
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
L
ớ
p: VB2K14QT01
ĐỀ TÀI 14
Phân tích tư bản cố định và tư bản lưu động. Căn cứ và ý
nghĩa phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu
động? Ý nghĩa nghiên cứu.
GVHD: TS. Nguyễn Minh Tuấn
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Mỹ Bình
Trịnh Tuấn Dương
Nguyễn Thị Ngọc Loan
Lê Văn Lợi
Nguyễn Thanh Nhã
Nguyễn Quốc Trường Sơn
Đinh Phú Thái
Lai Thúy Vi
Khoa Quản Trị Kinh Doanh

Trong quá trình sản xuất của tư bản, các bộ phận tư bản chu chuyển không giống
nhau. Căn cứ vào tính chất chuyển giá trị của các bộ phận tư bản vào trong sản phẩm mới,
mà C.Mác chia tư bản thành hai bộ phận chính là tư bản cố định và tư bản lưu động.
Tư bản cố định còn được gọi là vốn cố định, tài sản cố định.
Tư bản lưu động còn được gọi là vốn lưu động, tài sản lưu động.
I. Tư bản cố định
1. Khái niệm
Tư bản cố định: là bộ phận của tư bản sản xuất, tham gia toàn bộ quá trình sản xuất,
nhưng giá trị được chuyển dần từng phần một vào trong sản phẩn mới dưới hình thức khấu
hao tài sản cố định. Tư bản cố định bao gồm: máy móc, thiết bị, nhà xưởng…
2. Đặc điểm
Tư bản cố định tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh, không thay đổi hình thái vật chất.
Với đặc điểm này, các doanh nghiệp chỉ cần bỏ vốn ban đầu để đầu tư hình thành nên tư bản
cố định, sau đó có thể khai thác sử dụng tư bản cố định trong thời gian dài. Để quản lý tư
bản cố định, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình sử dụng tài sản.
Điều này không có nghĩa là không chỉ quản lý giữ gìn về mặt vật chất của nó, mà còn phải
duy trì khả năng hoạt động bình thường của tài sản do đó phải thường xuyên bảo dưỡng,
thay thể sửa chữa những bộ phận hư hỏng để đạt hiệu suất sử dụng tối đa.
Giá trị của tư bản cố định bị giảm dần do chúng bị hao mòn, biểu hiện là sự giảm dần
về giá trị và giá trị sử dụng. Có hai loại hao mòn tư bản cố định:
- Hao mòn hữu hình: Loại hao mòn này chỉ xuất hiện đối với tư bản cố định hữu hình.
Biểu hiện hao mòn hữu hình là tư bản cố định giảm dần về mặt giá trị sử dụng và kéo theo là
giá trị cũng bị giảm. Nguyên nhân gây ra hao mòn hữu hình, một mặt là do tư bản cố định
được sử dụng trong hoạt động kinh doanh, cường độ sử dụng tư bản cố định càng cao thì
mức độ hao mòn hữu hình càng tăng tương ứng; mặt khác là do sự tác động của tự nhiên tư
bản cố định bị rỉ sét, xuống cấp… và do vậy làm cho năng lực sử dụng của chúng bị giảm
dần. Để hạn chế hao mòn hữu hình, phải bảo quản tốt máy móc, thiết bị, không để bị rỉ sét,

sử dụng và bảo trì, bảo dưỡng máy móc đúng quy trình kỹ thuật.
- Hao mòn vô hình: Loại hao mòn này không chỉ xuất hiện đối với tư bản cố định hữu
hình mà còn đối với tư bản cố định vô hình. Biểu hiện hao mòn vô hình là tư bản cố định
thuần túy giảm dần về mặt giá trị. Có nhiều nguyên nhân gây ra hao mòn vô hình của tư bản
cố định. Đối với tư bản cố định hữu hình, nguyên nhân cơ bản gây ra hao mòn vô hình là do
sự tiến bộ khoa học công nghệ làm xuất hiện nhiều tư bản cố định có năng lực như tài sản cũ
nhưng giá cả lại rẻ hơn hoặc những tư bản cố định có năng lực cao hơn tài sản cũ nhưng giá
cả vẫn ngang bằng giá cả của tài sản cũ… Còn đối với tài sản cố định vô hình, nguyên nhân
gây ra sự hao mòn vô hình phức tạp hơn, chẳng hạn, trong kinh doanh uy tín của doanh
nghiệp bị suy giảm làm mất lợi thế thương mại; bằng phát minh sáng chế bị lạc hậu bởi sự
tiến bộ khoa học công nghệ. Để giảm bớt hao mòn vô hình, các nhà tư bản thường tìm cách
kéo dài thời gian sử dụng máy móc, thiết bị trong ngày như làm 3 ca/ngày, hoặc tăng cường
độ lao động, để rút ngắn thời gian khấu hao, nhanh chóng đổi máy móc mới, thiết bị.
Có thể rút những đặc điểm của tư bản cố định như sau: tư bản cố định tham gia nhiều chu
kỳ kinh doanh và luân chuyển dần dần từng phần vào trong giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ của mỗi chu kỳ kinh doanh. Hay nói cách khác, cứ sau mỗi chu kỳ kinh doanh vốn cố
định được tách thành hai phần: một phần luân chuyển vào giá thành kinh doanh của chu kỳ
kinh doanh này và phần còn lại sẽ được cố định chờ để luân chuyển cho các chu kỳ kinh
doanh tiếp theo. Cứ như thế cho đến khi nào tư bản cố định hết thời gian sử dụng thì vốn cố
định mới chấm dứt một vòng tuần hoàn lưu chuyển giá trị.

