
C
C
C
Cô
ô
ô
ông
ng
ng
ng t
t
t
tá
á
á
ác
c
c
c qu
qu
qu
quả
ả
ả
ản
n
n
n l
l
l
lí
í
í
í t
t
t
tà
à
à
ài
i
i
i ch
ch
ch
chí
í
í
ính
nh
nh
nh BHXH
BHXH
BHXH
BHXH Vi
Vi
Vi
Việ
ệ
ệ
ệt
t
t
t
Nam-
Nam-
Nam-
Nam- Th
Th
Th
Thự
ự
ự
ực
c
c
c tr
tr
tr
trạ
ạ
ạ
ạng
ng
ng
ng v
v
v
và
à
à
à gi
gi
gi
giả
ả
ả
ải
i
i
i ph
ph
ph
phá
á
á
áp
p
p
p
CH
CH
CH
CHƠ
Ơ
Ơ
ƠNG
NG
NG
NG I:
I:
I:
I: L
L
L
LÍ
Í
Í
Í LU
LU
LU
LUẬ
Ậ
Ậ
ẬN
N
N
N CHUNG
CHUNG
CHUNG
CHUNG V
V
V
VỀ
Ề
Ề
Ề BHXH
BHXH
BHXH
BHXH V
V
V
VÀ
À
À
À
QU
QU
QU
QUẢ
Ả
Ả
ẢN
N
N
N L
L
L
LÍ
Í
Í
Í T
T
T
TÀ
À
À
ÀI
I
I
I CH
CH
CH
CHÍ
Í
Í
ÍNH
NH
NH
NH BHXH
BHXH
BHXH
BHXH
I. Nh
Nh
Nh
Nhữ
ữ
ữ
ững
ng
ng
ng v
v
v
vấ
ấ
ấ
ấn
n
n
n đề
đề
đề
đề c
c
c
cơ
ơ
ơ
ơ b
b
b
bả
ả
ả
ản
n
n
n v
v
v
về
ề
ề
ề BHXH.
BHXH.
BHXH.
BHXH.
1.
1.
1.
1. T
T
T
Tí
í
í
ính
nh
nh
nh t
t
t
tấ
ấ
ấ
ất
t
t
t y
y
y
yế
ế
ế
ếu
u
u
u kh
kh
kh
khá
á
á
ách
ch
ch
ch quan
quan
quan
quan c
c
c
củ
ủ
ủ
ủa
a
a
a BHXH.
BHXH.
BHXH.
BHXH.
Sự ra đờ
i
của BHXH cũng giống nh các ch
í
nh sách xã hội khác luôn bắt nguồn từ
yêu cầu thực tiễn của cuộc sống đặt ra.Từ thời xa xa, con ngời để chống lại những rủ
i
ro,
thiên tai của cuộc sống đã biết đoàn kết tơng trợ lẫn nhau, giúp đỡ lẫn nhau. Nhng sự giúp
đỡ này chỉ mang t
í
nh tự phát và vớ
i
quy mô nhỏ, thờng
l
à trong một nhóm ngời chung
quan hệ huyết thống.
Khi xã hộ
i
càng ngày càng tiến bộ, đặc biệt
l
à khi chuyển sang giai đoạn có sự phân
công lao động xã hội, nền sản xuất xã hội lúc này đã phát triển. Cùng với nó là quan hệ xã
hộ
i
giữa các cá nhân, giữa các cộng đồng cũng phát triển hơn. Khi đó tôn giáo bắt đầu xuất
hiện, nó không ch
ỉ
với ý ngh
ĩ
a giáo dục con ngờ
i
hớng thiện mà còn có các trại bảo dỡng,
hộ
i
cứu tế với mục đích từ thiện, trợ giúp nhau trong cuộc sống. Nh vậy xét về bản chất thì
hình thức tơng trợ trong thời kì này đã mang tính có tổ chức và quy mô rộng rãi hơn.
