BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH …..o0o….. NGUYỄN THANH BÌNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY

TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

CỦA THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2006

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tác

giả đã nhận được sự động viên, giúp đỡ quý báu của nhiều đơn vị và cá nhân.

Trước Tiền, tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy Cô tham

gia giảng dạy lớp Cao học Quản lý giáo dục khóa 15, quý Thầy Cô công tác tại

Phòng Khóa học Công nghệ - Sau Đại học Trường Đại học Sư phạm thành phố

Hồ Chí Minh.

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, chuyên viên Sở Giáo dục và

Đào tạo tỉnh Tiền Giang, Phòng Giáo dục thành phố Mỹ Tho; Ban Giám hiệu,

quý Thầy Cô giảng dạy tại các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho và các

bạn đồng nghiệp.

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến TS. Trần Thị Thu Mai,

người đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn tận tình đế tác giả hoàn thành luận văn

tốt nghiệp.

Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song chắc chắn rằng luận

văn này sẽ không thể tránh khỏi một vài thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được

sự góp ý của quý Thầy Cô và các bạn đồng nghiệp.

Nguyễn Thanh Bình

3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ......................................................................................3

MỤC LỤC ............................................................................................4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................8

DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ...........................................................10

MỞ ĐẦU .............................................................................................11

1. Lý do chọn vấn đề nghiên cứu ..................................................................... 11

2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................... 13

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ............................................................ 14

4. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 14

5. Giả thuyết khóa học ...................................................................................... 14

6. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................... 14

7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 15

8. Đóng góp của luận văn và khả năng ứng dụng .......................................... 16

9. Cấu trúc luận văn .......................................................................................... 16

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .....17

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 17

1.1.1. Trên thế giới .................................................................................................. 17

1.1.2. Ở Viêt Nam .................................................................................................... 18

1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu ................... 21

1.2.1. Quản lý ........................................................................................................... 21

1.2.2. Quản lý giáo dục ........................................................................................... 23

1.2.3. Quản lý nhà trường: ..................................................................................... 25

1.2.4. Quản lý hoạt động giảng dạy ........................................................................ 26

1.3. Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân ............................... 28

1.3.1. Vị trí của trường tiểu học .............................................................................. 28

1.3.2. Mục tiểu của giáo dục tiểu học ..................................................................... 28

4

1.3.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học ............................................... 29

1.3.4. Quan điểm phát triển giáo dục tiểu học trong thòi kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ............................................................................................................. 30

1.4. Một số vấn đề lý luận liên quan đến công tác quản lý trường tiểu học 30

1.4.2. Cán bộ quản lý trường tiểu học .................................................................... 31

1.4.3. Vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ quản lý trường tiểu học (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng) ........................................................................................ 32

1.4.4. Đặc điếm lao động sư phạm của người giáo viên tiểu học ......................... 34

1.4.5. Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy ở trường tiểu học .......................... 35

Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG ..............................44

2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang ......................................................................................... 44

2.1.1. Về kinh tế - xã hội ......................................................................................... 44

2.1.2. Về giáo dục .................................................................................................... 45

2.2. Thực trạng giáo dục tiểu học ở thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang .. 46

2.2.1. Tình hình phát triển trường lớp giáo dục tiểu học của thành phố Mỹ Tho .................................................................................................................................. 46

2.2.2. Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học TP. Mỹ Tho ................ 48

2.2.3. Tình hình đội ngũ giáo viên tiểu học của thành phố Mỹ Tho .................... 50

2.2.4. Về chất lượng dạy học ở các trường tiểu học .............................................. 53

2.2.5. Về cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ dạy và học ..................................... 54

2.3. Thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiên Giang ................................................. 55

2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý trường tiểu học về tầm quan trọng của nội dung quản lý hoạt động giảng dạy ......................................................................... 55

2.3.2. Quản lý việc phân công giảng dạy cho giáo viên ........................................ 57

2.3.3. Quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giảng dạy ..................... 58

2.3.4. Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên ...................... 60

2.3.5. Quản lý giờ lên lớp của giáo viên ................................................................. 62

5

2.3.6. Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn, dự giờ và rút kinh nghiệm ................... 63

2.3.7. Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên .................................................... 65

2.3.8. Quản lý việc đổi mới phương pháp giảng dạy ............................................. 66

2.3.9. Quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ............................................ 68

2.3.10. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ................. 69

2.3.11. Quản lý phương tiện, điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy .................... 71

2.3.12. Quản lý việc dạy thêm, học thêm ................................................................ 73

2.4. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang ............................. 75

2.4.1. Những mặt mạnh .......................................................................................... 75

2.4.2. Những hạn chế .............................................................................................. 76

2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ............................................................................ 77

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG ..............................80

3.1. Cơ sở đề ra biện pháp ................................................................................ 80

3.1.1. Căn cứ vào quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục và đào tạo của Đảng trong thời kỳ cồng nghiệp hóa, hiện đại hóa ......................................................... 80

3.1.2. Căn cứ vào chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo của tỉnh Tiền Giang và thành phố Mỹ Tho ................................................................................................... 81

3.1.3. Căn cứ vào thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho ..................................................................................... 82

3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang ............................. 83

3.2.1. Biện pháp 1: Bồi dưỡng nâng cao nhận thức, trình độ và năng lực quản lý cho cán bộ quản lý .................................................................................................. 83

3.2.2. Biện pháp 2: Kế hoạch hóa công tác quản lý hoạt động giảng dạy ........... 84

3.2.3. Biện pháp 3: Thực hiện quản lý hoạt động giảng dạy theo hướng tiếp cận khoa học ................................................................................................................... 86

3.2.4. Biện pháp 4: Quản lý quy chế chuyên môn gắn với công tác thi đua ........ 90

3.2.5. Biện pháp 5: Xây dựng hệ thống thông tin trong quản lý hoạt động giảng dạy ở trường tiểu học .............................................................................................. 92

6

3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường công tác quản lý đội ngũ giáo viên ................... 93

3.2.7. Biện pháp 7: Tăng cường công tác kiểm tra chuyên môn đối với giáo viên tiểu học ..................................................................................................................... 94

3.2.8. Biện pháp 8: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ dạy và học ....................................................................................................................... 96

3.2.9. Biện pháp 9: Phát huy sức mạnh của cộng đồng tham gia quản lý hoạt động giảng dạy......................................................................................................... 97

3.3. Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp ...................... 98

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 101

1. Kết luận ........................................................................................................ 101

2. Kiến nghị ...................................................................................................... 105

TÀI LIÊU THAM KHẢO ............................................................. 108

PHỤ LỤC ........................................................................................ 112

7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

QLGD : Quản lý giáo dục

CBQL : Cán bộ quản lý

GV : Giáo viên

HS : Học sinh

CM : Chuyên môn

HSCM : Hồ sơ chuyên môn

CQG : Chuẩn quốc gia

: Thành phố TP

: Đại học ĐH

: Cao đẳng CĐ

: Trung học TH

: Cao cấp CC

: Trung cáp TC

: Sơ cáp SC

: Hiệu trưởng HT

: Phó hiệu trưởng PHT

: Tốt-Khá T - K

: Trung bình TB

: Yếu Y

: Thường xuyên TX

: Không thường xuyên KTX

: Không thực hiện

KTH

8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2. 1: Tình hình phát triên trường lớp giáo dục tiểu học từ năm học 2001-

2002 đến năm học 2005 – 2006 ............................................................ 46

Bảng 2.2: Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học của thành phố

Mỹ Tho năm học 2005 - 2006 .............................................................. 48

Bảng 2.3: Tình hình đội ngũ giáo viên các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho

năm học 2005-2006 .............................................................................. 50

Bảng 2.4: Thống kê kết quả xếp loại học lực của học sinh các trường tiểu học ở

thành phố Mỹ Tho ................................................................................. 53

Bảng 2.5: Kết quả điều tra nhận thức của cán bộ quản lý về tầm quan trọng của

các nội dung quản lý hoạt động giảng dạy............................................ 56

Bảng 2.6: Thực trạng quản lý phân công giảng dạy cho giáo viên .......................... 57

Bảng 2.7: Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giảng dạy . 59

Bảng 2.8: Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lóp của giáo viên. 61

Bảng 2.9: Thực trạng quản lý giờ lên lớp của giáo viên .......................................... 63

Bảng 2.10: Thực trạng quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn, dự giờ và rút kinh

nghiệm ................................................................................................... 63

Bảng 2.11: Thực trạng quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên ............................ 65

Bảng 2.12: Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy ............................. 67

Bảng 2.13: Thực trạng quản lý công tác bôi dưỡng đội ngũ giáo viên .................... 68

Bảng 2.14: Thực trạng quản lý việc kiêm tra, đánh giá Kết quả học tập cho học

sinh ........................................................................................................ 69

Bảng 2.15: Thực trạng quản lý phương tiện, các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng

dạy ......................................................................................................... 71

Bảng 2.16: Thực trạng quản lý việc dạy thêm, học thêm……………………….73

Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp…………….99

Trang

9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 2. 1: Số lớp học bậc tiểu học của thành phố Mỹ Tho từ năm học

2001 - 2002 đến năm học 2005 - 2006 ........................................ 47

Biểu đồ 2.2: Số lượng học sinh bậc tiểu học của thành phố Mỹ Tho từ

năm học 2001 - 2002 đến năm học 2005 - 2006 ......................... 47

Biểu đồ 2.3: Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý các

trường tiểu học thành phố Mỹ Tho ............................................. 49

Biểu đồ 2.4: Trình độ chính trị của đội ngũ cán bộ quản lý các

trường tiểu học thành phố Mỹ Tho ............................................. 50

Biểu đồ 2.5: Tỉ lệ giáo viên/lớp ở bậc tiểu học của thành phố Mỹ Tho

từ năm học 2001 - 2002 đến năm học 2005 - 2006 .................... 51

Biểu đồ 2.6: Độ tuổi của đội ngũ giáo viên các trường tiểu học

thành phố Mỹ Tho ..................................................................... 52

Biểu đồ 2.7: Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên các trường tiểu học

thành phố Mỹ Tho ................................................................ 52

10

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn vấn đề nghiên cứu

1.1. Nhân loại đã bước vào nền văn minh của thiên niên kỷ mới. Đại hội

lần thứ IX của Đảng đã mở ra một thời kỳ phát triển mạnh mẽ của đất nước với

đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm đưa đất nước thoát khỏi nghèo

nàn, lạc hậu, trở thành một nước công nghiệp, thực hiện chủ trương dân giàu,

nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh.

Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng lần thứ IX, tháng 4 năm 2001, đã xác

định mục tiểu chiên lược phát triên kinh tế - xã hội trong l0 năm tới là: "Đưa

nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và

tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành

một nước công nghiệp hóa theo hướng hiện đại". Trên cơ sở đánh giá thực trạng

giáo dục nước nhà Đại hội IX đã khẳng định: "Giáo dục và đào tạo là quốc sách

hàng đầu" với mục tiểu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bôi dưỡng nhân

tài; giáo dục phải gân chặt với yêu câu phát triên kinh tế xã hội. Báo cáo nêu rõ:

"Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực thúc đây sự nghiệp

công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điêu kiện để phát huy nguồn lực con người -

yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững" [14].

Trên cơ sở phân tích một cách sâu sác những cơ hội và thách thức đối với

đất nước ta trong bối cảnh phát triên mạnh mẽ về kinh tế - xã hội, về khóa học -

công nghệ và xu thế toàn cầu hóa, Đại hội lân thứ X của Đảng tiêp tục khẳng

định: "Giáo dục và đào tạo cùng với khóa học và công nghệ là quôc sách hàng

đàu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước".

Đồng thời văn kiện Đại hội cũng đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ phát triển

kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010, trong đó định hướng phát triên cho giáo dục

là: "Ưu Tiền hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học. Đổi mới

chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ

giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng

11

tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên". Đối với vấn đề quản lý giáo

dục, văn kiện Đại hội X của Đảng nêu rõ: " Đổi mới và nâng cao năng lực quản

lý nhà nước về giáo dục và đào tạo" và "Tập trung khắc phục những tiểu cực

trong dạy thêm, học thêm, thi cử, tuyển sinh, đánh giá kết quả học tập và cấp

chứng chỉ, văn bằng" [16].

1.2. Việt Nam là một nước có xuất phát điểm về trình độ kinh tế - xã hội

thấp, đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn. Để có thể bắt kịp với các nước

khác và hòa nhập với xu hướng phát triển chung của thế giới, công tác giáo dục

và đào tạo cần được xác định là quốc sách hàng đầu. Điều này có nghĩa là giáo

dục và đào tạo phải được đặt ở vị trí then chốt nhất nhằm tạo ra nguồn nhân lực

thực hiện thắng lợi các mục tiểu kinh tế - xã hội. Trong lĩnh vực giáo dục thì

đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp là lực lượng nòng cốt, giữ

vai trò quyết định trong việc biến mục tiểu giáo dục thành hiện thực, quyết định

hiệu quả và chất lượng giáo dục.

Muốn nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường thì một trong các

khâu then chốt là phải nâng cao chất lượng quản lý hoạt động giảng dạy. Chất

lượng và hiệu quả của hoạt động giảng dạy là một thành tố quan trọng trong cấu

thành chất lượng và hiệu quả giáo dục. Khi nói về thực trạng giáo dục Việt

Nam, nguyên Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Minh Hiển đã đánh

giá: "Chất lượng và hiệu quả giáo dục nhìn chung còn thấp so với yêu cầu phát

triển của đất nước và so với trình độ Tiền tiến của các nước trong khu vực". Để

khắc phục thực trạng giáo dục nói trên, một trong những công việc cấp thiết là

có sự đánh giá đúng về thực trạng công tác quản lý ở các nhà trường.

1.3. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, tiểu học là bậc học có ý nghĩa rất

quan trọng liên quan đến mọi nhà, mọi người, mọi tầng lớp trong xã hội. Đây là

bậc học nền tảng có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm, đạo đức, trí tuệ,

thẩm mỹ, thể chất cho trẻ em nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển

toàn diện nhân cách con người. Một trong những mục tiểu giáo dục và đào tạo

đến năm 2020 được Đảng ta xác định là: "Nâng cao chất lượng toàn diện bậc

12

tiểu học". Mục tiểu này có đạt được hay không? cần có những biện pháp nào để

thực hiện mục tiểu đó? Để trả lời những câu hỏi như vậy cần phải có sự đánh

giá đúng thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy và phải xây dựng

được các biện pháp quản lý đê từ đó nâng cao chất lượng hoạt động giảng dạy ở

bậc tiểu học.

1.4. Trong những năm qua, bên cạnh thành tích đã đạt được, ngành Giáo

dục và Đào tạo tỉnh Tiền Giang nói chung và thành phố Mỹ Tho nói riêng đang

đứng trước những vấn đề cấp thiết cần phải giải quyết. Tuy chất lượng giáo dục

ở các trường tiểu học những năm gần đây đã khá đồng đều nhưng chất lượng

dạy học các môn vẫn còn bộc lộ rõ sự chênh lệch không chỉ giữa các nhà trường

mà còn ở ngay trong một nhà trường. Hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo

viên trong các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho tuy đã đi vào nền nếp

song hiệu quả còn khá khiêm tốn do các biện pháp quản lý hoạt động này của

các nhà quản lý giáo dục còn nhiều bất cập, chưa phù họp với yêu cầu đổi mới

giáo dục hiện nay.

Xuất phát từ những lý do nêu trên và từ thực tế công tác quản lý hoạt

động giảng dạy ở các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Quản lý hoạt động giảng dạy trong

các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang" nhằm đánh giá

đúng thực trạng và từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy

ở các trường tiểu học góp phân nâng cao chát lượng và phát triên giáo dục ở

thành phố Mỹ Tho nói riêng và tỉnh Tiền Giang nói chung, đáp ứng với yêu cầu

đòi hỏi của xã hội đối với giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay.

2. Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu làm rõ thực trạng việc quản lý hoạt động giảng dạy trong các

trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang và đề xuất một số biện

pháp quản lý hoạt động giảng dạy cho các trường tiểu học của thành phố Mỹ

Tho, tỉnh Tiền Giang.

13

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động giảng dạy của cán bộ quản lý và hoạt động

giảng dạy của giáo viên trong các trường tiểu học thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền

Giang.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng và biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường

tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

4. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài.

- Khảo sát làm rõ thực trạng về công tác quản lý hoạt động giảng dạy trong

các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao công tác quản lý hoạt động giảng

dạy trong các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

5. Giả thuyết khóa học

Công tác quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành

phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang hiện nay vẫn còn những hạn chế, bất cập so với

yêu cầu của giáo dục - đào tạo trong giai đoạn hiện nay.

Nếu đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy và

xác định được các biện pháp quản lý một cách phù hợp thì sẽ góp phần cải

thiện, nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền

Giang.

6. Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng

dạy trong các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, không

nghiên cứu việc quản lý hoạt động học tập của học sinh và các hoạt động giáo

dục khác.

14

- Đề tài được nghiên cứu ở tất cả các trường tiểu học (19 trường: 10 trường nội

thành; 09 trường ngoại thành) của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang; trong

đó có 04 trường đạt chuẩn quốc gia.

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Thu thập các loại sách, báo, tạp chí, tài liệu có liên quan đèn đê tài.

- Đọc và khái quát các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Nghiên cứu Nghị quyết của Đảng, các văn bản về chủ trương chính sách

của Nhà nước và các văn bản của ngành giáo dục.

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1. Phương pháp quan sát

Phương pháp này thực hiện bằng cách dự họp hội đồng sư phạm ở các

trường, dự giờ một sô giáo viên đê tìm hiêu thêm vê thực trạng dạy học và thực

trạng quản lý hoạt động giảng dạy của cán bộ quản lý các trường tiểu học.

7.2.2. Phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu

Sử dụng hệ thống bảng câu hỏi, các phiếu trưng cầu ý kiến đối với lãnh

đạo và cán bộ chuyên môn Phòng Giáo dục, cán bộ quản lý và giáo viên ở các

trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho nhằm thu thập số liệu để đánh giá thực

trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy và đề xuất các biện pháp.

7.2.3. Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, giáo viên và tham khảo ý

kiên các chuyên gia với mục đích tìm các Kết luận thỏa đáng trong việc đánh

giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy và đê xuât một số biện pháp

giúp cho việc quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành

phố Mỹ Tho có hiệu quả.

7.3. Phương pháp thông kê toán học

Sau khi thu thập các phiếu thăm dò ý kiến, dựa vào kết quả điều tra, tác

giả sử dụng phần mềm SPSS for Windows để xử lý số liệu, tính tần số xuất hiện

15

và tỉ lệ phân trăm các nội dung trong phiếu hỏi nhằm đánh giá thực trạng và

định hướng nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động giảng dạy trong các

trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

8. Đóng góp của luận văn và khả năng ứng dụng

Luận văn cung cấp một số thực trạng về công tác quản lý hoạt động giảng

dạy, rút ra những kết quả đạt được và phân tích những hạn chế của công tác

quản lý hoạt động giảng dạy ở các trường tiểu học trong tình hình hiện nay.

Luận văn đề xuất một số biện pháp nhằm ứng dụng vào công tác quản lý

hoạt động giảng dạy, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy

trong các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

9. Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 103 trang (phần chính văn 100 trang, tài liệu tham khảo 3

trang).

Ngoài phần mở đầu; phần kết luận và kiến nghị, phần nội dung của luận

văn gôm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.

Chương 2: Thực trạng việc quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường

tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy trong các

trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

16

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Trên thế giới

Ngay từ thời cổ đại, vấn đề dạy học đã được nhiều nhà triết học đồng thời

là nhà giáo dục ở cả phương Đông và phương Tây đề cập đến. Có thể kể đến

các tư tưởng và công trình chủ yếu dưới đây:

Ở phương Tây, từ trước công nguyên, Xôcrat (469 - 339) đã quan niệm

giáo dục phải giúp con người tìm thấy và tự khẳng định chính bản thân mình.

Ông cho rằng để nâng cao hiệu quả dạy học cần có phương pháp giúp thế hệ trẻ

từng bước tự khẳng định, tự phát hiện tri thức mới mẻ, phù hợp với chân lý.

Còn Platon (429 - 347 trước CN) xác nhận vai trò tất yếu của giáo dục

trong xã hội, tính quyết định của chính trị đối với giáo dục.

Ở phương Đông, Khổng Tử (551 - 479 trước CN) quan niệm phương

pháp dạy học là dùng cách gợi mở, đi từ gần đến xa, từ đơn giản đến phức tạp,

nhưng vẫn đòi hỏi người học phải tích cực suy nghĩ, phải hình thành nề nếp,

thói quen trong học tập.

Đến cuối thế kỷ XIV, khi mà chủ nghĩa tư bản bắt đầu xuất hiện, vấn đề

dạy học và quản lý dạy học đã được nhiều nhà giáo dục thực sự quan tâm nổi

bật nhất là Cômenxki (1952 - 1670). Ông đã đưa ra các nguyên tắc dạy học

như: nguyên tắc trực quan, nguyên tắc nhất quán, nguyên tác đảm bảo tính khóa

học và tính hệ thống; đồng thời đã khẳng định hiệu quả dạy học có liên quan

đến chất lượng người dạy thông qua việc vận dụng có hiệu quả các nguyên tắc

dạy học.

Vào cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, khóa học giáo dục thực sự có sự

biến đổi về lượng và chất. Trên cơ sở lí luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, các

17

nhà nghiên cứu giáo dục đã đi sâu nghiên cứu về vai trò và trách nhiệm của đội

ngũ cán bộ quản lý trong việc quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường.

V.A.Xukhomlinxki, V.P. Xtrezicondin, Jaxapob đã nghiên cứu và đề ra

một số vấn đề quản lý của hiệu trưởng ở trường phổ thông như vấn đề phân

công nhiệm vụ giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng. Các tác giả đã thống nhất

và khẳng định Hiệu trưởng phải là người lãnh đạo toàn diện và chịu trách nhiệm

trong công tác quản lý nhà trường.

P.V. Zimin, M.I.Konđakôp, N.I.Saxerđôtôp đã đi sâu nghiên cứu công tác

lãnh đạo hoạt động giảng dạy, giáo dục trong nhà trường và xem đây là khâu

then chốt trong công tác quản lý của hiệu trưởng [34].

Đối với công tác xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, các nhà

nghiên cứu đều cho rằng trong những nhiệm vụ của hiệu trưởng thì nhiệm vụ

hét sức quan trọng là xây dựng và bôi dưỡng đội ngũ giáo viên. Hiệu trưởng

phải biết lựa chọn đội ngũ giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng

họ trở thành những giáo viên tốt theo tiểu chuẩn nhất định bằng những biện

pháp khác nhau.

Đối với việc tổ chức dự giờ và phân tích sư phạm bài dạy của giáo viên,

tác giả V.A.Xukhomlinxki đã thừa nhận tâm quan trọng của biện pháp này và

chỉ rõ thực trạng yếu kém của việc phân tích sư phạm bài dạy, cho dù hoạt động

dự giờ và góp ý với giáo viên sau giờ dự của hiệu trưởng diễn ra thường xuyên.

Từ thực trạng đó, tác giả đã đưa ra nhiêu cách phân tích sư phạm bài dạy của

giáo viên.

1.1.2. Ở Viêt Nam

Trước hết phải nói đến quan điểm về giáo dục của Chủ tịch Hô Chí Minh

(1890 - 1969). Bằng việc kế thừa những tinh hóa của các tư tưởng giáo dục

Tiền tiến và vận dụng sáng tạo phương pháp luận của triêt học Mác-Lênin,

Người đã để lại cho chúng ta những nền tảng lý luận vê vai trò giáo dục, định

hưởng phát triển giáo dục, mục đích dạy học, các nguyên lý dạy học, các

18

phương thức dạy học, vai trò của quản lý và cán bộ quản lý giáo dục, phương

pháp lãnh đạo và quản lý.

Hệ thông các tư tưởng của Chủ tịch Hô Chí Minh về giáo dục có giá trị

cao trong quá trình phát triển lý luận dạy học, lý luận giáo dục của nên giáo dục

cách mạng Việt Nam. Trong luận văn này, chúng tôi chỉ xin đề cập đến một số

quan điểm cụ thể của Người như sau:

Thứ nhất, Người rất quan tâm đến chính sách giáo dục và dạy học.

Người cho rằng: "Muốn lãnh đạo cho đúng, tất nhiên phải theo đường lối

chung" , và " Chính sách đúng là nguồn gốc của thắng lợi". Theo cách hiểu trên,

trong quản lý giáo dục cần phải có chính sách đúng.

Thứ hai, về việc bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, Người dạy:

"Những cán bộ giáo dục phải luôn luôn cố gắng học tập thêm, học chính trị, học

chuyên môn. Nếu không tiến bộ mãi thì sẽ không theo kịp đà tiến chung, sẽ trở

thành lạc hậu". Như vậy, muốn dạy học đạt kết quả cao thì phải chăm lo đến

việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bằng việc tạo điều kiện cho giáo

viên được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Thứ ba, Người đã nói rõ về phương pháp dạy học "Phải nâng cao và

hướng dẫn việc tự học" hoặc "Lấy tự học làm cốt, do thảo luận và chỉ đạo giúp

vào". Quan điểm này cho thấy: Muốn mang lại hiệu quả dạy học thì cần phải

lựa chọn những phương pháp dạy học đề cao năng lực tự học, phát huy tinh

thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của người học.

Thứ tư, về mối quan hệ giữa điều kiện và phương tiện dạy học với hoạt

động dạy học, Người khẳng định: "Kinh tế tiến bộ thì giáo dục mới tiến bộ,

kinh tế không phát triển thì giáo dục cũng không phát triển được,...hai việc đó

có quan hệ mật thiết với nhau" [29].

Trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hô Chí Minh,

đã có nhiêu nhà khóa học, nhà giáo dục Việt Nam nghiên cứu về quản lý nhà

trường, quản lý hoạt động dạy học như Nguyễn Ngọc Quang, Hoàng Chúng,

Hà Sĩ Hồ, Nguyễn Văn Lê, Hoàng Tâm Sơn, Nguyễn Văn Tường,...Mặc dù mỗi

19

tác giả đi sâu vào những bình diện khác nhau của hoạt động dạy học nhưng tất

cả đều hướng đến việc giải quyết mối quan hệ giữa giáo viên và nhà quản lý,

những nội dung quản lý hoạt động dạy học của người hiệu trưởng.

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang xác định: "Dạy học và giáo dục trong sự

thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà trường, quản lý nhà trường thực chất

là quản lý quá trình lao động sư phạm của người thầy" [35].

