Trang 1 / 14
Tiểu luận
Tìm hiểu chính sách hộp vàng
trong nông nghip nông thôn ở Việt Nam
Trang 2 / 14
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1.Đặt vấn đề:
Nền kinh tế Việt Nam trong n 20 năm Đổi mới vừa qua (1986-2012) đã
đạt được nhiều thành tựu phát triển khả quan. Trong lĩnh vực ng nghiệp, sản
lượng các loại nông sản đều tăng, nổi bật nhất là sn lượng lương thực đều tăng với
tốc độ cao từ năm 1989 đến nay. Nông nghiệp ngày ng nhiu đóng góp tích
cực hơn vào tiến trình phát triển, hội nhập của kinh tế cớc vào nền kinh tế toàn
cầu. Thực tiễn xây dng, bảo vệ Tổ quốc cũng như quá trình CNH-HĐH đất nước
theo định ng XHCN đều khẳng định tầm vóc chiến c của vấn đề nông
nghiệp, nông n, nông thôn. Chính vì vậy, Đảng ta luôn đặt nông nghiệp, nông
dân, nông thôn vị trí chiến lược quan trọng, coi đó là cơ sở và lực lượng để phát
triển kinh tế-hội bền vững, n định chính trị, bảo đảm an ninh, quốc phòng; gi
gìn, phát huy bn sắc n hoá n tộc và bảo vmôi trường sinh thái. Nhà nước ta
luôn chú trng đổi mới các cơ chế ,chính sách ,trợ cấp cho nông nghiệp ,các chính
sách chuyển đổi và phát trin ng tn cũng hết sức đa dạng, tạo ra skhác
biệt lớn về nông thôn và nông nghip ở c ta hiện nay
Tr cấp nông nghiệp là c hình thức hỗ trợ của Chính phủ cho việc sản
xuất, tiêu thnông sn (cho sn xuất nông nghiệp nói chung, cho một vùng nông
nghiệp hoặc cho một sản phẩm c thể).Sự hỗ trợ này thđược thể hiện dưới các
hình thức:
Htrợ trực tiếp bằng tiền từ Ngân ch Nhà nước (cấp vốn, góp vn, bảo
lãnh vay…); hoặc
Miễn hoặc bỏ qua một khoản thu lẽ ra phi nộp cho Nhà nước ( dmin,
gim thuế, phí…); hoặc
Trang 3 / 14
Nhà nước mua ng, cung cấp các dch vụ hoặc hàng hoá (trshạ tầng
chung) với giá có lợi cho doanh nghiệp hơn bình thường; hoặc
Nhà nước thanh toán tiền cho một đơn vị tài trhoặc yêu cu c đơn vị
ngoài Nhà nước thực hin một trong c hoạt động nói trên theo cách như Nhà
nước làm (mà bình thưng không đơn vị nhân nào, với các tính toán về lợi ích
thương mại thông thường, li làm như vậy).
Cùng với nỗ lực ca Bộ ng nghiệp và Phát trin nông thôn v sửa đổi các qui
định chính ch liên quan đến nông nghiệp, mục đích của o o y ng
cường sự hiểu biết về các chính sách ng nghiệp Vit Nam
Nổi bật trong các chính sách trợ cấp của nhà nước ta cho ng nghip nông
thôn Việt Nam,tác động rất lớn tới ng nghiệp thương mại ,đang được rất
nhiều nhà hoạch định chính ch quan m chính sách hộp vàng.Để hiu hơn
vchính sách này,nhóm em tiến hành nghiên cứu đề tài:Tìm hiu chính sách hộp
vàng trong nông nghiệp nông tn Vit Nam.Kết quả nghiên cu đề tài hy vng s
giúp được mọi người i nhìn tng quát hơn về c chính sách hộp vàng cũng
như các chính sách của chính phủ đối với nền nông nghiệp nước nhà
2. Mc tiêu nghiên cứu:
Hiểu đưc thế nào là chính sách hp vàng
Biết đưc thc tế áp dụng chính sách hp vàng trong nông nghip nông thôn nưc ta
Nhng cải tiến mà chính sách hp vàng mang li cũng như nhng hn chế còn tn ti
Trang 4 / 14
II.NỘI DUNG
A, Một số khái niệm cơ bản
1.Trcấp hộp vàng là gì?