Từ thế kỉ thứ XVI ở Châu Âu đã xuất hiện ngành công nghiệp, những ngời nông
dân không có đất phải di c ra thành phố
l
àm thuê cho các nhà máy ngày càng nhiều và dần
trở thành công nhân. Đặc biệt đến thờ
i
k
ì
cách mạng công nghiệp th
ì
lực
l
ợng ngày càng
đông đảo và trở thành giai cấp công nhân. Nhìn chung họ sống không ổn định, cuộc sống
chỉ dựa vào công việc với đồng lơng ít ỏi, mất việc làm, ốm đau, tai nạn lao động ... đều có
thể đe doạ cuộc sống của họ. Tình đoàn kết tơng thân tơng ái giữa họ đã nảy nở, cùng với
đó
l
à sự ra đời của các nghiệp đoàn, các hiệp hội giúp đỡ các thành viên khi bị ốm đau
bệnh tật trong quá trình sản xuất. Bên cạnh Hội tơng tế còn có Quỹ tiết kiệm đợc Nhà nớc
khuyến khích thành lập. Tiếp đó những quy định bắt buộc ngờ
i
sử dụng lao động phả
i
chu
cấp cho ngời lao động thuộc quyền quản lí khi họ gặp phải ốm đau, tai nạn lao động, mất
việc... Giai cấp công nhân càng đông đảo thì sức ép đố
i
với những đòi hỏ
i
đảm bảo cuộc
sống cho họ ngày càng ảnh hởng đến đời sống ch
í
nh tr
ị
của mỗ
i
nớc. Trớc t
ì
nh cảnh đó
Chính Phủ mỗi nớc không thể không quan tâm đến tình cảnh của ngời lao động. Những
yêu cầu giảm giờ làm, cải thiện đ
i
ều kiện lao động, đảm bảo cuộc sống của ngời lao động
dần đợc quy định thành các chính sách bắt buộc đối vớ
i
mỗi nớc.
Điển hình
l
à vào năm 1850, dới thời Thủ tớng Bismark của Đức đã giúp các địa
phơng thành lập quỹ do ngờ
i
công nhân đóng góp để đợc trợ cấp lúc rủi ro. Nguyên tắc

bảo hiểm bắt buộc bắt nguồn từ đây, ngời đợc bảo hiểm phải tham gia đóng phí. Sau đó
sáng kiến này đợc áp dụng rộng rãi trên khắp thế giới. BHXH ngày càng đợc hoàn thiện,
thực hiện rộng khắp các nớc và đợc Tổ chức Lao động Quốc tế ( ILO) thông qua trong
Công ớc số 102 vào tháng 4 năm 1952. BHXH ở nớc ta đã manh nha hình thành từ thời
thực dân Pháp thống trị. Sau cách mạng tháng Tám, Chính phủ nớc Việt Nam Dân Chủ
Cộng Hoà đã ban hành sắc lệnh 29/ SL ngày 12/3/1947 về việc thực hiện bảo hiểm ốm đau,
tai nạn lao động, hu trí. Đây
l
à những viên gạch đầu tiên xây dựng nên hệ thống BHXH
Việt Nam nh hiện nay.
2.
2.
2.
2. Kh
Kh
Kh
Khá
á
á
ái
i
i
i ni
ni
ni
niệ
ệ
ệ
ệm
m
m
m BHXH.
BHXH.
BHXH.
BHXH.
Qua quá trình hình thành chúng ta có thể nhận thấy, lúc khở
i
đầu, BHXH chỉ mang
tính chất tự phát, phạm vi hoạt động nhỏ hẹp, trớc nhu cầu của thực tiễn thì ch
í
nh sách
BHXH đã nhanh chóng ra đời và từng bớc phát triển rộng khắp. BHXH đã đợc từ điển
bách khoa Việt Nam định nghĩa nh sau:
“ BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho ngời lao động
khi họ b
ị
mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề
nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất dựa trên cơ sở một quỹ tà
i
chính do sự đóng
góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nớc theo pháp luật, nhằm bảo đảm
an toàn đời sống cho ngời lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã
hội.”