Tác giả Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn khi nghiên cứu về mục tiểu, nội dung, biện

pháp quản lý nhà trường cũng đã khẳng định: "Việc quản lý hoạt động dạy và

học (hiểu theo nghĩa rộng) là nhiệm vụ quản lý trung tâm của nhà trường" và

"Người hiệu trưởng phải luôn luôn kết hợp một cách hữu cơ quá trình dạy và

học" [22].

Tác giả Hoàng Tâm Sơn thì quan tâm đến việc tổ chức các hoạt động

khóa học cho giáo viên để phát huy yếu tố nội lực của chính đội ngũ [36]. Tác

giả Nguyễn Văn Lê tập trung nghiên cứu công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

về tư tưởng chính trị, về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao năng lực giảng dạy

cho họ [41].

Gần đây nhất, vào năm 2001, Viện Khóa học giáo dục Việt nam đã cho

xuất bản tuyển tập "Giáo dục học - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn" của cố

giáo sư Hà Thế Ngữ (1929 - 1990). Trong công trình này, thông qua việc trình

bày về đối tượng nghiên cứu và cấu trúc của khóa học quản lý giáo dục, các

khái niệm cơ bản của lý luận quản lý giáo dục, những nguyên tắc quản lý giáo

dục và những quy luật giáo dục, tác giả đã giới thiệu nhiều tri thức về phương

pháp luận nghiên cứu hiệu quả giáo dục và dạy học.

Ngoài ra, qua nghiên cứu ở các bộ phận lưu trữ của trường Cán bộ quản

lý giáo dục thuộc Bộ Giáo dục - Đào tạo và trường Đại học Sư phạm thành phố

Hô Chí Minh, chúng tôi nhận thấy có một sô tác giả đã chọn vấn đề nghiên cứu

gần với đề tài chúng tôi nghiên cứu để làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyên

ngành Quản lý Giáo dục. Trong các đề tài này, các nhà nghiên cứu quan tâm

đến việc bồi dưỡng nâng cao trình độ, nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ cán bộ

20

quản lý các trường phổ thông, dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và

đưa ra các biện pháp chung nhằm góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy ở

các trường.

Rõ ràng, quản lý hoạt động dạy học thực sự là vấn đề cấp thiết đã được

nhiều người quan tâm nghiên cứu và cần được tiếp tục nghiên cứu. Với nguồn

tư liệu thu thập được, chúng tôi nhận thấy chưa có tác giả nào đề cập và đi sâu

nghiên cứu vấn đề này ở phạm vi thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Từ đó

chúng tôi xác định vấn đề đặt ra ở luận văn này là tìm hiểu thực trạng quản lý

hoạt động giảng dạy ở các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho và từ đó đề

xuất những biện pháp quản lý phù hợp, mang tính khả thi để góp phần nâng cao

chất lượng dạy và học trong nhà trường tiểu học.

1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1. Quản lý

Quản lý là một hiện tượng, là một hoạt động bao trùm mọi mặt đời sống

xã hội, xuất hiện cùng lúc với con người và phát triển qua các hình thái kinh tế-

xã hội. Quản lý là nhân tố không thể thiếu được trong đời sống và sự phát triển

của xã hội, nó được biểu hiện trong mối quan hệ giữa người và người.

Trong quá trình tôn tại và phát triên của quản lý, đặc biệt trong quá trình

xây dựng lý luận về quản lý, khái niệm quản lý được nhiều nhà lý luận định

nghĩa khác nhau tùy theo quan điểm, lĩnh vực hoạt động và góc độ nghiên cứu

của môi người. Có thể nêu ra một số định nghĩa tiểu biểu như sau:

+ F. Taylor cho răng: "Quản lý là biêt được chính xác điêu bạn muôn

người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách

tốt nhất và rẻ nhất” [11].

+ Koontz và O' Donnell lý giải: "Có lẽ không có lĩnh vực hoạt động nào

của con người quan trọng hơn là công việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản trị ở

mọi cáp độ và trong mọi cơ sở đêu có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy trì

21

một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có

thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiểu đã định" [17].

+ James H. Donnelly, JR., James L. Gibson và John M. Ivancevich định

nghĩa: "Quản lý là một quá trình do một hay nhiều người thực hiện, nhằm phối

hợp các hoạt động của những người khác để đạt được những kết quả mà một

người hành động riêng rẽ không thể nào đạt được" [23].

+ GS. Đặng Vũ Hoạt và GS. Hà Thế Ngữ xác định: "Quản lý là một quá

trình định hướng, quá trình có mục tiểu, quản lý một hệ thống là quá trình tác

động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiểu nhất định"[33].

+ GS.TS. Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: "Quản lý là sự tác động có

mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động

(khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiểu dự kiến"[35].

Những quan niệm chung về quản lý đã giúp cho chúng ta hiểu quản lý là

một thuộc tính gắn liền với xã hội ở mọi giai đoạn phát triên của nó. Vì là thuộc

tính gắn liền với xã hội nên quản lý có hai chức năng cơ bản: duy trì và phát

triển, để đảm bảo thực hiện được hai chức năng này, hoạt động quản lý phải bao

gồm bốn chức năng cụ thể: kế hoạch hóa – tổ chức - chỉ đạo – kiểm tra. Các

chức năng này vừa mang tính độc lập tương đối, vừa có quan hệ mật thiêt với

nhau.

- Kế hoạch hóa: Chức năng này có vai trò khởi đầu, định hướng cho

toàn bộ các hoạt động của quá trình quản lý và là cơ sở để nhà quản lý huy

động tối đa các nguồn lực phục vụ cho việc thực hiện các mục tiểu và là căn cứ

để kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện mục tiểu, nhiệm vụ của tổ chức, của

đơn vị và của từng cá nhân.

- Tổ chức: Đó là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn nhân lực theo

những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiểu đã đề ra. Chức

năng này giúp hiện thực hóa các mục tiểu của tô chức, đồng thời có khả năng

tạo ra sức mạnh mới của tổ chức, thậm chí của cả hệ thống nếu việc phân phối,

sắp xếp nguồn nhân lực khóa học, hợp lý.

22

- Chỉ đạo: Chức năng này cùng với chức năng tổ chức giúp hiện thực

hóa mục tiểu của tổ chức. Đó là quá trình chủ thể quản lý tác động làm ảnh

hưởng tới hành vi, thái độ của khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiểu

với kết quả tốt đẹp nhất trên cơ sở mọi người tích cực, tự giác, mang hết khả

năng làm việc. Do vậy, chức năng chỉ đạo là cơ sở phát huy các động lực cho

việc thực hiện các mục tiểu quản lý.

- Kiêm tra: Kiêm tra là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo

cho các hoạt động đạt tới mục tiểu của tổ chức. Kiểm tra giúp cho người quản

lý biêt được mọi người thực hiện các nhiệm vụ với mức độ tốt xấu như thể nào,

đồng thời cũng cho biết các quyết định quản lý ban hành có phù hợp với thực tế

hay không để có cơ sở điều chỉnh các hoạt động, có các tác động giúp đỡ, đôn

đốc, nhắc nhở, thúc đẩy các cá nhân, các tập thể hoàn thành mục tiểu quản lý.

Với ý nghĩa như thế, chức năng kiểm tra vừa là chức năng cuối cùng vừa là tiền

đề cho một quá trình quản lý mới tiếp theo.

Tựu trung, dù được diễn đạt dưới các góc độ khác nhau nhưng các quan

điểm và khái niệm nêu trên có thể hiểu: Quản lý là quá trình tác động có tổ

chức, có mục đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, nhằm sử dụng

có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục

tiểu định ra của tổ chức bằng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra trong

điều kiện biến động của môi trường.

1.2.2. Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục theo nghĩa tông quan là hoạt động điều hành, phối hợp

các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu

phát triển xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên,

công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người; tuy nhiên

trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự

điêu hành hệ thông giáo dục quôc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc

dân.

23

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp qui luật của

chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm

đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục,

đảm bảo sự tiếp tục phát triên và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng

như chất lượng.

Hiểu theo nghĩa tổng quát: "Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành phối

hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo - giáo dục thế hệ

trẻ theo yêu cầu phát triên xã hội".

Theo P.V Khuđôminxky: "Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có

kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau

đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục Cộng

sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ"

[31].

GS.TS. Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: "Quản lý giáo dục là hệ thông

những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ

giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của

Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam,

mà tiểu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới

mục tiểu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [35].

Theo TS. Trần Kiểm thì khái niệm quản lý giáo dục được hiểu trên hai

cấp, đó là cấp vĩ mô và cấp vi mô.

Đôi với cáp độ vĩ mô thì quản lý giáo dục được hiêu là những tác động

của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến

các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả

mục tiểu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo

dục. Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ

thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng,

các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiểu một cách tốt nhất

trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến

24

động. Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy

động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát một cách có hiệu quả các nguồn

lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiểu phát triển giáo

dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Đôi với cấp độ vi mô thì quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những

tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy

luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học

sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm

thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiểu giáo dục của nhà trường. Quản lý

giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục

nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách của học sinh theo mục tiểu

đào tạo của nhà trường" [26].

Những khái niệm trên tuy được diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưng

tựu trung quản lý giáo dục được kiêu là sự tác động có tổ chức, có định

hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng

quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống

giáo dục đạt tới mục tiểu đã định.

1.2.3. Quản lý nhà trường:

Trường học (hay nhà trường) là tổ chức cơ sở của hệ thống giáo dục quốc

dân Việt Nam, là nơi trực tiếp thực hiện công tác đào tạo và giáo dục thế hệ trẻ.

Khái niệm quản lý trường học đã được các nhà lý luận quản lý giáo dục giải

thích như sau:

- Nhà lý luận vê quản lý giáo dục Xô-viết M. Mechiti Zade cho rằng:

Quản lý nhà trường là "Tập hợp những biện pháp (tổ chức, phương pháp, cán bộ

giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính, cung tiểu) nhằm bảo đảm sự vận hành bình

thường của cơ quan trong hệ thống nhà trường, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và

mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng" [30].

25

- GS.VS Phạm Minh Hạc lý giải: "Quản lý nhà trường là thực hiện

đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa

nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục đê Tiền tới mục tiểu giáo dục,

mục tiểu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh [18].

- PGS.TS Phạm Viết Vượng quan niệm: "Quản lý nhà trường là hoạt

động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo

viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực

giáo dục để nâng cao giáo dục và đào tạo trong nhà trường" [43].

Quản lý trường học chính là những công việc của nhà trường mà người

cán bộ quản lý trường học thực hiện những chức năng quản lý để thực hiện các

nhiệm vụ công tác của mình. Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế

hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà

trường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà tiểu điểm là quá trình dạy

và học.

Như vậy, công tác quản lý trường học bao gồm sự quản lý các quan hệ nội

bộ (bên trong) của nhà trường và quan hệ giữa trường học với (bên ngoài) xã

hội. Quản lý trước hết và chủ yếu là quản lý con người, do đó công tác quản lý

(của người cán bộ quản lý) đối với cán bộ, giáo viên và học sinh là khâu trung

tâm của quản lý trường học, là động lực của sự phát triên nhà trường.

Từ các khái niệm, quan điểm trên đây, có thể nói: Quản lý trường học

được hiểu là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích

của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội

trong và ngoài trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào

mọi mặt hoạt động của nhà trường, hướng vào việc hoàn thành có chất

lượng và hiệu quả mục tiểu đã đề ra.

1.2.4. Quản lý hoạt động giảng dạy

1.2.4.1. Khái niệm hoạt động

26

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Hoạt động là sự tuông tác giữa

chủ thể và đối tượng, nhằm biến đổi đối tượng theo mục tiểu mà chủ thể đặt ra.

Quá trình chủ thể tác động vào đối tượng nhằm tạo ra sản phẩm [35].

1.2.4.2. Khái niệm hoạt động giảng dạy (hoạt động dạy)

Dạy là sự truyền lại của thể hệ trước cho thể hệ sau những kinh nghiệm

mà xã hội đã sáng tạo và tích lũy được qua các thể hệ [32].

Hoạt động dạy là sự truyền thụ những tri thức khóa học, những kỹ năng

và phương pháp hành động [32].

Từ những khái niệm trên, hoạt động giảng dạy được hiêu là quá trình

người giáo viên truyền thụ tri thức, kinh nghiệm cho người học, là hoạt động tổ

chức điều khiển của giáo viên đôi với hoạt động nhận thức của học sinh nhằm

hình thành trong mỗi học sinh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ, hành vi. Đồng

thời, hoạt động giảng dạy của giáo viên còn giữ vai trò tổ chức, lãnh đạo, điều

khiển quá trình dạy học, mọi hoạt động giảng dạy, tổ chức, điều khiển của giáo

viên đều nhằm mục đích duy nhất là thúc đẩy sự nhận thức của người học. Vì

vậy, người giáo viên phải nắm vững kiến thức một cách khóa học và hệ thống,

phải am hiểu và tinh thông kiến thức thực tiễn cùng với việc sử dụng phương

pháp giảng dạy hợp lý, khóa học.

1.2.4.3. Quản lý hoạt động giảng dạy (hoạt động dạy)

Quản lý hoạt động giảng dạy thực chất là quản lý việc thực hiện nhiệm

vụ giảng dạy của đội ngũ giáo viên và của từng giáo viên. Nhiệm vụ chính của

giáo viên là giảng dạy, truyền đạt tri thức, rèn luyện cho học sinh kỹ năng, bồi

đắp cho học sinh những giá trị tư tưởng, đạo đức và nhân văn. Chất lượng sản

phẩm của quá trình giảng dạy phụ thuộc rất lớn vào năng lực và phẩm chất của

người giáo viên.

Để quản lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên, người cán bộ

quản lý phải am hiểu năng lực của mỗi giáo viên, trên cơ sở đó mà lãnh đạo, chỉ

đạo, tổ chức, phân công và kiểm tra, đánh giá hoạt động giảng dạy của họ, định

hướng hoạt động giảng dạy theo mục tiểu đã đê ra.

27

1.3. Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1. Vị trí của trường tiểu học

Vị trí của trường tiểu học được xác định tại Điều 2, Điều lệ trường tiểu

học: "Trường tiểu học là cơ sở giáo dục của bậc tiểu học, bậc học có nền tảng

của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường tiểu học có tư cách pháp nhân và con

dấu riêng" [4].

Điều 26, Luật Giáo dục năm 2005 ghi rõ: "Giáo dục tiểu học được thực

hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm. Tuổi của học sinh vào lớp

một là sáu tuồi" [28].

Với vai trò là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục

tiểu học phải vững chắc thì mới đảm bảo được nhiệm vụ xây dựng toàn bộ nền

móng không chỉ cho giáo dục phổ thông mà còn cho cả sự hình thành và phát

triển nhân cách con người.

1.3.2. Mục tiểu của giáo dục tiểu học

Mục tiểu giáo dục tiểu học bao gồm việc hình thành những phẩm chất và

năng lực nhất định đối với học sinh tiểu học để góp phần vào quá trình đào tạo

nguồn nhân lực phục vụ cho giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội

nhập quốc tế.

Điều 27, Luật Giáo dục năm 2005 xác định mục tiểu của giáo dục tiểu học

là: "Giáo dục tiểu học nhằm giúp cho học sinh hình thành những cơ sở ban đầu

cho sự phát triên đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và

các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở" [28].

Việc xác định mục tiểu của giáo dục tiểu học như trên đã khẳng định:

- Giáo dục tiểu học hình thành những phẩm chất và năng lực nền tảng

ban đầu của con người, còn phát triển toàn diện con người là mục tiểu chung và

lâu dài của giáo dục phổ thông;

28

- Con người muôn phát triên toàn diện thì phải có đầy đủ các phẩm chất

và năng lực về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và phải có các kỹ năng cơ bản

để tiếp tục học lên, sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc;

- Mục tiểu giáo dục tiểu học được cụ thể hóa thành các mục tiểu của các

môn học và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình tiểu học. Đặc biệt,

mục tiểu giáo dục tiểu học đã được cụ thể hóa thành các yêu cầu cơ bản cần đạt

của học sinh tiểu học bao gồm các yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹ năng, thói

quen, niềm tin, thái độ, hành vi, định hướng.

Với mục tiểu trên, yêu cầu về nội dung giáo dục tiểu học là: "Giáo dục

tiểu học phải đảm bảo cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên,

xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có

thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa,

âm nhạc, mỹ thuật" [28].

1.3.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương

trình giáo dục tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định ban

hành; huy động trẻ em đúng độ tuổi vào lớp một, vận động trẻ em bỏ học đến

trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học và tham gia xóa mù chữ

trong phạm vi cộng đồng;

- Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh; quản lý sử dụng đất đai, trường

sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật;

- Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực

hiện các hoạt động giáo dục; tổ chức cho giáo viên, nhân viên và học sinh tham

gia các hoạt động xã hội trong phạm vi cộng đồng; thực hiện các nhiệm vụ và

quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [4].

29

1.3.4. Quan điểm phát triển giáo dục tiểu học trong thòi kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Vì giáo dục vừa là mục tiểu, vừa là động lực để phát triển kinh tế xã hội

nên Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm, ưu Tiền đầu tư phát triển, trong đó

chú trọng nhiều đến việc phát triển giáo dục tiểu học.

- Trong định hướng chiên lược phát triển giáo dục tiểu học đến năm 2020,

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã khẳng định những quan điểm phát triển giáo dục

tiểu học trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bao gồm: Giáo

dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu; bậc tiểu học là bậc học nền tảng; giáo dục

tiểu học là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của toàn dân; giáo dục tiểu

học gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và những tiến bộ khóa học công

nghệ; thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học; xây dựng nền tiểu học chuẩn

mực [3].

1.4. Một số vấn đề lý luận liên quan đến công tác quản lý trường tiểu học

1.4.1. Quản lý trường tiểu học

- Quản lý trường tiểu học là quản lý quá trình diễn ra trong nhà trường

băng cách sử dụng có hiệu quả nhất đầu vào (cơ sở vật chất, tài chính, nguồn

nhân lực) để đạt kết quả đào tạo có chất lượng cao nhất khi sử dụng các phương

pháp, phương tiện phù hợp với các quy luật tâm lý, quy luật giáo dục học, để

tiến hành việc biến đổi đối tượng đào tạo từ chưa biết đến biết.

- Việc quản lý trường tiểu học đòi hỏi phải có những tri thức và kỹ năng

về giáo dục học và tâm lý học bậc tiểu học; kinh tế học giáo dục và xã hội học

giáo dục; quản lý hành chính một cơ sở; kỹ năng giao tiếp và ứng xử sư phạm.

- Vai trò quản lý trường tiểu học phải được giao cho các nhà sư phạm có

tầm nhìn xa và đặc biệt có khả năng tạo ra giá trị. Họ là những người có tư duy

sư phạm sâu sắc, biết khuyến khích các giáo viên trong trường phát huy tiềm

năng sáng tạo trong hoạt động sư phạm của mỗi người, biết tạo lập, nuôi dưỡng,

duy trì và phát triển hệ thống các giá trị giáo dục tương họp với các giá trị xã

hội.

30

1.4.2. Cán bộ quản lý trường tiểu học

Trên cơ sở khái niệm quản lý và quản lý giáo dục như đã nêu, có thể hiểu:

Cán bộ quản lý trường tiểu học là lực lượng cốt cán được Nhà nước giao nhiệm

vụ quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện các hoạt động giảng dạy, giáo dục ở

nhà trường tiểu học. Lực lượng cốt cán chính là Hiệu trưởng và các Phó hiệu

trưởng của nhà trường tiểu học. Họ phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ

quản lý trường học, phải được cáp có thẩm quyền bổ nhiệm và công nhận.

Để làm tốt vai trò của mình, người cán bộ quản lý trường tiểu học phải am

hiểu các nguyên tắc quản lý trường học và phải có những yêu cầu cơ bản về

phẩm chất và năng lực như sau:

- Hệ thống phẩm chất

+ Giác ngộ chính trị, nhiệt tình cách mạng, có trình độ lý luận Mác -

Lênin; tận tụy, gương mẫu trong công tác và trong sinh hoạt;

+ Có sức khỏe tốt; kiên trì thực hiện "Giáo dục toàn diện";

+ Là nhà giáo dục tốt, là người gương mẫu trong tập thể sư phạm;

+ Hiểu rõ điều kiện, hoàn cảnh của cấp dưới, hòa mình với tập thể, tôn

trọng mọi người, đối xử công bằng, hợp tình, hợp lý với mọi người;

+ Hiểu đời sống của người dân địa phương, cảm thông với những khó

khăn của học sinh trong từng thời kỳ, luôn nghiên cứu để giảng dạy, giáo dục

phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh địa phương;

+ Trung thực khi báo cáo với cấp trên [27].

- Hệ thống năng lực

Bao gồm các năng lực sư phạm, năng lực quản lý và năng lực giao tiếp.

Cụ thể như sau:

+ Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt;

+ Nắm vững chương trình và phương pháp giảng dạy, có khả năng tự

học, tự bồi dưỡng vươn lên;

+ Đã kinh qua công tác chủ nhiệm và công tác đoàn thể;

31

+ Có năng lực phân tích các hoạt động giáo dục;

+ Có năng lực tổng kết kinh nghiệm và nghiên cứu khóa học giáo dục;

+ Có khả năng kiểm tra công tác chuyên môn, quản lý công tác hành

chánh, giao tiếp và phát triển các kỹ năng giao tiếp;

+ Có khả năng hoạch định kế hoạch tương lai cho tập thể, cho cá nhân;

+ Có sự nhạy cảm về công tác tổ chức quản lý [27].

1.4.3. Vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ quản lý trường tiểu học (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng)

Jean Valérien trong quyển "Công tác quản lý hành chánh và sư phạm của

trường tiểu học" nói về vai trò của người hiệu trưởng trường tiểu học như sau:

- Hiệu trưởng là người đại diện chức trách hành chánh, người có tài

nghệ làm chủ quy chế;

- Hiệu trưởng là người quản lý và lãnh đạo cộng đồng giáo dục;

- Hiệu trưởng là người thúc đẩy, cổ vũ và bồi dưỡng về sư phạm đối với

giáo viên;

- Hiệu trưởng đóng vai trò là động lực cho sự canh tần giáo dục [24].

* Điều lệ trường tiểu học, Chương II, Điều 18, 19. Quy định về hiệu trưởng

và phó hiệu trưởng trường tiểu học như sau:

- Hiệu trưởng trường tiểu học

+ Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt

động của nhà trường, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm đối với

trường công lập, bán công, công nhận đôi với trường dân lập, theo đề nghị của

Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo.

+ Hiệu trưởng trường tiểu học được bổ nhiệm theo nhiệm kỳ 5 năm và

không quá 2 nhiệm kỳ liên tục tại cùng một trường.

+ Hiệu trưởng trường tiểu học phải là giáo viên có thời gian dạy học ít

nhất 5 năm (không kể thời gian tập sự) ở bậc tiểu học hoặc bậc học cao hơn và

32

được tín nhiệm về chính trị, đạo đức và chuyên môn, có năng lực quản lý

trường học, có sức khỏe.

+ Hiệu trưởng trường tiểu học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học;

. Tổ chức bộ máy của trường; thành lập và cử tổ trưởng các tổ chuyên

môn, tổ hành chánh - quản trị; thành lập và cử chủ tịch các hội đồng trong nhà

trường;

. Phân công, quản lý, kiểm tra công tác của giáo viên, nhân viên; đề

nghị với Trưởng phòng giáo dục về quyết định tuyển dụng, thuyên chuyển, đề

bạt giáo viên, nhân viên của trường; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo

viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;

. Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường;

. Tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong nhà trường;

. Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ

chức; thu nhận học sinh vào học, giới thiệu học sinh chuyên trường; quyết định

khen thưởng, kỷ luật học sinh; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh,

danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp, danh sách học sinh được dự thi tốt nghiệp

tiểu học;

. Được dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

quản lý trường học; được hưởng các quyền lợi của hiệu trưởng theo quy định.

- Phó hiệu trưởng trường tiểu học

+ Phó hiệu trưởng là người giúp việc cho hiệu trưởng. Mỗi trường tiểu

học có từ một đến hai phó hiệu trưởng do Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện bổ

nhiệm, công nhận theo đề nghị của trưởng Phòng giáo đục và hiệu trưởng.

+ Phó hiệu trưởng phải là giáo viên có thời gian dạy học ít nhất là ba năm

(không kể thời gian tập sự) ở bậc tiểu học hoặc bậc học cao hơn, được tín nhiệm

về chính trị, đạo đức, chuyên môn, có năng lực quản lý trường học, có sức khỏe.

+ Phó hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

33

. Thực hiện và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng vê những việc được

phân công;

. Cùng hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cáp trên vê các hoạt động có

liên quan của nhà trường;

. Thay mặt hiệu trưởng điều hành các hoạt động của nhà trường khi

được ủy quyên;

. Được dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ

quản lý trường học; được hưởng các quyền lợi theo quy định [4].

1.4.4. Đặc điếm lao động sư phạm của người giáo viên tiểu học

Người giáo viên nói chung, người giáo viên tiểu học nói riêng có vị trí rất

quan trọng trong sự nghiệp giáo dục của Đảng. Họ là chiếc cầu nối giữa nền văn

hóa dân tộc và nhân loại với sự tái sản xuất nền văn hóa ấy trong chính đứa trẻ.

Hoạt động của người giáo viên tiểu học gồm có: hoạt động giảng dạy, hoạt động

giáo dục, hoạt động tự hoàn thiện chuyên môn nghiệp vụ và hoạt động xã hội.

Ngày nay, giáo viên không chỉ có chức năng truyền đạt tri thức cho học

sinh mà còn có chức năng tác động tích cực đến sự hình thành nhân cách của

học sinh. Người giáo viên phải có tính tích cực công dân, có ý thức trách nhiệm

xã hội, hăng hái tham gia xây dựng và phát triên cộng đông; phải có lòng yêu

trẻ và hợp tác với trẻ. Thầy giáo trong xã hội hiện đại không phải giảng dạy cái

thầy thích, mà thầy phải dạy cho học sinh cái mà xã hội đang đòi hỏi. Ngày xưa,

thây giáo chỉ học một lần là đủ cho cả cuộc đời còn ngày nay người thầy không

chỉ được đào tạo cao về học vấn, có hiểu biết về khóa học tự nhiên, khóa học xã

hội, khóa học nghiệp vụ mà người thầy giáo còn phải học tập suốt đời.

Từ cách nhìn nhận về người giáo viên tiểu học như trên có thể thấy lao

động của người giáo viên tiểu học có những đặc điểm sau:

- Đối tượng lao động trực tiêp của người giáo viên tiểu học là trẻ em

trong độ tuổi từ 6 đến 1 1- 1 2 tuổi. Các em học sinh ở độ tuổi này có quy luật

phát triên tâm lý, sinh lý riêng. Đây là lứa tuổi đang tiềm ẩn khả năng phát triển

34

rất lớn. Do đó, thầy giáo phải có tình thân yêu, lòng tin và sự tôn trọng đối với

trẻ em, đối xử công bằng, dân chủ, lạc quan và tế nhị trong cách ứng xử, mềm

dẻo nhưng phải kiên quyết.

