CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi: Hội đồng công nhận sáng kiến cấp ngành
Chúng tôi gồm:
STT Họ và tên Nơi công
tác
Chức
danh
Trình
độ
chuyên
môn
Tỷ lệ %
đóng góp
vào việc tạo
ra sáng kiến
Ghi chú
1 Lê Thị Hằng THPT
Kim Sơn A
Giáo
viên
Đại học 20% Đồng
tác giả
2 Tạ Thị Thuyết THPT
Kim Sơn A
Giáo
viên
Đại học 20% Đồng
tác giả
3 Lê Thị Dung THPT
Kim Sơn A
Giáo
viên
Thạc sỹ 20% Đồng
tác giả
4 Phạm Thị Mai
Lan
THPT
Kim Sơn A
Giáo
viên
Đại học 20% Đồng
tác giả
5 Cao Văn Tuyên THPT
Kim Sơn A
Giáo
viên
Thạc sỹ 20% Đồng
tác giả
1. TÊN SÁNG KIẾN, LĨNH VỰC ÁP DỤNG
- Là đồng tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: Phát triển kỹ năng nói tiếng Anh cho
học sinh thông qua cuộc thi “Tuyên truyền viên xuất sắc với chủ đề: Phòng chống
bắt nạt trên không gian mạng- Anti- Cyberbullying.
- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục và đào tạo.
2. MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN
2.1. Về nội dung của sáng kiến.
2.1.1. Giải pháp cũ thường làm.
a. Mô tả thực trạng.
Theo quan sát điều tra chúng tôi thấy hiện nay, hầu hết các trường THPT
trong ngoài tỉnh, việc dạy học Tiếng Anh trong chương trình chính khóa ch yếu
đang diễn ra như sau:
* Về phía giáo viên:
- Giáo viên còn chú trọng vào dạy ngữ pháp nhiều hơn tập trung rèn luyện
phát triển các kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng nói tiếng Anh.
- Giáo viên rất ít thực hiện các bài tập dự án (project), ít tổ chức c hoạt động
Role-play (hoạt động đóng vai),... nên học sinh ít hội được vận dụng tiếng Anh để
nói về các chủ đề xã hội.
- Giáo viên ít tổ chức cho học sinh làm việc nhóm, đặc biệt nhóm nhiều
thành viên, các thành viên nhóm đến từ nhiều lớp. Ngoài ra, giáo viên ít cho học sinh
hoạt động nhóm để xây dựng kế hoạch hoàn chỉnh cho một nhiệm vụo đó với đầy đủ
1
các bước như thu thập dữ liệu, lên ý tưởng, tìm hiểu thực tiễn, tra cứu thông tin, viếto
cáo, thuyết trình,...
- Giáo viên chưa thường xuyên tạo môi trường để học sinh được phát triển năng
lực giao tiếp, sử dụng tiếng Anh có mục đích như tập làm dẫn chương trình, tuyên truyền
viên,…
* Về phía học sinh:
- Đa số các em còn ngại nói tiếng Anh, không dám hoặc không biết trình y ý
kiến của mình về một vấn đề bằng tiếng Anh do ít có cơ hội được thực hành.
- Học sinh mới chỉ học biết một số từ vựng trong chương trình học sách giáo
khoa, chưa có nhiều từ vựng về các chủ đề thực tế trong cuộc sống.
- Học sinh ít được phát triển duy khả năng sáng tạo, ít được rèn luyện nhân
cách và phát triển năng lực thông qua môn học.
- Học sinh ít được làm việc theo nhóm và thảo luận với nhau về các vấn đề xã hội
bằng tiếng Anh nên các em không mạnh dạn tự tin khi trình bày, nhận xét, đánh giá
các quan điểm.
- Học sinh tìm kiếm và tham khảo thông tin chủ yếu trên internet và báo chí, do đó
bài thuyết trình ít có tính thuyết phục.
- Học sinh chỉ thuyết trình tại lớp mình hoặc sân khấu toàn trường
b. Ưu điểm, hạn chế và những vấn đề đặt ra cho giải pháp mới.
b1) Ưu điểm:
- Làm được các dạng bài tập liên quan đến kiến thức đã học và hình thành được kĩ
năng làm bài tập tốt.
