KTNN 47 1
TIỂU LUẬN
Quan điểm toàn diện trong vấn đề phát
trin nền nông nghiệp Việt Nam hin nay
KTNN 47 2
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vit Nam một nước đang phát triển. Sau 30 năm đất nước hoàn toàn
thng nhất, bằng những chính sách đường lối hợpcủa đảng và nhà nước thì
nền kinh tế Việt Nam đã những bước tiến đáng kể ,GDP từng năm tăng
thuc loại cao trong khu vực và thế giới .
Tuy nhiên, Việt Nam xut phát điểm là một ớc có nền nông nghiệp
lúa nước u đời. Người dân Việt Nam rất quen thuộc với những hình nh:
đồng lúa, con trâu .... Chính vì vậy, trong những năm qua, kinh tế ng
nghiệp là mt trong những nghành kinh tế quan trng nhất trong nền kinh tế
ớc ta .
Squan trọng của nghành ng nghiệp được thể hiện trong ởng của
chủ tịch Hồ Chí Minh:
Ngay sau ngày đất nưc giành đc lập, trong thư gửi điền chủ ng gia Việt
Nam ngày 11-4-1946, HChí Minh đã viết: " Việt Nam là một nước sống về
ng nghiệp, nền kinh tế ta lấy ng nghiệp làm gốc, trong công cuộc xây
dựng nước nhà, chính ph trông mong vào nông dân, trông cậy vào nông
nghiệp một phần lớn. Nhân dân ta giàu thì nước ta giàu, nông nghiệp ta thịnh
thì nước ta thịnh "
Trong lời kêu gọi đồng bào nhân n thi đua sản xuất và tiết kiệm năm
1956, ngưiơì vẫn nhắc: Ki phục sản xuất ng nghiệp là chyếu:" Nước ta
mt ớc nông nghiệp giống như Trung Quốc, Triều Tiên. Muốn phát triển
ng nghip, phát triển kinh tế i chung phải lấy việc phát triển nông nghiệp
làm gốc làm chính ".
Đó cũng chính quan điểm chính sách của nhà nước ta hin nay đối với
sphát triển của nhà ớc ta hiện nay đối với sự phát triển kinh tế của đất
ớc.
Trong pơng ớng và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hi 5 năm 2006-
2010 có phần: " tạo chuyển biến mạnh mtrong sn xuất nông nghiệp và kinh
tế nông thôn".
Nền nông nghiệp đã thhiện vai trò quan trng trong nền kinh tế nước ta
hiện nay:
- Nông nghiệp cung cấp ơng thực, thực phẩm do đó vai trò quyết
định giải quyết vấn đề ăn, 1 vấn đề bức xúc của đi sống nhân dân ở các nước
nn kinh tế lạc hậu
KTNN 47 3
- Nông nghiệp vai trò phát triển các nghành kinh tế của đất nước trước
hết làng nghiệp .
Chính tầm quan trọng của nông nghiệp đối với nền kinh tế nước ta
hiện nay và 1 sinh viên của khoa kinh tế nông nghiệp của trường đại học
kinh tế quc dân nên em chn đtài:
" Quan điểm toàn diện trong vấn đề phát triển nền ng nghiệp Việt Nam
hiện nay"
2. Mục đích nghiên cứu đề tài.
- Tìm hiu kĩ hơn về "quan điểm toàn diện" trong triết học
- Cách vận dụng quan điểm trên vào thực tế
- Hiu rõ thêm về nền nông nghiệp nước ta hiện nay
- Biết thêm nhng kiến thức phục vụ cho nghành em hc sau này .
vai trò to lớn của nền nông nghiệp đối với sự phát triển nền kinh tế
ớc ta và muốn tìm hiểu rõ hơn về các quan điểm triết học nên em chọn đ
tài " Quan điểm toàn diện trong phát triển nền nông nghiệp nước ta"
Do kiến thức còn hạn hẹp, chưa quen với ch viết tiểu luận nên bài viết
chắc chắn còn nhiều thiếu sót .Em mong rằng sẽ đóng góp, chỉ dẫn cho em
để em có viết bài được tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
KTNN 47 4
B - Ni Dung
I. Cơ sở lí lun của đề tài
1. Nội dung cơ bản của nguyên lí v mối liên hệ phổ biến
Trên thế giới các sự vật hiện tượng ngày càng phát triển, tuy nhiên
câu hi đặt ra là:
c svật hiện ợng và các q trình khác nhau của thế giới mối
quan hệ qua lại, tác động, ảnh hưởng lẫn nhau hay chúng tách biệt nhau ? Nếu
chúng có mối liên h thì cái gì quy định mối quan hệ đó ?
