TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
750 TCNCYH 198 (01) - 2026
PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ
TẮC ĐỘNG MẠCH CẢNH CHUNG MẠN TÍNH:
BÁO CÁO CA LÂM SÀNG VÀ TỔNG KẾT Y VĂN
Vũ Ngọc Tú1,2,, Đoàn Tiến Lưu1,2
Nguyễn Văn Hướng1,2, Lê Văn Hùng2
1Trường Đại học Y Hà Nội
2Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Từ khóa: Tắc động mạch cảnh chung, tai biến mạch não, bắc cầu động mạch, ghép đoạn động mạch.
Tắc động mạch cảnh chung mạn tính bệnh hiếm gặp, thể gây tai biến mạch não tuần hoàn
bàng hệ tốt. Điều trị tối ưu bệnh này còn nhiều tranh luận giữa nội khoa phẫu thuật/ can thiệp tái thông.
Chúng tôi báo cáo trường hợp người bệnh nam 69 tuổi tắc động mạch cảnh chung phải, tuần hoàn bàng hệ tốt,
cơn thiếu máu não thoáng qua tái diễn đã điều trị nội khoa tối ưu. Người bệnh được phẫu thuật ghép đoạn
động mạch cảnh chung phải bằng mạch nhân tạo. Sau mổ, người bệnh diễn biến ổn định, tưới máu não cải
thiện. Báo cáo nhằm mục đích tổng kết y văn về chẩn đoán và điều trị tối ưu bệnh tắc động mạch cảnh chung.
Tác giả liên hệ: Vũ Ngọc Tú
Trường Đại học Y Hà Nội
Email: vungoctu@hmu.edu.vn
Ngày nhận: 17/10/2025
Ngày được chấp nhận: 04/12/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thực hành lâm sàng, hẹp và tắc động
mạch cảnh (ĐMC) trong gây TBMN khá
thường gặp, tuy nhiên tắc ĐMCC khá hiếm gặp,
chỉ chiếm 2 - 4% các bệnh được chụp mạch
não khi có tai biến.1,2 Khác với ĐMC trong, tuần
hoàn bàng hệ của ĐMCC khá phong phú, vậy
khi tắc động mạch này, phần lớn người bệnh
vẫn được cấp máu khá tốt. Tuy nhiên nếu vòng
nối không đủ lớn, người bệnh có thể xuất hiện
các cơn TBMN thoáng qua hoặc đột quỵ. Điều
trị tối ưu bệnh này hiện còn tranh luận giữa
điều trị nội khoa tái thông bằng phẫu thuật
hoặc can thiệp qua da, nhất khi triệu chứng
lâm sàng không ràng tuần hoàn bàng hệ
của ĐMC còn tốt.1,3 Tại Việt Nam, nhiều đề
tài đề cập tới bệnh hẹp, tắc ĐMC trong nhưng
chưa nghiên cứu nào về chủ đề tắc riêng
ĐMCC.4,5 Báo cáo này trình bày một trường
hợp tắc ĐMCC phải đã được phẫu thuật ghép
đoạn mạch nhân tạo với kết quả tốt.
II. GIỚI THIỆU CA BỆNH
Người bệnh (NB) nam 69 tuổi, tiền sử tăng
huyết áp (THA) điều trị không thường xuyên với
Amlodipine 5mg, hút thuốc 40 bao-năm, không
đái tháo đường hay rối loạn lipid máu. Thời
gian mổ cách đây 10 năm hay khi nào? Hai tuần
trước phẫu thuật, người bệnh đột ngột yếu,
nửa người trái, ngã không đập đầu, gãy kín đầu
dưới xương quay phải. Sau đó xuất hiện yếu
chân trái, khó giữ thăng bằng khi đi lại, không
đau đầu, không rối loạn ngôn ngữ hay nuốt.
Khám sau cơn: cơ lực tay, chân trái 5/5, không
rối loạn cảm giác. người bệnh được điều trị nội
khoa với Amlodipine 5 mg/ngày, Rosuvastatin
40mg/ngày, Aspirin 81 mg/ngày (chuyển sang
Lovenox 60mg x 2 lần/ngày trước phẫu thuật).
người bệnh xuất hiện cơn TBMN thoáng qua
thứ hai trong quá trình cân nhắc phương án
ngoại khoa.