Qua khái niệm trên, có thể rút ra một số điểm cơ bản sau:
- Đố
i
tợng của BHXH ch
í
nh là phần thu nhập của ngời lao động b
ị
biến động, giảm hoặc
mất đi do bị giảm hoặc mất khả năng lao động do các biến cố nh đã nêu trên từ đó để
giúp ổ định cuộc sống của bản thân ngời lao động và gia đình họ. Chính vì yếu tố này
mà BHXH đợc coi
l
à một chính sách lớn của mỗi quốc gia và đợc Nhà nớc quan tâm
quản l
í
chặt chẽ. Cũng tùy vào điều kiện kinh tế của mỗi nớc mà các quy định về đố
i
tợng này là có sự khác nhau nhng cùng bảo đảm ổn đình đời sống của ngời lao động.
- Đối tợng tham gia BHXH là gồm ngời lao động và cả ngời sử dụng lao động. Sở dĩ ngờ
i
lao động phải đóng ph
í
vì chính họ là đối tợng đợc hởng BHXH khi gặp rủ
i
ro. Ngờ
i
sử
dụng lao động đóng ph
í
là thể hiện sự quan tâm, trách nhiệm của họ đối vớ
i
ngời lao
động. Và sự đóng góp trên là bắt buộc, ngoà
i
ra còn có sự hỗ trợ của Nhà nớc.
- Để điều hoà mâu thuẫn giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động, để gắn bó
l
ợ
i
ích
giữa họ, Nhà nớc đã đứng ra yêu cầu cả hai bên cùng đóng góp và đây cũng
l
à chính
sách xã hội đợc thực hiện góp phần ổn định cuộc sống một cách hiệu quả nhất.
Dựa vào bản chất và chức năng của BHXH mà Tổ chức Lao động Quốc tế ( ILO)
cũng đã đa ra một định nghĩa khác nh sau:
“ BHXH
l
à sự bảo vệ của xã hộ
i
đối vớ
i
các thành viên của m
ì
nh thông qua một loạt
các biện pháp công cộng (bằng pháp luật, trách nhiệm của Chính phủ) để chống lại tình
trạng khó khăn về kinh tế và xã hộ
i
do bị mất hoặc giảm mất thu nhập gây ra bở
i
ốm đau,

mất khả năng lao động, tuổi già, tàn tật và chết. Hơn nữa, BHXH còn phải bảo vệ cho việc
chăm sóc y tế, sức khoẻ và trợ cấp cho các gia đình khi cần thiết.”
Từ định nghĩa trên chúng ta thấy mục tiêu của BHXH là hớng tới sự phát triển của
mỗ
i
cá nhân và toàn xã hội. BHXH thể hiện sự đảm bảo
l
ợi ích của xã hội đối vớ
i
mỗi
thành viên từ đó gắn kết mỗ
i
cá nhân với xã hộ
i
đó.
3.
3.
3.
3. B
B
B
Bả
ả
ả
ản
n
n
n ch
ch
ch
chấ
ấ
ấ
ất
t
t
t v
v
v
và
à
à
à ch
ch
ch
chứ
ứ
ứ
ức
c
c
c n
n
n
nă
ă
ă
ăng
ng
ng
ng c
c
c
củ
ủ
ủ
ủa
a
a
a BHXH.
BHXH.
BHXH.
BHXH.
3.1.
B
B
B
Bả
ả
ả
ản
n
n
n ch
ch
ch
chấ
ấ
ấ
ất
t
t
t c
c
c
củ
ủ
ủ
ủa
a
a
a BHXH.
BHXH.
BHXH.
BHXH.