So sánh hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình tư bản cố định
Hao mòn hữu hình tư bản cố định Hao mòn vô hình tư bản cố định
Đối
tượng
bị hao
mòn
Là loại hao mòn chỉ gắn với tài sản cố
định hữu hình, có thể nhìn thấy được
sự hao mòn
Loại hao mòn này gắn với tài sản cố
định hữu hình và vô hình
Biểu
hiện
Giảm giá trị và giá trị sử dụng của tư
bản cố định
Giảm giá trị, đôi khi giá trị sử dụng tư
bản cố định còn nguyên vẹn
Nguyên
nhân
Do những tác động của tự nhiên và do
quá trình sử dụng
Do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
và nâng cao năng suất
Khắc
phục
- Thực hiện tốt bảo dưỡng, bảo
trì tư bản cố định
- Tăng tốc độ chu chuyển
- Tăng tốc độ chu chuyển
- Sử dụng triệt để công suất của
tư bản cố định
II. Tư bản lưu động
1. Khái niệm
Tư bản lưu động: là một bộ phận của tư bản sản xuất, khi tham gia vào quá trình sản
xuất, giá trị của nó được chuyển ngay một lần vào toàn bộ sản phẩm mới. Tư bản lưu động
bao gồm: nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu và tiền công lao động (tư bản khả biến).
2. Đặc điểm
Tư bản lưu động là biểu hiện bằng tiền về toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp để
phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Tư bản lưu động có những đặc điểm
sau:
- Khi tham gia vào kinh doanh, tài sản lưu động luôn vận hành, thay thế và chuyển hóa

lẫn nhau qua các công đoạn của quá trình kinh doanh.
- Chỉ tham gia một chu kỳ kinh doanh. Với đặc điểm này, đòi hỏi doanh nghiệp luôn
phải duy trì một khối lượng vốn lưu động nhất định để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động,
đảm bảo cho hoạt động kinh doanh tiến hành liên tục.
Có thể rút ra những đặc điểm của tư bản lưu động: tư bản lưu động chuyển toàn bộ giá trị
của nó vào trong giá trị sản phẩm. Tư bản lưu động được thu hồi toàn bộ một lần, sau khi
doanh nghiệp tiêu thụ các hàng hóa dịch vụ và kết thúc vòng tuần hoàn lưu chuyển của vốn.
Tư bản lưu động có tốc độ chu chuyển nhanh hơn so với tư bản cố định, trong một năm
tư bản lưu động có thể quay được nhiều vòng. Việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của tư bản
lưu động sẽ góp phần tăng hiệu quả sử dụng vốn tư bản, tiết kiệm tư bản ứng trước, đồng
thời tăng tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư cho nhà tư bản.
III. So sánh tư bản cố định và tư bản lưu động
Việc phân chia tư bản cố định và tư bản lưu động chỉ diễn ra đối với tư bản sản xuất, căn
cứ tính chất chuyển giá trị vào trong sản phẩm mới. Tư bản cố định chuyển giá trị dần dần,
từng phần một vào trong sản phẩm mới, tư bản lưu động chuyển giá trị ngay một lần và toàn
bộ vào trong sản phẩm mới sau quá trình sản xuất. Sự phân chia này giúp chúng ta thấy được
quá trình chuyển giá trị của tư bản cố định và tư bản lưu động vào trong sản phẩm mới như
thế nào, đồng thời có căn cứ để tính toán chi phí sản xuất.