Siêu âm (SA) Doppler cắt lớp vi tính
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
751TCNCYH 198 (01) - 2026
(CLVT) kết quả tắc ĐMCC phải trên đoạn dài
từ cách gốc 3cm đến chỗ chia đôi, giảm khẩu
kính ĐMC trong ngoài so với bên trái (Hình
1A). Cộng hưởng từ (CHT) có nhồi máu nhỏ
mạn tính thùy đỉnh phải (Hình 1B) thì tưới
máu não cho thấy giảm tưới máu bán cầu đại
não phải so với bên trái (Hình 3B).
Hình 1. Chn đoán nh nh trưc m
A CLVT: ĐMCC phi tc t gc (1) trên đon dài (đưng nét đt) ti ngã ba ĐMC trong (2), ĐM
cnh ngoài (3). (4) Đng mch đt sng phi. B CHT: nhi máu não đnh phi (mũi tên)
NB đưc chn đoán n thiếu máu thoáng qua tái din do tc ĐMCC phi mn tính
đưc ch đnh phu thut phc hi lưu thông ĐM này. Trong m, tn tơng ĐMCC phi là đon
đng mch tc do va vôi hóa t cách gc 2cm ti hết ngã ba. Đon đu ĐMC trong
ngoài còn tương đi nh tng. Đon ĐMCC tn tơng đưc ct b hoàn toàn, bóc ni mc
ngã ba ĐMC thay đon ĐMCC bng đon mch nhân to Dacron đưng nh 8mm (Hình 2).
Hình 2. Tn tơng trong m phu thut
A Lòng ĐMCC phi tc do va (mũi n), vôi hóa; B Thay đon ĐMCC phi bng đon
mch Dacron 8mm (mũi tên)
Sau m tình trng chung ca NB n đnh, không còn cm giác mt thăng bng khi đi li.
Kết qu chp CLVT CHT sau m cho kết qu cu ni thông tt, ci thin h thng mch máu
tưi mãu não bán cu phi (Hình 3). Kết qu gii phu bnh cho kết qu phù hp vi chn
đoán (tn tơng thành mch , canxi hóa, lng đng cholesterol). NB đưc xut vin sau 5
ngày.
Hình 1. Chn đoán nh nh trưc m
A CLVT: ĐMCC phi tc t gc (1) trên đon dài (đưng nét đt) ti ngã ba ĐMC trong (2), ĐM
cnh ngoài (3). (4) Đng mch đt sng phi. B CHT: nhi máu não đnh phi (mũi tên)
NB đưc chn đoán n thiếu máu thoáng qua tái din do tc ĐMCC phi mn tính
đưc ch đnh phu thut phc hi lưu thông ĐM này. Trong m, tn tơng ĐMCC phi là đon
đng mch tc do va vôi hóa t cách gc 2cm ti hết ngã ba. Đon đu ĐMC trong
ngoài còn tương đi nh tng. Đon ĐMCC tn tơng đưc ct b hoàn toàn, bóc ni mc
ngã ba ĐMC thay đon ĐMCC bng đon mch nhân to Dacron đưng nh 8mm (Hình 2).
Hình 2. Tn tơng trong m phu thut
A Lòng ĐMCC phi tc do va (mũi n), vôi hóa; B Thay đon ĐMCC phi bng đon
mch Dacron 8mm (mũi tên)
Sau m tình trng chung ca NB n đnh, không còn cm giác mt thăng bng khi đi li.
Kết qu chp CLVT CHT sau m cho kết qu cu ni thông tt, ci thin h thng mch máu
tưi mãu não bán cu phi (Hình 3). Kết qu gii phu bnh cho kết qu phù hp vi chn
đoán (tn tơng thành mch , canxi hóa, lng đng cholesterol). NB đưc xut vin sau 5
ngày.