Có thể hiểu BHXH
l
à sự bù đắp một phần thu nhập b
ị
mất của ngời lao động khi
gặp phải những biến cố nh ốm đau, tai nan lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc tuổi già làm
mất, giảm khả năng lao động, từ đó giúp ổn định cuộc sống của bản thân ngời lao động và
gia đình họ. BHXH hiện nay đợc coi là một chính sách xã hội lớn của mỗi quốc gia, đợc
nhà nớc quan tâm và quản lí chặt chẽ. BHXH xét về bản chất bao gồm những nộ
i
dung sau
đây:
BHXH là sự cần thiết tất yếu khách quan gắn liền vớ
i
sự phát triển của nền kinh tế.
Đặc biệt đối vớ
i
nền kinh tế hàng hoá hoạt động theo cơ chế th
ị
trờng, mố
i
quan hệ giữa
ngời lao động và ngời sử dụng lao động ngày càng phát triển. Do vậy tr
ì
nh độ phát triển
của nền kinh tế quyết định đến sự đa dạng và t
í
nh hoàn thiện của BHXH. V
ì
vậy có thể nó
i
kinh tế là yếu tố quan trọng quyết định tới hệ thống BHXH của mỗ
i
nớc.
BHXH, bên tham gia BHXH, bên đợc BHXH là ba chủ thể trong mố
i
quan hệ của
BHXH. Bên tham gia BHXH gồm ngời lao động và ngời sử dụng lao động (bên đóng góp),
bên BHXH là bên nhận nhiệm vụ BHXH, thông thờng th
ì
do cơ quan chuyên trách do Nhà
nớc
l
ập ra và bảo trợ, bên đợc BHXH ch
í
nh là ngờ
i
lao động và gia đình họ khi có đủ điều
kiện cần thiết. Từ đó họ đợc đảm bảo những nhu cầu thiết yếu, giúp họ ổn định cuộc sống,
góp phần ổn đình xã hội.
Những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động của ngời lao động có thể là
những rủi ro ngẫu nhiên( tai nạn, ốm đau, bệnh nghề nghiệp...), cũng có thể
l
à các rủ
i
ro
không hoàn toàn ngẫu nhiên( tuổi già, thai sản, ...). Đồng thờ
i
các biến cố này có thể xảy
ra trong quá tr
ì
nh lao động hoặc ngoài lao động. Phần thu nhập của ngờ
i
lao động bị giảm
hay mất đi từ các rủ
i
ro trên sẽ đợc thay thế hoặc bù đắp từ nguồn quỹ tập trung đợc tồn
tích lại do bên tham gia BHXH đóng góp và có thêm sự hỗ trợ của NSNN.
3.2.
Ch
Ch
Ch
Chứ
ứ
ứ
ức
c
c
c n
n
n
nă
ă
ă
ăng
ng
ng
ng c
c
c
củ
ủ
ủ
ủa
a
a
a BHXH.
BHXH.
BHXH.
BHXH.
Chức năng cơ bản nhất của BHXH
l
à thay thế, bù đắp phần thu nhập của ngờ
i
lao
động khi họ gặp những rủi ro làm mất thu nhập do mất khả năng lao động hay mất việc
làm. Rủ
i
ro này có thể làm mất khả năng lao động tam thời hay dài hạn thì mức trợ cấp sẽ
đợc quy định cho từng trờng hợp. Chức năng này quyết định nhiệm vụ, tính chất và cả cơ
chế tổ chức hoạt động của BHXH.