- Đáp ứng được yêu cầu của các đề thi và kiểm tra hiện nay.
b2) Hạn chế và những vấn đề đặt ra cho giải pháp mới:
- Do giờ học trên lớp còn nặng nề, không gây được hứng thú học tập cho học sinh
cho nên nhiều học sinh thụ động trong việc tiếp thu kiến thức, chưa tích cực trong suy
nghĩ và các hoạt động, chỉ ngồi nghe thầy cô giảng rồi ghi chép lại, ít hứng thú.
- Nhiu em không tự tin với kiến thức và khnăng ngôn ng củanh, không dám
i vì sợ mình phát âm sai hay dùng từ chưa đúng. Hoặc khi kng biết, các em cũng không
mạnh dạn trao đổi với giáo viên bạn học. Một s em kng kh ng i trước đám
đông, diễn đạt lộn xộn kng thành ý.
- Học sinh chưa từng được giáo viên giao nhiệm vụ tìm hiểu các vấn đề thực tiễn,
hay làm một cuộc khảo sát ý kiến về các vấn nạn hội, chưa từng tự thiết kế poster hay
tranh cổ động để tuyên truyền phòng chống các vấn nạn xã hội.
- Trước đây học sinh chỉ thuyết trình trên lớp bằng hình thức powper point, word,
hoặc vẽ sơ đồ nên việc truyền tải thông tin tới nhiều học sinh còn hạn chế.
- Học sinh không hội hình thành phát triển năng lực của bản thân như:
năng lực thực hành, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, tự
nghiên cứu,... Học sinh không có kỹ năng thuyết trình, kỹ năng thiết kế, kỹ năng làm báo
cáo, kỹ năng làm việc nhóm,...
- Học sinh không có cơ hội rèn luyện, giao tiếp hiệu quả bằng ngôn ngữ tiếng Anh,
không phát triển được khả năng, kỹ năng và năng lực của mình.
2
- Với hình thức thuyết trình trước sân khấu toàn trường thì học sinh ngồi nghe ít
có cơ hội được tương tác với nhóm học sinh thuyết trình.
Để khắc phục những hạn chế nói trên của chương trình cũng như phương pháp dạy
học hiện hành, chúng tôi mạnh dạn đề xuất và thử nghiệm giải pháp “Phát triển kỹ năng
nói tiếng Anh cho học sinh thông qua cuộc thi Tuyên truyền viên xuất sắc với chủ
đề: Phòng chống bắt nạt trên không gian mạng Anti- Cyberbullying.
2.1.2. Giải pháp mới cải tiến.
a. Mô tả bản chất của giải pháp mới.
Trong bối cảnh toàn ngành giáo dục đang bước vào giai đoan đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định
hướng hội chủ nghĩa hội nhập quốc tế. Mục tiêu đổi mới được nghị quyết
88/2014/QH113 của Quốc hội quy định: “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục
phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng hiệu quả giáo dục
phổ thông, kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp, góp phần chuyển nền
giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm
chất năng lực hài hoà đức, trí, thể, mĩ phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học
sinh”.
Với mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện tiếp cận với chương trình giáo dục phổ
thông 2018, chúng tôi tổ chức hoạt động cho học sinh theo hướng tiếp cận sau:
- Dự án được thực hiện dưới hình thức một cuộc thi giữa các nhóm thay các
tiết học đơn thuần trên lớp, do đó tạo không khí sôi nổi, cạnh tranh tới phút cuối. Các học
sinh trong nhóm tích cực hỗ trợ nhau để nhóm mình đạt kết quả tốt nhất.
- Cách thức tiến hành được thực hiến dưới hình thức tuyên truyền ở nhiều lớp
khác nhau thay vì chỉ thuyết trình ở tại lớp mình học. Từ đó tăng sự tự tin, khả năng giao
tiếp với nhiều đối tượng học sinh khác nhau.
- Học sinh tiến hành làm phiếu khảo sát, phỏng vấn trực tiếp các học sinh trong
trường để lấy thông tin thực tế. Từ đó các em biết cách thực hiện một bài khảot để lấy
thông tin chứ không hạn chế ở việc chỉ tìm những thông tin trên mạng.