Hình 1. Chẩn đoán hình ảnh trước mổ
A - CLVT: ĐMCC phải tắc từ gốc (1) trên đoạn dài (đường nét đứt) tới ngã ba ĐMC trong (2), ĐM
cảnh ngoài (3). (4) Động mạch đốt sống phải. B - CHT: ổ nhồi máu não đỉnh phải (mũi tên)
NB được chẩn đoán cơn thiếu máu thoáng
qua tái diễn do tắc ĐMCC phải mạn tính
được chỉ định phẫu thuật phục hồi lưu thông
ĐM này. Trong mổ, tổn thương ĐMCC phải
đoạn động mạch tắc do vữa vôi hóa từ
cách gốc 2cm tới hết ngã ba. Đoạn đầu ĐMC
trong ngoài còn tương đối bình thường. Đoạn
ĐMCC tổn thương được cắt bỏ hoàn toàn, bóc
nội mạc ngã ba ĐMC thay đoạn ĐMCC bằng
đoạn mạch nhân tạo Dacron đường kính 8mm
(Hình 2).
Hình 2. Tổn thương trong mổ và phẫu thuật
A - Lòng ĐMCC phải tắc do vữa (mũi tên), vôi hóa; B - Thay đoạn ĐMCC phải bằng đoạn mạch
Dacron 8mm (mũi tên)
Sau mổ tình trạng chung của người bệnh ổn
định, không còn cảm giác mất thăng bằng khi đi
lại. Kết quả chụp CLVT và CHT sau mổ cho kết
quả cầu nối thông tốt, cải thiện hệ thống mạch
máu tưới mãu não bán cầu phải (Hình 3).
Kết quả giải phẫu bệnh cho kết quả phù hợp với
chẩn đoán (tổn thương thành mạch xơ, canxi
hóa, lắng đọng cholesterol). Người bệnh được
xuất viện sau 5 ngày.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
752 TCNCYH 198 (01) - 2026
Hẹp hoặc tắc ĐMC thường do mảng vữa
bám trên thành ĐM. Ngoài ra, một số yếu tố
nguy khác thể gây bệnh như: rối loạn
chuyển hóa mỡ máu, THA, đái tháo đường,
hút thuốc lá, Takayasu, loạn sản thành
mạch, chấn thương, lóc tách thành mạch).
Trong các vị trí của ĐMC, tắc ĐMCC mạn tính
bệnh lý ít gặp. Tại Việt Nam, trong các báo cáo
tổng kết về phẫu thuật/ can thiệp bệnh lý ĐMC
ngoài sọ thì tuyệt đại đa số hẹp, tắc ĐMC
trong. Trong các nghiên cứu này, tổn thương
của ĐMCC cũng nằm trong bệnh cảnh hẹp của
ĐMC trong, nghĩa là hẹp khu trú quanh ngã ba
ĐMC.5-7 Người bệnh trong nghiên cứu này
tổn thương gần như trên cả chiều dài ĐMCC
phải (khoảng 7cm), từ cách thân ĐM cánh tay
đầu khoảng 2cm tới ngã ba ĐMC, dạng tổn
thương chưa được nhắc tới trong các nghiên
cứu trong nước. Trong mổ, mở đoạn mạch tổn
thương kiểm tra thì thấy lòng mạch tắc do
vữa vôi hóa (Hình 2A). Kết quả giải phẫu
bệnh cũng phù hợp với tổn thương này, khẳng
định tiến triển mạn tính của bệnh tương ứng
với diễn biến lâm sàng tổn thương trên
phim CHT não. Tổn thương này cũng khác với
bệnh viêm mạch (Takayasu), tổn thương
hay gặp bệnh nhân trẻ tuổi, lan tỏa động
mạch chủ và các nhánh của nó.8
Theo ESVS 2023, tắc ĐMCC sẽ có chỉ định
phẫu thuật/ can thiệp khi triệu chứng lâm
sàng.1 Tuy nhiên chúng tôi vẫn cân nhắc chỉ
định phẫu thuật cho người bệnh chỉ TBMN
thoáng qua 1 lần trước khi vào viện 2 tuần, trên
phim CLVT hệ tuần hoàn bàng hệ ĐMC tốt
trên phim CHT tổn thương não đã nhỏ.
