Trường Đại hc Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
75
PHÂN TCH QUAN H GIA CÁC NGÀNH VÀ THU NHP CA
LAO ĐỘNG BNG SPA
TS. Nguyn Hu Nguyên Xuân
Trường Đại hc Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
TÓM TT
Thu nhp của người lao đng mt trong nhng yếu t được quan tâm hàng đầu đối vi các nhà hoch
định chính sách. Tn ti nhiu cách tiếp cận khác nhau để đo lường mức độ quan trọng cũng như tầm nh
hưởng của các ngành đến thu nhp của người lao động. Tuy nhiên để làm rõ cách thức cũng như cơ chế lan
truyn các ảnh hưởng này thì Phân tích đường dn (SPA-Structural path analysis) mt trong nhng
phương pháp phổ biến được ng dng trên thế gii. Vi s phân tách nhân t SAM thành c ảnh hưởng
khác nhau, phương pháp này cho phép lượng hóa mức độ nh hưởng của các đường dn trong mi quan h
vi nh hưởng toàn cc, cung cấp sở khoa học để xây dng các chính sách phù hp nhằm đảm bo s
thông sut của các đường dn chính yếu, đảm bo mc tiêu phát trin kinh tế của đất nước trong điều kin
ngun lc b gii hn
T khóa: SPA, ma trn hch toán xã hi, nhân t SAM, thu nhp
1. Đặt vấn đề
Trong các hoạt động sn xut, bên cnh các yếu t vt chất được s dụng làm đầu vào trung gian để
to ra sn phm mi, các ngành còn s dng các nhân t sn xuất như vốn, lao động để phc v cho hot
động kinh doanh ca mình. Thu nhp của người lao động nhận được chính khon chi phí các ngành
phi tr cho vic s dng nhân t sn xut này được biu hiện dưới dng tiền lương/ tiền công hoc li
nhun/lãi sut…Yếu t này không ch cho thy cơ hội việc làm được sinh ra trong các lĩnh vực khác nhau mà
còn là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bn vững, đảm bo an sinh xã hi.
S phân phi tng thu nhp ca toàn nn kinh tế đến các nhóm lao động không đồng đều, ph thuc
vào trình độ phát trin sn xut, quan h gia tích lu tiêu dùng trong tng thi k. Khon thu nhp ca
người lao động nhận được s thc hin phân phi lần đầu cho các nhóm h gia đình, thông qua nhu cầu tiêu
dùng các sn phm hàng hóa, dch v được to ra trong nn kinh tế s kích thích ngược li quá trình sn xut.
Mi quan h gia sn xut kh năng tạo thu nhp các ngành th được lượng hóa thông qua phương
pháp cân đối liên ngành, ma trn hch toán xã hội .Tuy nhiên các phương pháp này chỉ cho chúng ta thy kết
qu cui cùng ca s thay đổi thu nhp hay s ng việc làm được to ra trong toàn nn kinh tế khi
sc hay s thay đổi chính sách nào đó đến s tăng trưởng sn xut của ngành không làm chế ca
những tác đng này. Chính vậy phương pháp SPA đã phân tách nhân t SAM thành các loi ảnh hưởng
khác nhau thông qua các con đường lan truyn ảnh hưởng giúp các nhà qun lý kinh tế mô thể cân
nhc, la chọn các đường dẫn ưu tiên, thể lan ta ln nht ảnh hưởng ca sc kinh tế đến các thành
phn kinh tế mc tiêu.