- Học sinh quay làm video để tuyên truyền rộng rãi hơn nữa trên c phương
tiện truyền thông cũng như các câu lạc bộ trong trường.
- Học sinh có cơ hội được đóng vai một tuyên truyền viên để truyền tải và chia sẻ
thông tin một cách hiệu quả nhất.
- Học sinh đến các lớp để tuyên truyền nên sẽ có nhiều cơ hội để tương tác giữa
nhóm tuyên truyền và học sinh tại lớp được tuyên truyền. Do đó tạo hứng thú để học sinh
tại lớp tuyên truyền tích cực tham gia và vận dụng kỹ năng nói tiếng Anh có hiệu quả vào
các hoạt động trong buổi tuyên truyền. Đặc biệt đối với những chủ đề xã hội thực tiễn có
ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý và hành vi của học sinh (học sinh ngại chia sẻ các thông
tin cá nhân khi đứng trước nhiều người).
* Nội dung giải pháp trong sáng kiến ( Xem Phụ lục 1).
Sáng kiến được hình thành theo dạng một bài tập dự án. Bao gồm 04 hoạt động và
04 bước.
Hoạt động 1: Xác định nội dung và hình thức tổ chức hoạt động.
3
Giáo viên giới thiệu dự án cho học sinh: Cuộc thi Tuyên truyền viên xuất sắc với
chủ đề Phòng chống bắt nạt trên không gian mạng.
Học sinh tìm hiểu thực trạng vấn nạn bắt nạt trên không gian mạng với đối tượng
học sinh trường THPT Kim Sơn A. Từ đó trong vai một nhóm tuyên truyền viên hãy
tuyên truyền đến các HS toàn trường nhằm nâng cao hiểu biết và biết cách sử dụng mạng
Internet an toàn.
Hoạt động 2: Thiết kế và hoàn thiện kịch bản hoạt động.
+ Bước 1: Xác định yêu cầu và thiết kế các câu hỏi trong phiếu khảo sát.
- Học sinh sau khi được giao nhiệm vụ thì phân tích và hiểu rõ yêu cầu của chủ đề.
- Học sinh hiểu rõ yêu cầu của hoạt động này là thu thập thông tin tìm hiểu về thực
trạng bắt nạt trên không gian mạng nói chung, thực trạng b bắt nạt trên mạng của học
sinh trường THPT Kim Sơn A nói riêng.
+ Bước 2: Khảo sát thực trạng.
- Học sinh tiến hành phát phiếu khảo sát đến 1363 học sinh thuộc 3 khối lớp trong
toàn trường.
+ Bước 3: Phân tích kết quả của phiếu khảo sát tiến hành phỏng vấn kín các
trường hợp nổi bật.
- Học sinh thống kết quả dựa vào c phiếu khảo sát đã phát cho học sinh toàn
trường.
+ Bước 4: Chuẩn bị nội dung tuyên truyền và thiết kế tranh cổ động.
- Nội dung tuyên truyền gồm 6 phần chính:
+ Giới thiệu chủ đề.
+ Trình bày định nghĩa và thực trạng.
+ Các hình thức bắt nạt trên không gian mạng.
+ Ảnh hưởng.
+ Những giải pháp.
+ Củng cố nội dung: chuẩn bị các câu hỏi được thiết kế dưới dạng mini game.
- Các nhóm học sinh lên ý tưởng thiết kế tranh cổ động bằng phần mềm máy
tính hoặc tự vẽ trên giấy A0.
Hoạt động 3: Báo cáo sản phẩm.
- Ba nhóm tuyên truyền viên thực hiện tuyên truyền tại các lớp vào các tiết sinh
hoạt mỗi thứ Hai đầu tuần.
- Học sinh chuẩn bị máy tính, máy quay, trang phục để đóng vai các tuyên truyền
viên và đến các lớp trong trường để thực hiện tuyên truyền.
- Học sinh quay video các buổi tuyên truyền, đăng lên c nền tảng mạng hội
youtube, facebook, ticktok,....Sau đó gửi các đường link tới các câu lạc bộ trong trường
(CLB Yêu ch, CLB tuyên truyền pháp luật,...) nhằm tuyên truyền rộng rãi hơn nữa tới
toàn bộ học sinh trong trường.