1.1. Quan điểm siêu hình quan điểm biện chứng vmi liên hphổ
biến:
Trong lịch sử triết học, đ trả lời những câu hỏi đó ta thấy có những quan
điểm khác nhau ;
- Quan điểm siêu hình vmi liên h phổ biến: Những người theo quan
điểm siêu hình cho rằng các sự vật hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời nhau,
cái y tồn tại bên cạnh i kia. Chúng không có sự phụ thuc ràng buộc và
quy định lẫn nhau. Nếu giữa chúng sự quy định lẫn nhau thì cũng chỉ là
quy định bngoài, mang tính ngu nhiên. Tuy vy trong số những người theo
quan điểm siêu hình cũng một số người cho rằng các sự vật hiện tượng
mi liên h với nhau, mối liên hrất đa dạng và phong phú song cac hình
thc liên h khác nhau, không có khả năng chuyển hóa lẫn nhau .
- Quan điểm biện chứng về mi liên h phổ biến: Những ngưi theo
quan điểm biện chứng cho rằng các sự vật hiện tượng, các q trình khác
nhau vừa tồn tại độc lập vừa quy định, tác động qua lại chuyển hóa lẫn nhau
1.2. Quan điểm duy tâm và quan điểm duy vật biện chứng về sự liên hệ.
- Quan điểm duy tâm vsự liên hệ: trả lời câu hỏi thứ 2, những người
theo chnghĩa duy tâm khách quan và chnghĩa duy tâm chủ quan trả lời
rằng: Cái quyết định mối liên hệ, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các s vật, hiên
tượng là một lực lượng siêu tự nhiên hay ý thức cảm giác của con người.
- Quan điểm duy vật biện chứng về sự liên h: Trả lời u hỏi thứ 2,
nhng người theo quan điểm duy vật biện chứng khẳng định tính thống nhất
vật chất của thế giới sở của mối liên hgiữa các sự vật hiện tượng. Các
KTNN 47 5
svật hiện tượng tạo thành thế giới, dù có đa dạng phong phú, khác nhau
bao nhiêu, song chúng đều chỉ là những dạng khác nhau của một thế giới duy
nhất, thống nhất - thế giới vật chất. Nhờ có tính thống nhất đó, chúng không
thtồn tại biệt lập, tách biệt nhau mà tồn tại trong stác động qua lại, chuyển
hoá lẫn nhau theo những quan hxác định. Chính trên sở đó, triết học duy
vật biện chứng khẳng định rằng: mối liên h là phạm trù triết học dùng đchỉ
sự quy định, sự tác động qua lại, sự chuyển a lẫn nhau giữa các s vật, hin
tượng và hay giữa các mặt của mt sự vật, của một hiện tượng trong thế giới.
1.3. Các tính cht của mối liên h:
- Tính khách quan: Mọi mối liên hcủa các sự vật hiện tượng là khách
quan, là vn của mọi sự vật, hiện tượng.
- Tính ph biến được thực hiện:
+ Bất cứ sự vật hiện tượng nào cũng liên hvới sự vật hiện tượng khác
+ Mối liên hbiểu hiện bằng những hình thc riêng biệt, cụ thể tuỳ
theo điều kiện nhất định.
1.4. Phân loại mi liên h .
Dựa vào tính đa dạng, nhiều vẻ của mối liên hmà ta th phân chia
ra các mi liên hkhác nhau theo từng cặp .
- Mi liên hệ bên trong và mối liên hệ bên ngoài
- Mi liên hệ chủ yếu và mối liên h thứ yếu
- Mi liên hệ bản chất và mối liên h không bn chất
- Mi liên hệ tất nhiên và mi liên hngẫu nhiên.
c cặp mối liên hcó quan hệ biện chứng với nhau .
Mỗi loại mối liên h vai trò khác nhau đối với s vận động và phát
triển của sự vật .
1.5. ý nghĩa phương pháp luận.
- Vì bt cứ sự vật, hiện tượng nào trong thế giới đều tn ti trong mối
liên h với các sự vật hiện ợng kc và mối liên hrất đa dạng, phong phú,
do đó khi nhận thức về sự vật, hiện tượng chúng ta phải quan điểm toàn
din tránh quan điểm phiến diện chỉ xét sự vật, hiện ợng mi liên hvội
vàng kết luận về bản chất hay về tính quy luật của chúng.
- Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta nhận thức về sự vật trong mối
liên h qua lại giữa sự vật đó và các sự vật khác, kể cả mối liên hệ trực tiếp và
mi liên hgián tiếp. Chỉ trên cơ sở đó mới nhận thức đúng svật.