Vit Nam hiện nay chưa nghiên cu nào ng dụng phương pháp SPA để đo lường tm quan
trọng cũng như mức độ lan truyền tác động các sc kinh tế trên các con đường khác nhau đến ch s thu
nhp phạm vi ngành cũng như tổng th nn kinh tế. Chính vy, bài viết này kết hp tính toán nhân t
SAM da trên d liu Ma trn hch toán xã hi Vit Nam 2012 cùng với phương pháp phân tích đường dn
nhm làm sáng t mạng lưới các đường lan truyn nh hưởng, cung cp những sở khoa học để giúp cho
các nhà hoạch định chính sách la chọn, ưu tiên h tr c thành phn kinh tế tại đó các đường dẫn đi
qua to nên ảnh hưởng ln nhất đối vi vic lan truyền tác động ca các cú sc kinh tế mô trong điều kin
ngun lc gii hn.
Trường Đại hc Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
76
2. Tổng quan nghiên cứu, cơ sở nghiên cứu và phương pháp lý thuyết
2.1. Mô hình nhân tử SAM
Ma trn hch toán hội được xem đại din ca mt nn kinh tế bt k, miêu t nhng dòng chy
chi phí thu nhp gia các thành phn kinh tế thông qua mt h thống c phương trình tuyến tính trong
một năm nhất đnh. thuyết hch toán hi được Richard Stone cùng vi nhng cng s ca mình
(1978a, b) c th hóa phát triển trên sở tích hp các tài khon sn xut riêng bit trong hình
Leontief vào các tài khon quc gia. Nh vy, SAM cho phép phân tích sâu v chế phân phi giá tr gia
tăng được tạo ra trong các ngành đến tng loi nhân t sn xuất cũng như cơ chế phân phi thu nhp lần đầu
phân phi li gia các nhóm th chế. Sau khi được hoàn thin bi Pyatt Thorbecke (1976), SAM dn
tr thành mt trong những sở d liệu yêu thích được s dng trong các hình kinh tế phục vụ
cho các mục đích hoạch định chính sách lập kế hoạch. Vic xây dng SAM giúp ci thin hiu qu ước
ng các mi quan h kinh tế cấp vĩ mô và vi mô bi các d liệu trong SAM được trình bày tương đối đơn
gin d hiu. vy SAM nguồn đầu vào hu ích cho các mô hình kinh tế quan trọng như nh
CGE, mô hình nhân t giá c định… Ti Vit Nam các bảng SAM năm 1999, 2000, 2003, 2007, 2011, 2012
đã được xây dng bi Vin Nghiên cu qun kinh tế Trung ương (CIEM) các t chc quc tế dưới s
h tr của Cơ quan phát trin quc tế Đan Mạch (DANIDA). Vic cp nht bng SAM cung cp những cơ sở
d liu gn nht vi tình hình thc tin, cho phép phân tích, đánh giá toàn diện hơn các mối quan h sn xut
phân phi tích lũy – tiêu dùng trong nn kinh tế.
Mặc dù SAM mang tính đặc trưng cho mỗi nn kinh tế nhưng hầu hết cấu trúc SAM đều bao gm các
nhóm tài khon chính sau: hoạt động sn xut, các yếu t sn xut nhóm th chế (doanh nghip, h gia
đình, chính phủ, ROW). Vi mt s gi định như năng lực thừa hay giá c định, chúng ta thhình
hóa SAM để nghiên cứu tác động ca các cú sc ngoại sinh đến toàn b nn kinh tế bng cách tính toán nhân
t SAM.
Phân tích nhân t SAM được xem s m rng ca hình I/O. Nhân t SAM không ch đo lường
độ ln các mi quan h liên ngành còn th hin các ảnh hưởng tăng thêm từ s lưu thông dòng tiền gia
các tài khon hoạt động, nhân t nhóm th chế. Để thc hin tính toán nhân t, cấu trúc bản ca SAM
cần được phân thành hai nhóm tài khon: ni sinh (hoạt động sn xut, nhân t sn xut, các nhóm th chế:
doanh nghip và h gia đình) và ngoại sinh (các tài khon còn lại) như Bảng 1.