Đối tợng tham gia BHXH có cả ngời lao động và ngờ
i
sử dụng lao động và cùng
phải đóng góp vào quỹ BHXH. Quỹ này dùng để trợ cấp cho ngờ
i
lao động khi gặp phải

rủ
i
ro, số ngời này thờng chiếm số
í
t. BHXH thực hiện cả phân phối lại thu nhập theo
chiều dọc và chiều ngang, giữa ngờ
i
lao động khoẻ mạnh với ngời lao động ốm đau, già
yếu..., giữa những ngời có thu nhập cao phải đóng nhiều với ngời có thu nhập thấp phải
đóng ít. Nh vậy thực hiện chức năng này BHXH còn có ý nghĩa góp phần thực hiện công
bằng xã hội, một mục tiêu quan trọng trong chính sách kinh tế -xã hội của mỗi quốc gia.
Nhờ có BHXH mà ngời lao động luôn yên tâm lao động, gắn bó với công việc, nâng
cao năng suất lao động. Từ đó góp phần nâng cao năng suất lao động xã hội, tạo ra của cải
vật chất ngày càng nhiều hơn, nâng cao đời sống toàn xã hội. Nếu trớc đây, sự trợ giúp
l
à
mang tính tự phát, th
ì
hiện nay khi xã hội đã phát triển, việc trợ giúp đã đợc cụ thể hoá
bằng các ch
í
nh sách, quy định của Nhà nớc. Sự bảo đảm này giúp gắn bó mối quan hệ
giữa ngờ
i
lao động và xã hội và càng thúc đẩy hơn ngh
ĩ
a vụ của họ đố
i
vớ
i
xã hội.
Trong thực tế giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động có những mâu thuẫn nội
tại, khách quan về tiền lơng, tiền công, thời gian lao động... BHXH đã gắn bó lợi ích giữa
họ, đã điều hoà đợc những mâu thuẫn giữa họ, làm cho họ hiểu nhau hơn. Đây cũng là mối
quan hệ biện chứng hai bên đều có lợi, ngờ
i
lao động thì đợc đảm bảo cuộc sống, ngời sử
dụng thì sẽ có một đội ngũ công nhân hăng hái, tích cực trong sản xuất. Đối với Nhà nớc
thì BHXH
l
à cách chi ít nhất song hiệu quả nhất vì đã giải quyết những khó khăn về đời
sống của ngờ
i
lao động và góp phần ổn định sản suất, ổn định kinh tế - xã hội.
4.
4.
4.
4. Nguy
Nguy
Nguy
Nguyê
ê
ê
ên
n
n
n t
t
t
tắ
ắ
ắ
ắc
c
c
c ho
ho
ho
hoạ
ạ
ạ
ạt
t
t
t độ
độ
độ
động
ng
ng
ng c
c
c
củ
ủ
ủ
ủa
a
a
a BHXH.
BHXH.
BHXH.
BHXH.
Nhìn chung hệ thống BHXH đợc thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:
Thứ nhất là nguyên tắc đóng hởng chia sẻ rủi ro;
l
ấy số đông bù số ít, lấy của ngờ
i
đang làm việc bù đắp cho ngờ
i
ngh
ỉ
hởng chế độ BHXH. Đây là nguyên tắc hoạt động
chung của ngành bảo hiểm
l
à quỹ góp chung của số đông bù cho số ít là những ngời thiếu
may mắn gặp phải những rủi ro trong cuộc sống, trong lao động sản xuất. Phần thể hiện
tính chính sách của Nhà nớc là việc rủ
i
ro trong BHXH không chỉ
l
à những rủ
i
ro thuần
tuý nh trong bảo hiểm thơng mạ
i
mà còn có cả những rủi ro không mang t
í
nh ngẫu nhiên
nh: tuổ
i
già, thai sản,...
Thứ hai
l
à mức hởng phải thấp hơn tiền lơng
l
àm căn cứ đóng BHXH, nhng phải
đảm bảo đợc mức sống tối thiểu cho ngờ
i
hởng khoản trợ cấp đó. Việc quy định trên
l
à
hoàn toàn hợp l
í
và cũng là quy định chung cho tất cả các nớc, song thấp bao nhiêu còn
tuỳ thuộc vào đ
i
ều kiện kinh tế, chính tr
ị
, xã hội của mỗi nớc trong mỗi thời kì khác nhau.
