Phát hin mt ngôi sao bl đen
nut chng
Mt l đen khng l đã vn ri nut gn mt ngôi sao nmdi
thiên cách hành tinh ca chúng ta khong 4 tnăm ánh sáng, các nhà khoa
hc thuc Cơquan Hàng không vũtrM(NASA), thông báo.
Các chuyên gia ca NASA đã sdng Galaxy Evolution Explorer, kính vin
vng bay vòng quanh Trái Đất, để theo dõi di thiên nói trên. Do khnăng
thu được hai bước sóng ca tia tngoi, kính vin vng này đã phát hin ra mt
lung tngoi phát ra ttrung m ca thiên hà.
"Lung sáng tngoi ti tmt ngôi sao đã b toc nut chng bi l đen",
Suvi Gezari, thuc Hc vin Công nghCalifornia, miêu t. "Đây lnđầu tiên
chúng tôi quan t được bc xánh sáng ngun gc tmt skin nhưthế.
Phi mt ti 10.000 năm mi mt ngôi sao di chuyn gn ti l đen trung tâm
ca mt thiên hà để ri b toc nut chng".
Các nhà nghiên cu hy vng phát hin này sgiúp hhiu hơn vnhng l đen,
loi vt cht khi lượng riêng lnđến ni ngay cánh sáng cũng không th
thoát khi chúng.
Người ta tin rng nhng l đen khng lthường nmtrung tâm c di thiên hà.
Chng hn, theo Gezari, di Ngân hà, nơi trú ngca hMt tri cTrái Đất,
mt l đen khng l trung tâm. Tuy nhiên, l đen y đang trng thái "ng".
Các nhà khoa hc nhnđịnh rng, trong trường hp mà hquan sát được, ngôi sao
xu s đã "lc" ti mt vtrí quá gn l đen. Lc hút trng trường khng khiếp ca
l đen đã kéo giãn ngôi sao trước khi toc nó. Htin rng nhiu phn ca ngôi
sao đã xoay tròn trước khi lao vào l đen, phát ra lung tngoi sáng chói mà kính
thiên văn thu được.
Các nhà nghiên cu stiếp tc sdng kính thiên vănđể theo dõi sm đi ca tia
tngoi trong khi l đen nut nhng phn cui cùng ca ngôi sao xu s.
"Chúng tôi đã theo dõi thiên đó tnăm 2003 và không phát hinđược tia t
ngoi nào t đó", Gezari tiết l. "Nhưng vào năm 2004, chúng tôi bt ngnhìn thy
lung sáng tngoi y. Cách gii thích duy nht là: lung sáng tngoiy phát
sinh khi l đen nut chng mt ngôi sao", Gezari phát biu.
Đôiđiu vmây
Mây được to thành bi c git nước cc nh(mây m), nhng tinh
thbăng li ti, hoc c2 . Trong điu kin thích hp, các git nưc li ti th
ngưng tto thành git nước ln có thrơi xung đất to thành mưa.
Người ta chưa hiu mt cách hoàn chnh quá trình hình thành cũng nhưphát
trin ca mây, nhưng các nhà khoa hcđã phát trin nhng thuyết gii
thích cu trúc ca mây bng cách nghiên cu nhng tính cht vt vi ca
tng git nước. Nhng bước tiến trong công nghradar vtinh cho phép
nhng nghiên cu sâu hơn vmây trên quy mô ln.
Hình thành
Lượng nước thtn tidng hơi ccđại trong không khí tlvi nhitđộ. Khi
không khí không thgithêm hơi nướcđược na, đạt trng thái bão hoà. Độ
m t đối 100%. Nếuđộ m t đối vượt q 100%, không khí trng thái quá bão
hoà. Hơi nước dưtha sngưng tcho đến khi độ m t đối trli 100%. Không
khí mát đim bão hoà thp hơn không khí nóng. Sai khác này chính là cơscho
shình thành ca mây. Khi không khí bão hoà được làm mát, không thgi
được cùng mt lượng hơi nước nhưtrước. Nếuđiu kin thích hp, hơi nước s
ngưng t. Mt khnăng khác nước vndng hơi, không khí trng thái quá
bão hoà. Người ta thy rng nước tn titrng thái quá bão hoà khá phbiến,
chngưng tkhi độ mđạtđến 120%. Tính cht này do scăng mt ngoài ln
ca mi git nước, khiến chúng khó kết hpđể to thaàn git ln hơn.