- Công cụ lao động của người giáo viên tiểu học là trí tuệ và phẩm chất

của chính mình. Người giáo viên dùng trí tuệ và nhân cách của mình để tác

động vào đối tượng học sinh. Công cụ này sẽ tác động có hiệu quả khi thầy giáo

có uy tín cao, tức là phẩm chất và năng lực, đức và tài của thầy giáo càng cao

thì sức thuyết phục học sinh càng lớn. Hoạt động giảng dạy của người giáo viên

tiểu học là một quá trình sư phạm tổng thể, là sự kết hợp và thống nhất giữa

giảng dạy với giáo dục. Mục đích của hoạt động này là cải tiến và hoàn thiện

hoạt động nhận thức, hoạt động thực tiễn của học sinh, hình thành ở học sinh

phẩm chất và nhân cách theo yêu cầu của xã hội.

- Người giáo viên tiểu học dạy nhiều môn học. Đây là điểm khác biệt

trong hoạt động giảng dạy của người giáo viên tiểu học với người giáo viên ở

các bậc học khác. Chính điểm khác biệt này đòi hỏi người giáo viên tiểu học

phải am hiểu nhiều kiến thức, phải là người đa năng lực (năng lực giảng dạy,

giáo dục, năng lực tự hoàn thiện, năng lực tô chức).

- Ngoài việc giảng dạy tri thức các môn học, người giáo viên tiểu học

còn phải dạy cho học sinh kỹ năng học. Hoạt động giảng dạy nhằm mục đích

tạo ra "cái mới" chưa hề có trong kinh nghiệm của trẻ em. Vì vậy, để hạn chế

những khó khăn trong quá trình lĩnh hội những "cái mới" và không ngừng tăng

hiệu quả học tập của trẻ em, cần thiết phải dạy cho học sinh cách học. Ở bậc

tiểu học, trách nhiệm này là của giáo viên tiểu học. Thông qua hoạt động giảng

dạy của mình, người giáo viên hình thành cho học sinh tiểu học những tri thức

và phẩm chất có tính chuẩn mực làm cơ sở cho việc học ở các bậc học khác.

1.4.5. Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy ở trường tiểu học

Quản lý hoạt động giảng dạy là một trong những nhiệm vụ quan trọng của

người hiệu trưởng. Để thực hiện tốt công tác quản lý hoạt động giảng dạy trong

35

nhà trường tiểu học thì người hiệu trưởng phải thực hiện tốt các nội dung quản

lý hoạt động giảng dạy sau:

1.4.5.1. Quản lý việc phân công giảng dạy cho giáo viên

Việc phân công nhiệm vụ cho giáo viên phải căn cứ vào năng lực của

giáo viên, điều kiện cụ thể của nhà trường, quyền lợi của học sinh, đặc điểm yêu

cầu của mỗi lớp và có tham khảo nguyện vọng của giáo viên.

Phân công giáo viên đúng với khả năng sẽ đem lại kết quả tốt. Ngược

lại, nếu phân công nặng về cảm tính, tình cảm cá nhân sẽ dẫn tới hậu quả xấu

đối với hoạt động giảng dạy của nhà trường. Vì vậy, hiệu trưởng phải lắng nghe

nguyện vọng của giáo viên và lựa chọn, cân nhắc kỹ lưỡng từng trường hợp để

phát huy tốt nhất khả năng của từng người.

1.4.5.2. Quản lý việc thực hiện kê hoạch và chương trình giảng dạy

Xây dựng kế hoạch dạy học chính là xác định mục tiểu cho môn học.

Xây dựng kế hoạch phải dựa vào chương trình, khả năng của giáo viên và phân

tích kết quả học tập của học sinh cùng với các điều kiện đảm bảo cho hoạt động

giảng dạy. Giáo viên xây dựng kế hoạch giảng dạy phải dựa trên cơ sở kế hoạch

chung của nhà trường để xác định mục tiểu và lựa chọn biện pháp thực hiện

mục tiểu đã đề ra.

Thực hiện chương trình dạy học là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo kế

hoạch đào tạo theo đúng mục tiểu. Nó là pháp lệnh của Nhà nước do Bộ giáo

dục và đào tạo ban hành. Muốn quản lý tốt việc thực hiện chương trình dạy học,

hiệu trưởng phải nắm vững chương trình các môn học theo qui định của Bộ

giáo dục và đào tạo, quán triệt cho giáo viên phải tuân thủ một cách nghiêm túc,

không được tùy tiện thay đổi, làm sai lệch chương trình.

Để điều khiển hoạt động giảng dạy, hiệu trưởng phải dựa vào nội dung

chương trình. Vì vậy, việc nắm vững chương trình dạy học là tiền đề đảm bảo

hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy. Quản lý việc thực hiện chương trình của

giáo viên tiểu học là quản lý việc dạy đúng, dạy đủ các môn học theo yêu cầu

qui định của Bộ giáo dục và đào tạo. Có thực hiện dạy đúng và đủ các môn học

36

theo yêu cầu, quy định của Bộ giáo dục và đào tạo thì những cơ sở khóa học,

tính chất giáo dục toàn diện, mục tiểu đào tạo của chương trình dạy học mới trở

thành hiện thực.

Nếu ví chương trình dạy học là "bản thiết kế" của một công trình, thì

hoạt động giảng dạy của giáo viên là sự "thi công", còn người hiệu trưởng là

"tổng công trình sư" điều khiển sự thi công sao cho đúng bản thiết kế.

Muốn làm tốt điều này, hiệu trưởng phải nắm vững và làm cho toàn thể

giáo viên cùng năm vững và thực hiện tốt chương trình dạy học. Cụ thể là phải

năm vững các vấn đề sau:

- Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học bậc tiểu học;

- Những nguyên tác câu tạo chương trình dạy học của các môn học, nội

dung và phạm vi kiến thức của từng môn học;

- Phương pháp dạy học đặc trưng của từng môn học và hình thức tổ

chức dạy học của từng môn học, bài học;

- Đảm bảo thực hiện đúng, đủ phân phối chương trình về mặt số tiết, về

thời gian, về trình tự; nghiêm cấm việc cắt xén chương trình.

1.4.5.3. Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của giáo viên

Soạn bài là khâu chuân bị quan trọng nhất của giáo viên cho giờ lên lớp.

Tuy không thể dự kiến hết các tình huống trong quá trình lên lớp nhưng soạn

bài thực sự là lao động sáng tạo của giáo viên. Nó thể hiện sự đầu tư suy nghĩ,

lựa chọn của giáo viên về nội dung, phương pháp, hình thức, qui trình lên lớp

phù họp với đối tượng học sinh và phù họp với chương trình. Việc soạn bài còn

là sự chuẩn bị các thiết bị dạy học trước giờ lên lớp.

Để việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp của giáo viên được thực hiện theo

một kế hoạch đồng bộ và có hiệu quả, hiệu trưởng cần hướng dẫn giáo viên lập

kế hoạch bài dạy, chỉ đạo tổ chuyên môn trao đổi phương pháp giảng dạy từng

bài, đặc biệt là đối với những bài khó, xác định và bổ sung tư liệu cho bài giảng,

những điều kiện vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học đảm bảo cho giờ

dạy đạt kết quả cao.

37

Để quản lý tốt việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp, hiệu trưởng phải

chú ý tới một số công việc cụ thể sau:

- Hướng dẫn giáo viên lập kê hoạch soạn bài. Kế hoạch này căn cứ vào

phân phối chương trình, bảo đảm sự thống nhất chung trong toàn trường.

- Hướng dẫn giáo viên sử dụng sách giáo khóa, sách giáo viên, tập bài

soạn mẫu (nếu có) trong soạn bài.

- Hướng dẫn các tổ chuyên môn thống nhất nội dung và hình thức

soạn bài. Đưa việc lập kế hoạch bài dạy, chuẩn bị giờ lên lóp của giáo viên vào

nề nếp, nghiêm túc và đảm bảo chất lượng; khuyến khích tính sáng tạo của giáo

viên.

- Phân công trách nhiệm cụ thể cho tổ trưởng chuyên môn, cho khối

trưởng trong việc kiểm tra theo dõi, năm tình hình soạn bài của giáo viên.

- Đảm bảo đủ các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho giờ lên lớp.

1.4.5.4. Quản lý giờ lên lớp của giáo viên

Giờ lên lớp là hình thức tô chức cơ bản, chủ yếu nhất của quá trình dạy

học. Nó đóng một vai trò quan trọng, quyết định chất lượng dạy học trong nhà

trường. Người giáo viên giảng dạy giữ vai trò là người trực tiếp quyết định kết

quả giờ lên lớp, còn việc quản lý như thế nào để các giờ lên lớp của giáo viên

đạt kết quả tốt là việc làm của cán bộ quản lý. Vì vậy người cán bộ quản lý phải

có những biện pháp tác động cụ thể, tạo điều kiện cho giáo viên thực hiện giờ

lên lớp có hiệu quả.

Đê quản lý giờ lên lớp, hiệu trưởng Tiền hành xây dựng tiểu chuân đánh

giá giờ dạy trên lớp dựa trên những quy định chung của ngành và hoàn cảnh

riêng của nhà trường. Do hình thức tổ chức lên lớp khác nhau tùy thuộc vào

từng loại bài, từng môn học, từng đôi tượng nên đòi hỏi hệ thống tiểu chuẩn

đánh giá giờ lên lớp phải linh hoạt và phù hợp với tình hình cụ thể của mỗi giờ

lên lớp. Hiệu trưởng sử dụng tiểu chuẩn đánh giá giờ lên lớp làm cơ sở kiêm tra,

đánh giá và từng bước nâng cao chất lượng giờ lên lớp.

38

1.4.5.5. Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn, dự giờ và rút kinh nghiệm

sư phạm

Điều 16, Điều lệ trường tiểu học quy định: "Giáo viên trường tiểu học

được tổ chức thành tổ chuyên môn theo khối lớp hoặc liên khối lớp. Tổ chuyên

môn có tổ trưởng và từ một đến hai tổ phó do hiệu trưởng cử” [4].

Ở trường tiểu học, tổ chuyên môn là tổ chức cơ sở của bộ máy hành

chính nhà trường, trực tiêp quản lý giáo viên về chuyên môn nghiệp vụ. Tổ

chuyên môn là nơi tiếp nhận, xử lý thông tin, đồng thời cũng là nơi truyền phát

thông tin. Tô chuyên môn có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động để nắm vững và

thực hiện chuông trình giảng dạy, sinh hoạt chuyên đề, sinh hoạt ngoại khóa,

viết tài liệu và phổ biến sáng kiến kinh nghiệm.

Yêu cầu chung đối với việc quản lý tổ chuyên môn là phải tạo ra được

điều kiện giúp cho mọi người nhận thức rõ về vai trò công việc của mình, tích

cực tham gia vào các hoạt động của tập thể sư phạm, cũng như hoạt động của cá

nhân nhằm hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn. Nếu được tổ chức tốt các buổi

sinh hoạt tổ chuyên môn sẽ trở thành những khoảng thời gian và không gian

chủ yếu rèn luyện và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên.

Dự giờ, rút kinh nghiệm sư phạm là nét đặc thù trong quản lý trường tiểu học,

đây là biện pháp quan trọng của người cán bộ quản lý trong công tác chỉ đạo

hoạt động giảng dạy, quản lý giờ lên lớp. Để quản lý tốt hoạt động này người

cán bộ quản lý phải nắm vững các yêu cầu sau:

- Nắm vững lý luận dạy học, nội dung và phương pháp giảng dạy từng

môn học;

- Nắm vững quan điểm, nguyên lý và phương pháp hoạt động để thông

qua việc dự giờ mà góp ý và phân tích khóa học tiến trình thực tế, quy trình sư

phạm của giáo viên;

- Tổ chức tốt hoạt động dự giờ, thăm lớp, thao giảng, hội giảng.

Muốn nâng cao chất lượng của việc dự giờ và rút kinh nghiệm sư phạm, cán bộ

quản lý cân tô chức các chuyên đề về giờ lên lớp như: nghe nói chuyện về nội

39

dung và phương pháp giảng dạy, thảo luận các chuyên đề, xây dựng giờ dạy

mẫu, đăng ký giờ dạy tốt, thao giảng, hội giảng. Qua đó giúp giáo viên nắm

vững lý thuyết, rút kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy, khuyến khích lao

động sáng tạo của giáo viên. Tổ chức tốt việc dự giờ và rút kinh nghiệm sư

phạm là góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng đào tạo.

1.4.5.6. Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên

Hồ sơ chuyên môn của giáo viên là công cụ, phương tiện quan trọng giúp

giáo viên thực hiện đầy đủ và có hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ của mình

trong giờ lên lớp. Kết quả của việc lãnh đạo, tổ chức và điều khiển quá trình

giảng dạy trên lớp của giáo viên phụ thuộc không nhỏ vào chất lượng hồ sơ

chuyên môn của chính họ. Hồ sơ chuyên môn của giáo viên còn là phương tiện

phản ánh quá trình quản lý của cán bộ quản lý một cách khách quan, giúp cán

bộ quản lý nắm vững tình hình thực hiện chuyên môn trong nhà trường.

Trong quá trình quản lý, người cán bộ quản lý cần quy định nội dung và

hướng dẫn cụ thể yêu cầu của từng loại hồ sơ, có kế hoạch kiểm tra bằng nhiều

hình thức để kịp thời điều chỉnh những sai lệch trong việc thực hiện nhiệm vụ

chuyên môn của giáo viên.

1.4.5.7. Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Ở mọi lĩnh vực, con người là nhân tố quyết định sự thành công hay thất

bại trong việc tổ chức thực hiện các quyết định quản lý.

Đặc biệt đôi với giáo dục thì giáo viên là nhân tô quyêt định chất lượng

của sản phẩm giáo dục.

Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên có ý nghĩa

hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng giảng dạy và là một yêu cầu, tiểu

chuẩn không thể thiếu được. Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên vừa là mục tiểu, vừa

là động lực cho sự phát triển bền vững của nhà trường. Nội dung quản lý vấn đề

này bao gồm:

- Bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ chương trình của Bộ Giáo dục

và Đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa và bồi dưỡng nâng cao trình độ;

40

- Với nghề dạy học, việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội

ngũ giáo viên là một yêu cầu thường xuyên và liên tục. Nội dung chủ yếu của

hình thức bồi dưỡng này là cập nhật kiến thức, hướng dẫn rèn luyện kỹ năng

trong các môn học, hướng dẫn đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy

học;

- Việc đào tạo chuẩn hóa và nâng chuẩn đội ngũ giáo viên là yêu cầu

cấp bách nhằm đáp ứng yêu cầu giảng dạy trong giai đoạn hiện nay.

Muốn quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, người cán bộ quản lý phải

chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch bồi dưỡng hợp lý để từng bước

nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên thuộc

đơn vị mình quản lý.

1.4.5.8. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là một bộ phận hợp

thành một khâu không thể thiếu được trong quá trình dạy học. Kết quả học tập

của học sinh sẽ phản ánh chất lượng giảng dạy của giáo viên. Kiểm tra, đánh

giá kết quả học tập của học sinh là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình

độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo viên; từ thông tin đó

làm cơ sở để điều chỉnh quá trình giảng dạy của giáo viên.

Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm tác

động trực tiếp đến giáo viên để họ thực hiện đầy đủ và khóa học quá trình kiểm

tra, đánh giá theo hướng đảm bảo tính công bằng, khách quan. Từ đó, thúc đẩy

quá trình học tập của học sinh và quá trình giảng dạy của người giáo viên.

Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh cần phải

được thực hiện nghiêm túc. Việc đánh giá xếp loại học sinh phải đảm bảo

nguyên tắc công bằng, khách quan thông qua việc quán triệt và vận dụng đầy đủ

các văn bản hướng dẫn về đánh giá xếp loại của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.4.5.9. Quản lý phương tiện và các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng

dạy

41

Hiệu quả giảng dạy phụ thuộc một phần vào phương tiện và điều kiện

cơ sở vật chất của nhà trường. Các yếu tố về phương tiện và các điều kiện hỗ trợ

hoạt động giảng dạy tuy không trực tiếp làm thay đổi quá trình dạy học của thầy

và nhận thức học tập của học sinh, song nó rất quan trọng vì chúng tạo điều kiện

cho hoạt động giảng dạy đạt hiệu quả. Quản lý tốt các phương tiện và các điều

kiện hô trợ hoạt động giảng dạy sẽ có tác động tích cực đối với việc nâng cao

chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên.

Để quản lý tốt phương tiện và các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy

hiệu trưởng cần đảm bảo cho giáo viên có đủ phương tiện giảng dạy bằng việc

khai thác triệt để các nguồn cung cấp và hàng năm cần có kế hoạch mua sắm,

bổ sung trang thiết bị dạy học; đồng thời tăng cường tổ chức khai thác, sử dụng

các phương tiện phục vụ cho công tác giảng dạy.

Để khai thác một cách triệt để các phương tiện và điều kiện hỗ trợ giảng

dạy, hiệu trưởng chỉ đạo cho phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn nghiên cứu

chương trình giảng dạy, nắm được số tiết của từng môn, từng khối lớp cần có

thiêt bị, đồ dùng dạy học và đối chiếu với các thiêt bị mà nhà trường hiện có; tổ

chức giới thiệu và hướng dẫn cho giáo viên kỹ thuật sử dụng những trang thiết

bị hiện có của nhà trường. Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức các

chuyên đề vê sử dụng các phương tiện dạy học, thi sử dụng đồ dùng dạy học.

Hiệu trưởng phải chỉ đạo cụ thể cho việc sử dụng thiêt bị dạy học thành nề nếp

và tự giác của giáo viên. Việc sử dụng thiêt bị dạy học của giáo viên phải được

kiểm tra, đánh giá và có hình thức khen thưởng kịp thời.

42

Kết luận chương 1

Tóm lại, quản lý đã và đang khẳng định vai trò của nó trong mọi mặt của

đời sống xã hội. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, đặc biệt là quản lý

trường tiểu học vừa là khóa học, vừa là nghệ thuật. Nó đòi hỏi người cán bộ

quản lý phải nắm vững những vấn đề cơ bản của khóa học quản lý nói chung,

quản lý giáo dục nói riêng và phải năm vững các nội dung, nguyên tác quản lý

nhà trường. Công tác quản lý nhà trường tiểu học thực chất là công tác quản lý

hoạt động dạy và học. Công tác quản lý hoạt động giảng dạy ở các trường tiểu

học là rát khó khăn và phức tạp, đòi hỏi người cán bộ quản lý phải có sự hiểu

biết sâu sác về các nội dung quản lý hoạt động giảng dạy ở trường tiểu học, về

đặc điểm lao động của người giáo viên tiểu học, biết dự kiến và hoạch định

công việc, có trình độ kỹ năng và nghiệp vụ quản lý, tổ chức tốt các hoạt động

của nhà trường theo quy trình khóa học, làm cho nhà trường vận hành theo đúng

quy luật khách quan, thực hiện được mục tiểu giáo dục đã đề ra.

43

Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG

2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

2.1.1. Về kinh tế - xã hội

Thành phố Mỹ Tho hiện là đô thị loại II, trực thuộc tỉnh Tiền Giang, nằm

bên bờ bắc sông Tiền. Phía đông và bắc giáp huyện Chợ Gạo, phía tây giáp

huyện Châu Thành, phía nam giáp sông Tiền và tỉnh Bến Tre. Thành phố có diện tích tự nhiên là 49,98 km, trong đó phần diện tích nội thị là 9,7km2. Dân số

thường trú và tạm trú khoảng 215.000 người, có 15 đơn vị hành chính cơ sở

(gôm 11 phường và 04 xã).

Thành phố Mỹ Tho là vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Tiền Giang với

cơ cấu công nghiệp, xây dựng chiếm tỉ trọng 36,9%, thương mại - dịch vụ

chiêm 47,5% và nông, ngư nghiệp chiêm 15,6% (sô liệu năm 2004), tốc độ tăng

trưởng GDP bình quân hàng năm trên 10%. Thành phố Mỹ Tho có thể mạnh về

thương mại - dịch vụ và tiềm năng du lịch.

Sự ổn định về kinh tế đã góp phân tạo nên sự ổn định về mặt xã hội của

thành phố Mỹ Tho. Các điểm sinh hoạt văn hóa được thành lập ở tất cả các xã,

phường. Các khu sinh hoạt vui chơi giải trí, trung tâm văn hóa, trung tâm thể

dục thể thao được xây dựng với qui mô hiện đại đã tạo ra được những điều kiện

phục vụ tốt cho nhu cầu vui chơi giải trí và tham gia các hoạt động xã hội của

người dân. Hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống lưới điện quốc gia phủ khắp

các xã phường góp phần tạo nên bộ mặt của một xã hội văn minh, ít xảy ra tệ

nạn xã hội, tinh thần tương trợ trong nhân dân được hình thành và phát triển

rộng khắp. Những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, Hội đông nhân dân,

Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, thành phố Mỹ Tho đã có phát triển ngày càng

vững mạnh.

44

2.1.2. Về giáo dục

Thành phố Mỹ Tho là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khóa học -kỹ

thuật của tỉnh Tiền Giang, là nơi tập trung nhiều trường chuyên nghiệp của tỉnh

và của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, bao gồm: trường Đại học

Tiền Giang, trường Trung học Văn hóa Nghệ thuật Tiền Giang, trường Trung

học Y tế Tiền Giang, trường Trung học và dạy nghê nông nghiệp và phát triển

nông thôn Nam bộ, trường Trung học Bưu chính Viễn thông và Công nghệ

Thông tin III, trường Văn hóa (thuộc Bộ Công an). Thành phố Mỹ Tho có

trường trung học phổ thông Nguyễn Đình Chiểu là một trong những trường

trung học lớn nhất và sớm nhất Nam Bộ, là cái nôi đào tạo nhân tài cho đất

nước suốt hơn 120 năm qua.

Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên đã cơ

bản ổn định, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và được nâng cao về chất

lượng. Việc sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên được thực hiện kịp

thời, phù họp với năng lực công tác. Công tác đào tạo, bôi dưỡng chuyên môn

nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý và nâng cao tình độ cho giáo viên được

đặc biệt quan tâm. Cơ sở vật chát, trang thiêt bị trường học được tăng cường

đâu tư xây dựng, trang bị theo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa.

Thành phố Mỹ Tho được công nhận đạt chuân quôc gia vê công tác

chống mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học vào tháng 12 năm 1993 và phổ cập

trung học cơ sở vào tháng 9 năm 2003. Hiện nay, Ban chỉ đạo chông mù chữ và

phố cập giáo dục thành phố Mỹ Tho đang tiếp tục triên khai kế hoạch thực hiện

giai đoạn II công tác phổ cập giáo dục. Đến hết năm học 2005 - 2006, toàn

thành phố có 6 trường học được công nhận trường học đạt chuẩn quốc gia, gồm

1 trường mầm non, 4 trường tiểu học và 1 trường trung học cơ sở.

Sự ôn định về kinh tế - xã hội đã tạo tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ,

vững chắc của giáo dục. Trong suốt 30 năm qua, thành phố Mỹ Tho luôn là lá

cờ đầu của tỉnh về phát triển sự nghiệp giáo dục.

45

2.2. Thực trạng giáo dục tiểu học ở thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

2.2.1. Tình hình phát triển trường lớp giáo dục tiểu học của thành phố Mỹ Tho

Theo số liệu của Phòng Giáo dục thành phố Mỹ Tho, tình hình phát triển

trường lóp từ năm 2001 đèn năm 2006 được thông kê như sau:

Bảng 2.1: Tình hình phát triển trường lớp giáo dục tiểu học từ

TT

NĂM HỌC

TỔNG SỐ TRƯỜNG HỌC

TỔNG SỐ LỚP HỌC

TỔNG SỐ HỌC SINH

TỔNG SỐ GIÁO VIÊN

SỐ HỌC SINH/ LỚP

TỈ LỆ GIÁO VIÊN/ LỚP

SỐ TRƯỜNG ĐẠT CQG

1

2001-2002

386

13731

505

36

1,22

0

19

2

2002-2003

393

13842

531

35

1,19

1

19

3

2003-2004

391

13743

538

35

1,28

1

19

35

1,22

1

4

2004-2005

374

13065

525

19

35

1,23

1

5

2005-2006

360

12913

502

19

năm học 2001 - 2002 đến năm học 2005 - 2006

(Nguồn: Phòng Giáo dục thành phố Mỹ Tho năm 2006)

Kết quả khảo sát thu được ở bảng 2.1 cho thấy quy mô phát triển trường

lớp ở giáo dục tiểu học của thành phố Mỹ Tho đã đạt được kết quả sau:

Một là, hệ thống mạng lưới trường lớp ở bậc tiểu học đã được xây dựng

và bố trí hợp lý, đáp ứng tốt nhu cầu học tập của con em nhân dân. Tính đến

năm học 2005 - 2006, toàn thành phố có 19 trường tiểu học với 360 lớp học

được phân bố khắp 11 phường và 4 xã, các điểm trường được đặt ngay trên địa

bàn dân cư, thuận lợi cho việc huy động trẻ đến trường đúng độ tuổi; sĩ số học

sinh/lớp được thực hiện đúng quy định của bậc tiểu học (Điêu 15-1, Điều lệ

trường tiểu học quy định mỗi lớp học có không quá 35 học sinh) [4], chất lượng

giáo dục tiểu học được đảm bảo hàng năm, tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học là rất

ít (lưu ban: 0,5%, bỏ học: 0);

46

Biểu đồ 2.1: Số lớp học bậc tiểu hocjcuar Tp. Mỹ Tho

từ năm học 2001-2002 đến năm học 2005-2006

Hai là, số lượng học sinh tiểu học có xu hướng giảm nhẹ hàng năm nhưng

việc duy trì sĩ số vẫn được đảm bảo. Năm học 2004-2005, toàn thành phố có

13.065 học sinh tiểu học thì đến năm học 2005-2006 sĩ số học sinh tiểu học

được duy trì là 12.913 học sinh tiểu học (giảm 1,01%);

Biểu đồ 2.2: Số lượng học sinh bậc tiểu học Tp. Mỹ Tho

từ năm học 2001-2002 đến năm học 2005-2006

Ba là, công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học ở thành phố Mỹ

Tho đạt kết quả tốt, 15/15 xã phường đều đạt chuẩn về phổ cập giáo dục tiểu

học và chống mù chữ; cơ sở vật chất - kỹ thuật cho giáo dục tiểu học được tăng

47

cường hàng năm, chấm dứt tình trạng học ba ca. Các điểm trường đều được xây

dựng kiên cố, khang trang, sạch đẹp.

