiên liu phc v quá trình
sn xut các tiu ngành VLXD được tính toán như sau:
ENL= ∑ ∑ Qj × NCVj × EF(i,j) × GWPi ×10-6
Trong đó:
ENL: Phát thi t đốt nhiên liu, tn CO2td
i: Loại KNK được kim kê (khí CO2, CH4, N2O)
j: Loi nhiên liu s dng
Qj: Khi lưng nhiên liu j tiêu th, tn hoc nghìn lít
NCVj: Giá tr nhit tr ròng ca nhiên liu j, TJ/nghìn tn hoc
TJ/triu lít
EFi,j: H s phát thi KNK i ca nhiên liu j, kg/TJ
GWPi: H s làm nóng lên toàn cu ca KNK i
H s nhit tr ròng (NCVj), h s phát thi (EFi,j) và h s làm
nóng lên toàn cu (GWPi) ly theo các giá tr công b trong Quyết
định 2626/QĐ-BTNMT và ca IPCC.
Đối vi phát thi gián tiếp t đin lưi
Phát thi t vic tiêu th điện năng phát thi gián tiếp, đưc
tính toán thông qua lượng điện năng tiêu thụ và h s phát thi lưi
đin quc gia do B TNMT công b và cp nht. Công thc tính toán
như sau:
EĐL = (QMV QBR) x EFĐL x 10-3
Trong đó:
EĐL: Phát thi t s dụng điện lưi, tn CO2
QMV: Lưng đin lưi, đin mua vào có ngun gc hoá thch, kWh
QBR: Lưng điện bán ra, kWh
EFĐL: H s phát thi KNK ca h thng điện quc gia, tn
CO2/MWh, có giá tr là 0,6766 tn CO2/MWh (theo công b ca B
TNMT năm 2022).
Đối vi h s phát thi trung bình
Giá tr trung bình cng s hc các h s phát thi riêng ca
tng đơn v sn xut không phn ánh đưc mt cách chính xác giá tr
h s phát thi cho tiu ngành. Do đó, đ có đưc mt h s phát thi
tiểu ngành có tính đại din và phn ánh đúng nht mc phát thi, mt
trng s đã được nghiên cứu đưa vào công thức tính toán. Giá tr các
trng s đưc xác đnh thông qua t l đóng góp vào sn lưng nhóm,
sn lưng ngành, đưc xác đnh thông qua công thc:
ak =
Vi P là sn lưng ca đơn v th k, l là s ng đơn v có mt
trong nhóm hoc trong ngành. Sau đó, h s phát thi ca các nhà
máy riêng l đưc nhân vi trng s tính toán được đ ra được giá tr
h s trung bình ca ngành.
3. Kết qu nghiên cu
3.1. Kết qu tính toán h s phát thi khí nhà kính
Nghiên cu s dng d liu thu thập được t 71 dây chuyn
ca 48 nhà máy sn xuất xi măng trên cả c, đóng góp 90,87 %
tng sn lượng xi măng quốc gia (năm 2022-2023).
3.1.1. H s phát thi đi vi sn xut clanhke
Hình 1. Kết qu ước tính h s phát thi đặc trưng quốc gia đối
vi clanhke ca Vit Nam.
Vi sn xut clanhke, tng h s phát phát thi trc tiếp và gián
tiếp nghiên cu ước tính được 897 kgCO2-td/tn clanhke. Giá tr
thp nht mc phát thi là 727 kgCO2-e/clanhke và cao nht lên ti
1.055 kgCO2-/tn clanhke.
Phát thi t quá trình sn xut (IP) hay phát thi t phân hy
nguyên liu toàn ngành là 532 kgCO2-/tn clanhke. Giá tr thp nht
mc phát thi là 516 kgCO2- e/tn clanhke và cao nht lên ti 578
kgCO2- /tn clanhke. H s phát thi t nguyên liệu đóng góp trung
bình gn 60% tng h s phát thi.
Phát thi t đốt cháy các nhiên liu cung cp nhiệt như than
du, cht thi trung bình tiu ngành là 319 kgCO2- /tn clanhke. Giá
tr thp nht mc phát thi là 215 kgCO2- /tn clanhke và cao nht
lên ti 510 kgCO2- /tn clanhke. H s phát thi t nguyên liệu đóng
góp trung bình gn 30 % tng h s phát thi.
Phát thi gián tiếp t tiêu th đin i mc phát thi t
ngun này là 46 kgCO2-/tn clanhke, đóng p một phn nh, chưa
ti 10 % tng h s phát thi.
3.1.2. H s phát thi đi vi sn xuất xi măng
Vi sn xut xi măng, nghiên cứu tính được tng h s phát
phát thi trc tiếp và gián tiếp 717 kgCO2- /tn xi măng. Giá tr
mc phát thi thp nht mc 618 kgCO2-/tn xi măng cao nht
lên ti 879 kgCO2- /tn xi măng. T l clanhke trong xi măng thng
kê được mc 0,75-0,82, trung bình đt 0,77.
Phát thi t quá trình sn xut (IP) hay phát thi t phân hy
nguyên liu toàn ngành là 410 kgCO2- /tấn xi măng, với t l canhke
JOMC 17
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
ệu tương ng: EF = Hàm lư
0,78 + Hàm lượ
Đố ế
ế đố
u ngành VLXD được tính toán như sau:
= ∑ ∑ Q
Trong đó:
đố
ại KNK đượ
i lư
ế
định 2626/QĐ
Đố ế đin lư
điện năng phát thả ếp, đư
tính toán thông qua lượng điện năng tiêu thụ i
đi
như sau:
ĐL ĐL
Trong đó:
ĐL ụng điện lư
: Lưng đin lưi, đi
: Lượng điệ
ĐL ống điệ
TNMT năm 2022).
