PHƯƠNG PHÁP TIP CN HC THUYT GIÁ TR LAO ĐỘNG CA KARL-
MARX TRONG KINH T TH TRƯỜNG VIT NAM
NGUYN HU THO
Để phânch làmng t bn cht ca ch nghĩa tư bn, tìm ra các quy lut vn
động tt yếu ca nó, phương pháp nghiên cu ca Karl Marx bt đầu t hàng
hóa. Ông viết: "Trong nhng xã hi do phương thc sn xut tư bn ch nghĩa
chi phi, thì ca ci biu hin ra là mt" "đống hàng hóa khng l" còn tng
hàng hóa mt biu hin ra là hình thái nguyên t ca ca ci y. Vì vy công
cuc nghiên cu ca chúng ta bt đầu bng vic phân tích hàng hóa (Tư bn,
Q.1; T1, NXB ST Hà Ni, năm 1988 tr.51).
Vn dng cách lp lun trên ca Karl Marx, trong điu kin ơ nước ta hin nay
đang chuyn sang kinh tế hàng hóa, kinh tế th trường, chúng ta bt đầu phân
tích t tính cht hai mt ca lao động sn xut hàng hóa, nhân t cu thành
lượng giá tr hàng hóa và nhng biu hin mi ca nó; đây cũng chính là mt
phương pháp tiếp cn hc thuyết giá tr lao động ca Karl Marx trong kinh tế th
trường ơ VN.
Trước hết chúng ta biết rng thi k Karl Marx nghiên cu ch nghĩa tư bn là
thi k tích lũy nguyên thy ca tư bn, thi k sn xut hàng hóa phát trin
chưa cao; thi k ch nghĩa tư bn t do cnh tranh; quy mô sn xut còn rt
nh, khi lượng sn phm to ra chưa nhiu, mt doanh nghip nào đó vươn lên
hoc phá sn cũng không h nh hương ti các doanh nghip khác. Đặc đim in
đậm du n ca lch sư này cho thy lc lượng sn xut phát trin còn thp.
Phm trù lao động được hiu ơ đây là lao động trc tiếp, ch yếu là lao động
gin đơn, công c lao động ch có ý nghĩa ging như vic ni dài cánh tay ca
con người. Do đó, s hot động ca sc lao động là phi trc tiếp tác động đến
đối tượng lao động thông qua tư liu lao động. Phm trù hàng hóa do lao động
to ra, thì lao động quá kh đang chiếm mt t trng ln, nhưng lao động sng
chiếm mt t trng không nh. Hơn na, vn đề phân công lao động chưa vượt
ra khi phm vi ca mt quc gia và trơ thành quc tế; vn đề quc tế hóa sn
xut, quc tế hóa đời sng, vn đề toàn cu chưa được đặt ra. Chính vì vy vic
nghiên cu kinh tế hàng hóa ch thu hp trong phm vi ca mi quc gia, mi
lãnh th, c v quá trình hình thành giá tr, cũng như vic thc hin giá tr sư
dng ca hàng hóa. Nhu cu dch v cho sn xut, dch v cho tiêu dùng chiếm
mt t trng rt ít, không đáng k. Nhng đặc đim này càng th hin rõ nét
trong nn kinh tế ơ nước ta. Trong thi gian dài vi cơ chế kế hoch hóa tp
trung quan liêu bao cp, toàn b quá trình sn xut, phân phi, trao đổi, tiêu
dùng đã có mt h thng ch tiêu c th được n định t trên xung, t trung
ương đến tn các cơ sơ, theo các địa ch có saün...chính vì l đó, vic thay đổi
mu mã mt hàng, tìm hiu th hiếu khách hàng, tìm hiu th trường tiêu th,
các quy lut cung cu, quy lut cnh tranh v.v...chưa được đặt ra, không tôn
trng khách quan. Các khon chi phí tiếp tc quá trình sn xut trong lĩnh vc
vic lưu thông, chi phí lưu thông thun túy càng ngày càng được gim mt cách
ti đa, vì nó trơ thành tha, trơ thành không cn thiết.
Do đó, vic tiếp cn hc thuyết giá tr lao động ca Karl Marx đòi hi phi gn
lin gia sn xut và lưu thông; gia sn xut và tiêu dùng, phi tiếp cn mt
cách toàn din t các yếu t đầu vào, quá trình sn xut, đầu ra, thm chí sn
phm đó đã được đi vào tiêu dùng như thế nào. Bài viết này, nêu lên mt mt
s suy nghĩ bước đầu v phương pháp tiếp cn hc thuyết giá tr ca Karl Marx
trên mt s khía cnh trong kinh tế th trường ơ VN hin nay.