Thứ ba là phải tự chủ về tài chính, đây là nguyên tắc quan trọng trong ch
í
nh sách
BHXH của các nớc. Nếu chỉ hoàn toàn phụ thuộc vào Ngân sách Nhà nớc (NSNN) giống
nh giai đoạn trớc cải cách năm 1995 của nớc ta thì đây thực sự là một gánh nặng lớn của
đất nớc. Việc thành lập quỹ BHXH do các bên tham gia BHXH đóng góp và có sự hỗ trợ
của Nhà nớc là hoàn toàn phù hợp. Quỹ này có thể quản lí theo các cách thức khác nhau
song độc lập vớ
i
NSNN , NSNN ch
ỉ
bù thiếu hoặc tài trợ một phần tuỳ thuộc vào quy định
của mỗi nớc khác nhau.
5.
5.
5.
5. C
C
C
Cá
á
á
ác
c
c
c ch
ch
ch
chế
ế
ế
ế độ
độ
độ
độ c
c
c
củ
ủ
ủ
ủa
a
a
a BHXH.
BHXH.
BHXH.
BHXH.

Đối vớ
i
mỗi nớc có những hoàn cảnh kinh tế, ch
í
nh tr
ị
, xã hộ
i
khác nhau nên BHXH
đợc tổ chức thực hiện theo những quy định riêng khác nhau. BHXH đợc xây dựng dựa vào
các nguyên tắc trên một cách thống nhất trên toàn thế giớ
i
và phải tuân thủ các quy định
sau của tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về hệ thống ch
í
nh sách BHXH. Trong Công ớc
102 đợc ILO thông qua ngày 4/6/1952 có quy định những quy phạm tối thiểu về an toàn
xã hội đã đa ra 9 chế độ sau:
- Chăm sóc y tế.
- Trợ cấp ốm đau.
- Trợ cấp thất nghiệp.
- Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp tuổ
i
già.
- Trợ cấp thai sản.
- Trợ cấp tàn tật.
- Trợ cấp vì mất ngời trụ cột gia đình.
Các thành viên tham gia Công ớc phải thực hiện ít nhất là 3 trong 9 chế độ nói trên,
trong đó phải có nhất thiết 1 trong năm chế độ sau đây:
- Trợ cấp tuổ
i
già.
- Trợ cấp thất nghiệp.
- Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp tàn tật.
- Trợ cấp vì mất ngời trụ cột gia đình.
Mỗi chế độ trong hệ thống BHXH khi xây dựng phả
i
dựa trên các cơ sở điều kiện
kinh tế, thu nhập, tiền
l
ơng, ... Đồng thời, tuỳ từng chế độ mà còn phải t
í
nh đến các yếu tố
sinh học, tuổi thọ bình quân, nhu cầu dinh dỡng, ... để quy định các mức đóng, mức hởng,
thời gian hởng và đố
i
tợng hởng cho hợp lí. Các chế độ BHXH có những đặc điểm chủ
yếu sau đây:
+ Các chế độ đợc xây dựng theo luật pháp của mỗi nớc.
+ Hệ thống các chế độ mang tính chất chia sẻ rủ
i
ro, chia sẻ tài chính.
+ Mỗi chế độ đợc chi trả đều căn cứ chủ yếu vào mức đóng góp của các bên tham gia
BHXH.
+ Phần lớn các chế độ là chi trả định kì.
+ Đồng tiền đợc sử dụng làm phơng tiện chi trả và thanh quyết toán.
+ Chi trả BHXH nh là quyền
l
ợ
i
của mỗ
i
chế độ BHXH.
+ Mức chi trả còn phụ thuộc vào quỹ dự trữ. Nếu quỹ dự trữ đợc đầu t có hiệu quả và
an toàn thì mức chi trả sẽ cao và ổn định.