2.2.2. Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học TP. Mỹ Tho

Trong những năm qua, ngành Giáo dục thành phố Mỹ Tho đã xác định nhiệm

vụ quan trọng là xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học đủ về số

lượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao về chất lượng. Việc sấp xếp, bố trí đội ngũ

cán bộ quản lý được thực hiện kịp thời, phù hợp với năng lực công tác và phẩm

chất đạo đức. Khảo sát tình hình đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học

thành phố Mỹ Tho năm học 2005 - 2006, tác giả thu được kết quả như sau:

Bảng 2.2: Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu

Hiệu trưởng

Phó hiệu trưởng

Trình độ chuyên môn

Trình độ chính trị

Thâm niên quản lý

Trường

Đã bồi dưỡng quản lý

5-10 >10 HT PHT

Trung An Tân Mỹ Chánh Thiên Hộ Dương Kim Đồng Mỹ Hòa Thủ Khóa Huân Nguyễn Huệ Mỹ Hưng Đinh Bộ Lĩnh Tân Long Hồ Văn Nhánh Mỹ Phong Hoàng Hóa Thám Đạo Thạnh A Đạo Thạnh B Tân Tỉnh Nguyễn Trãi Thạnh Trị Lý Tự Trọng TỔNG CỘNG

0 1 1 1 1 0 0 0 1 0 1 1 1 0 1 0 0 0 0 9

Nam Nữ Nam Nữ ĐH CĐ TH CC TC SC <5 1 2 0 1 2 0 1 1 1 1 2 0 1 2 0 0 2 1 0 2 1 1 2 0 1 2 0 1 2 0 0 1 1 0 1 1 1 1 1 0 0 2 1 1 1 1 2 0 0 2 1 1 1 1 1 1 1 12 29 13

1 2 1 1 0 1 0 1 2 2 2 0 1 1 1 0 0 1 1 18

1 0 1 1 2 2 3 1 0 0 0 2 1 0 1 1 3 1 1 21

1 1 1 0 1 2 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 19

1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1

0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 1 1 0 0 1 1 1 1 0 8

1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 4

1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0 0 3

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 19

2 1 1 1 1 2 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 1 1 23

2 1 0 0 1 0 1 0 1 0 3 1 3 1 1 1 1 0 0 1 1 0 1 0 1 0 2 1 0 0 0 1 2 1 0 1 1 1 10 21 (Nguồn: Phòng Giáo dục thành phố Mỹ Tho năm 2006)

học TP. Mỹ Tho năm 2006

Theo kết quả khảo sát ở bảng 2.2, tính đến năm học 2005 - 2006, tình hình

đội ngũ cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) các trường tiểu học của

thành phố Mỹ Tho có những điểm đáng lưu ý:

48

Năm học 2005 - 2006, ngành giáo dục thành phố Mỹ Tho có 42 cán bộ

quản lý trường tiểu học, trong đó có 29 nữ (chiếm 69%) và 13 nam (chiếm

31%). Độ tuổi trung bình của đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học hiện

nay ở thành phố Mỹ Tho khá cao, số cán bộ quản lý trong độ tuổi 30 đến 50

chiếm 53,2%, tò 50 tuổi trở lên (chiếm 46,8%).

Luật giáo dục quy định trình độ chuẩn đào tạo giáo viên tiểu học là tốt

nghiệp Trung học Sư phạm. Tuy nhiên, để quản lý nhà trường tốt, đội ngũ cán

bộ quản lý trường tiểu học cần phải có tình độ chuyên môn đào tạo cao hơn so

với yêu cầu. Trong số 42 cán bộ quản lý nêu trên thì có 18 cán bộ quản lý đạt

trình độ Đại học Sư phạm (chiếm 43%); 03 người có trình độ Cao đẳng sư

phạm (chiếm 7%); Tuy nhiên, hiện nay thành phố Mỹ Tho vẫn còn tới 21 cán

bộ quản lý (chiến 50%) có trình độ Trung học Sư phạm, tỉ lệ cán bộ quản lý có

trình độ Trung học Sư phạm ở một thành phố trung tâm của tỉnh là không đáng

có, cần phải có kế hoạch bồi dưỡng tiếp tục trong những năm tới.

Biểu đồ 2.3: Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản

lý các trường tiểu học thành phố Mỹ Tho

Tuyệt đại đa số cán bộ quản lý trường tiểu học ở thành phố Mỹ Tho có

trình độ chính trị tốt, 100% cán bộ quản lý đã và đang được đào tạo và bồi

dưỡng về chính trị, trong đó có 01 cán bộ quản lý đạt trình độ cử nhân chính trị

(chiếm 2%), 12 cán bộ quản lý đạt trình độ trung cấp chính trị (chiếm 29%), 29

cán bộ quản lý đạt trình độ sơ cấp chính trị (chiếm 69%).

49

Biểu đồ 2.4: Trình đô chính tri của đội ngũ cán bộ quản lý các

trường tiểu học thành phố Mỹ Tho

Theo đánh giá của Phòng Giáo dục thành phố Mỹ Tho thì đội ngũ cán bộ

quản lý các trường tiểu học đều đạt và vượt chuẩn về chuyên môn theo quy

định, hầu hết đội ngũ cán bộ quản lý đều được tuyển chọn từ đội ngũ giáo viên

có năng lực chuyên môn tốt, đã và đang được bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý

nhà trường, có tinh thần trách nhiệm trong công việc.

2.2.3. Tình hình đội ngũ giáo viên tiểu học của thành phố Mỹ Tho

Chất lượng đội ngũ giáo viên có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáo

dục nói chung và chất lượng giảng dạy trong nhà trường nói riêng. Phát triển

đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu là

cơ sở để nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, là một trong những nội

dung quan trọng trong hoạt động quản lý của nhà quản lý.

Khảo sát tình hình đội ngũ giáo viên các trường tiểu học thành phố Mỹ

Tho năm học 2005 - 2006, kết quả thu được trình bày ở bảng 2.3 (xem trang

41).

Bảng 2.3: Tình hình đội nguc giáo viên các trường tiểu học cảu thành phố

Chất lượng giảng

Số giáo viên

Độ tuổi

Trình độ chuyên môn

Thâm niên công tác

dạy

Trường

30-

41-

<

5-

11-

Nam Nữ

<30

>50

TH

ĐH

>15

G

K

TB

40

50

5

10

15

Mỹ Tho năm học 2005-2006

50

1 3 3 0 2 9 2 2 2 6 1 3 1 0 0 0 5 1 1 42

Trung An Tân Mỹ Chánh Thiên Hộ Dương Kim Đồng Mỹ Hóa Thủ Khóa Huân Nguyễn Huệ Mỹ Hưng Đinh Bộ Lĩnh Tân Long Hồ Văn Nhánh Mỹ Phong Hoàng Hóa Thám Đạo Thạnh A Đạo Thạnh B Tân Tỉnh Nguyễn Trãi Thạnh Trị Lý Tự Trọng TỔNG CỘNG

1 1 5 8 4 8 1 1 4 3 4 5 5 5 2 3 4 5 5 3 3 98

19 14 38 17 9 66 37 17 21 13 17 9 22 13 17 10 38 13 14 404

19 10 19 9 5 15 10 10 12 6 9 2 6 5 9 7 9 7 9 178

9 2 14 10 8 29 18 2 10 5 7 6 7 10 8 5 17 7 5 179

1 4 10 2 2 24 1 1 6 1 1 5 3 10 1 4 3 12 1 2 103

24 9 31 18 16 63 32 13 20 12 14 1 1 19 13 19 1 1 35 10 15 385

3 3 2 2 1 5 4 1 2 0 3 1 0 1 1 2 3 3 0 39

3 7 13 1 0 9 5 6 3 6 5 2 5 2 1 2 5 3 2 78

0 1 3 0 1 6 1 0 1 1 1 0 0 0 0 0 3 0 0 18

3 4 6 2 2 6 4 3 4 6 4 3 2 1 3 1 5 2 3 64

4 4 5 5 4 5 5 6 3 4 2 0 4 2 4 1 1 2 3 64

23 1 0 32 14 1 0 60 31 1 1 17 7 15 1 1 18 13 14 13 34 12 1 1 3 5 6

14 10 26 10 9 35 24 10 10 7 14 7 15 6 1 1 10 27 8 7 260

10 7 12 7 7 28 13 6 8 9 6 4 6 6 5 2 13 3 5 157

6 2 8 4 1 14 4 4 7 2 2 3 3 4 5 3 3 5 5 85

(Nguồn: Phòng Giáo dục thành phố Mỹ Tho năm 2006)

Theo đánh giá của ngành Giáo dục thành phố Mỹ Tho thì trong những

năm qua ngành Giáo dục thành phố Mỹ Tho đã tập trung đầu tư đào tạo và bồi

dưỡng cho đội ngũ giáo viên. Năm học 2005 - 2006, bậc tiểu học của thành phố

Mỹ Tho có 502 giáo viên; đến nay tỉ lệ giáo viên/lớp đạt 1,23 (so với chuẩn quy

định là 1,20 giáo viên).

Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ giáo viên/lớp ở bậc tiểu học của TP. Mỹ Tho từ

năm học 2001 - 2002 đến năm học 2005 – 2006

Đội ngũ giáo viên các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho có tuổi đời

khá cao, số lượng giáo viên có tuổi đời tò 41 đến 50 tuổi là 179 người (chiếm tỉ

lệ 34%) và trên 50 tuổi là 103 người (chiếm tỉ lệ 20%. Đây là một tỉ lệ gây nhiều

51

khó khăn trong việc đào tạo và bồi dưỡng nâng cao tình độ chuyên môn cho đội

ngũ giáo viên.

Biểu đồ 2.6: Độ tuổi của đội ngũ giáo viên các trường tiểu học

thành phố Mỹ Tho.

Tất cả giáo viên tiểu học ở thành phố Mỹ Tho đều được đào tạo đạt chuẩn

và trên chuẩn. Trong tổng số 502 giáo viên, có 385 giáo viên có trình độ trung

học (chiếm 76,7%), 39 giáo viên có trình độ cao đẳng (chiếm 7,8%), 78 giáo

viên có trình độ đại học (chiến 15,5%). số giáo viên có tuổi nghề từ 5 đến 15

năm là 128 (chiếm 24%) và 356 giáo viên có thâm niên công tác trên 15 năm

(chiếm 895)

Biểu đồ 2.7: Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên các

trường tiểu học thành phố Mỹ tho

Về chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên ở các trường tiểu học của

thành phố Mỹ Tho, qua đánh giá của cán bộ chuyên môn phòng giáo dục và qua

52

kết quả khảo sát thực tế cho thấy chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên các

trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho trong những năm qua không ngừng được

cải thiện và ngày càng nâng cao. Tỉ lệ giáo viên đạt loại giỏi và loại khá là tương

đối cao, số lượng giáo viên đạt loại giỏi là 260 (chiếm 51,8%), loại khá là 157

(chiếm 31,3%). Điều này có ảnh hưởng rất tốt đến chất lượng giáo dục của thành

phố Mỹ Tho. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số giáo viên chỉ được xếp loại

ở mức trung bình chiếm tỉ lệ 16,9% (85/502). Đây là điều mà cán bộ quản lý ở

các trường cần phải lưu ý và quan tâm nhiều hơn nữa trong việc tạo điều kiện

cho số giáo viên này được thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên

nôm và tay nghề của mình.

2.2.4. Về chất lượng dạy học ở các trường tiểu học

Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh tiểu học, Phòng

Giáo dục thành phố Mỹ Tho đã chỉ đạo các trường thực hiện tốt việc kiểm tra

đánh giá và xếp loại học sinh theo Quy định Đánh giá và xếp loại học sinh tiểu

học (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/09/2005

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Hàng năm các trường đều tổ chức thực hiện việc khảo sát chất lượng học

sinh vào đầu năm học. Trên cơ sở kết quả khảo sát chất lượng, các trường đã

xây dựng những biện pháp tăng cường chất lượng giảng dạy, bồi dưỡng học

sinh khá giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.

Bảng 2.4: Thống kê kết quả xếp loại học lực của học sinh các

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

Tổng số

Khối

Năm học

Số

Tỉ lệ

Số

Tỉ lệ

Số

Tỉ lệ

Số

Tỉ lệ

học sinh

lượng

(%)

lượng

(%)

lượng

(%)

lượng

(%)

2004 - 2005

2027

1494

73.7

423

20,87

88

4,34

22

1,09

1

2

2005 - 2006 2004 - 2005 2005 - 2006

2526 2842 2003

1888 1707 1173

74,74 60,06 58,56

508 887 677

20,12 31,22 33,8

91 239 142

3,60 8,41 7.09

39 9 1 1

1,54 0,31 0,55

trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho

53

2004 - 2005

2724

1334

49,0

1091

40,0

281

10,3

18

0,7

3

2005 - 2006 2004 - 2005

2845 2878

1166 1567

41,0 54,4

1320 972

46,4 33,8

314 333

11,0 11,6

45 6

1,6 0,2

4

5

787 1535 1683

2676 2646 2863

1422 864 892

29,5 58,0 58,8

x

2005 - 2006 2004 - 2005 2005 - 2006 2004 - 2005 2623,4 1526,8 59,03 8/47,4 2005 - 2006 2582,6 1339,4 52,52 963,8

458 53,1 247 32,7 288 31,1 31,72 237,6 36,9 258,6

9 0 0 1 1 20,8

0,3 0,0 0,0 0,46 0,79

17,1 9,30 10,1 8,79 9,78 (Nguồn: Phòng Giáo dục thành phố Mỹ Tho năm 2006)

Số liệu thống kê ở bảng 2.4 cho thấy chất lượng học sinh tiểu học của

thành phố Mỹ Tho xếp loại khá, giỏi chiếm tỉ lệ khá cao. Tỉ lệ bình quân số học

sinh đạt loại giỏi trong hai năm qua vấn ở mức ổn định trên 50%. Tỉ lệ học sinh

học sinh xếp loại yếu là rất ít. Tỉ lệ học sinh lên lớp hàng năm đều đạt và vượt

chỉ tiểu.

Kết quả thu được trên đây một lần nữa khẳng định sau 4 năm học triển

khai, thực hiện đại trà chương trình, sách giáo khóa mới, đội ngũ giáo viên ở

các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho đã thực sự quán triệt ý nghĩa, mục

tiểu, tầm quan trọng của việc thực hiện chương trình và sách giáo khóa mới.

Được tổ chức tập huấn nghiêm túc, đầy đủ các nội dung và phương pháp giảng

dạy theo chương trình và sách giáo khóa mới, họ có đủ khả năng và tự tin trong

việc thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy cho phù họp với nội dung,

chương trình và sách giáo khóa mới, đồng thời có năng lực chuyên môn và tay

nghề vững vàng. Kết quả trên đây cũng cho thấy hầu hết các trường đã chú ý

xây dựng tốt các biện pháp quản lý nhằm tăng cường chất lượng giảng dạy, bồi

dưỡng học sinh khá giỏi và phụ đạo học sinh yếu.

2.2.5. Về cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ dạy và học

Trong những năm qua, cơ sở vật chất của ngành Giáo dục thành phố Mỹ

Tho nói chung và các trường tiểu học nói riêng đã được quan tâm đâu tư phát

triển. Hệ thống mạng lưới trường lớp ở bậc tiểu học đã được xây dựng và bố trí

hợp lý đáp ứng tốt nhu cầu học tập của con em nhân dân.

54

Cơ sở vật chất - kỹ thuật cho giáo dục tiểu học được tăng cường hàng

năm, chấm dứt tình trạng học ba ca và tình trạng phòng học tre - lá. Đa số các

điểm trường đều được xây dựng theo hướng kiên cố, khang trang, sạch đẹp. Tất

cả các trường tiểu học đều được cung cấp đầy đủ các trang thiết bị, đồ dùng dạy

học để thực hiện chương trình và sách giáo khóa mới.

Tuy nhiên qua khảo sát thực tế vẫn còn một số điểm trường có diện tích

chật hẹp, thiếu cây xanh, bóng mát. Hầu hết thư viện của các trường đều chưa

phát huy hết vai trò, chức năng vì điều kiện cơ sở vật chất của thư viện còn hạn

hẹp, đội ngũ cán bộ phụ trách thư viện đều là giáo viên kiểm nhiệm, chưa qua

đào tạo nghiệp vụ về thư viện nên hiệu quả hoạt động chưa cao.

2.3. Thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiên Giang

2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý trường tiểu học về tầm quan trọng của nội dung quản lý hoạt động giảng dạy

Cán bộ quản lý trường tiểu học (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) là những

người giữ vai trò quan trọng, quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường. Vì

thể đội ngũ cán bộ quản lý có nhận thức đúng đắn về nội dung quản lý hoạt

động giảng dạy trong trường tiểu học là điều rất cần thiết.

Để đánh giá nhận thức của cán bộ quản lý trường tiểu học về tầm quan

trọng của nội dung quản lý hoạt động giảng dạy, chúng tôi đã thực hiện điều tra

bằng phiếu đối với 42 cán bộ quản lý là hiệu trưởng và phó hiệu trưởng các

trường tiểu học. Sau khi tổng hợp các ý kiến tác giả thu được kết quả như sau:

Kết quả thu được ở bảng 2.5 (xem trang 47), cho thấy 100% cán bộ quản

lý được hỏi ý kiên đã có nhận thức đúng đắn về vai trò của người cán bộ quản lý

trong việc quản lý các nội dung hoạt động giảng dạy. Việc này chứng tỏ đội ngũ

cán bộ quản lý ở các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho đã ý thức được vai

trò của mình. Tuy nhiên, nhận thức đó chưa thật đồng bộ. Điều này thể hiện ở

việc họ đánh giá cao về tầm quan trọng của nội dung quản lý thực hiện chương

55

tình, quản lý việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp, quản lý việc bồi dưỡng đội

ngũ giáo viên mà chưa thấy hết mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại một cách

biện chứng giữa các nội dung với nhau. Chẳng hạn, quản lý việc thực hiện

chương trình chịu sự chi phối của việc quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên,

ngược lại muốn biết người giáo viên có thực hiện tốt, đúng yêu cầu về hồ sơ

chuyên môn hay không, người hiệu trưởng không thể không xem xét tới các nội

dung, yêu cầu của việc quản lý thực hiện chương trình.

Bảng 2.5: Kết quả điều tra nhận thức của cán bộ quản lý về tầm quan trọng

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

THỨ BẬC

TT

Rất quan trọng

Quan trọng

NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY

Không quan trọng

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Tương đối quan trọng Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

1

24

57,1

18

42,9

0

0

0

0

3

2

35

83,3

7

16,7

0

0

0

0

1

3

26

61,9

16

38,1

0

0

0

0

2

4

23

54,8

19

45,2

0

0

0

0

5

5

16

38,1

20

47,6

6

14,3

0

0

7

6

10

23,8

23

54,8

9

21,4

0

0

8

7

8

19,0

29

69,0

5

11,9

0

0

9

8

22

52,4

20

47,6

0

0

0

0

6

9

24

57,1

18

42,9

0

0

0

0

3

10

19,0

22

52,4

12

28,6

8

0

0

9

1 1

6

0

0

14,3

22

52,4

14

33,3

11

Quản lý việc phân công giảng dạy cho GV. Quản lý việc thực hiện chương trình. Quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp của GV. Quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên. Quản lý việc dự giờ và sinh hoạt tổ chuyên môn. Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên. Quản lý việc đổi mới PPGD của giáo viên. Quản lý việc đánh giá kết quả học tập của HS. Quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ GV. Quản lý phương tiện, điều kiện hỗ trợ HĐGD. Quản lý việc dạy thêm, học thêm.

của nội dung quản lý hoạt động giảng dạy

(Nguồn: Xử lý phiếu điều tra năm 2006)

56

2.3.2. Quản lý việc phân công giảng dạy cho giáo viên

Phân công giảng dạy cho giáo viên thực chất là công tác tổ chức, là việc

sử dụng con người. Quản lý việc phân công giảng dạy cho giáo viên đòi hỏi

người hiệu trưởng phải nắm thật chắc chất lượng đội ngũ giáo viên, hiểu rõ đặc

điểm, đáng giá chính xác từng giáo viên và phân công hợp lý khóa học. Nếu

phân công phù họp với năng lực chuyên môn của từng giáo viên thì sẽ làm cho

họ tự tin, phát huy hết khả năng và khẳng định mình trong tập thể.

Để đánh giá thực trạng việc quản lý phân công giảng dạy cho giáo viên,

tác giả đã thực hiện điều tra bằng phiếu 42 cán bộ quản lý và 400 giáo viên các

trường tiểu học. Sau khi tổng hợp các ý kiến kết quả thu được như sau:

Mức độ thực hiện KTX

TX

KTH

T-K

Kết quả thực hiện TB

Y

Đánh giá Nội dung

CBQL GV CBQL GV CBQL GV CBQL GV CBQL GV CBQL GV

Bảng 2.6: Thực trạng quản lý phân công giảng dạy cho giáo viên

42

372

0

28

0

39

362

3

38

0

0

0

100

93,0

0

7,0

0

92,9

90,5

7,1

9,5

0

0

0

a. Căn cứ vào năng lực chuyên môn của giáo viên.

22

268

20

115

17

23

227

19

161

0

12

0

b . Căn cứ vào hoàn cảnh, nguyện vọng của

52,4

67,0

47,6

28,7

4,3

54,8

57,0

45,2

40,0

0

3,0

0

giáo viên

c. Căn cứ vào nguyên

5

128

35

272

12

74

26

139

187

2

0

4

11,9

32,0

83,3

68,0

28,6

18,5

61,9

34,8

9,5

46,7

4,8

0

vong của học sinh.

28

182

14

159

59

37

196

5

198

0

6

0

66,7

45,5

33,3

39,7

14,8

88,1

49,0

11,9

0

1,5

0

49, 5

d. Căn cứ vào yêu cầu, đác điểm của mỗi lớp.

0

0

0

21

42

379

42

368

32

0

0

0

0

0

0

5,3

100

94,7

100

92,0

8,0

0

0

0

e. Giao cho tổ trưởng chuyên môn phân công cho giáo viên

Ghi chú: Số in đậm: Số lượng; Số in nghiêng: Phần trăm

Bảng 2.6: Thực trạng quản lý phân công giảng dạy cho giáo viên

57

Số liệu điều tra ở bảng 2.6 cho thấy hiệu trưởng phân công giảng dạy

chủ yếu dựa vào năng lực chuyên môn của giáo viên. Có 100% cán bộ quản lý;

89% giáo viên các trường đều thống nhất với nội dung này. Có 46% cán bộ

quản lý và 28% giáo viên đánh giá hiệu trưởng không thường xuyên căn cứ vào

điêu kiện hoàn cảnh, nguyện vọng của giáo viên để phân công chuyên môn.

Việc căn cứ vào nguyện vọng của học sinh chưa được hiệu trưởng các

trường quan tâm trong khi phân công giảng dạy cho đội ngũ giáo viên, chỉ có

4% cán bộ quản lý và 5% giáo viên đánh giá hiệu trưởng có thực hiện nội dung

này và kết quả xếp loại yếu là 22% và 36%. Từ đó cho thấy nguyện vọng của

học sinh ít được hiệu trưởng các trường quan tâm trong phân công giáo viên.

Về việc căn cứ vào yêu cầu đặc điểm của mỗi lớp để phân công giáo viên,

số liệu thống kê cho thấy chưa có sự thống nhất trong đánh giá giữa cán bộ quản

lý với tô trưởng và giáo viên. Có 6% cán bộ quản lý và 32% tổ trưởng - giáo

viên đánh giá hiệu trưởng có thường xuyên thực hiện nội dung này.

Về việc hiệu trưởng giao cho tổ trưởng chuyên môn tự phân công giáo

viên, kết quả khảo sát cho thấy không có trường nào thực hiện vấn đề này. Điều

này một lần nữa khẳng định đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường tiểu học đã

nhận thức rõ vai trò, trách nhiệm của hiệu trưởng trong việc phân công giảng

dạy cho giáo viên ở trường tiểu học.

2.3.3. Quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giảng dạy

Chương trình dạy học là văn bản mang tính pháp lệnh của Nhà nước do

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, quy định nội dung, thời gian, số tiết cho từng

môn học. Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học là yêu cầu bắt buộc đối

với hiệu trưởng trường tiểu học, nhằm đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch dạy học.

Để quản lý tốt việc thực hiện chương trình, hiệu trưởng cần phải:

- Hướng dẫn và yêu cầu giáo viên lập kế hoạch giảng dạy, kế hoạch

giảng dạy của giáo viên phải được trao đổi trong tổ chuyên môn;

58

- Đảm bảo về mặt thời gian để cho giáo viên thực hiện đúng và đủ

chương trình. Trong quá trình quản lý, hiệu trưởng phải sử dụng các phương

tiện để quản lý chương trình như: sổ báo giảng, sổ ghi đầu bài, số dự giờ, kiểm

tra học sinh, sử dụng thời khóa biểu để kiểm soát chương trình. Việc kiểm tra

thực hiện chương trình phải được tiến hành thường xuyên, sau kiểm tra phải có

- Thực trạng về quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giảng

điều chỉnh, xử lý kịp thời.

dạy của giáo viên tiểu học ở thành phố Mỹ Tho được thể hiện qua bảng 2.7.

Mức độ thực hiện KTX

TX

KTH

T-K

Kết quả thực hiện TB

Y

Đánh giá Nội dung

CBQL GV CBQL GV CBQL GV CBQL GV CBQL GV CBQL GV

Bảng 2.7: Quản lý việc thực hiện chương trình và kế hóach giảng dạy

42

352

0

48

42

400

0

0

0

0

0

0

a. Quán triệt cho GV nắm vững Kế hoạch năm học và chương trình.

100

88,0

0

12

100

100

0

0

0

0

0

0

26

296

16

104

42

366

0

34

0

0

0

0

61,9

74,0

38,1

26,0

100

91,5

0

8,5

0

0

0

0

b. Yêu cầu giáo viên lập kế hoạch giảng dạy và duyệt kế họach của GV.

34

308

8

92

42

400

0

0

0

0

0

0

80,9

77,0

19,1

23,0

100

100

0

0

0

0

0

0

c. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, phân phối chương trình của GV

d. Đánh giá việc thục

33

286

19

101

29

255

13

156

0

0

0

13

78,5

71,5

21,5

25,2

69,0

63,7

31

36.3

0

0

0

3,3

hiện chương trình qua dự giờ, phiếu báo giảng

12

127

28

246

2

27

31

292

1 1

108

0

0

67

28,5

31,7

61,5

4,5

6,8

73,8

73,0

26,2

27,0

0

0

e. Kiểm tra việc thực hiện chương trình qua biên bản sinh họat tổ CM

f. Có biện pháp xử lý

0

0

33

193

9

207

28

255

14

124

0

21

đối với GV thực hiện

không đúng chương

0

0

78,6

48,2

21,4

51,8

66,6

63,8

33,4

31,0

0

5,2

trình.