Va chm - kết t
Mt thuyết gii thích cách thc tng git nước xs để to thành mây là quá
trình va chm - kết t. Nhng git nước lơlng trong không khí, va chm vi nhau,
chúng va chmđàn hi ny ra xa nhau hoc kết hp vi nhau. Cui cùng, git
nước trnên đủ ln rơi xung đất. Quá trình va chm - kết tkhông đóng mt
vai trò quan trng trong shình thành ca mây vi cùng mt lý do rng các git
nước sc căng mt ngoài khá cao, ngăn cn skết txy ra trên din rng trước
khi chúng rơi xung mtđất.
Quá trình Bergeron
Tor Bergeron đã phát hin ra cơchếcơbn cho shình thành ca mây. Quá trình
Bergeron chra rng nếu các ht tinh thnước (băng) trong không khí lượng
hơi nước không khí thgi được gim xung. Sxut hin ca các ht băng
skhiến cho không khí bão hoà trnên quá bão hoà, hơi nước dưtha sngưng t
thành băng trên bmt ca ht. Nhng ht băng ban đầu trthành ht nhân ca
mt tinh thbăng ln hơn. Quá trình này chxy ra nhitđộ c-40 °C. Sc căng
mt ngoài ca git nước cho phép vn tn titrng thái lng dướiđimđông
đặc. Nếuđiuđó xy ra, ta giđó nước chmđông. Quá trình Bergeron da trên
stương tác ca nước chmđộng vi các ht băng. Nếu quá ít các ht băng, các
giót ln skhông thnh thành. Người ta đã thành ng viêc gieo mm cho mt
đám mây bng các ht băng nhân tođể kích thích mưa. Vic gieo nhiu ht băng
nhân to skhiến cho các ht ngưng tnh đi, phương pháp này được sdng
các vùng nguy cơmưađá.
Githuyết pha đng (Dynamic phase hypothesis)
Đimđáng chú ý th2 trong shình thành ca mây là sphthuc ca nó vào
dòng đối lưu. Khí các ht ngưng tthành git nước, sblc hp dn kéo xung.
Git nước ngay lp tc bphung phí mây không bao gihình thành. Tuy nhiên,
nếu không khí nóng tương tác vi không khí lnh, hình thành các dòng đối lưu, khí
nóng nhhơn chuynđộng lên phía trên. Chúng gicho các ht nướctrong
không trung. Thêm vào đó, dòng khí được m mát khi càng lên cao, hơim trong
dùng khí ngưng tli, cung cp thêm các git nước cho đám vic hình thành mây.
Dòng khí đi lên th đạt ti vn tc 300km/h. Mt ht băng thxoay vòng qua
vài dòng khí nóng trước khi trnên q lnh rơi xung đt. B đôi nhng viên
đá trong trn mưađá, ta thy nó dng ging chành tây, đó các lpđược
hình thành bi các dòng khí nóng khác nhau. Người ta đã thy nhng viên nướcđá
trong mt trn mưađá viđường kính gn 20cm.
Phân loi mây
Mây được phân loi theo độ cao hình dng ca nó. Dng mây thường thy nht
mây dng tng tng lp lp ("mây tng") hoc thành tng đống ("mây tích").
Nhng dng mây y thường độ cao c2km. Nhng đám mây có dng tương t
vùng cao nht ca tng đối lưu gi là "mây ti tng" "mây ti tích". độ cao
trung bình trong tnđối lưu gi "mây trung tn" và "mây trung ch".
Ngoài ra còn mây dông, thphm ca bão, có kích thước cc ln, tri dài tvài
trăm met so vi mtđấtđếnđỉnh tnđối lưu.