Nói đến kinh tế th trường; chúng ta thường cho rng, đó là mt nn kinh tế
hàng hóa phát trin cao hay phát trin đến mt mc độ nht định. Đặc trưng
ca nó mt là mi ca ci, vt cht, sc lao động, dch v... đều được đánh giá
bng tin, điu được trao đổi trên th trường; hai là phi có đầy đủ các loi th
trường như th trường đầu vào, th trường đầu ra, th trường vt tư, th trường
dch v, th trường buôn bán, th trường bán l, th trường vn, th trường chng
khoán...
Th trường là nơi din ra trao đổi, là nơi thc hin giá tr sư dng và giá tr ca
hàng hóa được sn xut ra, nơi xác định mi quan h xã hi, quan h sn xut.
Thc cht sâu xa trong quan h này, chính là xác định mt t l trao đổi; để
th trao đổi ln nhau v mt hàng hóa hay mt s hàng hóa nào đó, là mi quan
h gia người này vi người khác, gia tp th này vi tp th khác. Làm thế
nào để có th gi mi quan h, làm thế nào để đảm bo cơ sơ tn ti cho nhau;
đảm bo tái sn xut...chc mi người đã biết rõ, cái gì là cơ sơ sâu xa ca nó,
đó chính là thành qu ca lao động. Nhiu người mưu toan cho rng hc thuyết
giá tr lao động ca Karl Marx là không còn ý nghĩa, nhiu trường phái kinh tế
hc đựa ra các lý thuyết kinh tế nhm chng li hc thuyết ca Karl Marx, ph
định giá tr do lao động to ra. Ơ đây, chúng ta có th khng định rng: mc dù
lch sư có nhiu đổi thay, có nhiu nhân t tác động, điu kin để sn xut ra
hàng hóa cũng có nhiu thay đổi khác trước nhưng phm trù lượng giá tr hàng
hóa là lượng lao động kết tinh; là "thi gian lao động xã hi cn thiết" mà Karl
Marx đã phân tích trước đây, hin nay vn đúng và hết sc cn thiết. Đương
nhiên, phm trù này, cn phi được phát trin, cn được hiu rng hơn trong
điu kin mi, không ch đặt trong phm vi ca mt ngành, mt lĩnh vc, mt
nước mà đặt trong phm vi quc tế; không ch sn xut cho riêng mình mà phi
gn vi nhu cu quc tế hóa đời sng và quc tế hóa sn xut; không ch thu
hp trong phm vi ca mi nước, tng khu vc, mà phi đặt trong cơ cu kinh tế
"mơ", vn đề toàn cu, đặt trong lý thuyết li thế so sánh ca David Ricardo, đặt
trong quan h ca quy lut cnh tranh, trong hiu qu kinh tế, hiu qu xã hi,
trong tăng trương kinh tế...
Vn dng hc thuyết giá tr lao động ca Karl Marx trong kinh tế th trường ơ VN
hin nay. Mt lot các phm trù, khái nim mi được đặt ra như hiu v giá tr,
v lao động sng - nhân t cu thành lượng giá tr hàng hóa, nht là khi s phát
trin như vũ bão ca cuc cách mng khoa hc công ngh, khoa hc đã trơ
thành lc lượng sn xut trc tiếp. Hàng ngày, hàng gi có hàng trăm công trình
khoa hc mi được công b, được đưa vào sn xut ngay, thúc đẩy lc lượng
sn xut phát trin. Chính vì vy mà phm trù thi gian lao động xã hi cn thiết
cũng được thay đổi tng gi, tng phút. Bên cnh đó phm trù "lao động" được
hiu theo nghĩa rng; không ch là lao động sn xut trc tiếp. Do phân công lao
động xã hi ngày càng phát trin, ngày càng đi vào chuyên môn hóa sâu, xut
hin nhiu loi hình lao động c th mi, to ra nhiu loi giá tr sư dng phong
phú. Cũng t vn đề phân công lao động mơ rng và phát trin dn đến s liên
kết cht ch vi nhau, gia các quc gia trong quá trình to ra sn phm xut
hin phm trù chi phí sn xut quc tế, quan h gia người mua, người bán đều
quan tâm tính toán được mơ rng, phm trù "lao động tru tượng" theo đó cũng
ngày càng phát trin c chiu rng ln chiu sâu.