Ghi chú: Số in đậm: Số lượng; Số in đậm: Phần trăm

Kết quả điều tra thu được ở bảng 2.7 cho thấy, việc quán triệt cho giáo

viên nắm vững chương trình, yêu cầu giáo viên lập kế hoạch giảng dạy và duyệt

kế hoạch của giáo viên, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và phân phối chương

59

trình của giáo viên đã được hiệu trưởng các trường thực hiện thường xuyên.

Mức độ thực hiện các nội dung này được đánh giá là khá – tốt.

Tuy nhiên vẫn còn từ 12% đến 26,0% giáo viên đánh giá công việc này ở

mức trung bình. Đây là điều mà hiệu trưởng các trường cần phải nghiêm túc rút

kinh nghiệm, vì muốn chất lượng giáo dục trong nhà trường được nâng cao thì

người cán bộ quản lý phải thực hiện nghiêm túc việc quản lý chương trình và

kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch giảng dạy của giáo viên.

Kết quả khảo sát cũng cho thấy có 21,4% cán bộ quản lý và 51,8% T giáo

viên đánh giá hiệu trưởng thực hiện không thường xuyên việc xử lý đối với

những giáo viên thực hiện không đúng chương trình; kết quả thực hiện được

đánh giá ở mức trung bình là 33,4% và 31,0%, thậm chí còn có 5,2% giáo viên

đánh giá kết quả thực hiện nội dung này ở mức độ yếu. Điều này cho thấy hiệu

trưởng một số trường vẫn còn nể nang, chưa mạnh dạn trong việc xử lý kỷ luật

và chưa có biện pháp để chỉ đạo, xử lý kịp thời đối với những giáo viên thực

hiện không đúng chương trình và kế hoạch giảng dạy.

2.3.4. Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên

Soạn bài và chuẩn bị bài tốt là yếu tố cơ bản góp phần cho sự thành công

của giờ lên lớp. Soạn bài thực chất là thiết kế cụ thể cho giờ lên lớp, thể hiện rõ

nội dung kiến thức cần truyền thụ, cách thức tổ chức lớp học, đồng thời dự đoán

trước các tình huống xảy ra và phương thức giải quyết các tình huống. Vì vậy,

hiệu trưởng cần chỉ đạo giáo viên, tổ chuyên môn tổ chức tốt khâu soạn bài,

giúp đỡ giáo viên soạn các bài khó và chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho giờ

lên lớp.

Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên tiểu học là

nhiệm vụ cần thiết của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Thực trạng về quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên

tiểu học ở thành phố Mỹ Tho được thể hiện qua bảng 2.8.

60

TX

Mức độ thực hiện KTX

KTH

T-K

Kết quả thực hiện TB

Y

CBQL GV CBQL GV CBQL GV CBQL GV CBQL GV CBQL GV

Đánh giá Nội dung

Bảng 2.8: Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên

38

357

4

43

42

337

63

0

0

0

0

0

0

90,5

89,2

9,5

10,8

100

84,3

15,7

0

0

0

0

a. Hướng dẫn, cho giáo viên phương pháp, cách soạn bài.

0

38

357

4

43

42

337

63

0

0

0

0

0

90,5

89,2

9,5

10,8

100

84,3

15,7

0

0

0

0

b. Quy định cụ thể việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp.

32

289

10

1 1 1

28

267

14

103

0

0

0

30

76,2

72,3

23,8

27,7

66,6

66,7

33,4

25,8

0

0

0

7,5

c. Có kế hoạch kiểm tra việc soạn bài, chuẩn bị bài lên lớp của GV.

36

339

6

61

36

322

6

78

0

0

0

0

85,7

84,7

14,3

15.3

0

85,7

80,5

14,3

19,5

0

0

0

d. Kiểm tra việc chuẩn bị phương tiện, đồ dùng dạy học khi lên lớp.

Ghi chú: Số in đậm: Số lượng; Số in nghiêng: Phần trăm

Kết quả nghiên cứu thu được ở bảng 2.8 cho thấy việc hướng dẫn, bồi

dưỡng giáo viên về phương pháp, cách soạn bài đã thật sự được cán bộ quản lý

các trường chú ý, có 90,5% cán bộ quản lý và 89,2% tổ trưởng và giáo viên

đánh giá là thực hiện thường xuyên; mức độ thực hiện đạt kết quả khá – tốt là

100% và 84,3%; việc quy định cụ thể về soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp được

cán bộ quản lý, tổ trưởng và giáo viên đánh giá là thực hiện thường xuyên, mức

độ thực hiện đạt kết quả tốt. Điều này cho thấy cán bộ quản lý ở các trường đã

rất chú trọng và có hướng dẫn cụ thể khâu soạn giáo án của giáo viên.

Mức độ thực hiện thường xuyên việc quản lý kiểm tra giáo viên chuẩn bị

phương tiện, đồ dùng giảng dạy cần thiết trước khi lên lớp chiếm tỉ lệ khá cao

(85,7% và 84,7%); kết quả thực hiện đạt loại khá, tốt là 85,7% và 80,5%. Đây

là vấn đề mà các trường cần tiếp tục duy trì và phát huy bởi vì với việc triển

khai chương trình và sách giáo khóa mới như hiện nay thì việc chuẩn bị đồ

61

dùng giảng dạy trước khi lên lớp và sử dụng tốt các trang thiết bị hiện đại sẽ

góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy của giáo viên và chất lượng học tập của

học sinh.

Bên cạnh đó, vấn đề xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra việc soạn bài

và chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên cũng đã được Hiệu trưởng các trường thực

hiện nhưng mức độ thực hiện và kết quả thực hiện đạt được chưa cao, vẫn còn

có 28,3% cán bộ quản lý và 27,7% giáo viên đánh giá hiệu trưởng thực hiện

không thường xuyên. Đây là vấn đề mà hiệu trưởng các trường cần phải rút

kinh nghiệm bởi vì quản lý mà không kiểm tra thì coi như không quản lý.

2.3.5. Quản lý giờ lên lớp của giáo viên

Hoạt động giảng dạy của giáo viên ở trường tiểu học được thực hiện chủ

yếu thông qua giờ lên lớp, giờ lên lớp là hình thức tổ chức cơ bản, chủ yếu nhất

của quá trình dạy học. Giờ lên lớp là một khâu quan trọng trong quá trình giảng

dạy, qua giờ lên lớp giáo viên sẽ thể hiện năng lực sư phạm và trình độ chuyên

môn, kiến thức cuộc sống và xã hội rõ nhất. Giờ lên lớp giữ vai trò quyết định

chất lượng dạy học trong nhà trường. Quản lý tốt giờ lên lớp sẽ giúp cho hiệu

trưởng có cơ sở kiểm tra, đánh giá chất lượng giờ lên lớp của giáo viên.

Kết quả khảo sát thực trạng việc quản lý giờ lên lớp của giáo tiểu học ở

thành phố Mỹ Tho được thể hiện qua bảng 2.9 (xem trang 54) cho thấy, hiệu

trưởng các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho đã thường xuyên thực hiện

tốt nội dung quản lý giờ lên lớp của giáo viên. 100% cán bộ quản lý và 92%

giáo viên đều đánh giá tốt việc quản lý kế hoạch giảng dạy, lịch báo giảng, nề

nếp ra vào lớp và việc xây dựng được tiểu chuẩn đánh giá giờ dạy trên lớp. Tuy

nhiên, bên cạnh đó vẫn còn 66,7% cán bộ quản lý và 51,4% giáo viên đánh giá

việc thực hiện quy định chế độ thông tin báo cáo khi có trường họp dạy thay,

dạy bù ở mức trung bình; thậm chí có 8,5% giáo viên đánh giá là loại yếu.

62

Như vậy, kết quả đánh giá trên đây cho thấy hiệu trưởng các trường tiểu

học đã thực hiện thường xuyên nội dung quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên,

song việc thực hiện các biện pháp này chưa thật đồng bộ.

TX

Mức độ thực hiện KTX

KTH

T-K

Kết quả thực hiện TB

Y

CBQL GV CBQL GV CBQL GV CBQL GV CBQL GV CBQL GV

Bảng 2.9: Thực trạng quản lý giờ lên lớp của giáo viên

42

368

0

32

42

389

0

1 1

0

0

0

0

100

92,0

0

8,0

100

97,3

0

2,7

0

0

0

0

Đánh giá Nội dung a. Kiểm tra việc thực hiện quy chế CM, kế hoạch, lịch báo giảng.

27

261

15

139

37

253

15

114

0

0

0

37

64,3

65,2

35,7

34,8

88,1

63,3

11,9

28,5

0

0

0

9,2

42

376

0

24

29

274

13

126

0

0

0

0

100

94,0

0

6,0

69,0

68,5

31,0

31,5

0

0

0

0

29

273

13

127

26

204

16

196

0

0

0

0

b. Có kế hoạch quản lý giờ lên lớp của giáo viên. c. Xây dựng tiểu chuẩn đánh giá giờ dạy trên lớp. d. Kiêm tra, đánh giá xếp loai, đưa vào tiểu chuẩn thi đua.

69,1

68,2

30,9

31,8

61,9

51,0

38,1

49,0

0

0

0

0

e. Quy định chế độ

37

358

5

42

14

159

28

207

0

0

0

34

89,0

89,5

11,0

10,5

33,3

39,8

66,7

51,7

0

0

0

8,5

thông tin báo cáo khi có dạy thay, dạy bù.

Ghi chú: Số in đậm: Số lượng; Số in nghiêng: Phần trăm

2.3.6. Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn, dự giờ và rút kinh nghiệm

Tổ chuyên môn là đơn vị cơ sở cuối cùng, là đơn vị nền tảng để tổ chức

các hoạt động sư phạm, nghiệp vụ của giáo viên. Đây cũng là nơi quản lý trực

tiếp công tác bồi dưỡng giáo viên và phát hiện những điểm mạnh, điểm yếu,

thuận lợi, khó khăn của việc thực hiện các mục tiểu dạy học. Do đó, hiệu trưởng

cần phải chỉ đạo hoạt động của đơn vị này thật sâu sát, có chất lượng và hiệu

quả. Hiệu trưởng thông qua hoạt động của tổ chuyên môn để quản lý chất lượng,

quy chế, nền nếp, chất lượng giảng dạy của giáo viên.

Bảng 2.10: Thực trạng việc quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn, dự

KTH

TX

T-K

Kết quả thực hiện TB

Y

CBQL GV CBQL GV CBQL GV CBQL GV CBQL GV CBQL GV

Đánh giá Nội dung

a. Phổ biến kế hoạch,

giờ và rút kinh nghiệm Mức độ thực hiện KTX

42

382

0

18

0

0

42

379

0

21

0

0

100

95,5

0

4,5

0

0

100

94,8

0

5,2

0

0

nội dung sinh hoạt của tổ chuyên môn

63

42

368

0

32

0

0

39

392

3

8

0

0

100

92,2

0

7,8

0

0

92,8

98,0

7,2

2,0

0

0

b. Chỉ đạo tổ trưởng kiểm tra chuyên môn của giáo viên trong tổ

42

372

0

28

0

0

37

296

5

104

0

0

100

93,0

0

7,0

0

0

88,1

74,0

11,9

26,0

0

0

c. Dự giờ, rút kinh ngiệm, đánh giá, xếp loại sau mỗi tiết dự

d. Quy định chế độ dự

38

357

4

43

0

0

42

337

0

63

0

0

90,5

89,2

9,5

10,8

0

0

100

84,3

0

15,7

0

0

giờ cho các thành viên của trường

42

376

0

24

0

0

29

274

13

126

0

0

100

94,0

0

6,0

0

0

69,0

68,5

31,0

31,5

0

0

e. Xây dựng và phổ biến mẫu phiếu dự giờ cho giáo viên

34

328

8

72

0

0

27

274

15

119

0

7

f. Kiểm tra hoạt động

của tổ chuyên môn

0

0

0

80,9

82,0

19,1

18,0

64,2

68,5

35,8

29,8

1,7

42

372

0

28

0

0

37

296

5

104

0

0

g. Tổ chức dự giờ, rút

kinh nghiệm giờ dạy.

100

93,0

0

7,0

0

0

88,1

74,0

11,9

26,0

0

0

Ghi chú: Số in đậm: Số lượng; Số in nghiêng: Phần trăm

Kết quả khảo sát thực trạng quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn, dự giờ và

rút kinh nghiệm thu được ở bảng 2.10 cho thấy, hiệu trưởng các trường tiểu học

trên địa bàn thành phố Mỹ Tho đã nhận thức rõ vai trò quan trọng của tổ chuyên

môn trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy trong nhà trường.

Hiệu trưởng các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho đã có những biện

pháp cụ thể và thường xuyên thực hiện quản lý việc dự giờ và hoạt động của tổ

chuyên môn. Có 100% cán bộ quản lý và 89,2 đèn 95,5% giáo viên được hỏi

đều đánh giá hiệu trưởng đã thực hiện thường xuyên việc phổ biên, chỉ đạo kế

hoạch, nội dung sinh hoạt của tổ chuyên môn, chỉ đạo tổ trưởng thường xuyên

kiểm tra chuyên môn của giáo viên trong tổ, quản lý việc dự giờ, hội giảng, rút

kinh ngiệm, đánh giá, xếp loại sau mỗi tiết dự giờ trong tổ chuyên môn, xây

dựng và phố biến mẫu phiêu dự giờ cho giáo viên.

Việc kiểm tra hoạt động của các tổ chuyên môn cũng đã được hiệu trưởng

các trường thực hiện nhưng mức độ không thường xuyên vẫn còn khá cao ở

một số trường (19,1% và 18,0%). Kết quả thực hiện nội dung này chưa cao còn

64

có 35,8% cán bộ quản lý và 29,8% giáo viên đánh giá ở mức độ trung bình,

thậm chí có 1 ,7% giáo viên đánh giá ở mức độ yếu. Từ đó cho thấy việc kiểm

tra hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng chưa thật sự sâu sát.

Qua trao đổi với giáo viên, chúng tôi được biết việc chuẩn bị dự giờ của

Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn chưa được đầu tư thích đáng. Vì vậy,

việc góp ý rút kinh nghiệm sau khi dự giờ thường chỉ diễn ra một chiều. Người

dự thường tập trung nhận xét ưu, khuyết điểm và đánh giá xếp loại giờ dạy của

giáo viên theo văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo mà chưa chỉ ra

được những việc cần phải rút kinh nghiệm và bổ sung thêm, chưa nêu được

những tiến bộ của giáo viên so với lần dự giờ trước, chưa thật sự động viên,

khích lệ giáo viên.

2.3.7. Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên

Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên bằng việc quản lý hồ sơ

chuyên môn sẽ giúp hiệu trưởng nắm chắc hơn tình hình hoạt động giảng dạy

của giáo viên. Qua việc kiểm tra hồ sơ chuyên môn của giáo viên, hiệu trưởng

sẽ nắm được tình hình giảng dạy, tiến độ thực hiện chương trình, quy chế kiểm

tra, đánh giá, khâu chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên.

Thực trạng việc quản lý hồ sơ chuyên môn của đội ngũ giáo tiểu học ở

thành phố Mỹ Tho được thể hiện qua bảng 2.11.

TX

Mức độ thực hiện KTX

KTH

T-K

Kết quả thực hiện TB

Y

CBQL GV

CBQL GV CBQL

GV

CBQL GV CBQL GV CBQL GV

Đánh giá Nội dung

a. Duyệt giáo án

Bảng 2.11: Thực trạng việc quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên

42

400

0

0

0

0

42

400

0

0

0

0

100

100

0

0

0

0

100

100

0

0

0

0

của giáo viên trước khi lên lớp thông qua tổ CM

42

386

0

14

0

0

42

386

0

14

0

0

b. Quy định về số lượng HSCM,

100

96,5

0

3,5

0

0

100

96,5

0

3,5

0

0

yêu cầu cụ thể từng loại hồ sơ.

0

0

0

0

0

0

0

42

400

0

42

400

c. Định kỳ kiêm

65

100

100

0

0

0

100

100

0

0

0

0

0

tra HSCM, nhận xét, góp ý, yêu cầu điều chỉnh.

8

72

30

245

83

15

119

27

264

4

0

17

0

4,2

19,1

18,0

71,4

61,3

9,5

20,7

35,8

29,8

64,2

66,0

d.Tổchức kiểm tra đột xuất hồ sơ chuyên môn của giáo viên

Ghi chú: Số in đậm: Số lượng; Số in nghiêng: Phần trăm

Kết quả khảo sát ở bảng 2.11 khẳng định hiệu trưởng các trường tiểu học

đã tuân thủ nghiêm túc các biện pháp quản lý hô sơ chuyên môn của giáo viên,

100% cán bộ quản lý và giáo viên đều đánh giá hiệu trưởng đã thực hiện

thường xuyên và nghiêm túc việc duyệt giáo án của giáo viên trước khi lên lớp

thông qua tổ chuyên môn; quy định về số lượng hồ sơ chuyên môn, yêu cầu cụ

thể của từng loại hồ sơ; kiểm tra hồ sơ chuyên môn theo định kỳ của giáo viên

và nhận xét, góp ý, yêu cầu điều chỉnh. Mức độ thực hiện các nội dung quản lý

hô sơ chuyên môn của giáo viên đều đạt loại khá, tốt. Tuy nhiên, việc hiệu

trưởng tổ chức kiểm tra đột xuất hồ sơ chuyên môn của giáo viên vẫn chưa thực

hiện thường xuyên (71,4% và 61,3%), mức độ thực hiện được đánh giá ở mức

trung bình khá cao (64,2% và 66,0%) và còn có 4,2% giáo viên đánh giá ở mức

độ thực hiện yếu.

2.3.8. Quản lý việc đổi mới phương pháp giảng dạy

Đổi mới phương pháp giảng dạy là việc cải tiến, hoàn thiện các phương

pháp giảng dạy hiện đang sử dụng để góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả

của việc dạy học. Định hướng về đôi mới phương pháp giảng dạy, Nghị quyết

Trung ương 4 khóa VII đã xác định phải: "Áp dụng những phương pháp giảng

dạy hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải

quyêt vấn đề". Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII tiếp tục khẳng định: "Đổi

mới phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lỗi truyền thụ một chiều, rèn

luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương

tiện tiên tiến và các phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, bảo đảm điều

kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh viên đại học".

66

Những định hướng trên đây phải được người hiệu trưởng nắm vững và

quán triệt cho giáo viên, làm cho giáo viên phải nhận thức được vai trò quan

trọng của việc đổi mới phương pháp giảng dạy, nhất là trong giai đoạn đổi mới

chương trình, sách giáo khóa ở bậc tiểu học hiện nay.

Kết quả khảo sát thực trạng quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy thu

được ở bảng 2.12 (trang 59) cho thấy, việc tổ chức cho giáo viên học tập,

nghiên cứu các phương pháp dạy học mới và tổ chức hội giảng, thao giảng, trao

đổi phương pháp dạy học theo hướng tích cực đã được Hiệu trưởng các trường

chú ý quan tâm thực hiện. Có 100% cán bộ quản lý và từ 88,5% đến 92,3% giáo

viên được hỏi đều cho rằng hiệu trưởng đã thường xuyên thực hiện các nội

dung này; kết quả thực hiện được đánh giá là khá – tốt.

Tuy nhiên, bên cạnh việc quan tâm đầu tư cho giáo viên học tập, nghiên

cứu các phương pháp dạy học mới và tổ chức hội giảng, thao giảng, trao đổi

phương pháp dạy học theo hướng tích cực thì việc tạo điều kiện cho giáo viên

tiếp cận, thực hành, sử dụng các trang thiết bị dạy học hiện đại vẫn chưa được

các trường quan tâm đúng mức. Qua trao đổi, hầu hết giáo viên đều cho rằng

các trường chưa chủ động tổ chức hướng dẫn cho giáo viên thực hành, sử dụng

các trang thiêt bị dạy học hiện đại mà chủ yếu là vẫn dựa vào các lớp tập huấn,

bồi dưỡng thường xuyên hàng năm do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức.

TX

Mức độ thực hiện KTX

KTH

T-K

Kết quả thực hiện TB

Y

GV

GV

GV

GV

GV

GV

Đánh giá Nội dung

CBQ L

CBQ L

CBQ L

CBQ L

CBQ L

CBQ L

Bảng 2.12: Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy

42

139

27

36

322

6

78

0

0

234

0

0

100

88,0

6,8

85,7

80,5

14,3

19,5

0

0

22,0

0

0

a. Tô chức cho giáo viên học tập, nghiên cứu các phương pháp dạy học mới.

22

236

20

164

23

234

19

139

0

0

27

0

52,4

59,0

47,6

41,0

54,8

45,2

34,7

0

0

0

b. Tạo điều kiện cho giáo viên thực hanh, sử dụng các trang thiết bị dạy học hiện đại.

58, 5

6, 8

42

372

0

37

296

5

104

0

0

28

0

0

100

93,0

0

88,1

74,0

11,9

26,0

0

0

7,0

0

0

c. Tổ chức hội giảng, trao đổi phương pháp dạy học theo hương tích cực.

Ghi chú: Số in đậm: Số lượng; Số in nghiêng: Phần trăm

67

2.3.9. Quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ là yêu

câu thường xuyên, liên tục đối với nghề dạy học. Nó có ý nghĩa quyết định đối

với chất lượng dạy học của nhà trường và đối với bản thân giáo viên. Nghị

quyết 4 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã khẳng định: "Khâu

then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo

đào tạo, bôi dưỡng và tiểu chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục

cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và nâng cao năng lực chuyên môn".

Để công tác quản lý bôi dưỡng có hiệu quả, hiệu trưởng cân đánh giá đúng

tình hình thực trạng đội ngũ giáo viên về năng lực, đông thời giáo viên cần xác

định rõ yêu cầu bồi dưỡng của bản thân về nội dung cũng như mức độ cần đạt.

Trên cơ sở đó, hiệu trưởng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng của trường cụ thể về

nội dung, thời gian và đối tượng.

Kết quả thực hiện

Mức độ thực hiện KTX

TX

KTH

T-K

TB

Y

GV

GV

GV

GV

GV

GV

Đánh giá Nội dung

CBQ L

CBQ L

CB QL

CBQ L

CBQ L

CB QL

a. Kiêm tra, đánh giá thực

48

0

40

369

2

31

0

0

0

Bảng 2.13: Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

36

352

6

85,7

88,0

14,3

12,0

0

95,2

92,3

4,8

7,7

0

0

0

trang năng lực chuyên môn GV.

19

139

23

234

27

36

322

6

78

0

0

0

b. Xác định nhu cầu, lập quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội

45,2

34,7

54,8

58,5

85,7

80,5

14,3

19,5

0

0

0

ngũ GV.

6, 8

38

357

4

43

42

337

0

63

0

0

0

0

c. Thực hiện bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ cho

90,5

89,2

9,5

10,8

100

84,3

0

15,7

0

0

0

0

đội ngũ GV.

27

261

15

139

37

253

15

114

0

0

0

37

d. Giới thiệu và cung cấp đầy

64,3

65,2

35,7

34,8

88,1

63,3

11,9

28,5

0

0

0

9,2

đủ tài liệu cho giáo viên.

42

357

0

43

42

337

0

63

0

0

0

0

100

89,2

0

10,8

100

84,3

0

15,7

0

0

0

0

e. Tạo điều kiện cho giáo viên đi học nâng cao trình độ chuyên môn.

Ghi chú: Số in đậm: Số lượng; Số in nghiêng: Phần trăm

Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý công tác bôi dưỡng đội ngũ giáo

viên thu được ở bảng 2.13 cho thấy, hiệu trưởng các trường tiểu học của thành

phố Mỹ Tho đã thực hiện thường xuyên việc kiểm tra, đánh giá năng lực chuyên

68

môn đội ngũ giáo viên và tạo điêu kiện cho giáo viên đi học nâng cao trình độ

chuyên môn. Qua kết quả trưng câu ý kiến, có 95,2% cán bộ quản lý và 92,3%

giáo viên đánh giá hiệu trưởng thực hiện tốt các nội dung này.

Tuy nhiên, việc xác định nhu câu, lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên

và giới thiệu, cung cấp đầy đủ tài liệu cho giáo viên chưa được hiệu trưởng

quan tâm đúng mức. Đa số hiệu trưởng của các trường còn thực hiện theo sự chỉ

đạo của cáp trên mà chưa có một tâm nhìn chiên lược trong việc quy hoạch đội

ngũ giáo viên.

2.3.10. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kết quả thuyết phục nhất trong việc giảng dạy của giáo viên là chất lượng

học tập của học sinh. Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh còn có ý nghĩa

là biết được hiệu quả của quá trình giảng dạy, phát hiện những thiếu sót hoặc

những điểm chưa hoàn chỉnh trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch, từ đó

mà có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp với thực tế. Đây là một yêu cầu quan

trọng trong công tác quản lý của người hiệu trưởng đối với việc giảng dạy của

giáo viên. Điều 29.2, Điều lệ trường tiểu học quy định: "việc đánh giá học sinh

phải được thực hiện công khai, công bằng, khách quan, chính xác và toàn

diện".

Thông qua việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh sẽ giúp

cho nhà quản lý có cơ sở để kiểm định chất lượng giảng dạy của giáo viên và

đánh giá trình độ, khả năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo viên, từ

thông tin đó làm cơ sở để điều chỉnh quá trình giảng dạy của giáo viên.

Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập cho học sinh

tiểu học ở thành phố Mỹ Tho được thể hiện ở bảng 2.14 (xem trang 62).

Bảng 2.14: Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả

Kết quả thực hiện

Mức độ thực hiện KTX

TX

KTH

T-K

TB

Y

GV

GV

GV

GV

GV

GV

Đánh giá Nội dung

CBQ L

CBQ L

CB QL

CBQ L

CBQ L

CB QL

học tập cho học sinh

69

42

386

0

14

0

42

386

0

14

0

0

0

100

96,5

0

3,5

0

100

96,5

0

3,5

0

0

0

a. Phố biến các văn bản quy định về kiểm tra, cho điểm, xếp loại HS.

42

368

0

32

0

39

392

3

8

0

0

0

100

92,2

0

7,8

0

92,8

98,0

7,2

2,0

0

0

0

b. Chỉ đạo GV tổ chức kiểm tra, nghiêm túc, đánh giá chính xác.

22

236

20

164

23

234

19

139

0

0

0

27

c. Kiểm tra việc chấm bài, trả bài cho học sinh của giáo viên.

