GVHD: ĐINH TIÊN MINH ĐỀ TÀI TT NGHIP
1 / 61
SVTH: H Th Thanh Thy
PHN M ĐẦU
a. Đặt vấn đề:
T khi Vit Nam chuyển cu kinh tế sang nn kinh tế th trưng, thì s đổ b t ca các
nhãn hiu ln kéo theo s phát trin ca ngành qung cáo tiếp th thì nhu cu truyn thông ca
các doanh nghiệp ngày càng tăng .
Trong khi đó những công ty con t chc s kiện được thành lp t nhng nhân viên ca công ty
qung cáo m đang phát triển theo cp s nhân. Nhưng chỉ 5% s công ty qung cáo-t chc s
kin họat động tt,thc lãi mt con s đáng k.
http://www.thanhnien.com.vn/news/Pages/200936/20090904001523.aspx) .
( theo phân tích ca báo Thanh Niên ngày 9/6/2009 của phóng viên Đỗ Tn)
Công ty TNHH TRUYN THÔNG MẬT MÃ cũng đang gặp phi mt s vấn đề trong việc định
hướng phát trin của lĩnh vc t chc s kiện cũng như họat đng kinh doanh ca công ty trong dài
hn.Vì do khách hàng mc tiêu là các doanh nghip ln nên vic m kiếm và phát trin ngun khách
hàng yếu t sng còn ca công ty. Hin ti ngun khách hàng ch yếu ca công ty Mt Mã mang
li ch yếu là t các mi quan h. Gi khách hàng cũ là việc phải làm đối vi công ty do h là ngun
doanh thu ch yếu. Tuy nhiên để công ty được s phát trin bn vững trong tương lai thì không
th không m kiếm thêm khách hàng mi, các khách hàng tim năng ng ty nên một định
hướng phát trin mới trong tương lai. Chính vì thế mà công ty nên mt quy trình t chc s kin
hiu qu để th gi chân các khách hàng hin ti và thêm ngun khách hàng mới trong tương
lai.
b. Mc tiêu nghiên cu:
Sau khi kết thúc quá trình nghiên cu cần đạt được các mc tiêu sau:
Hiu rõ quy trình họat động t chc s kin ca công ty.
Lập ra được gii pháp hòan thin t chc s kin ca công ty.
Để đạt được mục tiêu đó cần tìm hiu nhng vấn đề sau:
Quy trình t chc s kin ca công ty.
Những điều được và chưa được thông qua các s kin tiêu biu.
Cách tìm kiếm ngun khách hàng ca công ty.
GVHD: ĐINH TIÊN MINH ĐỀ TÀI TT NGHIP
2 / 61
SVTH: H Th Thanh Thy
Hiểu rõ được th trưng mc tiêu và khách hàng tim năng của công ty.
c. Phƣơng pháp nghiên cứu:
S dụng phương pháp nghiên cứu định tính theo hai cách:
- Phân tích các d liu th cp t sách, báo, internet, tài liu ca công ty.
- Phng vn chuyên sâu s dụng phương pháp phng vấn tay đôi khoảng 10 người.
Đối tượng nghiên cu:
- Bên trong: các d liu v tình hình kinh doanh, các bn báo cáo, tình hình hoạt động thc tế
ca công ty Truyn Thông Mt Mã.
- Bên ngoài: các doanh nghip khách hàng đã và đang trc tiếp s dng dch v ca công ty.
d. Hn chế của đề tài:
Do s hn chế v thi gian thc hiện cũng như nguồn tư liệu và các thông tin thu thập được, bài
viết không th tránh khi nhng thiếu soát cn được b sung khc phc, rt mong nhận được s
giúp đỡ và đóng góp ý kiến ca thầy để bài viết ca em hoàn thiện hơn.
e. Kết cấu đề tài:
Đề tài s gm 4 phn chính. Th nht nêu lên mt s vấn đề bản ca t chc s kin
tình hình phát trin hoạt động t chc s kin Vit Nam nhm giúp chúng ta kiến thức bản
v hoạt động t chc s kiện và để mt cái nhìn nhn tng quát v tình hình t chc s kin ti
Vit Nam hin nay.
Sau đó là gii thiu v đơn vị thc tp để thấy được nhng vấn đề trong cc trúc hoạt đng ca
công ty để t đó có sở để phân tích thc trng trong quy trình t chc s kin của công ty và đưa
ra gii pháp tng th cho quy trình t chc s kin.
GVHD: ĐINH TIÊN MINH ĐỀ TÀI TT NGHIP
3 / 61
SVTH: H Th Thanh Thy
CHƢƠNG 1: MT S VẤN ĐỀ CĂN BẢN CA T CHC S
KIN VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIN HỌAT ĐỘNG T CHC
S KIN VIT NAM.
I. Mt S Vấn Đề Căn Bn Ca T Chc S Kin.
1.1. Khái nim v t chc s kin.
T chc s kin mt quá trình họach định vic thc hin giám sát nhng họat đng liên
quan đến các lĩnh vực sau : văn hóa-ngh thut-tuyên truyn-công b ti mt thời điểm, một địa
điểm nhất định tuân th quy định pháp lut, sao cho s kin diễn ra đúng mục đích của nhà t
chc.