Thc tin ơ nước ta, vi nn sn xut lc hu, đặc trưng sn xut nh, t cung,
t cp, công c lao động th công, năng sut lao động rt thp. Trong nông
nghip con trâu đi trước, cái cày theo sau, con người theo sau điu khin cái cày
thì qu tht hao phí lao động to ra mt đơn v sn phm trong nông nghip rt
ln. Vn đề này, ngày nay vn tn ti, tuy nhiên không th da vào sn phm
nông nghip xác định làm thước đo "thi gian lao động xã hi cn thiết" để đo
lường giá tr các hàng hóa. Có mt thi chúng ta đã sai lm, khi ly go làm mt
bng giá. Thc cht là kéo năng sut lao động ca tt c các ngành v ngang
bng vi ngành sn xut nông nghip. Nếu xác định lượng giá tr hàng hóa,
lượng thi gian lao động xã hi cn thiết như vy; chng nhng chúng ta hiu
sai v lý lun giá tr lao động ca Karl Marx, mà còn không thy được nhng
biu hin mi trong điu kin hin nay.
Nghiên cu hc thuyết giá tr lao động ca Karl Marx thy được giá tr lch sư ca
hc thuyết bao nhiêu, chúng ta càng thy vai trò to ln, ý nghĩa ca nó trong
điu kin mi by nhiêu. Vn đề đặt ra hin nay mà chúng ta cn lý gii là vic
xut hin người máy Robot, h thng máy tính đin tư...Nhiu sn phm to ra
không còn do trc tiếp bàn tay con người tác động mà là gián tiếp, thm chí qua
nhiu ln gián tiếp. Phm trù giá tr do lao động tru tượng to ra có còn tn ti
không, hiu v thi gian lao động xã hi cn thiết ca mt đơn v sn phm như
thế nào?
Hin nay phm trù giá tr đang có nhiu tranh lun, nhiu ý kiến khác nhau.
Trước đây William Petty, nhà kinh tế hc tư sn c đin người Anh, đã khng
định "lao" động là cha, đất là m ca ca ci vt cht. Mc dù lch sư có nhiu
đổi thay, nhưng cu thành sn phm vn do hai yếu t t nhiên và lao động.
Tuy nhiên, v trí ca mi yếu t có s khác nhau rt ln. Vai trò sc lao động ca
con người không nhng ngày càng phát trin mà còn có s thay đổi v cht, đó
là lao động cht xám, lao động trí tu. Chính s thay đổi v cht ca sc lao
động, dn đến mt lot các nhân t thay đổi theo, đầu tiên đó là các phát minh,
sáng kiến mi. Phát minh quan trng hàng đầu là to ra các tư liu lao động
mi, s thay đổi này là cơ sơ quan trng để sư dng đối tượng lao động ngày
càng ít. V trí quan trng đó, nhà kinh tế hc người M Paul Samuelson cho rng
động lc phát trin th trường là nhà k thut và người tiêu dùng. Do đó nếu
không có kế hoch sư dng tư liu lao động hp lý, không tiếp cn nhanh vi
thành tu mi ca khoa hc công ngh dn đến lãng phí tài sn vô hình rt ln.
Cũng trên cơ sơ s phát trin ca sc lao động đã xut hin mt lot các loi lao
động mi, mà kết qu ca nó có th là hu hình, có th là vô hình, có th là vt
cht, có th là tinh thn, dch v v.v...
Hơn na, vi s phát trin ca lao động trí tu, lao động cht xám, thì lao động
hao phí trong mi đơn v sn phm cũng thay đổi, xu hướng hao phí lao động
quá kh ngày càng gim, lao động sng ngày càng tăng lên, Trong kết cu sn
phm nếu trước đây lao động quá kh chiếm t 60% đến 70%, lao động sng
ch chiếm t 30 đến 40% thì ngày nay, trong mt s mt hàng nht là đồ đin
tư, lao động sng, đặc bit là lao động cht xám, lao động trí tu chiếm t 60%
đến 70%, thm chí có nhng sn phm chiếm 75% trong kết cu giá tr hàng
hóa. Chính vì l đó, lao động hao phí trong mt đơn v sn phm không th ch
tính ơ kết qu lao động trc tiếp to ra sn phm như trước đây, mà là gián tiếp
gn vi các quá trình lao động khác nhau để cùng to ra mt sn phm. Mt
khác, cùng vi s phát trin ca kinh tế th trường, cũng xut hin nhiu mi
quan h trong lượng giá tr cn gii quyết. Ví d trước đây sn phm to ra còn
rt ít, chưa có nhiu giá tr sư dng phong phú, nhu cu con người chưa nghĩ
đến mt hàng thay thế. Ngày nay, trong mi quan h tng th chung ca nn
kinh tế, s phát trin ca phân công lao động, s phát trin ca khoa hc công
ngh xut hin nhiu giá tr sư dng khác nhau, có th thay thế cho nhau. Vì vy
vic xác định lượng giá tr hàng hóa, tt yếu phi đặt trong mi quan h đó. Tuy
cơ sơ ca giá tr là lao động nhưng nó được biu hin trong điu kin mi hin
nay.