Bảng 1. Sơ đồ SAM dùng trong tính toán nhân tử
Tài khoản nội sinh
Tài khoản
ngoại sinh
Tổng
Hoạt động
sản xuất
Nhân tố
sản xuất
Các thể chế
(DN, HGĐ)
Các tài
khoản khác
1
3
4
5
Tài khoản
nội sinh
Hoạt động sản
xuất
1
T11
T13
f1
X1
Nhân tố sản
xuất
2
T21
0
f2
X2
Các thể chế
(DN, HGĐ)
3
0
T33
f3
X3
Tài khoản
ngoại sinh
Các tài khoản
khác
4
l1
l3
l
Xx
Tổng
5
X1
X3
Xx
(Nguồn: Thorbecke and Jung, 1996)
Trường Đại hc Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
77
Trong đó, Ma trận T11 th hin tiêu dùng trung gian gia các ngành sn xut. Thu nhp ca tng loi
nhân t do các ngành sn xut chi tr đưc ký hiu bng Ma trn T21. Các khon thuế gián thu và giá tr nhp
khu ca từng ngành đưc th hin Véc tơ dòng l1 S chuyển nhượng lần đầu t các loi nhân t sn xut
được phân phối đến Nhóm h gia đình này được th hin Ma trn T32. Phn còn li ca thu nhp nhân t
(Véc dòng l2) đóng góp vào các khoản thu ca Chính ph như thuế thu nhp doanh nghip thuế thu
nhp cá nhân.
Với lượng thu nhp nhận được, các h gia đình th s dng mt phần đ tiêu dùng các loi hàng
hóa do các ngành sn xut ra (Ma trn T13), phần khác được chuyn giao gia các nhóm h (Ma trn T33),
phn còn lại để tiết kim (véc tơ dòng l3)
Tng giá tr tiêu dùng cui cùng ca chính phủ, đầu tư và xuất khẩu đối vi sn phm ca tng ngành
biu hin véc tơ cột f1. Véc tơ cột f2 cho thy khon thu nhp ca các nhân t nhận được t nước ngoài t
các hoạt động xut khẩu lao động hoặc đầu ra nước ngoài. Khon thu nhp các nhóm h gia đình nhận
được do chính ph tr cp hoặc được chuyển nhưng t nước ngoài được th hin véc tơ cột f3.
Véc dòng/cột X1 th hin tng cu/tng cung của các ngành. Véc dòng/cột X2 th hin tng thu
nhp tng loi nhân t t c ngành/ tng chi (phân phi) tng loi thu nhp nhân t cho các nhóm h gia
đình. Véc tơ dòng/cột X3 th hin tng thu nhp ca tng nhóm h gia đình / tng s dng thu nhp ca tng
nhóm h gia đình.
T Bng 1, ta có th biu hin mi quan h gia các biến ni sinh và ngoi sinh:
Xn = An Xn + fn
Hay: Xn = (I - An)-1 fn = Ma fn
Trong đó:
An ma trn h s được tính t d liu ca SAM vi Aij = Tij /Xj
Ma = (I - An)-1
được gi là ma trn SAM-Multipliers.
Khi đó ta có ∆X = Ma f
Công thc trên cho thy, nếu bng mt cách thức nào đó chúng ta có th d đoán được s thay đổi ca
biến ngoại sinh ∆f thì thể đo lường được s thay đổi ca các biến ni sinh (tng giá tr sn xut, tng thu
nhp nhân t, tng thu nhp ca các khu vc th chế trong nn kinh tế) thông qua các vòng tròn lan ta
lp đi, lặp li ca các quá trình sn xut, phân phi và tiêu dùng.