( trích thông tin liên quan đến lĩnh vực t chc s kin ca B Văn Hóa-Th Thao-Du Lch )
1.2. Mục đích ca t chc s kin.
T chc s kin ch mt phn trong tòan b chiến c tiếp th và qung ca doanh nghip.
Bên cnh việc đánh bóng thương hiu, t chc s kin còn nhm mục đích chuyển ti mt thông
điệp c th, hoc lp li một thông điệp đng nht đặc bit công c đang phổ biến nht trong hot
động tiếp th vi mục đích gây sự chú ý cho sn phm hoc dch v ca sn phm, to s quan
tâm n nữa t khách hàng, t đó giúp tăng doanh số bán ca công ty. Đồng thi to hội để
doanh nghip gp g, trao đi và giao lưu với bn hàng, đối tác, cơ quan truyền thông, quan công
quyn, giúp thúc đy thông tin hai chiều và tăng cường quan h có li cho các doanh nghip.
Thông điệp ca s kin có th được th hiện dưới dng:
Hình nh: thip mi, sân khu, băng rôn, c phướn, bng tên, quà tng, túi đựng quà, đồng
phc, bảng tên….
Li :ch đề, bài phát biu, thông cáo báo chí, văn ngh, các n phm…
Họat động t chc s kin thường gn kết doanh nghip. Tùy theo mục đích khác nhau đối
ng doanh nghip mun kết ni s thay đổi.
Media Kit: quan h báo chí-truyn thông.
GVHD: ĐINH TIÊN MINH ĐỀ TÀI TT NGHIP
4 / 61
SVTH: H Th Thanh Thy
Crisic Management: qun lý khng hang.
Government Relations: quan h vi chính ph.
Reputation Management: qun lý danh tiếng ca công ty.
Investor Relations: quan h với các nhà đầu tư.
Social Responsibility: trách nhim xã hi ca doanh nghip.
1.3. Phân lai ca t chc s kin.
Mt s họat động t chc s kin mà ta d dàng thấy được:
Khai trương, khánh thành, động th, khi công.
Gii thiu sn phm mi, hi ngh khách hàng.
Hi ch.
Hi ngh, hi tho, hp báo.
Din trình, phát biu của CEO trước công chúng.
Biu din ngh thut, trình din thi trang.
Chương trình team building…
Các k ngh, các ngày l.
K nim thành lp, nhn danh hiu.
Tiệc chiêu đãi, tic tri (catering).
T chức các trò chơi và cuộc thi (th thao)
Để phân lai các họat đng t chc s kin một cách định hướng, người ta th phân lai da
trên nhiu tiêu thc khác nhau:
o Theo địa đim làm event.
Trong phòng hp: hi ngh, hi tho, chương trình cảm ơn, chương trình giới thiu sn phm…
Ngòai tri: ca múa nhc-thi trang, l hi, giải thi đấu th thao…
GVHD: ĐINH TIÊN MINH ĐỀ TÀI TT NGHIP
5 / 61
SVTH: H Th Thanh Thy
o Theo mục đích của event.
a. Chƣơng trình gii trí ,th thao, hi chợ…
Các chương trình này những chương trình lớn, th ca nhc ngòai tri, các hi ch m
thc, hi ch công ngh, game, bóng đá…
b. Chƣơng trình hi tho chính tr hoc khoa hc
Chương trình này thể đơn thuần chính tr, khoa hc mang nh nghiên cu, hoặc cũng có
th là chương trình khoa học nhân s kin ra mt mt sn phm.
c. Chƣơng trình nhân dịp đặc bit.
Vào các ngày đặc biệt như những ngày l ln, tng kết cuối m, tt niên, các công ty thường t
chức các chương trình liên hoan, giao lưu.
d. Chƣơng trình cảm ơn khách hàng.
Nhm cm ơn s yêu mến, lòng trung thành ca khách hàng đối vi sn phm, dch v, các công
ty thường t chc những chương trình tính chất giao lưu chia sẻ và ch mi các khách hàng thân
thiết khách hàng mục tiêu đến tham d. Thông thường các chương trình này hay kết hp vi vic
ra mt mt dòng sn phm mi hoc một chương trình xúc tiến mi.
e. Chƣơng trình k nim công ty.
Thông thường t chc event theo lai này có 3 mục đích chính:
- Mt là: cảm ơn khách hàng, lãnh đo.
- Hai là: quảng bá cho thương hiệu.
- Ba là: để nhân viên trong công ty gp g, giao lưu và gắn kết ln nhau.
f. Chƣơng trình quảng cáo đơn thuần
Các công ty t chc s kin, roadshow vi mục đích chủ yếu qung tên tui, thương hiệu
công ty nhân dịp khai trương, gii thiu sn phm mới… nhằm gây s chú ý đối vi người tiêu dùng
mi lúc, mọi nơi.
Thông thường, nhng s kin gii thiu sn phm mới thường được đi kèm với các chương trình
gii trí, biu din.