Tuy nhiên, trong quá trình điều trị, người bệnh
lại xuất hiện cơn TBMN thoáng qua. Để
bằng chứng khách quan hơn, chúng tôi thực
hiện chụp CHT tưới máu não. Kết quả cho thấy
tưới máu não bán cầu phải giảm hơn bên trái
(Hình 3B). Từ những kết quả này, chúng tôi tiến
hành hội chẩn đa chuyên khoa quyết định
phẫu thuật. AHA/ASA (2021) khuyến cáo xem
xét phẫu thuật tái thông khi bệnh nhân có triệu
chứng tái diễn dù đã điều trị nội khoa tối ưu.3
Khác với tổn thương khu trú quanh ngã ba
của ĐMCC trong bệnh cảnh hẹp ĐMC trong,
chỉ cần bóc nội mạc đê tái thông dòng chảy,
tổn thương đoạn dài trong tắc ĐMCC trên đoạn
dài thường đòi hỏi phải bắc cầu hoặc thay đoạn
động mạch. Các phẫu thuật thể bắc cầu
cảnh - cảnh, dưới đòn - cảnh hoặc ghép đoạn
bằng mạch nhân tạo hay tĩnh mạch tự thân.2,9
Trường hợp này tắc ĐMCC trên đoạn dài,
không phù hợp để can thiệp qua da cũng như
phẫu thuật bóc nội mạc nên chúng tôi lựa chọn
phẫu thuật ghép đoạn động mạch tổn thương.
Chúng tôi lựa chọn phương án này vì đoạn gốc
ĐMCC phải vẫn còn thông được 2 - 3cm tính
từ thân động mạch cánh tay đầu. Ngoài ra, với
Hình 3. Chn đoán nh nh sau m
A CLVT: cu ni ĐMCC phi thông tt (mũi n); B CHT: tưi máu não bán cu phi ci thin
rõ rt sau m
III. BÀN LUN
Hẹp hoặc tắc ĐMC thường do mng xơ vữa bám trên thành ĐM. Ngoài ra, một syếu t
nguy cơ khác có th gây bệnh như: rối loạn chuyển hóa m máu, THA, đái tháo đường, hút thuc
lá, Takayasu, lon sn thành mch, chn tơng, lóc tách thành mch). Trong các vị trí của
ĐMC, tc ĐMCC mn tính là bnh lý ít gp. Ti Vit Nam, trong các báo cáo tng kết v phu
thut/ can thip bnh lý ĐMC ngoài s thì tuyt đi đa s là hp, tc ĐMC trong. Trong các nghiên
cu này, tn tơng ca ĐMCC cũng nm trong bnh cnh hp ca ĐMC trong, nghĩa là hp khu
trú quanh ngã ba ĐMC.5-7 NB trong nghiên cu này tn tơng gn như trên c chiu dài ĐMCC
phi (khong 7cm), t cách thân ĐM cánh tay đu khong 2cm ti ngã ba ĐMC, là dng tn tơng
chưa đưc nhc ti trong các nghiên cu trong c. Trong m, m đon mch tn tơng kim
tra thì thy lòng mch tc do va vôi hóa (Hình 2A). Kết qu gii phu bnh cũng phù hp
vi tn tơng này, khng đnh tiến trin mn tính ca bnh tương ng vi din biến lâm sàng
tn tơng trên phim CHT não. Tn tơng này cũng khác vi bnh lý viêm mch (Takayasu),
tn tơng hay gp bnh nhân tr tui, lan ta đng mch ch các nhánh ca nó.8
Theo ESVS 2023, tc ĐMCC s ch đnh phu thut/ can thip khi triu chng lâm
sàng.1 Tuy nhiên chúng tôi vn cân nhc ch đnh phu thut cho NB vì ch TBMN thoáng qua
1 ln trưc khi vào vin 2 tun, trên phim CLVT h tun hoàn bàng h ĐMC tt trên phim CHT
tn tơng não đã nh. Tuy nhiên, trong quá trình điu tr, NB li xut hin n TBMN thoáng
qua. Đ bng chng khách quan n, chúng tôi thc hin chp CHT tưi máu não. Kết qu
cho thy tưi máu não bán cu phi gim n bên trái (Hình 3B). T nhng kết qu này, chúng
i tiến hành hi chn đa chuyên khoa quyết đnh phu thut. AHA/ASA (2021) khuyến cáo xem
xét phu thut i thông khi bnh nhân triu chng tái din đã điu tr ni khoa ti ưu.3
Khác vi tn tơng khu trú quanh ngã ba ca ĐMCC trong bnh cnh hp ĐMC trong,
ch cn bóc ni mc đê tái thông dòng chy, tn tơng đon dài trong tc ĐMCC trên đon dài