Trên đây, chúng ta đã phân tích, lý gii v sn xut, bây gi chúng ta đề cp
đến vn đề trao đổi lưu thông. Yêu cu ca quy lut giá tr là trao đổi ngang giá,
giá c hàng hóa này ngang bng vi giá c hàng hóa kia, thc cht bên trong là
lượng lao động trong hàng hóa này ngang bng vi hàng hóa khác. Như đã phân
tích trên, vi cơ chế kế hoch hóa tp trung quan liêu bao cp, vn đề trao đổi
ngang giá hu như b trit tiêu, vì tt c đều tuân theo địa ch có saün. Chuyn
sang kinh tế th trường ơ nước ta hin nay, thc hin yêu cu này ca quy lut
giá tr, có ý nghĩa hết sc quan trng. Trao đổi ngang giá cũng không dng li
trong phm vi quc gia mà là trên phm vi quc tế. Chính vì vy, nếu không tiếp
cn kp thi các thành tu mi ca khoa hc, công ngh để gim chi phí sn
xut, gim lao động hao phí s là mt thit thòi rt ln đối vi các nước đang
phát trin nói chung và VN nói riêng. Hơn na vi cơ chế mơ, cơ chế th trường,
buc các nước phi tuân theo quy lut chung ca quá trình trao đổi. Vic la
chn các mt hàng để sn xut, la chn mt hàng để trao đổi, vi lao động hao
phí thp, da vào lý thuyết li thế so sánh, không còn là phm vi ca mt mt
hàng, mt ngành, mt vùng mt nước, mà là trên phm vi quc tế, xut phát t
các điu kin t nhiên, xã hi kinh tế khác nhau.
T mt s vn đề phân tích trên đây. Mc dù lch sư đã đổi thay, biết bao nhân
t tác động đến s hình thành giá tr, tính muôn màu, muôn v trong nn kinh
tế th trường hin nay. Song du sao đi na thì cơ sơ sâu xa ca lý lun giá tr
vn là kết qu lao động, giá tr do lao động to ra; vn th hin đầy đủ ý nghĩa
lch sư ca nó. Vn là cơ sơ để các đơn v tính toán, hch toán kinh doanh, bù
đắp chi phí sn xut, cơ sơ đảm bo tái sn xut gin đơn và tái sn xut mơ
rng trong điu kin hin nay.
Vn dng hc thuyết giá tr lao động ca Karl Marx, chúng ta cũng cn lưu ý
rng trong điu kin ngày nay, nn sn xut xã hi hóa ngày càng cao. Quá
trình xã hi hóa đã vượt ra khi phm vi quc gia và trơ thành quc tế. Trong
thc tin đã hình thành chi phí sn xut quc tế. VN là mt b phn trong h
thng phân công lao động quc tế, vic tính toán chi phí sn xut, lao động hao
phí ca mt đơn v sn phm không phi ch riêng ơ nước ta mà phi đặt trong
mi quan h chung đó. Chính nhng vn đề này đặt ra cho chúng ta mt s vn
đề cn suy nghĩ sau đây:
Mt là, t mt nn sn xut nh lc hu phong kiến, li tri qua nhiu năm chiến
tranh, cơ sơ vt cht b tàn phá hết sc nng n, năng sut lao động còn thp.
Để nước ta có th tham gia mt cách tích cc vào phân công lao động quc tế,
không còn cách nào khác hơn là phi nhanh chóng tiếp cn các thành tu mi
ca khoa hc, công ngh, đổi mi trang thiết b máy móc, xây dng và phát
trin nhanh cơ cu h tng, chóng hòa nhp vào nn kinh tế thế gii.
Hai là, lao động sng, nhân t cu thành lượng giá tr hàng hóa, có ý nghĩa hết
sc quan trng. Ơ nước ta hin nay, mi năm b sung cho đội ngũ lao động mt
lc lượng rt ln, gn hai triu người. Nhng mt tích cc trong đội ngũ lao
động hin có là có trình độ văn hóa, khoa hc, k thut, cn cù, chăm ch, chu
khó, thông minh, nm bt nhanh nhng thành tu văn minh ca nhân loi. Tuy
nhiên, bên cnh đó thì đội ngũ lao động hin có, k c b sung hàng năm cũng
đang đặt ra nhng yêu cu cp thiết, nhng vn đề cn gii quyết. Trước hết đó
là cơ cu đội ngũ lao động không đồng đều gia khoa hc cơ bn, khoa hc ng
dng. Các th bc trong bng cp chưa tương xng vi trình độ chuyên môn;
gia đại hc, trung cp, sơ cp, công nhân lành ngh chưa tương xng hp lý.
Điu này th hin ơ nhiu cơ quan đơn v sn xut, hành chính s nghip nếu