52,4 22

59,0 236

47,6 20

41,0 164

54,8 23

58,5 234

45,2 19

34,7 139

0 0

0 0

0 0

6,8 27

d. Kiểm tra số điểm, học bạ,

52,4

59,0

47,6

41,0

54,8

58,5

45,2

34,7

0

0

0

6,8

sổ liên lạc.

e. Xây dựng chế độ thông tin

182

14

159

59

37

196

5

198

0

0

6

28

giữa nhà trường và gia đình

66,7

45,5

33,3

39,7

14,8

88,1

49,0

11,9

49,5

0

0

1,5

học sinh.

42 100

386 96,5

0 0

14 3,5

42 100

386 96,5

0 0

14 3,5

0 0

0 0

0 0

0 0

f. Xử lý các trường hợp sai phạm về điểm số, xếp loại HS.

33

317

9

83

28

255

14

124

0

0

0

21

0

0

78,6

79,3

21,4

20,7

66,6

63,8

33,4

31,0

0

5,2

g. Động viên, khen thưởng kịp GV thực hiện tốt các quy định.

Ghi chú: Số in đậm: Số lượng; Số in nghiêng: Phần trăm

Kết quả thu được ở bảng 2.14 cho thấy, hiệu trưởng các trường đã thường

xuyên thực hiện việc phổ biến các văn bản, quy định về chế độ kiểm tra, cho

điểm, đánh giá xếp loại học sinh và chỉ đạo giáo viên tổ chức kiểm tra, thi

nghiêm túc, đánh giá đúng chất lượng, đảm bảo công bằng; đồng thời hiệu

trưởng cũng đã có biện pháp xử lý các trường hợp sai phạm về điểm số, về kết

quả đánh giá xếp loại học sinh. Kết quả khảo sát các nội dung này cho thấy có

từ 92,8% đến 100% cán bộ quản lý và 96,5% đến 98,0% giáo viên đánh giá là

khá – tốt.

Tuy nhiên, nội dung kiểm tra việc chấm bài và trả bài cho học sinh của giáo

viên chưa được hiệu trưởng các trường quan tâm thực hiện. Qua khảo sát thực

tế có 41,0% cán bộ quản lý và 47,6% giáo viên đánh giá hiệu trường các trường

thực hiện không thường xuyên, kết quả thực hiện ở mức trung bình (34,7% và

45,2%), thậm chí có 6,8% giáo viên đánh giá ở mức yếu. Nguyên nhân là do

hiệu trưởng chưa có biện pháp quy định cụ thể cho giáo viên, quản lý chưa chặt

70

chẽ; mặt khác do giáo viên chưa nhận thức đầy đủ việc chấm bài và trả bài cho

học sinh là yêu cầu bắt buộc trong việc thực hiện quy chế chuyên môn.

2.3.11. Quản lý phương tiện, điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy

Phương tiện và các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy là một trong

những đặc trưng chủ yếu và là yêu cầu bắt buộc của hoạt động giảng dạy, nhất

là ở bậc tiểu học. Phương tiện, điều kiện hỗ trợ giảng dạy giúp cho học sinh lĩnh

hội tốt nhất hệ thống kiến thức mà chương trình dạy học đòi hỏi. Phương tiện,

điều kiện phục vụ giảng dạy đây đủ, đồng bộ, được quản lý và khai thác sử

dụng tốt sẽ có tác động tích cực đối với việc nâng cao chất lượng giảng dạy của

đội ngũ giáo viên, đồng thời giúp giảm được cường độ lao động của Thầy và

Trò, là một trong những điều kiện góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở

trường tiểu học.

Để quản lý tốt phương tiện và các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy,

hiệu trưởng cần đảm bảo cho giáo viên có đủ phương tiện giảng dạy bằng việc

khai thác triệt để các nguồn cung cấp, hàng năm cần có kế hoạch mua sắm, bổ

sung trang thiêt bị dạy học; đồng thời tăng cường khai thác, sử dụng tối đa các

phương tiện phục vụ cho công tác giảng dạy. Thực trạng quản lý phương tiện,

các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy các trường tiểu học của thành phố Mỹ

Tho, qua khảo sát thực tê ở 19 trường tiểu học. Kết quả thu được thể hiện ở

bảng 2.15.

Bảng 2.15: Thực trạng quản lý phương tiện các điều kiện

Mức độ thực hiện KTX

TX

KTH

T-K

Kết quả thực hiện TB

Y

GV

GV

GV

GV

GV

GV

Đánh giá Nội dung

CBQ L

CBQ L

CB QL

CBQ L

CBQ L

CB QL

42

318

0

0

32

39

318

3

74

0

8

50

a. Tham mưu với cơ quan quản lý cấp trên đầu tư cơ sở

100

79,5

0

0

7,8

92,8

79,5

7,2

18,5

0

2,0

12,7

vật chất, trang thiết bị.

hỗ trợ hoạt động giảng dạy

42

372

0

0

0

42

316

0

84

0

0

28

100

93,0

0

0

0

100

79,0

0

21,0

0

0

7,0

b. Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vất chất thiết bị dạy học hiện có ở trường

71

28

182

14

159

59

16

175

16

174

0

51

0

66,7

45,5

33,3

39,7

14,8

38,1

43,8

38,1

43,5

0

12,7

0

c. Huy động nguồn lực tài chính, ưu tiên cho hoạt động giảng dạy.

22

236

20

164

23

234

19

139

0

0

27

0

52,4

59,0

47,6

41,0

54,8

58,5

45,2

34,7

0

0

6,8

0

d. Tổ chức phòng trào làm đồ dùng dạy học trong đội ngũ giáo viên.

e. Phối hợp với các đoàn thể

14

153

25

208

39

16

175

1 6

174

3

51

0

33,3

38,2

59,5

52,0

7,2

9,8

38,1

43,8

38,1

43,5

12,7

0

trong nhà trường hỗ trợ trang thiết bị dạy học.

33

317

9

83

28

255

14

124

0

0

21

0

0

0

0

78,6

79,3

21,4

20,7

66,6

63,8

33,4

31,0

5,2

f. Vận động các lực lượng xã hội, Hội PHHS hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị.

Ghi chú: Số in đậm: Số lượng; Số in nghiêng: Phần trăm

Kết quả nghiên cứu thực tế thu được ở bảng 2.15 cho thấy, có 100% cán

bộ quản lý và 93,0% giáo viên đánh giá hiệu trưởng đã quan tâm thực hiện

thường xuyên công tác tham mưu với cơ quan quản lý cáp trên trong việc đâu tư

cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy. Việc quản lý, sử dụng có hiệu

quả cơ sở vật chất thiết bị dạy học hiện có ở trường được đánh giá khá -tốt.

Tuy nhiên việc huy động nguồn tài chính ưu tiên cho hoạt động giảng dạy

và việc phối hợp với các đoàn thể trong nhà trường để được hỗ trợ các trang

thiết bị dạy học chưa được hiệu trưởng các trường quan tâm, mức độ thực hiện

thường xuyên và kết quả thực hiện còn thấp, có 38,1% cán bộ quản lý, 43,5%

giáo viên đánh giá ở mức trung bình. Ngoài ra có 12,7% giáo viên đánh giá kết

quả thực hiện ở mức yếu.

Một vấn đề cần được lưu ý là việc tổ chức phong trào làm đồ dùng dạy

học trong đội ngũ giáo viên chưa được hiệu trưởng các trường quan tâm thực

hiện thường xuyên và chưa nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình của đội ngũ giáo

viên. Vì vậy kết quả thực hiện đạt ở mức độ trung bình là điều tất nhiên. Khi

được phỏng vấn đa số giáo viên đều cho rằng vấn đề khó khăn nhất hiện nay

trong việc tự làm đô dùng dạy học là nguồn kinh phí hô trợ cho công việc này

còn nhiều hạn chế, chưa được hiệu trưởng các trường quan tâm.

72

2.3.12. Quản lý việc dạy thêm, học thêm

Vấn đề dạy thêm, học thêm là một hiện tượng giáo dục có hai mặt: vừa

tích cực, vừa tiểu cực. Vì vậy, khi nhận định đánh giá vấn đề này cần tìm hiểu

rõ thực trạng và nguyên nhân. Hiện nay, dạy thêm học thêm không chỉ là vấn đề

bức xúc của ngành giáo dục mà còn là hiện tượng xã hội được mọi tầng lớp đặc

biệt quan tâm.

Việc dạy thêm và học thêm tràn lan đã được đề cập từ lâu, tại nhiều Hội

nghị, kể cả diễn đàn Quốc hội. Song vấn đề này vẫn chưa có chuyển biến đáng

kể. Do đó, việc thường xuyên tổ chức các đợt thanh tra, kiểm tra dạy thêm, học

thêm là việc làm cần thiết trong công tác quản lý của người hiệu trưởng.

Thực trạng quản lý việc dạy thêm, học thêm ở các trường tiểu học của

thành phố Mỹ Tho, qua khảo sát thực tế ở 19 trường tiểu học. Kết quả thu được

như sau:

Mức độ thực hiện KTX

TX

KTH

T-K

Kết quả thực hiện TB

Y

GV

GV

GV

GV

GV

GV

Đánh giá Nội dung

CBQ L

CBQ L

CB QL

CBQ L

CBQ L

CB QL

a. Quán triệt cho giáo viên có

Bảng 2.16: Thực trạng quản lý việc dạy thêm, học thêm

42

364

0

36

36

322

6

78

0

0

0

0

100

91,0

0

9,0

85,7

80,5

14,3

19,5

0

0

0

0

nhận thức đúng về vấn đề dạy thêm học thêm.

42

364

0

36

36

322

6

78

0

0

0

0

100

91,0

0

9,0

0

85,7

80,5

14,3

19,5

0

0

0

b. Tổ chức cho giáo viên nghiên cứu các văn bản chỉ đạo về vấn đề dạy thêm.

0

0

9

0

24

207

18

193

13

128

29

263

0

0

0

57,1

51,7

42,9

48,3

30,9

32,0

69,1

65,8

2,2

c. Quản lý kiêm tra việc dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường.

d. Có biện pháp xử lý các

12

109

17

153

13

138

li

106

19

166

12

128

28,5

27,3

40,4

38,2

31,1 34,5

26,2

26,5

45,3

41,5

28,5

32,0

giáo viên vi phạm về dạy thêm học thêm.

Ghi chú: Số in đậm: Số lượng; Số in nghiêng: Phần trăm

Kết quả điều tra thực tế thu được ở bảng 2.16 cho thấy, có 100% cán bộ

quản lý và 91,0 giáo viên đánh giá hiệu trưởng đã thường xuyên quán triệt cho

giáo viên có nhận thức đúng về vấn đề dạy thêm, học thêm và có tổ chức cho

73

giáo viên học tập, nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của các cấp về vấn đề dạy

thêm.

Cụ thể là hiệu trưởng các trường tiểu học đã triển khai đầy đủ các văn bản

chỉ đạo từ Trung ương đến địa phương về vấn đề dạy thêm học thêm, gồm:

- Quyết định 242/QĐ.TTg ngày 24/5/1993 của Thủ tướng Chính phủ, về

việc dạy thêm ngoài giờ của giáo viên các trường phổ thông công lập;

- Chỉ thị 15/2000/CT-BGD&ĐT ngày 17/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo

dục và Đào tạo, về các biện pháp cấp bách tăng cường quản lý dạy thêm;

- Thông tư 16/TT-LB ngày 13/9/1993 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ

Tài chính, về hướng dẫn thực hiện dạy thêm ngoài giờ của giáo viên các trường

phổ thông công lập;

- Quyết định số 69/2001/QĐ.UB ngày 20/12/2001 của ủy ban nhân dân

tỉnh Tiền Giang, về việc ban hành Quy định về các biện pháp tăng cường quản

lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;

- Công văn số 109/HD.GD-ĐT ngày 8/2/2002 của Sở Giáo dục và Đào

tạo Tiền Giang, về việc hướng dẫn dạy thêm.

Tuy nhiên, việc quản lý kiểm tra dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà

trường cũng như biện pháp xử lý các giáo viên vi phạm về dạy thêm học thêm

chưa được hiệu trưởng các trường quan tâm, thường xuyên thực hiện và kết quả

thực hiện chưa cao.

Khi tìm hiểu vấn đề này, chúng tôi thấy rằng trong thực tế, công tác quản

lý, kiểm tra dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường chưa được Hiệu

trưởng các trường quan tâm thường xuyên thực hiện đông thời hiệu trưởng

chưa có biện pháp xử lý các giáo viên vi phạm về dạy thêm, học thêm. Nguyên

nhân là vì phần lớn hiệu trưởng đều chủ quan, tin tưởng vào việc châp hành các

quy định về dạy thêm của đội ngũ giáo viên, phần khác do hiệu trưởng ngại

đụng chạm. Bởi thế, hầu như không có trường hợp giáo viên nào bị xử lý vi

phạm mà chủ yếu vẫn là nhắc nhở rút kinh nghiệm.

74

2.4. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

2.4.1. Những mặt mạnh

2.4.1.1. Về mặt nhận thức

- Trước hết, cần nói tới nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý các trường

tiểu học của thành phố Mỹ Tho về ý nghĩa, tâm quan trọng của các nội dung

quản lý hoạt động giảng dạy. Hầu hết cán bộ quản lý các trường đã nhận thức

được hoạt động giảng dạy là hoạt động trung tâm của nhà trường, là tiền đề để

tổ chức các hoạt động khác. Từ nhận thức đó, hiệu trưởng các trường đã xây

dựng được một hệ thống biện pháp quản lý cụ thể và tập trung chỉ đạo thành

công ở một số khâu của từng nội dung quản lý hoạt động giảng dạy.

- Trên cơ sở điều kiện của nhà trường, bằng kinh nghiệm, năng lực và

trình độ quản lý của mình, một mặt hiệu trưởng các trường đã cụ thể hóa các

văn bản, chỉ thị, hướng dẫn của cấp trên về hoạt động giảng dạy thành hiện

thực, mặt khác có kế hoạch, biện pháp chỉ đạo, quản lý hoạt động giảng dạy

nhằm đạt các yêu cầu do mục tiêu đề ra ở mức độ nhất định trong điều kiện

kinh tế, xã hội của địa phương.

- Với vai trò quản lý, hiệu trưởng các trường đã thường xuyên tác động

đến nhận thức của đội ngũ giáo viên về vai trò, vị trí của người giáo viên trong

hoạt động giảng dạy để từ đó nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.

- Đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho đều

đã qua lớp bôi dưỡng về quản lý giáo dục, có ý thức tốt trong việc học tập để

nâng cao trình độ chuyên môn (18/42 cán bộ quản lý có trình độ đại học), số

cán bộ quản lý có thâm niên công tác từ 5 đến 10 năm khá cao. Đây là những

thuận lợi giúp cho đội ngũ cán bộ quản lý hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Đội ngũ giáo viên các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho an tâm

trong công tác, tận tụy với nghề, có trình độ chuyên môn vững vàng, có tinh

thần trách nhiệm, luôn phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công.

75

2.4.1.2. Về mặt quản lý hoạt động giảng dạy

- Hầu hết, hiệu trưởng các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho đã thực

hiện tốt và đầy đủ các nội dung quản lý hoạt động giảng dạy và việc quản lý

hoạt động giảng dạy được dựa trên các cơ sở pháp lý như: Luật giáo dục, Điều

lệ trường tiểu học, pháp lệnh cán bộ công chức, phân phối chương trình các

môn học, các hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào

tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Tiền Giang và Phòng Giáo dục thành phố Mỹ Tho.

- Hiệu trưởng các trường, đã thường xuyên có kế hoạch và quản lý tốt

việc thực hiện nội dung chương trình, đổi mới phương pháp giảng dạy, quản lý

việc soạn bài, lên lớp, hồ sơ chuyên môn của đội ngũ giáo viên. Tổ chức và

quản lý tốt việc dự giờ, thao giảng, hội giảng, rút kinh nghiệm sau giờ dự.

- Hiệu trưởng các trường cũng thường xuyên tô chức kiểm tra đánh giá

năng lực của giáo viên, tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên tham gia học tập,

bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Đồng thời, quan tâm đến

việc trang bị tài liệu, sách giáo khóa, các phương tiện hỗ trợ giảng dạy và tạo

điều kiện thuận lợi để xây dựng môi trường sư phạm khá tốt.

2.4.2. Những hạn chế

2.4.2.1. Về mặt nhận thức

- Một sô ít hiệu trưởng chưa có nhận thức đúng mức về tâm quan trọng

của công tác quản lý hoạt động giảng dạy, ít chú ý đến việc nâng cao nhận thức

bằng khóa học quản lý và khóa học giáo dục. Vì thế trong quản lý còn dựa vào

kinh nghiệm là chính.

2.4.2.2. Về mặt quản lý hoạt động giảng dạy

- Hiệu trưởng các trường tiểu học chưa xây dựng được kế hoạch chiến

lược dài hạn và trung hạn về hoạt động dạy học của đơn vị mình.

- Việc căn cứ vào yêu cầu đặc điểm của mỗi lớp để phân công cho giáo viên

chưa được hiệu trưởng các trường chú ý. Một số trường quản lý việc thực hiện

chương trình và lập kế hoạch còn mang tính hình thức (12-16% đánh giá kết

76

quả thực hiện ở mức trung bình). Một số hiệu trưởng còn nể nang chưa mạnh

dạn trong việc xử lý kỷ luật và chưa có biện pháp để chỉ đạo kịp thời đối với

những giáo viên thực hiện không đúng kế hoạch giảng dạy.

- Việc quản lý kiểm tra sinh hoạt của tổ chuyên môn, dự giờ và rút kinh

nghiệm sư phạm ở một số trường chưa thật sự đi vào chiều sâu.

- Một số ít hiệu trưởng các trường chưa chủ động trong việc lập

kế hoạch, quy hoạch đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho

đội ngũ giáo viên mà thường trông chờ vào kế hoạch của Phòng Giáo dục.

- Việc hướng dẫn và tổ chức tập huấn cho giáo viên thực hành, sử dụng

các trang thiết bị dạy học hiện đại chưa được các trường chủ động thực hiện mà

chủ yêu là dựa vào các lớp tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên hàng năm do Sở

Giáo dục và Đào tạo tổ chức.

- Kiểm tra việc sử dụng đồ dùng dạy học của giáo viên còn hạn chế.

Giáo viên chưa tích cực trong việc tự làm đồ đùng dạy học và chưa mạnh dạn

sử dụng các trang thiết bị dạy học hiện đại vào giảng dạy.

- Việc quản lý dạy thêm, học thêm chưa được các trường quán triệt

nghiêm túc. Cán bộ quản lý các trường tiểu học chỉ thực hiện kiểm tra việc dạy

thêm, học thêm bằng hình thức cho giáo viên đăng ký qua đơn chứ chưa có

kế hoạch kiểm tra thực tế thường xuyên công tác này. Do vậy, hiện tượng dạy

thêm học thêm vẫn diễn ra và chất lượng không cao đã ít nhiều làm ảnh hưởng

đến uy tín đội ngũ giáo viên.

2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế

Một số ít hiệu trưởng chưa có nhận thức đúng đắn về ý nghĩa, vai trò

nhiệm vụ của công tác quản lý hoạt động giảng dạy trong nhà trường, thậm chí

có hiệu trưởng còn phân công toàn bộ việc chỉ đạo hoạt động giảng dạy cho

phó hiệu trưởng. Tuy đã được bôi dưỡng về công tác quản lý nhưng số ít hiệu

trưởng vẫn còn có những hạn chế về nghiệp vụ quản lý và thiếu am hiểu về lý

77

luận khóa học quản lý nên phương pháp mà các hiệu trưởng sử dụng thường

xuất phát từ kinh nghiệm của chính họ, tính kế hoạch trong quản lý chưa cao.

Đội ngũ cán bộ quản lý còn thiếu năng động, sáng tạo trong quản lý, chưa

có biện pháp tích cực đổi mới công tác quản lý mà chủ yếu quản lý theo lối

hành chính, sự vụ. Quản lý nhà trường phần lớn dừng ở chỗ thực hiện theo sự

chỉ đạo từ cấp trên chứ chưa chủ động xây dựng biện pháp để quản lý nâng cao

chất lượng giảng dạy.

Nhà trường chưa có kế hoạch, tổ chức thực hiện bồi dưỡng thường xuyên

nhằm đảm bảo cho đội ngũ giáo viên nhà trường có đủ sức đảm đương công

việc giảng dạy và nâng cao chất lượng dạy học. Việc cử cán bộ, giáo viên đi

học tập nâng cao trình độ chưa có kế hoạch, quy hoạch, chưa căn cứ vào nhu

cầu phát triển của nhà trường mà thường theo cảm tính, cá nhân.

Công tác quản lý, khai thác sử dụng tốt cơ sở vật chất và sử dụng các

phương tiện hỗ trợ dạy và học chưa được các trường thật sự quan tâm. Công

việc này hiện nay đa số các trường còn chậm thực hiện và chưa chủ động tổ

chức cho giáo viên tiêp cận với các trang thiêt bị giảng dạy hiện đại.

Nguôn tài chính từ ngân sách Nhà nước dành cho giáo dục tiểu học còn

hạn chế, chưa đáp ứng kịp nhu cầu phát triên giáo dục hiện nay. Việc vận động

các nguồn lực tại địa phương và từ phụ huynh học sinh để tăng cường đầu tư cơ

sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy học chưa được các nhà quản lý quan tâm

đúng mức. Công tác xã hội hóa giáo dục chưa được thực hiện. Những khó khăn

của nhà trường chậm được giải quyết. Nhà trường và phụ huynh học sinh chưa

có sự phối hợp tích cực trong việc chăm lo về cơ sở vật chất cho nhà trường,

nhằm tạo điều kiện học tập tốt hơn cho học sinh.

78

Qua khảo sát thực trạng ở các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho cho thây

những mặt mạnh trong việc quản lý hoạt động giảng dạy bao gồm:

Hầu hết cán bộ quản lý các trường đã nhận thức được hoạt động giảng dạy là

hoạt động trung tâm của nhà trường, từ đó đã xây dựng được một số biện pháp quản

lý cụ thể và tập trung chỉ đạo thành công ở một số khâu của từng nội dung quản lý

hoạt động giảng dạy.

Hiệu trưởng các trường đã cụ thể hóa các văn bản, chỉ thị, hướng dẫn của cấp

trên về hoạt động giảng dạy thành hiện thực, có kế hoạch, biện pháp chỉ đạo, quản lý

hoạt động giảng dạy nhằm đạt các yêu cầu do mục tiêu đề ra ở mức độ nhất định trong

điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương.

Các trường, nhìn chung đã quản lý tốt việc thực hiện nội dung chương trình,

soạn bài, lên lớp, hồ sơ chuyên môn của đội ngũ giáo viên. Tổ chức kiểm tra đánh giá

năng lực của giáo viên, tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên tham gia học tập, bồi

dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Đồng thời, hiệu trưởng các trường đã

có quan tâm đến việc trang bị tài liệu, sách giáo khóa và các phương tiện hỗ trợ giảng

dạy và tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng môi trường sư phạm khá tốt.

Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế, tồn tại cần phải được khắc

phục:

Một số ít hiệu trưởng chưa nhận thức đúng mức về tầm quan trọng của công

tác quản lý hoạt động giảng dạy. Việc quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn, dự giờ và rút

kinh nghiệm sư phạm ở một số trường chưa thật sự đi vào chiều sâu. Việc hướng dẫn

và tổ chức tập huấn cho giáo viên thực hành, sử dụng các trang thiết bị dạy học hiện

đại chưa được các trường chủ động thực hiện. Một sô trường chưa chủ động trong

việc lập kế hoạch, quy hoạch đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho

đội ngũ giáo viên mà thường trông chờ vào kế hoạch của Phòng Giáo dục thành phố

Mỹ Tho.

Kết luận chương 2

79

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG

3.1. Cơ sở đề ra biện pháp

3.1.1. Căn cứ vào quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục và đào tạo của Đảng trong thời kỳ cồng nghiệp hóa, hiện đại hóa

Đại hội Đảng lần thứ IX, tháng 4 năm 2001 đã khẳng định: "Phát triển

giáo dục và đào tạo là một trong những động lực thúc đây sự nghiệp công

nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người – yếu tố

cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững" [14].

Chỉ thị 40 CT/TW của Ban Bí thư trung ương Đảng về việc xây dựng,

nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cũng đã chỉ ra

rằng: "Phát triên giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những

động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều

kiện để phát huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn

dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai

trò quan trọng" [15].

Trên cơ sở phân tích một cách sâu sắc những cơ hội và thách thức đối với

đát nước ta trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ về kinh tế - xã hội, về khoa học -

công nghệ và xu thế toàn cầu hóa. Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lân thứ X,

tháng 4 năm 2006 tiêp tục khẳng định: "Giáo dục và Đào tạo cùng với khóa học

và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đây công

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" .

Đồng thời, Đại hội cũng đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh

tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010, trong đó định hướng phát triển cho Giáo dục là:

"Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học. Đổi mới chương

trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

80

và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc

lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên".

Đối với vấn đề quản lý giáo dục Đại hội nhấn mạnh: "Đổi mới và nâng

cao năng lực quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo..." và "Tập trung khắc

phục những tiêu cực trong dạy thêm, học thêm, thi cử, tuyển sinh, đánh giá kết

quả học tập và cấp chứng chỉ, văn băng"[16].

3.1.2. Căn cứ vào chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo của tỉnh Tiền Giang và thành phố Mỹ Tho

Nhận thức được yêu cầu và tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo trong

chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà trong thời kỳ công nghiệp

hóa, hiện đại hóa đất nước, báo cáo chính trị của Ban Châp hành Đảng bộ tỉnh

Tiền Giang lần thứ VIII, phần phương hướng nhiệm vụ từ năm 2006 đến 2010

đã xác định mục tiêu và biện pháp chiến lược về phát triển giáo dục đến năm

2010 và những năm tiếp theo gồm những vấn đề chính sau đây:

3.1.2.1. Mục tiêu phát triển giáo dục

Nâng cao chất lượng giáo dục, thực hiện giáo dục toàn diện ở bậc tiểu

học, đến năm 2010 tỷ lệ học sinh trong độ tuổi được huy động ra lớp ở bậc mẫu

giáo trên 65%; bậc tiểu học 100%; bậc trung học cơ sở trên 90%; bậc trung học

phổ thông trên 60%. Đến năm 2010 có 30 xã, phường, thành phố Mỹ Tho và thị

xã Gò Công hoàn thành việc phố cập giáo dục trung học [39].

