Chuyªn ®Ò thùc p t nghiÖp
T« Giang Nam Lí p: TTCK 44
1
LỜI M ĐẦU
1. S cần thiết của việc nghiên cu đề tài
Bắt đầu từ năm 1991, các công ty tài chính bắt đầu đi vào hoạt động tại
nước ta. Ti nay qua đã hơn 10 năm, tại ớc ta mới 7 công ty tài chính.
mt trong số các công ty tài chính ra đời muộn nhất nước ta, ng ty tài
chính công nghiệp Tàu Thủy Việt Nam ( VFC) là công ty i chính trnhất
nước ta hiện nay. Trong 3 m liên tc công ty luôn làm ăn lãi, tuy nhiên
so với các tổ chức n dụng u đời trên th trường tài chính như ngân ng,
ng ty bảo hiểm...thì công ty tài chính công nghiệp Tàu Thuỷ Việt Nam cũng
như các công ty tài chính đều chưa tạo được uy tín trên thtrường. Do vậy,
với số vn được tổng công ty cấp, công ty tài chính chưa thực sự phát huy hết
hiệu qukinh doanh trên nguồn vốn được giao. Trong giai đon hiện nay với
sự phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán, công ty đã tham gia đầu tư
trên thtrường này, tuy mi được vài năm nhưng bước đầu đã thu được lợi
nhuận đáng kể. Khai thác nguồn vốn kinh doanh để tiến hành kinh doanh trên
thtrường thị trường chứng khoán thể là hướng đi hiệu quả cho ng ty tài
chính trong thời gian sắp tới. Với suy nghĩ đó, sau mt thời gian thực tập tại
ng ty, tôi quyết định nghiên cứu đề tài: Phát triển hoạt động đầu
chứng khoán tại công ty tài chính Công nghiệp Tàu Thuỷ Việt Nam
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động đầu chứng khoán
của công ty tài chính.
- Phân tích, đánh giá khái quát thực trạng hoạt động của công ty tài
chính Công Nghiệp Tàu ThuViêt Nam, xem xét phân tích thực trạng đầu
chng khoán củang ty.
- Đxuất những kiến nghị, giải pháp để phát triển hoạt động đầu
chng khoán củang ty.
Chun ®Ò thùc p t nghiÖp
T« Giang Nam Lí p: TTCK 44
2
3. Đối tượng nghiên cu
- Hoạt động đầu chứng khoán của công ty i chính Công Nghiệp
Tàu ThuViệt Nam trong giai đoạn từ năm 2003 tới nay.
4. Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận n gm 3 chương
Chương I: Nhng vấn đề cơ bản về hoạt động đầu ca ng ty tài
chính
Chương II: Thực trạng hoạt động đầu chứng khoán của ng ty tài
chính Công Nghiệp Tàu Thuỷ Việt Nam
Chương III: Mt số kiến nghị và giải pháp đphát triển hoạt động đầu
tư chứng khoán của công ty tài chính Công nghiệp Tàu ThuViệt Nam
Chun ®Ò thùc p t nghiÖp
T« Giang Nam Lí p: TTCK 44
3
CHƯƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG
ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNN
1.1. TNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
1.1.1.Th trường tài chính
Trong nền kinh tế hàng hoá cũng như nền kinh tế thị trường giai đoạn
phát triển cao của nền kinh tế hàng hoá, vn là tiền đề bản của qtrình
sản xuất kinh doanh và ngày càng trở nên quan trọng.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp hay cá nhân nào
cũng cần một lượng vốn nhất định. Mặt khác, đtồn tại trong thị trường với
rất nhiều đối thủ cạnh tranh và những yêu cầu không ngừng mở rộng thị phần
đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới
trang thiết bvà dây chuyền công nghệ nhằm mở rộng quy mô, hạ giá thành
sản phẩm, tạo ra những sản phẩm chất ợng cao. Vốn cho nhu cầu hoạt
động của c doanh nghiệp thường ợt qnăng lực vốn tự của doanh
nghiệp, do đó doanh nghiệp phải tiến hành huy động nguồn tài chính tcác
chủ thể khác nhau trong nền kinh tế.
Vphía Chính phủ, đthc hiện chức ng qun xã hi, Chính phủ
cần phải xây dựng những ng trình ng cộng, những ng trình pc lợi xã
hi, những skinh tế của Chính phủ cùng với nhiều khoản chi tiêu khác.