Hoạt động 4: Đánh giá và tổng kết.
Trong sáng kiến này chúng tôi xây dựng cách đánh giá bằng hình thức: học sinh
được tuyên truyền đánh giá các bạn tuyên truyền viên và giáo viên đánh giá.
4
+ Học sinh đánh giá: Các em được nghe tuyên truyền được hướng dẫn đánh giá
học sinh tuyên truyền dựa vào các bảng tiêu chí cụ thể của từng nội dung và bình chọn ra
tuyên truyền viên ấn tượng nhất.(Xem mẫu đánh giá Phụ lục 6)
+ Giáo viên đánh giá: căn cứ vào mục tiêu của hoạt động về kiến thức, kỹ năng,
thái độ, năng lực cần đạt được thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo, căn cứ vào
các bảng tiêu chí cụ thể của từng nội dung giáo viên đánh giá học sinh. (Xem mẫu đánh
giá Phụ lục 6)
+ Điểm nhóm = Điểm đánh giá của GV ( 60%)+ Điểm đánh giá của HS (40%)
+ Điểm đánh giánhân (Xét giải Tuyên truyền viên ấn tượng ) = Bình chọn của
giáo viên và học sinh.
2.1.3. Về khả năng áp dụng của sáng kiến.
Sáng kiến đã được áp dụng tại trường THPT Kim Sơn A trong năm học 2021-
2022 ở bộ môn tiếng Anh tại các khối lớp 10,11 và 12 của nhà trường. Việc áp dụng sáng
kiến đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và cho kết quả nổi bật như sau:
+ Kết quả thi chứng chỉ IELTS: tháng 4/2022 trường THPT Kim Sơn A 04 học
sinh tham dự. Trong đó có 02 học sinh đạt IELTS 7.0 và 2 học sinh đạt 7.5.
+ Trong kỳ thi chinh phục IELTS do SGD tổ chức vào 4/2022, trường THPT Kim
Sơn A 56 học sinh tham gia (số lượng tham gia đứng thứ 02 của tỉnh) trong đó 20
học sinh tham gia vòng bán kết và đạt 04 giải khuyến khích.
Kết quả đánh giá định kỳ môn tiếng Anh bao gồm các kỹ năng nghe, nói, đọc
viết đã có sự cải thiện hơn so với trước khi thực hiện dự án.
Điểm/Năm 0-5 5-7 8-10
Năm 2020- 2021 30% 45% 25%
Năm 2021- 2022
(Áp dụng sáng kiến)
15% 50% 35%
Trong kỳ thi Học sinh giỏi cấp trường do trường THPT Kim Sơn A tổ chức vào
tháng 3 năm 2022, số lượng học sinh 2 khối 10, 11 (có các học sinh tham gia dự án)
đăng dự thi tăng nhiều hơn so với các năm học trước. Cụ thể, khối 11 36 học sinh
tham gia và 16 em đạt giải. Khối 10 có 28 học sinh tham gia và có 11 em đạt giải.
Trong kỳ thi Học sinh giỏi cấp tỉnh do Sở giáo dục đào tạo tổ chức, môn Tiếng
Anh đã góp vào thành tích của nhà trường với 02 giải nhì và 01 giải ba.
+ Đáp ứng nhu cầu dạy học của giáo viên: đổi mới phương pháp dạy học tích cực
nhằm phát triển năng lực phẩm chất. (Do giải pháp được trình y dưới dạng một dự án
chuyên đề).
+ Đáp ứng cho nhiều đối tượng học sinh, phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ
tiếng Anh.
+ Phù hợp với nội dung chương trình GDPT hiện hành CT GDPT mới 2018;
các kỳ thi cấp chứng chỉ quốc tế IELTS, TOEFL,…
+ thể áp dụng thực hiện với nhiều chủ đề khác nhau, đặc biệt các chủ đề
mang tính thực tiễn của xã hội.
3. CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN .
- Chọn được chủ đề thích hợp và xây dựng kế hoạch thực hiện.
5