thưng đòi hi phi bc cu hoc thay đon đng mch. Các phu thut th là bc cu cnh
cnh, i đòn cnh hoc ghép đon bng mch nhân to hay tĩnh mch t thân.2,9 Trưng hp
này tc ĐMCC trên đon dài, không phù hp đ can thip qua da cũng như phu thut bóc ni
mc nên chúng tôi la chn phu thut ghép đon đng mch tn tơng. Chúng tôi la chn
phương án này đon gc ĐMCC phi vn còn thông đưc 2 3cm tính t thân đng mch cánh
tay đu. Ngoài ra, vi phương pháp thay đon, vic bc l thc hin ming ni trung tâm (ngay
trên hõm c) th đưc thc hin d dàng n h ĐMC s đưc phc hi gn vi gii phu
nht. Ngoài ra, chúng tôi ng la chn vt liu làm cu ni là mch nhân to thay mch t thân
(tĩnh mch hin, đng mch quay) do chênh lch khu nh khá ln ca ĐMCC (6 - 7mm) so vi
tĩnh mch hin đng mch quay ca NB (2mm). Kết qu phim CLVT sau m cho thy cu ni
Hình 3. Chẩn đoán hình ảnh sau mổ
A - CLVT: cầu nối ĐMCC phải thông tốt (mũi tên); B - CHT: tưới máu não bán cầu phải cải thiện
rõ rệt sau mổ
III. BÀN LUẬN
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
753TCNCYH 198 (01) - 2026
phương pháp thay đoạn, việc bộc lộ thực
hiện miệng nối trung tâm (ngay trên hõm ức)
có thể được thực hiện dễ dàng hơn và hệ ĐMC
sẽ được phục hồi gần với giải phẫu nhất. Ngoài
ra, chúng tôi cũng lựa chọn vật liệu làm cầu nối
mạch nhân tạo thay mạch tự thân (tĩnh
mạch hiển, động mạch quay) do chênh lệch
khẩu kính khá lớn của ĐMCC (6 - 7mm) so với
tĩnh mạch hiển động mạch quay của người
bệnh (2mm). Kết quả phim CLVT sau mổ cho
thấy cầu nối thông tốt (Hình 3A). Với thuật
thay đoạn ĐMCC, các nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ
thành công kỹ thuật là trên 95% và biến chứng
thần kinh < 5% khi được thực hiện tại trung tâm
có kinh nghiệm.10
Sau mổ, người bệnh sự cải thiện rệt về
lâm sàng, đi lại bình thường (không còn giảm
giác khó giữ thăng bằng chân trái) được
chụp lại CHT đánh giá tưới máu não. Kết quả
cho thấy bán cầu não phải đã được tưới máu
tốt hơn rõ ràng so với trước mổ (Hình 3B). Đây
một minh chứng trực quan khách quan
về hiệu quả của phẫu thuật. Bên cạnh đó,
phim CHT đánh giá tưới máu não chính là một
phương pháp hiệu quả, giúp ích để chỉ định
cũng như đánh giá hiệu quả trong phẫu thuật
ĐMC nói chung. Kết quả này cũng phù hợp với
các nghiên cứu khác.2, 10
IV. KẾT LUẬN
Tắc ĐMCC mạn tính là bệnh hiếm gặp trong
lâm sàng với tổn thương giải phẫu bệnh
vữa, vôi hóa bít kín lòng mạch. Bệnh được chỉ
định điều trị ngoại khoa khi người bệnh có triệu
chứng lâm sàng kèm theo bằng chứng TBMN
hoặc giảm tưới máu não trên CHT. Phẫu thuật
tái thông ĐMCC bằng phương pháp bắc cầu/
ghép đoạn mạch một phương pháp điều trị
hiệu quả an toàn, giúp tăng lưu lượng máu,
loại bỏ các triệu chứng thần kinh và giảm thiểu
nguy cơ đột quỵ dài hạn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Naylor R, Rantner B, Ancetti S, et
al. European Society for Vascular Surgery
(ESVS) 2023 clinical practice guidelines on
the management of atherosclerotic carotid and
vertebral artery disease. European Journal of
Vascular and Endovascular Surgery. 2023;
65(1): 7-111.