Đđược nguồn tài chính Chính phcó thể thông qua các khoản thu của
mình chyếu là thuế, tuy nhiên nhiu khi khoản thu này không đáp ứng nổi
nhu cầu chi tiêu của Chính phủ, nhất là vi những ớc đang trong quá trình
phát trin kinh tế cần phải nhiều nguồn vốn đ đầu . Đ vốn, một
phần Chính phủthể da vào nguồn vay nợ nước ngoài thông qua hình thức
viện trợ ODA, dựa vào hình thc đầu tư trực tiếp ớc ngoài FDI, nhưng để
thphát triển ổn định thì các nguồn tài chính trong nước là cùng quan
trọng. Ngoài các doanh nghiệp, Chính phủ, các hộ gia đình c ch thể
Chun ®Ò thùc p t nghiÖp
T« Giang Nam Lí p: TTCK 44
4
kinh tế ớc ngoài cũng nhu cầu vay vốn để giải quyết những vấn đề kinh
tế của bản thân mình.
Ngược lại, trong nền kinh tế hàng hoá đặc biệt là nền kinh tế thị
trường luôn tồn tại những nguồn cung về tài chính hay còn được gọi là những
ngun vốn nhàn rỗi.
Trước hết nguồn vốn nhàn ri tồn tại các doanh nghiệp. những
doanh nghiệp tồn tại những khoản tiền nhàn rỗi, họ tạm thời ca dùng đến.
Những khoản tài chính đó thlà lợi nhuận chưa phân phi trong kỳ, quỹ
phúc lợi, c quỹ đầu xây dựng bản, khấu hao...hay đối với những
doanh nghiệp mà chu kỳ kinh doanh mang tính thời vụ. Với những khoản tiền
nhàn rỗi đó, doanh nghiệp thể đáp ng nhu cầu tài chính trong thời gian
nhất định đối với các chủ thể cần vốn.
Các hgia đình cũng là đối ợng có khá nhiều nguồn vốn nhàn rỗi.
Tuy s lượng vốn nhàn rỗi của một hgia đình không lớn nhưng tập hp lại
đó ngun cung không nhỏ cho c đối ợng cần vốn. Chính phủ, c tổ
chc nước ngoài, các qutiền tệ... cũng là những chủ thể tồn tại những khoản
vn nhàn ri và có thể cho vay.
Như vậy là trong nền kinh tế thtrường, luôn luôn tồn tại những nguồn
cung và nhng nhu cầu về tài chính to lớn.
Vậy làm thế nào để người có nhu cầu vay vốn thể gặp người
nhu cầu cho vay ?
Trước khi xuất hiện thtrường tài chính, phạm vi gp nhau của cung
cầu về tài chính là rất nhỏ hẹp, chủ yếu thông qua sự quen biết cùng với sự tín
nhiệm lẫn nhau, tđó cung gặp cầu. Nng khi thtrường tài chính ra đời và
phát triển đã to ra cơ hi cho cung và cầu về tài chính gặp nhau.
Chun ®Ò thùc p t nghiÖp
T« Giang Nam Lí p: TTCK 44
5
Ta có thể hình dung qua sơ đồ:
( tài chính gián tiếp)
( tài chính trực tiếp)
Hình trên sơ đồ dẫn vốn từ những chủ thể chứa cung về tài chính
đến những chủ thể chứa cầu về tài chính thông qua thị trường tài chính.
hai con đường:
Con đường thứ nhất là con đường trực tiếp, những chủ thể có ngun
vn nhàn ri s trực tiếp cung cấp vốn cho những người cần vốn thông qua thị
trường tài chính trc tiếp. Với con đường thứ nhất, thị trường tài chính sẽ đảm
nhận vai trò của người dẫn vốn trực tiếp từ những chủ thể chứa cung tài chính
đến những chủ thể có cầu về tài chính. Với con đường này thtrường tài chính
th được biểu hiện là thtrường chứng khoán. Các chthcần nguồn tài
chính sphát hành ra chứng khoán và c chthể vốn nhàn ri sẽ mua các
chng khoán đó, các hoạt động mua bán chứng khoán này đã hình thành nên
Th trường chứng khoán. Thị trường chứng khoán được phân thành nhiều
C¸c trung gian
tµi chÝnh
CÇu i chÝnh:
Doanh nghiÖp
Cnh phñ
Hé gia ®×nh
Níc ngoµi
Cung tµi chÝnh
Doanh nghiÖp
Cnh p
Hé gia ®×nh
Níc ngoµi
C¸c thÞ trêng
tµi chÝnh