2.2. Phương pháp phân tích đường dẫn
Các nhân t SAM được tính toán ch cho thy kết qu cui cùng ca mt sc ngoại sinh nhưng
không ch ra được chế vn hành ca s lan truyn ảnh hưởng này. Chính vậy, phương pháp phân tích
đường dn kết cấu như một chìa khóa để m “chiếc hộp đen” đó đ làm chế cu trúc hành vi ca
nhng hiu ng tng th được tích lũy trong các nhân t ca SAM. thuyết này được khởi xướng bi
Lantner (1974) dựa trên sở d liu ca bng I/O. S kết hp của SPA SAM được phát trin bi
Defourny Thorbecke (1984) và dn to được s quan tâm lớn đối vi các nhà phân tích kinh tế
trong các nghiên cu v môi trường, phân phi thu nhập, tăng trưởng kinh tế, đói nghèo… Xie (2000) đã kết
hp mô hình SAM m rng cho các hoạt động x lý cht thải và SPA để đánh giá mối quan h gia các hot
động sn xut các hoạt động gim phát khí thi trong nn kinh tế thông qua tác đng ca các chính sách
v môi trường. Đối vi nghiên cứu tác động ph thuc ca phân phi thu nhp vào s la chn k thut ca
ngành sn xut, James and Khan (1997) th nghim ng dng SPA và SAM ca Indonesia Phân tích này cho
thy công ngh k thut truyn thng lợi đối vi các nhóm h nông thôn hơn thành thị trong khi k
thut hiện đại có lợi ích ngược li hai nhóm h này.
Trường Đại hc Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
78
Theo Defourny và Thorbecke (1984) khi phân tích tác động ca sc ngoi sinh được lan truyn
gia các thành phn kinh tế cần xác định 3 loi chức năng “ảnh hưởng”, đó ảnh hưởng trc tiếp (DI
direct influence), ảnh hưởng tng (TI total influence)ảnh hưởng toàn cc (GI global influence).
Nếu xem xét sc kinh tế được lan truyn t cc i (cc bắt đầu) đến cc j (cc kết thúc) như trong
Hình 2, thì cú sc này s đi qua 3 con đường chính:
ixyj (đường dn 1)
i→s→j (đường dn 2)
ivj (đường dn 3)
Hình 1: Các đường dẫn lan truyn t cc i đn cc j
Nguồn: Theo Defourny và Thorbecke (1984)
Ảnh hưởng toàn cc (GI global influence) được xác đỉnh tng ảnh hưởng được lan truyn qua tt
c các con đường này cũng chính là độ ln ca nhân t SAM. Chính vy ma trn Ma còn được gi
ma trn ca ảnh hưởng toàn cc. Ta có:
G
( j i) ij
I
Vi
ij
là phn t ca ma trn nhân t SAM Ma = (I - An)-1
Khi phân tách nhân t SAM theo phương pháp đường dn, ảnh hưởng toàn cc s bao gm các nh
hưởng tng ca mỗi con đường hay:
G T T T
( j i) ij (i,x,y,j) (i,s,j) (i,v,j)
I I I I
Vi:
TD
(i,x,y, j) (i,x,y, j) p1
TD
(i,s, j) (i,s, j) p 2
TD
(i,v, j) (i,v, j) p3
I I M
I I M
I I M
Trong đó:
D
(i,x,y, j)
I
,
D
(i,s, j)
I
,
D
(i,v,j)
I
các ảnh hưởng trc tiếp trên mỗi con đường; Mp1, Mp2, Mp3 các
nhân t đường dn (path multipiler) của 3 đường dẫn tươngng.
Công thc trên cho thy ảnh hưởng tng ca mỗi đường dn không ch bao gm các hiu ng trc tiếp
mà còn các hiu n gián tiếp ca nhng mch dn lin k với đường dẫn này. Điều này xy ra bi các cc
nm trên một con đường dn bt k nào đó luôn sự tương các với các cc khác hình thành nên các mch
Trường Đại hc Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
79
dn lin k với các đường dẫn cơ bản. Độ ln ảnh hưởng ca các vòng lp phn hi lin k được th hin bi
nhân t đường dn Mp và được tính toán theo công thc sau:
Mp = ∆p / ∆
với ∆ là định thc ca ma trn (I-An), ∆p là định thc ca ma trận đã loại tr các cực trên đường dn p.