3.1.2.2. Các biện pháp chủ yếu về giáo dục

Một là, phát triển giáo dục mâm non. Củng cố vững chắc kết quả xóa

mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, hoàn thành việc phổ cập trung học cơ sở

và triển khai thực hiện phổ cập giáo dục trung học phổ thông ở những nơi hoàn

thành phổ cập trung học cơ sở.

Hai là, đối mới phương pháp, nâng cao chất lượng dạy và học, phát huy

tư duy sáng tạo và năng lực người học, coi trọng thực hành, thí nghiệm. Thực

hiện nghiêm túc quy chế thi. Thường xuyên rèn luyện nâng cao đạo đức nghề

81

nghiệp của đội ngũ cán bộ, giáo viên; không ngừng bồi dưỡng nâng cao năng

lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên bảo đảm đạt chuẩn quốc gia, nâng cao tỷ

lệ giáo viên so với học sinh theo yêu cầu của từng cấp học.

Ba là, tăng đầu tư ngân sách cho giáo dục - đào tạo đi đôi với việc đẩy

mạnh xã hội hóa giáo dục. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát

triển giáo dục ở tất cả các bậc học, từng bước trang bị hiện đại hóa cơ sở vật

chất cho các trường học và cấp học. Tăng cường thanh tra giáo dục, thiêt lập kỷ

cương, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực trong nhà trường.

Bốn là, quan tâm đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp

hóa, hiện đại hóa. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực khoa học, công nghệ trình

độ cao, cán bộ quản lý giỏi [39].

Đồng thời, báo cáo chính trị của ban Châp hành Đảng bộ thành phố Mỹ

Tho khóa VIII tại Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lân IX cũng đã khẳng

định: "Tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả đào tạo,

thực hiện xã hội hóa giáo dục bậc học mầm non, hoàn chỉnh mạng lưới trường

tiểu học theo hướng ổn định lâu dài, phấn đấu đến năm 2010 có thêm 07 trường

tiểu học và 04 trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. Đối với bậc tiểu học

huy động 100% trẻ trong độ tuổi đến lớp, mở thêm lớp học 02 buổi/ngày, có từ

50 - 60% học sinh được học 02 buổi/ngày vào năm 2010. Tỉ lệ giáo viên tiểu

học đạt chuẩn 100%, có từ 50% trở lên giáo viên có trình độ trên chuẩn vào

năm 2010 "[40].

3.1.3. Căn cứ vào thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho

Kết quả khảo sát và phân tích thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của

các trường tiểu học ở thành phố Mỹ Tho trong chương 2 cho thây việc quản lý

hoạt động giảng dạy đã được hiệu trưởng các trường quan tâm, chú ý và đã xây

dựng được một số biện pháp để quản lý hoạt động giảng dạy. Nhờ vậy chất

lượng giảng dạy và chất lượng giáo dục trong nhà trường đã được nâng lên, đã

82

có 4 trường được công nhận là trường đạt chuẩn quốc gia. Tuy nhiên, trong

thực tế công tác quản lý hoạt động giảng dạy của hiệu trưởng các trường vẫn

còn bộc lộ một số hạn chế nhất định, việc quản lý hoạt động giảng dạy chưa có

kế hoạch cụ thể, chi tiết, chưa có những biện pháp quản lý toàn diện các nội

dung, các hoạt động của nhà trường, mà chỉ chạy theo các hoạt động đó, như

vậy khó mà nối kết được các hoạt động trong thời gian dài để đạt được những

mục tiêu giáo dục đặt ra. Một bộ phận cán bộ quản lý do năng lực còn hạn chế

nên đã quản lý thiếu khoa học, kém hiệu quả, còn quản lý theo kiểu dựa vào

kinh nghiệm, hành chính sự vụ hoặc là khoán trắng cho cấp dưới, vì vậy chưa

thể đáp ứng được yêu cầu đổi mới của giáo dục trong giai đoạn hiện nay.

3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

3.2.1. Biện pháp 1: Bồi dưỡng nâng cao nhận thức, trình độ và năng lực quản lý cho cán bộ quản lý

3.2.1.1. Mục đích

Quản lý là một khoa học nhưng đồng thời cũng là một nghệ thuật. Khoa

học và nghệ thuật trong quản lý giúp cho cán bộ quản lý có được những quyết

định đúng đắn về chủ trương đường lối, định hướng hoạt động, sử dụng cán bộ

nhằm tổ chức thực hiện tốt nhất hoạt động giảng dạy cũng như mọi hoạt động

khác của nhà trường. Vì vậy việc không ngừng bôi dưỡng nâng cao nhận thức

và nâng cao trình độ, năng lực quản lý cho cán bộ quản lý là mục tiêu cần đạt

tới của các nhà quản lý giáo dục nói chung, các nhà quản lý trường tiểu học nói

riêng nhằm đáp ứng được yêu cầu quản lý giáo dục trong giai đoạn hiện nay.

3.2.1.2. Cách thức tiến hành

- Đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học ở thành phố Mỹ Tho phải

được tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị, về quản lý Nhà

nước, quản lý giáo dục về nghiệp vụ quản lý hoạt động giảng dạy để qua đó bồi

dưỡng, nâng cao lý luận quản lý, chuyên môn nghiệp vụ cho mình.

83

- Hiệu trưởng các trường tiểu học trong thành phố Mỹ Tho phải nghiên

cứu đầy đủ các văn bản, chỉ thị, những quy định hướng dẫn của cấp trên về vấn

đề quản lý, tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động giảng dạy trong nhà trường,

không ngừng bổ sung và hoàn thiện các biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy.

- Hiệu trưởng các trường cũng cần nghiên cứu nắm vững một số cách

tiếp cận trong quản lý để tùy theo điều kiện cụ thể, người cán bộ quản lý có thể

vận dụng linh hoạt vào công tác quản lý của mình. Tham quan, tìm hiểu, học

hỏi kinh nghiệm quản lý của các trường tiên tiến trong và ngoài tỉnh, tổng kết

kinh nghiệm để vận dụng một cách phù hợp vào công tác quản lý hoạt động

giảng dạy ở đơn vị mình quản lý.

3.2.1.3. Điều kiện thực hiện

- Năng lực và trình độ quản lý không phải do bẩm sinh mà có. Để có

được nó, người cán bộ quản lý phải làm việc tích cực trong thực tiễn hoạt động

quản lý. Đối với lĩnh vực giáo dục thì trình độ và năng lực quản lý hoạt động

giảng dạy của người cán bộ quản lý được hình thành và phát triển trong thực

tiễn hoạt động quản lý nhà trường.

- Mặt khác, để không ngừng nâng cao trình độ, năng lực quản lý hoạt

động giảng dạy người cán bộ quản lý phải tích cực học tập, bồi dưỡng thường

xuyên, liên tục. Có như vậy mới đáp ứng được yêu cầu của quản lý hoạt động

3.2.2. Biện pháp 2: Kế hoạch hóa công tác quản lý hoạt động giảng dạy

giảng dạy hiện nay.

3.2.2.1. Mục đích

- Tổ chức quản lý công tác giảng dạy một cách khoa học, có kế hoạch

và có tính chủ động cao. Thực hiện phân cấp quản lý, phát huy được trách

nhiệm và quyền hạn của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn.

- Duy trì kỷ cương dạy học và đảm bảo sự thích ứng của chế độ chính

sách trong giáo dục đối với hoàn cảnh lao động sư phạm của giáo viên trong

từng trường.

84

- Huy động được sức mạnh tổng hợp của mỗi cá nhân, các đơn vị, các tổ

chức và đoàn thể trong nhà trường vào quản lý hoạt động giảng dạy một cách

phù hợp.

3.2.2.2. Cách thức tiến hành

- Trên cơ sở thực hiện tốt công tác dự báo, xác định mục tiêu, Hiệu

trưởng các trường xây dựng các kế hoạch (kế hoạch năm, kế hoạch tháng, kế

hoạch tuần) và quy định quản lý hoạt động giảng dạy đồng thời tổ chức thực

hiện các kế hoạch và quy định đó; phân công nhiệm vụ, đề ra các biện pháp và

chỉ tiêu cho các thành viên, tổ chuyên môn thảo luận và thống nhất thực hiện.

- Hướng dẫn các tổ chuyên môn và giáo viên dựa vào kế hoạch của nhà

trường lập kế hoạch của tổ và của cá nhân trên cơ sở bám sát thực trạng nhà

trường và năng lực dạy học của từng giáo viên.

- Biết tập trung sức để cùng một lúc vừa thực hiện tốt khâu cơ bản vừa

giải quyết tốt khâu yêu về chuyên môn.

- Biết lựa chọn hệ thống biện pháp tối ưu để thực hiện kế hoạch đã đề ra.

- Triển khai, thực hiện tốt chương trình và sách giáo khoa mới, đảm bảo

quy định về giảm tải; đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học.

- Quản lý tốt nội dung, chương trình và kế hoạch giảng dạy của giáo

viên; xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy định của trường về lao động

sư phạm của người giáo viên, chủ yếu tập trung vào các khâu soạn bài, lên lớp

và kiểm đánh giá kết quả học tập của học sinh.

- Có những quyêt định đúng dãn, đạt hiệu quả trong việc giải quyêt các

tình huống quản lý.

- Xây dựng kế hoạch thanh tra chuyên môn và triển khai thực hiện kế

hoạch này trong nhà trường đạt kết quả cao.

- Giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện nhiệm vụ để điều chỉnh, uốn nắn

kịp thời những sai phạm, đồng thời có các hình thức khen thưởng hợp lý và xử

phạt nghiêm minh.

85

- Phối hợp và huy động các lực lượng xã hội cùng chung sức thực hiện

mục tiêu chất lượng giáo dục.

3.2.2.3. Điều kiện thực hiện

Hiệu trưởng các trường tiểu học trong thành phố Mỹ Tho cần có một quy

trình quản lý hoạt động giảng dạy thật khoa học và phải nắm vững được các giai

đoạn của quy trình này.

3.2.3. Biện pháp 3: Thực hiện quản lý hoạt động giảng dạy theo hướng tiếp cận khoa học

3.2.3.1. Mục đích

Thực hiện quản lý hoạt động giảng dạy theo hướng tiếp cận khoa học

nhằm giúp cho cán bộ quản lý nhận thức và thực hiện được các hướng tiếp cận

khác nhau trong công tác quản lý hoạt động giảng dạy. Cụ thể là quản lý hoạt

động giảng dạy theo hướng tiếp cận theo hệ thống và theo hướng tiếp cận quy

trình.

3.2.3.2. Cách thức tiến hành

* Quản lý hoạt động giảng dạy theo hướng tiếp cận hệ thống

Tiêp cận hệ thống trong quản lý hoạt động giảng dạy ở các trường tiểu

học thuộc thành phố Mỹ Tho là xem xét quá trình quản lý hoạt động giảng dạy

như là một hệ thống đa thành tố. Các thành tố này tạo nên một thể thống nhất,

hoàn chỉnh và đảm bảo cho quá trình quản lý hoạt động giảng dạy đạt được

hiệu quả tối ưu. Nói cách khác quản lý hoạt động giảng dạy theo hướng tiếp cận

hệ thống là phải nhìn nhận quá trình giảng dạy trong trường tiểu học dưới góc

độ bao quát và toàn diện. Cụ thể là:

- Phải xác định được hệ thống các thành tố trong quản lý hoạt động

giảng dạy của người giáo viên tiểu học. Đó là:

+ Quản lý việc thực hiện chương trình;

+ Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp;

+ Quản lý giờ lên lớp của giáo viên;

86

+ Quản lý việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học;

+ Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên;

+ Quản lý việc sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.

+ Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh;

-Trên cơ sở nắm được các thành tố tạo nên hệ thống quản lý hoạt động

giảng dạy, người cán bộ quản lý phát hiện ra mối quan hệ lôgíc nội tại và tác

động qua lại, biện chứng giữa các thành tố, từ đó có cách chỉ đạo thích họp,

- Người cán bộ quản lý cũng phải thấy được sự cần thiết tất yếu của mỗi

thành tố để có thể chỉ đạo một cách đồng bộ, toàn diện, đảm bảo cho hệ thống

được cân bằng, năng động. Đồng thời trên cơ sở nắm vững nội dung, yêu cầu,

phương pháp quản lý mỗi thành tố người cán bộ quản lý có những tác động

quản lý phù hợp, cụ thể cho việc quản lý các thành tố trong hệ thống.

- Để quản lý hoạt động giảng dạy, đảm bảo hệ thống vận hành theo đúng

yêu cầu, hiệu trưởng các trường tiểu học trong thành phố Mỹ Tho phải:

+ Hướng dẫn, giao nhiệm vụ cho tổ trưởng và giáo viên một cách rõ

ràng; có kế hoạch kiểm tra thường xuyên việc thực hiện các nhiệm vụ

đã giao.

+ Có hệ thống công cụ để theo dõi, kiểm tra, đánh giá tiến độ thực

hiện và chất lượng các nhiệm vụ đã giao.

+ Động viên, khích lệ kịp thời những việc tốt; rút kinh nghiệm, uốn

nắn những sai lệch một cách nghiêm túc, thường xuyên.

+ Phát huy tính chủ động, sáng tạo của tổ trưởng và giáo viên trong

quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao nhằm tạo ra sức mạnh tổng

hợp trong quản lý hoạt động giảng dạy.

*Quản lý hoạt động giảng dạy theo hướng tiếp cận quy trình

Muôn quản lý hoạt động giảng dạy có hiệu quả, cần phải có một quy

trình quản lý khoa học. Quy trình quản lý (hay còn gọi là chu trình quản lý) hoạt

động giảng dạy trong nhà trường là một hệ thống hoàn chỉnh, diễn ra một cách

nhịp nhàng trong từng giai đoạn, từng thời kỳ và trong cả năm học. Người cán

87

bộ quản lý phải nắm được các giai đoạn của quá trình quản lý hoạt động giảng

dạy trong nhà trường. Đó là: Giai đoạn chuẩn bị kế hoạch hóa, giai đoạn kế

hoạch hóa, giai đoạn tổ chức, giai đoạn chỉ đạo, giai đoạn kiểm tra. Ở mỗi giai

đoạn của quy trình, cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Mỹ Tho cần chú ý

một số vấn đề cơ bản cụ thể sau đây:

- Ở giai đoạn chuẩn bị kế hoạch hóa hoạt động giảng dạy (dự báo, xác

định thời cơ, thách thức), hiệu trưởng các trường phải thấy được tầm quan trọng

của việc phân tích sư phạm các thông tin ở trạng thái xuất phát. Nó là cơ sở để

cán bộ quản lý nêu ra hướng phát triển cơ bản trong hoạt động giảng dạy.

- Ở giai đoạn kế hoạch hóa hoạt động giảng dạy, hiệu trưởng các

trường tiều học thành phố Mỹ Tho phải thấy được kế hoạch hóa là cơ sở định

hướng quan trọng cho những hoạt động nối tiếp nhau trong nhà trường. Đồng

thời, nó thể hiện việc thực hiện quản lý hoạt động giảng dạy một cách khoa

học. Kế hoạch hóa giúp họ điều khiển hoạt động giảng dạy của nhà trường một

cách toàn diện, cân đối, có trọng tâm và đạt được hiệu quả cao. Vì vậy, hiệu

trưởng phải nắm được các loại kế hoạch trong nhà trường để quản lý tốt hơn, có

hiệu quả hơn đôi với hoạt động giảng dạy. Các kế hoạch quản lý hoạt động

giảng dạy trong trường tiểu học gồm có:

+ Kế hoạch theo thời gian: kế hoạch năm học; kế hoạch học kỳ; kế

hoạch tháng; kế hoạch tuần.

+ Kế hoạch theo nội dung cấp bậc, đơn vị và các chức danh cá nhân:

kế hoạch toàn trường; kế hoạch của các tổ, khối chuyên môn, kế hoạch cá nhân

của giáo viên.

Để đảm bảo sự thống nhất, lôgíc trong hệ thống kế hoạch giảng dạy, kế

hoạch của tổ, khối chuyên môn phải dựa trên cơ sở kế hoạch của nhà trường và

thực trạng của tổ, khối chuyên môn. Kế hoạch của giáo viên phải dựa trên kế

hoạch của tổ, khối chuyên môn và thực trạng của lớp mình phụ trách. Sau khi

hướng dẫn các thành viên hoàn thành bản kế hoạch, cán bộ quản lý nhà trường

trực tiếp phê duyệt, biến chúng thành các văn bản pháp lý làm cơ sở để quản lý,

88

chỉ đạo, kiểm tra đánh giá hoạt động theo phạm vi trách nhiệm của các thành

viên trong nhà trường.

- Ở giai đoạn tổ chức và giai đoạn chỉ đạo thực hiện kế hoạch, hiệu

trưởng các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho cần thực hiện tốt những vấn

đề sau:

+ Cần lập chương trình trong quản lý hoạt động giảng dạy một cách

cụ thể;

+ Cần tiến hành chỉ đạo điểm, rút kinh nghiệm để chỉ đạo toàn diện;

+ Thường xuyên kiểm tra, theo dõi để bổ sung, điều chỉnh kế hoạch;

+ Phải thường xuyên tổ chức phong trào thi đua thực hiện kế hoạch và

quan tâm tới công tác tổng kết thi đua để kịp thời động viên và uốn nắn những

sai lệch trong quá trình thực hiện.

- Ở giai đoạn kiểm tra, hiệu trưởng các trường tiểu học của thành phố

Mỹ Tho cần nắm vững và thực hiện tốt các yêu cầu cơ bản sau đây:

+ Phải thực hiện kiểm tra đủ các nội dung của quản lý hoạt động

giảng dạy; phải xây dựng được các chuẩn đánh giá và bộ công cụ đánh giá đo

lường cụ thể cho các nội dung của hoạt động giảng dạy;

+ Phải sử dụng nhiều hình thức kiểm tra khác nhau và sử dụng các

phương pháp kiểm tra một cách linh hoạt sáng tạo; thực hiện có hiệu quả dân

chủ hóa trong kiểm tra hoạt động giảng dạy ở nhà trường ;

+ Đảm bảo các nguyên tắc và yêu cầu trong kiểm tra; thực hiện kiểm

tra theo kế hoạch.

3.2.3.3. Điều kiện thực hiện

Để thực hiện tốt biện pháp này, bản thân mỗi cán bộ quản lý của các

trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho phải tự bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý

hoạt động giảng dạy theo hướng tiếp cận hệ thống và tiếp cận quy trình quản lý

dưới nhiều hình thức như:

- Bồi dưỡng theo hình thức tại chức: Trong điều kiện hiện nay hình thức

này tỏ ra có nhiều ưu điểm, cán bộ quản lý vừa được học tập lại vừa tiếp tục

89

công tác tại trường, không làm mất ổn định về công tác cán bộ. Những kiến

thức mà họ học được là những kiến thức rất cần thiêt đối với công tác quản lý.

Nhờ vừa học vừa làm nên những tri thức được bồi dưỡng có điều kiện ứng dụng

ngay vào công việc quản lý hằng ngày.

- Hình thức bồi dưỡng thường xuyên thông qua hai con đường, đó là

bồi dưỡng tại các lớp chuyên đề và thông qua hệ thống tài liệu chuyên môn.

- Hình thức bồi dưỡng bằng việc tham quan học tập: Thực tiễn luôn

chứa đựng trong nó nhiều kinh nghiệm quý báu, vô tận cần được khai thác.

Việc trao đổi, học tập giữa những người làm công tác quản lý nêu được tổ chức

tốt sẽ giúp cho người cán bộ quản lý có tầm nhìn mới về nhiều mặt: từ cách

nhìn về cảnh quan môi trường, nền nếp, phong cách quản lý đến các biện pháp

quản lý cụ thể. Có thể nói, đây là hình thức tiếp cận nhanh nhất, khá thiết thực

và có hiệu quả cao trong việc bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý

các trường tiểu học thuộc thành phố Mỹ Tho.

3.2.4. Biện pháp 4: Quản lý quy chế chuyên môn gắn với công tác thi đua

3.2.4.1. Mục đích

Nhiệm vụ trung tâm trong công tác quản lý nhà trường của người cán bộ

quản lý là quản lý chuyên môn. Làm tốt nhiệm vụ này cán bộ quản lý có cơ sở

để làm tốt công tác thi đua. Ngược lại, công tác thi đua được thực hiện tốt

sẽ có tác động lớn tới chất lượng của công tác chuyên môn. Vì vậy, có thể nói

rằng: quản lý quy chế chuyên môn gắn với công tác thi đua là điều kiện để

người cán bộ quản lý trường tiểu học thiết lập nền nếp, kỷ cương trong hoạt

động giảng dạy của giáo viên; bảo đảm sự bền vững trong sự phát triển của nhà

trường; tạo sự tích cực, tự giác, dân chủ và hợp tác với nhau trong tập thể sư

phạm; giúp cho mọi người nâng cao tinh thần trách nhiệm, làm cho mọi hoạt

động của nhà trường thêm sôi động, đạt hiệu quả; tạo bầu không khí lành mạnh

và sự thuận lợi khi kiểm tra đánh giá.

3.2.4.2. Cách thức tiến hành

90

- Hiệu trưởng các trường tiểu học ở thành phố Mỹ Tho cần tìm hiểu,

nghiên cứu đây đủ các văn bản, thông tư về quy chế chuyên môn của cấp trên

và tổng họp thành văn bản của đơn vị mình. Trong văn bản, cần cụ thể hóa

những chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức trong nhà trường, ghi rõ

nội dung công việc, đề ra những yêu cầu cụ thể đối với Ban giám hiệu, tổ

trưởng và giáo viên trong hoạt động giảng dạy, trong các hoạt động đặc thù của

nhà trường nhằm bổ sung cho việc thực hiện tốt quy chế chuyên môn và công

tác thi đua.

- Tô chức hội nghị thảo luận nội dung văn bản đó trong đội ngũ lãnh đạo

nhà trường rồi điều chỉnh cho phù hợp với tình hình đơn vị và thống nhất trong

đội ngũ cốt cán của nhà trường.

- Tổ chức cho giáo viên thảo luận, đóng góp ý kiến. Từ đó, cán bộ quản

lý tiếp thu ý kiến, lựa chọn, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế nhà

trường và đi đến thống nhất thành nghị quyết của hội đồng sư phạm nhà trường.

- Tổ chức thực hiện theo quy trình quản lý: Lập kế hoạch - tổ chức -chỉ

đạo - kiểm tra đánh giá và điều chỉnh trên cơ sở rút kinh nghiệm qua các lần

thực hiện.

3.2.4.3. Điều kiện thực hiện

Để thực hiện tốt biện pháp này, mọi thành viên trong hội đồng sư phạm

nhà trường phải nắm vững một số văn bản sau:

- Luật giáo dục năm 2005;

- Điều lệ trường tiểu học;

- Mục tiêu, kế hoạch giáo dục tiểu học;

- Các văn bản quy định về nền nếp giảng dạy và quy chế CM;

- Tổ chức thực hiện tốt quy trình quản lý (lập kế hoạch – tổ chức -chỉ

đạo - kiểm tra đánh giá).

91

3.2.5. Biện pháp 5: Xây dựng hệ thống thông tin trong quản lý hoạt động giảng dạy ở trường tiểu học

3.2.5.1. Mục đích

Cán bộ quản lý trường tiểu học ở thành phố Mỹ Tho cần phải xây dựng

hệ thống thông tin trong hoạt động giảng dạy nhằm thông tin một cách chính

xác, đầy đủ, kịp thời những chủ trương, quy định của nhà trường cho đội ngũ

giáo viên. Đồng thời, qua đó nắm bắt đầy đủ, chính xác, kịp thời tâm tư, nguyện

vọng và chất lượng giảng dạy từ đội ngũ giáo viên đến tổ trưởng, khối trưởng

và lãnh đạo nhà trường. Trên cơ sở đó có những quyết định quản lý chính xác,

kịp thời nhằm thúc đẩy việc nâng cao chất lượng giảng dạy.

3.2.5.2. Cách thức tiến hành

Xây dựng công tác thông tin trong quản lý hoạt động giảng dạy phải

gắn liền với việc thực hiện tốt quy trình quản lý hoạt động giảng dạy. Trong đó,

đặc biệt chú trọng vai trò của công tác kiểm tra nhằm tạo ra thông tin hai chiều

chính xác, kịp thời. Hiệu trưởng các trường tiểu học trong thành phố Mỹ Tho

phải xây dựng được mô hình thông tin hợp lý, khoa học, đảm bảo cho việc

thông tin hai chiều được thông suốt. Toàn bộ hệ thống thông tin trong quản lý

trường học phải được xây dựng theo yêu cầu tập trung, thống nhất về mục tiêu,

kế hoạch, phương pháp. Nguyên tắc này phải được bảo đảm về mặt pháp lý

băng các văn bản pháp quy của Nhà nước. Nếu nguyên tắc này không được tôn

trọng thì thông tin sẽ rối loạn, không thể bảo đảm tốt thông tin quản lý cho cán

bộ quản lý. Hệ thống thông tin quản lý được xây dựng theo định hướng phục vụ

tốt nhất cho cán bộ quản lý. Muốn vậy cần phải xây dựng:

- Chu kỳ thông tin quản lý hoạt động giảng dạy trong nhà trường: Nội

dung thông tin trong ngày, trong tuần, trong tháng, học kỳ và năm học.

- Dòng thông tin: Thông tin xuôi, thông tin phản hồi và thông báo về

kết quả đã qua xử lý thông tin.

92

- Kỹ thuật thông tin: Phải lựa chọn hình thức thông tin, báo cáo có khả

năng cho phép tính toán đo được kết quả công tác, có ý nghĩa thực tiễn chính

xác, rõ ràng.

3.2.5.3. Điều kiện thực hiện

Để thể chế hóa công tác thông tin trong quản lý hoạt động giảng dạy, một

mặt người cán bộ quản lý trường tiểu học phải quy định mốc thời gian cụ thể

đối với từng loại hoạt động cần cung cấp thông tin; mặt khác phải xử lý nghiêm

minh những thành viên có thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến việc ban hành

các quyết định quản lý.

3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường công tác quản lý đội ngũ giáo viên

3.2.6.1. Mục đích

Công tác bôi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, mạnh

về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao là một

trong những nội dung quan trọng trong hoạt động quản lý ở các trường tiểu học

thuộc thành phố Mỹ Tho. Do vậy, cán bộ quản lý các trường tiểu học của thành

phố Mỹ Tho cần phải có những biện pháp cụ thể, chính xác, phù hợp với tình

hình thực trạng đội ngũ giáo viên của đơn vị mình đang quản lý.

3.2.6.2. Cách thức tiến hành

- Trước hết, hiệu trưởng các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho

phải nắm bắt các thông tin cơ bản về đội ngũ băng việc điều tra khảo sát, đánh

giá chất lượng đội ngũ giáo viên ở các mặt: trình độ chuyên môn; năng lực

giảng dạy; nhu cầu; nguyện vọng.