Chi trực tiếp cho các chương trình hạn chế sản xuất trong tình trạng cung
vượt cầu.Các hỗ trợ thuộc “chương trình phát triển” gồm: trợ cấp đầu tư, hỗ trợ đầu
tư, hỗ trợ lãi suất, hỗ trợ đầu vào cho người nghèo, người thu nhập thấp, ng
dân các vùng kkn…CS này không yêu cu phi cam kết cắt giảm nhưng
cũng không khuyến khích.
Thế nào là chương trình phát triển
q trình s dụng ngân sách của chính phủ, ca các tổ chức trong và
ngoài nước để htrợ cho qtrình phát trin thông qua các giải pháp đầu tư tăng
cường năng lực vật chất và nhân lực để các vùng, các địa phương các nhóm xã hội
có cơ hội phát triển nhanh và bn vững.
•Khắc phục những thất bại ca thị trường
•Phát huy tác động ngoại ng tích cực : giáo dục, y tế, xây dựng sở hạ
tầng, quản lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
•Tạo điều kiện cho nhóm dễ btổn thương (người nghèo, n tộc thiu số,
phụ nữ, trẻ em, tàn tật...) có cơ hội phát trin.
•Nn kinh tế xã hội thường có những rủi ro xảy ra (thiên tai, dịch bệnh)
•Các vùng kinh tế phát trin không đều : nguồn lực của các vùng kinh tế
không ging nhau.
2. Chính sách hp vàng trong nông nghip nông thôn Việt Nam
Hiện nay chính phủ nước ta cũng đã ban hành nhiu chính sách nm trong
chính sách hộp vàng như hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ lãi suất, htrỡ cho người có thu nhập
thấp, hỗ trợ đầu vào cho người nghèo….
Các chính sách hỗ trợ cho người nghèo
Chính sách htrợ lãi suất cho ngưi nghèo
Trang 5 / 14
Các hgia đình nghèo, thuộc diện chính ch sđược hỗ trợ lãi sut tối đa
24 tháng ti Ngân hàng Chính ch hi. Thời gian được hưởng ưu đãi tngày
1/5 đến hết ngày 31/12/2011.
Theo quyết định do Thủ tướng ban hành hôm 6/5, mc hỗ trợ lãi suất cho các
đối tượng chính sách slà 4% một năm, tính trên stin vay và thời hn cho vay
thực tế tại Ngân hàng Chính sách hội thuộc các chương trình lãi sut đang
thực hin lớn hơn 4%/năm. Ngoài ra, c đối tượng chính sách còn được h trợ
toàn blãi sut vay đi với các khoản vay tại ngân hàng thuộc các chương trình
lãi suất đang thực hiện nhỏ n hoặc bằng 4% mỗi năm thì được áp dụng lãi suất
vay mi 0% một năm).
Quyết định này hiệu lực ngay từ ngày ký quyết định - 6/5/2009.
Như vậy, tiếp theo các chính sách hỗ trợ lãi suất cho vay để phát triển sản
xuất kinh doanh, hỗ trợ lãi suất cho vay mua sm máy móc, thiết bị..., Nhà nước
tiếp tc chủ trương kích cầu, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội vi
việc htrợ lãi sut các khoản vay của người nghèo và đối tượng chính sách.
Theo quy định, khách ng vay được h trlãi suất phải sử dụng vốn đúng
mục đích đã ghi trong hợp đồng tín dụng, chi trả đầy đvà đúng hạn tiền gốc và lãi
tin vay (nếu có)
Theo báo cáo của Bộ Tài chính, kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết
13/NĐ-CP vcác chính sách đảm bảo an sinh xã hội, đến nay các đa phương đã
thực hiện chi trả đầy đủ, kp thi các nhiệm vụ chi an sinh xã hội, bố trí trong d
toán ngân ch nhà nước năm 2012 cho các đối tượng thụ hưởng chính ch.
Cthể, đến hết tháng 8, ngân sách trung ương đã tm cấp kinh pcho c địa
phương 725 tđồng để thực hiện h trợ tin điện cho hộ nghèo; 342 tđồng để h
trngười thuộc hộ cận nghèo, htrợ học sinh, sinh viên mua thbảo hiểm y tế;
6.284 t đồng thực hiện cải cách tiền lương...