Ảnh hưởng trc tiếp cho thy s thay đổi trc tiếp trong thu nhp (sản lượng) ca ngành j t s thay
đổi 1 đơn vị của ngành I và được đo lường tương ứng dc theo mt vòng cung hay một con đường cơ bản:
D
(i,x ,y, j) xi yx jy
D
(i,s, j) si js
D
(i,v, j) vi jv
I a a a
I a a
I a a
Vi
xi yx jy si js vi jv
a ,a ,a ,a ,a ,a ,a
thành phn ca ma trn h s An, vy ma trn An còn được gi
là ma trn ảnh hưởng trc tiếp.
3. Kết quả và thảo luận
Để thun tin cho vic tính toán, t sở d liu ca Sam vi mô Vit Nam 2012, tác gi tính gp 164
ngành thành 3 ngành: Nông nghip, Công nghip, Công nghiệp như Bảng 1 với 3 nhóm lao động chính được
phân bit bởi trình độ k năng: L1 (nhóm lao động trình độ THPT, L2: nhóm lao động trình độ THCS và L3:
nhóm lao động trình độ Tiểu học) và 1 nhóm H gia đình.
Trên sở s liu ca VSAM 2012, nhân t SAM được tính toán và trình bày Bng 2. Kết qu tính
toán cho thy khi tăng thêm 1 đồng tiêu dùng đối vi hang hóa ca ngành Dch v thì thu nhập người lao
động s được tăng lên cao nhất so vi 2 ngành còn li với 0,68 đng. Trong khi nhóm L1 được hưởng li
nhiu nht khi ngành Dch v tăng thêm một đơn vị sn xut thai nhóm L2 L3 được hưởng li tối đa
khi hoạt động sn xut ca ngành Nông nghiệp được m rộng. Điều này cũng cho thấy cơ hội vic làm có th
tăng lên nhiều đối vi nhóm L1 so vi hai nhóm còn li khi các chính sách kinh tế mô tác động có lợi đến
s phát trin v quy mô của lĩnh vực dch vụ. Ngược li, cơ hội vic làm hai nhóm còn li có kh năng tăng
lên khi chúng ta có nhng chính sách kích cầu đối vi các sn phm Nông nghip.
Độ ln ca nhân t SAM cho chúng ta thy tng ảnh hưởng lan truyn gia các hoạt động sn xut và
nhân t lao động nhưng chưa chỉ các con đường cơ bản lan truyền để to nên tng ảnh hưởng này. Vì vy
phân tích đường dẫn được thc hin trong Bng 3 nhm mô t rõ hơn mạng lưới lan tỏa tác động này. Bi
con đường đi qua càng nhiều mắt xích n thì mức độ ảnh hưởng của con đường đó so với ảnh hưởng toàn
cc càng nh dn. vy, trong phân tích này, tác gi thc hiện nh toán các con đường độ dài ln nht
đi qua 3 mắt xích để tìm hiu những đường dn nào gây ảnh hưởng ln nhất đến tác động tng cc trong các
mi quan h gia tài khon hoạt động sn xut và nhân t sn xut.
Bảng 2: Bảng SAM vi mô Vit Nam 2012 (gp 3 ngnh)
ĐVT: t đồng
NN
CN
DV
L1
L2
L3
C
HGĐ
GOV
S-I
ROW
TOTAL
NN
240,6
588,0
23,5
0,0
0,0
0,0
0,0
301,0
0,0
57,7
167,5
1378,4
CN
303,0
1920,1
329,0
0,0
0,0
0,0
0,0
729,4
0,0
684,6
2227,9
6193,9
DV
155,3
610,1
342,4
0,0
0,0
0,0
0,0
710,6
175,0
0,0
201,3
2194,6
L1
44,8
425,3
496,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
966,1
L2
211,0
365,6
214,4
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
791,1
L3
65,1
42,1
33,6
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
140,8