Đố
ng đơn v n ánh đư
u ngành. Do đó, đcó đư
ểu ngành có tính đạ n ánh đúng nh
đã đư ứu đưa vào công th
đưc xác đ đóng góp vào sản lư
n lưng ngành, đưc xác đ
n lư a đơn v ng đơn v
c trong ngành. Sau đó, h
đư tính toán được đ ra đượ
ế
ế
ập đượ
t xi măng trên cả ớc, đóng góp 90,87
n lượng xi măng quốc gia (năm 2022
i đ
ế ướ đặc trưng ốc gia đố
ế
ế u ước tính đượ
ệu đóng góp trung
đố ệt như than
ệu đóng
ế đin
đóng góp m , chưa
i đ ất xi măng
xi măng ứu tính đượ
ế ế xi măng
xing
xi măng clanhke trong xi măng thố
kê đượ 82, trung bình đ
ấn xi măng, v
trong xi măng trung bình 0,76. Giá tr phát thi thp nht mc
378 kgCO2- /tn xi măng và cao nht lên ti 477 kgCO2- /tn xi
măng. Hệ s phát thi t nguyên liệu đóng góp trung bình gần 60 %
tng h s phát thi.
Phát thi t ngun đt nhiên liu là 247 kgCO2-/tấn xi măng,
vi t l canhke trong xi măng trung bình 0,76. Giá tr dao động
trong khong 166 - 408 kgCO2-e/tấn xi măng. Hệ s phát thi t
nguyên liệu đóng góp trung bình gần 30 % tng h s phát thi.
Phát thi gián tiếp t tiêu th đin i trung bình mc phát
thi t ngun này là 61 kgCO2- /tấn xi măng, chiếm 8% tng h s
phát thi.
(a) Phát thi t nguyên liu
(b) Phát thi t nhiên li
ệu
(c) Phát thi t đin
(d) T l đóng góp phát thải
Hình 2. Đóng góp các ngun thi vào h s phát thi đi vi clanhke.
Hình 3. Kết qu ước tính h s phát thi đặc trưng quốc gia đối với xi măng của Vit Nam.
JOMC 18
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
(b) Phát thi t nhiên li
ệu
(d) T l đóng góp phát thải
Hình 4. Đóng góp các ngun thi vào h s phát thi đi vi xi măng.
3.2. Tho lun
H s phát thi đặc trưng quc gia cho hoạt động sn xut xi
măng Việt Nam đưc tng hp trong Bng 1.
Bng 1. Tng hp h s phát thi đặc trưng quc gia ca Vit Nam
đối vi ngành xi măng.
STT
Loi sn
phm
EF (kgCO2tđ/tn sn phm)
Nguyên liu
Nhiên liu
Đin
Tng
1
Xi măng
410
247
61
718
2
Clanhke
532
319
46
897
H s phát thi tính cho clanhke mc 897 kgCO2- /tn
clanhke, trong đó phát thải trc tiếp là 851 kgCO2- /tn clanhke và
phát thi gián tiếp là 46 kgCO2- /tn clanhke. Kết qu này cao hơn
trung bình thế gii trung Quc lnt là 9 % 5 %, nguyên
nhân do khác biệt v t l cht kết dính trong clanhke, GCCA báo
cáo giá tr trung bình mc 0,63 và trung Quc báo cáo giá tr mc
0,64 [15] trong khi giá tr trung bình ti Vit Nam mc 0,65-0,66.
T l cht kết dính ln dn ti mc phát thi t quá trình phân hy
nguyên liu thô là ln hơn đáng k.
Trong khi đó, đối vi phát thi trc tiếp, kết qu ca nghiên
cứu tương đương với hu hết các quc gia như Trung Quốc, M,
Canada và Châu Âu. Trong khi đó, phát thải gián tiếp t đin li cho
giá tr cao hơn nhiu so vi các nưc. Nguyên nhân do s khác bit
ln v h s phát thải lưới điện quốc gia đã được công b. Vi giá tr
năm 2022 là 0,6766 tn CO2/MWh ca Vit Nam [16] thì ti các nưc
Trung Quc, M, Châu Âu, Canada tương ng là 0,5572 tn
CO2/MWh, 0,3731 tn CO2/MWh, 0,2-0,4 tn CO2/MWh và 0,1108
tn CO2/MWh [17].
Đối vi h s phát thải cho xi măng, cơ bản được tính toán da
trên mc phát thi t clanhke. S khác bit v giá tr h s có nguyên
nhân ch yếu đến t la chn loại xi măng với t l clanhke khác
nhau đ ước tính. Giá tr h s phát thi đặc trưng quc gia cho xi
măng tại Việt Nam được tính toán da trên s liu thng kê thc tế
vi t l clanhke chiếm trung bình 76 %, cao hơn Trung Quc là 65 %
và thp hơn ti M 89 % và Canada 86 % [1].
4. Kết lun
Nghiên cu tp trung vào ba ngun phát thi chính trong hot
động sn xuất xi măng gồm phát thi trc tiếp t quá trình phân hy
nguyên liu thô, phát thi trc tiếp t quá trình đốt cháy các dng
nhiên liu và phát thi gián tiếp t tiêu th đin lưi. H s phát thi
đặc trưng quc gia cho sn xuất xi măng tại Vit Nam ước tính được
897 kgCO2- /tn clanhke và 718 kgCO2- /tấn xi măng có tlệ 76%
clanhke. Phát thi t phân hy các nguyên liu cha cacbonat mà ch
yếu đá vôi/dolomit nguồn phát thi chính chiếm gn 58% mc
phát thi vi h s là 532 kgCO2-/tn clanhke và 410 kgCO2- /tn xi