2. Collice M, D’Angelo V, Arena O. Surgical
Treatment of Common Carotid Artery Occlusion.
Neurosurgery. 1983; 12(5): 515-524.
3. Kleindorfer DO, Towfighi A, Chaturvedi
S, et al. 2021 Guideline for the Prevention of
Stroke in Patients With Stroke and Transient
Ischemic Attack: A Guideline From the
American Heart Association/American Stroke
Association. Stroke. 2021; 52(7): e364-e467.
doi:doi:10.1161/STR.0000000000000375.
4. Đỗ Kim Quế, Đỗ Ngọc Quế Anh, Lâm Kiến
Tùng. Cập nhật hướng dẫn chẩn đoán điều
trị hẹp động mạch cảnh ngoài sọ người cao
tuổi. Tạp chí Y học cộng đồng. 2024; 65(10):
397 - 403.
5. Đức Tín, Lâm VĂn Nút. Đánh giá kết
quả phẫu thuật bóc lộn ngược nội mạc điều trị
tắc động mạch cảnh tại Bệnh viện Chợ Rẫy.
Tạp chí Y học Việt Nam. 2024; 543: 336-341.
6. Đỗ Kim Quế, Đào Hồng Quân. Phẫu thuật
bóc lớp tỏng động mạch cảnh: Kinh nghiệm
1200 trường hợp tại một trung tâm. Tạp chí
Phẫu thuật tim mạch lồng ngực Việt Nam.
2020; 30: 83-89.
7. Nguyễn Đức Hoàng, Đoàn Quốc Hưng,
Nguyễn Duy Thắng, et al. Kết quả điều trị phẫu
thuật hẹp động mạch cảnh tại Bệnh viện Hữu
nghị Việt Đức. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam.
2015; 70: 23-29.
8. Nguyễn Văn Thảo. Hiệu quả của phối
hợp Aspirin và corticoid trong điều trịviêm động
mạch Takayasu. Tạp chí Tim mạch học Việt
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
754 TCNCYH 198 (01) - 2026
Nam. 2022; 102: 92-97.
9. Hecht N, Wessels L, Fekonja L, et al.
Bypass strategies for common carotid artery
occlusion. Acta Neurochirurgica. 2019; 161(10):
1993-2002.
10. Klonaris C, Kouvelos G, Kafeza M, et
al. Common carotid artery occlusion treatment:
revealing a gap in the current guidelines.
European Journal of Vascular and Endovascular
Surgery. 2013; 46(3): 291-298.
Summary
SURGICAL TREATMENT OF CHRONIC COMMON CAROTID
OBSTRUCTION: CASE REPORT AND LITERATURE REVIEW
Chronic common carotid artery occlusion is a rare disease that can trigger stroke. Optimal
treatment is still controversial between medical treatment and surgical revascularization. We report
the case of a 69-year-old male patient with right common carotid artery occlusion, good collateral
circulation, and recurrent transient ischemic attacks despite optimal medical treatment. The patient
underwent right common carotid artery grafting with an artificial artery. After surgery, the patient's
condition was stable and cerebral perfusion improved. The report aims to summarize the medical
literature on the diagnosis and optimal treatment of common carotid artery occlusion.
Keywords: Common carotid artery, cerebrovascular accident, bypass surgery, arterial
grafting surgery.