- Tăng cường tổ chức kiểm tra bằng nhiều hình thức khác nhau như: Dự

giờ, thăm lớp, kiểm tra hồ sơ chuyên môn của cá nhân.

- Đánh giá chất lượng giáo viên thông qua kết quả cụ thể của việc xếp

loại hàng năm, thông qua các đợi kiểm tra chuyên đề, kiểm tra toàn diện theo kế

hoạch kiểm tra định kỳ của nhà trường và của Phòng Giáo dục thành phố Mỹ

Tho.

93

- Trên cơ sở kết quả kiểm tra, đánh giá, nhà quản lý tiến hành quy

hoạch, lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội

ngũ giáo viên bằng nhiều hình thức học tập như tham gia các lớp đại học dài

hạn, tại chức, đại học từ xa. Đồng thời, hiệu trưởng phải có kế hoạch phát triển

đội ngũ của nhà trường, đảm bảo đủ về sô lượng, mạnh về chất lượng.

-Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán về chuyên môn của nhà

trường ở từng môn học, sử dụng đội ngũ cốt cán về chuyên môn để nâng cao

chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn, đảm bảo thiết kế bài giảng có chất lượng.

- Tổ chức các hoạt động thao giảng, hội giảng, thi giáo viên dạy giỏi,

tham quan học tập kinh nghiệm các đơn vị bạn.

- Tiến hành ký kết hợp đồng trách nhiệm về đảm bảo chất lượng và hiệu

quả trong hoạt động giảng dạy giữa từng giáo viên với tổ trưởng chuyên môn;

giữa các tổ chuyên môn với lãnh đạo nhà trường.

3.2.6.3. Điều kiện thực hiện

- Cần bồi dưỡng được một đội ngũ giáo viên "đầu đàn" để thường

xuyên kèm cặp, giúp đỡ các giáo viên khác về chuyên môn.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ giáo viên được tham gia học tập

nâng cao trình độ chuyên môn.

3.2.7. Biện pháp 7: Tăng cường công tác kiểm tra chuyên môn đối với giáo viên tiểu học

3.2.7.1. Mục đích

Kiểm tra, thanh tra là chức năng của quá trình quản lý. Nói đến thanh tra

giáo dục là nói đến hoạt động kiểm tra mang tính chất Nhà nước của cơ quan

quản lý giáo dục với đối tượng thanh tra nhằm phát huy nhân tố tích cực, ngăn

chặn và xử lý các sai phạm, góp phần thúc đẩy các cá nhân và tập thể hoàn

thành tốt nhiệm vụ tăng cường công tác kiểm tra chuyên môn trong nhà trường

sẽ nâng cao trách nhiệm và ý thức tự giác của các thành viên trong hội đồng sư

phạm, giúp người cán bộ quản lý nắm bắt kịp thời, đầy đủ các thông tin để điều

94

chỉnh cho hợp lý mọi hoạt động, thúc đẩy mặt tốt, ngăn ngừa và hạn chế mặt

tiêu cực trong nhà trường.

3.2.7.2. Cách thức tiến hành

- Công tác thanh tra, kiểm tra ở trường tiểu học thuộc thành phố Mỹ

Tho bao gồm thanh tra toàn diện, thanh tra chuyên môn. Công tác kiểm tra có

thể tiến hành định kỳ hàng năm, 6 tháng, 3 tháng, kiểm tra theo kế hoạch hoặc

kiểm tra đột xuất.

- Trong công tác kiểm tra, cần đạt được các yêu cầu sau:

+ Xây dựng tiêu chuẩn và kế hoạch kiểm tra: cần xác định nội dung, mục

đích kiểm tra, đề ra tiêu chuẩn kiểm tra; định ra kế hoạch kiểm tra; kiểm tra ai?

Kiểm tra như thế nào? Bắt đầu từ đâu? Hình thức và phương pháp nào? Thời

gian và địa điểm kiểm tra?

+ Phải đảm bảo tính khách quan, chính xác trong kiểm tra;

+ Phải đảm bảo tính dân chủ, công khai trong kiểm tra;

+ Phải đảm bảo tính linh hoạt đông bộ và tính liên tục hệ thống;

+ Kiểm tra phải dẫn đến tác động điều chỉnh hoạt động giảng dạy trong

nhà trường.

- Phải kiểm tra đầy đủ tất cả các nội dung của hoạt động giảng dạy, bao

gồm:

+ Kiểm tra việc thực hiện nội dung chương trình;

+ Kiêm tra việc soạn bài của giáo viên;

+ Kiểm tra việc giảng dạy trên lớp và việc dự giờ của giáo viên;

+ Kiểm tra kết quả học tập của học sinh.

- Phải đổi mới cách kiểm tra đánh giá, tăng cường kiểm tra theo hình

thức trắc nghiệm;

- Khi tiến hành kiểm tra cần thông báo cho giáo viên biết về yêu cầu

kiểm tra, nội dung kiểm tra (trừ trường hợp kiểm tra đột xuất thì không báo

trước) để giáo viên có sự chuẩn bị. Thông qua việc kiểm tra có báo trước để

đánh giá kết quả sự cố gắng cao nhất của giáo viên. Bên cạnh việc kiểm tra có

95

báo trước, cần kết hợp với kiểm tra đột xuất nhằm đánh giá giáo viên một cách

toàn diện và chính xác;

- So sánh với các tiêu chuẩn, đi đến kết luận mức độ hoàn thành nhiệm

vụ hoặc sai sót; tìm nguyên nhân sai sót; chỉ ra biện pháp khác phục.

3.2.7.3. Điều kiện thực hiện

- Cán bộ quản lý các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho phải nghiên

cứu đầy đủ và nắm vững nội dung, quy chế chuyên môn;

- Hiệu trưởng hướng dẫn, giao nhiệm vụ cụ thể cho phó hiệu trưởng phụ

trách chuyên môn, tổ trưởng, khối trưởng và giáo viên một cách rõ ràng;

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra thường xuyên;

- Xây dựng hệ thống công cụ để theo dõi, kiểm tra đánh giá.

3.2.8. Biện pháp 8: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ dạy và học

3.2.8.1. Mục đích

Đáp ứng yêu câu thực hiện "chuẩn hóa, hiện đại hóa" hệ thống cơ sở vật

chất - kỹ thuật của nhà trường. Trước mắt, hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật,

phương tiện, trang thiết bị trường học cần được xây dựng, trang bị đầy đủ để

đảm bảo cho việc triển khai thực hiện tốt chương trình sách giáo khoa mới.

3.2.8.2. Cách thức thực hiện

Hiệu trưởng các trường tiểu học trong thành phố Mỹ Tho cần:

- Đẩy mạnh việc thực hiện chủ trương xã hội hoa giáo dục, tham mưu

cho cấp ủy và chính quyền địa phương tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang

thiết bị phục vụ cho hoạt động giảng dạy và học tập của nhà trường;

- Định kỳ bổ sung, sửa chữa, trang bị thêm các trang thiết bị, phương

tiện dạy học đúng quy cách, đảm bảo chất lượng, theo hướng hiện đại hóa; đầu

tư cho thư viện nhà trường có đủ các loại sách giáo khoa, sách hướng dẫn, sách

tham khảo;

96

- Lập tủ đồ dùng dạy học tại mỗi lớp; động viên, khen thưởng giáo viên

tham gia tích cực tham gia làm đồ dùng dạy học, hoặc cải tiến đồ dùng dạy học

đem lại hiệu quả tốt trong giảng dạy;

- Tập huấn cho đội ngũ giáo viên biết cách sử dụng các trang thiết bị,

phương tiện, đồ dùng dạy học hiện đại; tổ sử dụng có hiệu quả và phát huy tối

đa cơ sở vật chất, các trang thiết bị, phương tiện và đồ dùng dạy học hiện có;

- Phân công trách nhiệm cho từng tổ chuyên môn và từng cá nhân trong

việc giữ gìn và bảo quản các trang thiêt bị, phương tiện và đồ dùng dạy học

được trang bị cho tổ chuyên môn của mình.

3.2.8.3. Điều kiện thực hiện

-Cán bộ quản lý nhà trường phải có kế hoạch sấp xếp, tổ chức hệ thống

phòng học, phòng làm việc cho phù hợp với thực tế của đơn vị mình; quản lý,

tạo điều kiện phục vụ tốt nhất cho giáo viên trong giảng dạy;

- Đội ngũ giáo viên phải có ý thức và tinh thần trách nhiệm trong việc

bảo quản, giữ gìn đồ dùng dạy học, đồng thời sử dụng hiệu quả các trang thiết

bị hiện có và tích cực tham gia tự làm đồ dùng dạy học.

3.2.9. Biện pháp 9: Phát huy sức mạnh của cộng đồng tham gia quản lý hoạt động giảng dạy

3.2.9.1. Mục đích

Mục đích của việc phát huy sức mạnh cộng đông là lắng nghe những

thông tin phản hồi từ cộng đồng về chất lượng giảng dạy trong nhà trường để

hiệu trưởng có biện pháp quản lý tốt hơn quá trình giảng dạy.

3.2.9.2. Cách thức thực hiện

- Kết hợp tốt môi trường giáo dục giữa nhà trường - gia đình - xã hội

trong quản lý họat động giảng dạy.

- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền đến cộng đồng những vấn đề liên

quan đến nhiệm vụ dạy học trong nhà trường nhằm thu hút các lực lượng giáo

97

dục ở địa phương cùng tham gia với hiệu trưởng trong quản lý họat động giảng

dạy.

- Xây dựng quỹ khuyến học, khuyến dạy nhằm tạo ra động lực cho

người học, người dạy.

- Tổ chức tốt Đại hội giáo dục ở địa phương để tranh thủ sự ủng hộ của

nhân dân đối với hoạt động giáo dục ở nhà trường.

3.2.9.3. Điều kiện thực hiện

Phải có sự ủng hộ của các cấp lãnh đạo địa phương và sự linh họat, khéo

léo của hiệu trưởng các trường tiểu học.

3.3. Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp

Trong khuôn khổ của một luận văn cao học và do giới hạn về mặt thời

gian, chúng tôi không có điều kiện để tổ chức thực nghiệm các biện pháp. Do

vậy, chúng tôi chỉ tiến hành khảo nghiệm mức độ cần thiết và mức độ khả thi

của các biện pháp bằng việc trưng cầu ý kiến của lãnh đạo Phòng Giáo dục

thành phố Mỹ Tho, cán bộ quản lý, tổ trưởng tổ chuyên môn và giáo viên các

trường tiểu học ở thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

- Tổng số người được xin ý kiến là 245 người, gồm có:

+ Lãnh đạo Phòng Giáo dục thành phố Mỹ Tho: 03 người (01 Trưởng

phòng, 02 Phó trưởng phòng);

+ Cán bộ quản lý các trường tiểu học (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng): 42

người; tổ trưởng tổ chuyên môn và giáo viên: 200 người.

- Căn cứ vào số lượng tán thành về mức độ cần thiết và tính khả thi của

các giải pháp, chúng tôi thống kê theo tỉ lệ phần trăm trên tổng số người được

hỏi ý kiến. Kết quả khảo nghiệm thực tế về mức độ khả thi của các biện pháp

được trình bày ở bảng 3.1.

Từ kết quả khảo nghiệm thu được, chúng tôi rút ra một số nhận xét sau:

Tất cả các biện pháp đều được đánh giá là cần thiết và khả thi trong việc

giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động giảng dạy ở các

98

trường tiểu học thành phố Mỹ Tho. Trong đó, có 4 biện pháp được đánh giá có

mức độ cân thiết và tính khả thi cao nhất là:

+ Thực hiện quản lý hoạt động giảng dạy theo hướng tiếp cận khoa học;

+ Kế hoạch hóa công tác quản lý hoạt động giảng dạy;

+ Tăng cường công tác quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên;

+ Bồi dưỡng nâng cao nhận thức và trình độ, năng lực quản lý cho cán bộ

quản lý.

Như vậy, có thể nói vấn đề thực hiện kế hoạch hóa trong quản lý và thực

hiện quản lý phải khoa học, hệ thống là cơ sở nền tảng đối với nhà quản lý.

Đồng thời, việc nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn cho các lực lượng

giáo dục trong nhà trường, đảm bảo việc thực hiện nội dung chương trình, nâng

cao chất lượng giờ lên lớp là vấn đề cơ bản không thể thiếu trong công tác quản

lý hoạt động giảng dạy ở nhà trường tiểu học.

Kết quả kiểm nghiệm thu được chứng tỏ các biện pháp mà chúng tôi đề

xuất là rất cần thiết, khả thi và phù họp với lý luận khoa học quản lý và thực

tiễn quản lý, đáp ứng được mong muốn của đội ngũ cán bộ quản lý ở các

trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Rất khả thi

MỨC ĐỘ KHẢ THI Khả thi

TT

THỨ BẬC

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY

SỐ LƯỢNG VÀ PHẦN TRĂM

CBQL

GV

CBQL

GV

Chưa khả thi GV CBQL

Số lượng

1

Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp

43

186

2

14

0

0

3

Tỉ lệ (%)

95,5

93

4,5

7

0

0

Bồi dưỡng nâng cao nhận thức, trình độ và năng lực quản lý cho cán bộ quản lý.

2

Số lượng

45

195

0

5

0

0

1

Kế hoạch hóa công tác quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên tiểu học.

Tỉ lệ (%)

100

97,5

0

2,5

0

0

3

Số lượng

2

0

45

192

0

8

0

Thực hiện quản lý hoạt động giảng dạy theo

99

hướng tiếp cận khoa học.

0

0

Tỉ lệ (%)

100

96

0

4

Số lượng

4

0

8

40

180

5

12

Quản lý quy chế chuyên môn gắn với công tác thi đua.

6

0

4

Tỉ lệ (%)

88,8

90

11,2

6

Số lượng

5

0

39

171

6

17

12

7

Xây dựng hệ thống thông tin trong quản lý hoạt động giảng dạy ở trường tiểu học.

0

6

Tỉ lệ (%)

86,6

85,5

13,4

8,5

Số lượng

6

0

0

43

186

2

24

Tăng cường công tác quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học.

5

0

0

Tỉ lệ (%)

95,5

93,0

4,0

16,0

Số lượng

7

0

0

45

189

0

li

4

Tăng cường công tác kiểm tra chuyên môn đối với giáo viên tiểu học.

0

0

Tỉ lệ (%)

100

94,5

0

5,5

Số lượng

0

19

37

152

8

29

8

8

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ dạy và học.

0

9,5

Tỉ lệ (%)

82,2

76

17,8

14,5

9

Số lượng

0

19

35

152

10

29

9

Phát huy sức mạnh của cộng đồng tham gia quản lý hoạt động giảng dạy.

0

9,5

Tỉ lệ (%)

77,8

76

22,2

14,5

100

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đã đạt được, chúng tôi rút ra một số kết

luận sau:

1.1. Thông qua việc nghiên cứu một cách có hệ thống các khái niệm

công cụ về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý họat động

giảng dạy, luận văn đã khăng định vị trí của trường tiểu học trong hệ thống

giáo dục quốc dân; nội dung quản lý hoạt động giảng dạy ở trường tiểu học; vai

trò, nhiệm vụ, đặc điểm, yêu cầu về phẩm chất, năng lực của đội ngũ giáo viên

và cán bộ quản lý trường tiểu học trước yêu cầu phát triển của giáo dục -đào tạo

trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

1.2. Trong những năm qua, với việc xác định nhiệm vụ xây dựng đội ngũ

cán bộ quản lý các trường tiểu học đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng

bộ về cơ cấu là nhiệm vụ quan trọng, ngành Giáo dục thành phố Mỹ Tho đã sắp

xếp, bố trí đội ngũ cán bộ quản lý kịp thời, phù hợp với năng lực công tác và

phẩm chất đạo đức.

Đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học thành phố Mỹ Tho có phẩm

chất chính trị, đạo đức tốt; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng; có ý

thức tự học, tự rèn luyện; có kinh nghiệm trong công tác quản lý, gắn bó, tận

tụy với công việc; có tinh thần trách nhiệm cao; nhận thức đúng đắn vai trò

quan trọng của hoạt động giảng dạy trong nhà trường; có nhiều cố gắng trong

việc cải thiện cơ sở vật chất, điều kiện phục vụ cho hoạt động giảng dạy của

giáo viên. Trên thực tế đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học thành phố

Mỹ Tho đã xây dựng được một số biện pháp cụ thể để chỉ đạo, thực hiện và

quản lý hoạt động giảng dạy trong nhà trường mình phụ trách.

Đại bộ phận đội ngũ giáo viên tiểu học ở thành phố Mỹ Tho có phẩm

chất đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật tốt; có ý chí phấn đấu vươn lên, trình độ

chuyên môn đều đạt chuẩn và trên chuẩn. Chất lượng của đội ngũ giáo viên các

101

trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho ngày càng nâng dần với tỉ lệ giáo viên

đạt loại giỏi và loại khá tương đối cao, tác động tích cực đến chất lượng giáo

dục của thành phố Mỹ Tho nói riêng, của tỉnh Tiền Giang nói chung. Bên cạnh

đó, vẫn còn một số giáo viên xếp loại chỉ đạt ở mức trung bình cần được quan

tâm bôi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề thường xuyên.

1.3. Trên cơ sở kết quả điều tra xã hội học về thực trạng quản lý hoạt

động giảng dạy ở các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang,

chúng tôi đã thu thập được những thông tin đáng tin cậy từ hai nhóm khách thể

được điều tra là đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học và giáo viên. Qua

việc xử lý kết quả điều tra, có thể khẳng định rằng công tác quản lý hoạt động

giảng dạy ở các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang đã

được hiệu trưởng các trường thực hiện nghiêm túc. Cụ thế là:

Các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho đã xây dựng được một hệ

thống biện pháp quản lý cụ thể và tập trung chỉ đạo thành công ở một số khâu

của từng nội dung quản lý hoạt động giảng dạy.

Cụ thể hóa các văn bản, chỉ thị, hướng dẫn của cấp trên về hoạt động

giảng dạy thành hiện thực, có kế hoạch, biện pháp chỉ đạo, quản lý hoạt động

giảng dạy nhằm đạt các yêu cầu do mục tiêu để ra ở mức độ nhất định trong

điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương.

Hầu hết hiệu trưởng các trường đã thực hiện tốt các nội dung quản lý

hoạt động giảng dạy và việc quản lý hoạt động giảng dạy được dựa trên các cơ

sở pháp lý như: luật giáo dục, Điều lệ trường tiểu học, pháp lệnh cán bộ công

chức, phân phối chương trình các môn học, các hướng dân thực hiện kê hoạch

năm học của Bộ, Sở và Phòng giáo dục.

Hiệu trưởng các trường, nhìn chung, đã nắm được nội dung quản lý hoạt

động giảng dạy và thường xuyên quản lý tốt việc lập kế hoạch, thực hiện

chương trình, soạn bài, lên lớp của đội ngũ giáo viên, thường xuyên tổ chức

kiểm tra đánh giá năng lực của giáo viên, tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên

tham gia học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

102

Những thành tựu đạt được trong công tác quản lý đã góp phần tích cực

làm chất lượng giáo dục tiểu học của thành phố Mỹ Tho ngày càng ổn định và

nâng cao. Tuy nhiên, vẫn còn một số biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy ở

các trường tiểu học thành phố Mỹ Tho chưa thực sự đạt hiệu quả cao cần phải

điêu chỉnh cho phù hợp với thực tiễn. Đây là vấn đề cấp thiết cần phải được

nhận thức đầy đủ và có sự chỉ đạo kịp thời từ các cấp lãnh đạo.

Việc quản lý kiểm tra sinh hoạt của tổ chuyên môn, dự giờ và rút kinh

nghiệm sư phạm ở một số trường chưa thật sự đi vào chiều sâu.

Việc hướng dẫn và tổ chức tập huấn cho giáo viên thực hành, sử dụng

các trang thiết bị dạy học hiện đại chưa được các trường chủ động thực hiện mà

chủ yếu là dựa vào các lớp tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên hàng năm do Sở

Giáo dục và Đào tạo tổ chức.

Một số hiệu trưởng các trường chưa chủ động trong việc lập kế hoạch,

quy hoạch đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ

giáo viên mà thường trông chờ vào kế hoạch của Phòng Giáo dục. Việc cử cán

bộ, giáo viên đi học tập nâng cao trình độ chưa có kế hoạch, quy hoạch, chưa

căn cứ vào nhu cầu phát triển của nhà trường.

Công tác quản lý, khai thác sử dụng tốt cơ sở vật chất và sử dụng các

phương tiện hỗ trợ dạy và học chưa được các trường thật sự quan tâm. Công

việc này hiện nay đa số các trường còn chậm thực hiện và chưa chủ động tổ

chức cho giáo viên tiếp cận với các trang thiết bị giảng dạy hiện đại.

Việc quản lý dạy thêm, học thêm chưa được các trường quán triệt

nghiêm túc. Cán bộ quản lý các trường tiểu học chỉ thực hiện kiểm tra việc dạy

thêm, học thêm bằng hình thức cho giáo viên đăng ký qua đơn chứ chưa có kế

hoạch kiểm tra thực tế thường xuyên công tác này. Do vậy, hiện tượng dạy

thêm học thêm vẫn diễn ra và chất lượng không cao.

1.4. Trên cơ sở lý luận, căn cứ vào mục tiêu của giáo dục tiểu học và

thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy tại các trường tiểu học trên địa

bàn thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Chúng tôi đề xuất một số biện pháp

103

quản lý hoạt động giảng dạy nhằm góp phần khắc phục những mặt hạn chế, bất

cập và để nâng cao chất lượng dạy học. Các biện pháp đó là:

- Bồi dưỡng nâng cao nhận thức, trình độ và năng lực quản lý cho cán bộ

quản lý;

- Kế hoạch hóa công tác quản lý hoạt động giảng dạy;

- Thực hiện quản lý hoạt động giảng dạy theo hướng tiếp cận khoa học.

- Quản lý quy chế chuyên môn gắn với công tác thi đua;

- Xây dựng hệ thống thông tin trong quản lý hoạt động giảng dạy ở

trường tiểu học;

- Tăng cường công tác quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học;

- Tăng cường công tác kiểm tra chuyên môn đối với giáo viên tiểu học;

- Tăng cường đâu tư cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ dạy và học;

- Phát huy sức mạnh cộng đồng tham gia quản lý hoạt động giảng

dạy. Qua khảo nghiệm tất cả các biện pháp đều được đánh giá là cần thiết và

khả thi trong việc giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt

động giảng dạy ở các trường tiểu học thành phố Mỹ Tho. Trong đó, 4 biện pháp

được đánh giá là cần thiết và có tính khả thi cao nhất là:

+ Thực hiện quản lý hoạt động giảng dạy theo hướng tiếp cận khoa học

+ Kế hoạch hóa công tác quản lý hoạt động giảng dạy

+Tăng cường công tác quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học

+ Bôi dưỡng nâng cao nhân thức, trình độ và năng lực quản lý cho cán

bộ quản lý.

Những kết quả khảo nghiệm đã xác nhận mức độ cần thiết và tính khả thi

của các biện pháp đề xuất, nội dung của luận văn đã đáp ứng được mục đích

nghiên cứu và giải quyết tốt các nhiệm cụ nghiên cứu của đề tài đã đặt ra.

Tuy nhiên, để ứng dụng hiệu quả các biện pháp này vào thực tiễn quản lý

hoạt động giảng dạy của đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học ở thành phố

Mỹ Tho, cân phải có cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng giáo dục

trong và ngoài nhà trường. Mặt khác, hiệu trưởng các trường tiểu học phải biết

104

vận dụng đồng bộ các biện pháp một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với đối

tượng và tình huông cụ thể nhăm phát huy được tiềm năng và thế mạnh của đội

ngũ cán bộ quản lý cùng tập thể giáo viên trong nhà trường thực hiện có hiệu

quả các mục tiêu quản lý.

2. Kiến nghị

2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tiền Giang:

Tăng cường đổi mới việc chỉ đạo công tác quản lý hoạt động giảng dạy

để đi vào chiều sâu chất lượng chuyên môn;

Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo về phương pháp giảng

dạy; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra.

Tô chức và tạo điều kiện về thời gian, kinh phí cho đội ngũ cán bộ quản

lý các trường tiểu học của tỉnh Tiền Giang nói chung, của thành phố Mỹ Tho nói

riêng được tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ quản lý và

trình độ chính trị.

Quan tâm hơn nữa việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục hiện

đại theo hướng đồng bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho các trường tiểu học trong

tỉnh tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy và thực hiện giáo dục toàn diện

một cách năng động.

2.2. Đối với Phòng Giáo dục thành phố Mỹ Tho

Có kế hoạch và biện pháp cụ thể trong việc chỉ đạo, kiểm tra công tác

quản lý hoạt động giảng dạy của Hiệu trưởng các trường tiểu học.

Duy trì mạng lưới chuyên môn thường xuyên từ cấp phòng đến cấp

trường thông qua mạng lưới thanh tra viên, giáo viên giỏi.

Thường xuyên tổ chức giao lưu, trao đổi kinh nghiệm giữa Hiệu trưởng

các trường tiểu học về công tác quản lý, đặc biệt là quản lý hoạt động giảng dạy;

cân xây dựng và nhân điển hình tiên tiến trong công tác quản lý băng việc tổ

chức các hội thảo, chuyên để về công tác quản lý, tổng kết kinh nghiệm quản lý.

105

Rà soát và hỗ trợ các trường trong việc sử dụng có hiệu quả cơ sở vật

chát, trang thiêt bị phục vụ giảng dạy và học tập. Tổ chức cho đội ngũ cán bộ

quản lý các trường được đi tham quan, học tập các mô hình quản lý tốt trong

tỉnh, trong nước.

Quan tâm hơn nữa công tác quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm đội ngũ cán bộ

quản lý; chú ý việc đào tạo nguồn cán bộ quản lý trẻ, có năng lực chuyên môn

giỏi, có phẩm chất đạo đức tốt; đồng thời rà soát, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ

quản lý theo Chỉ thị 40 của Ban Bí thư; thực hiện việc luân chuyển cán bộ quản

lý trên địa bàn thành phố Mỹ Tho.

Tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý tham gia học tập để đạt chuẩn

và trên chuẩn; chú ý việc nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học để từng bước đi

vào thực hiện công tác quản lý trên máy tính.

2.3. Đối với các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho

Hiệu trưởng các trường tiểu học cần phải phân tích đúng thực trạng công

tác quản lý của nhà trường. Trên cơ sở được trang bị kiến thức lý luận khoa học

quản lý và khoa học giáo dục. Hiệu trưởng các trường phải thường xuyên

nghiên cứu và cập nhật, đưa vào áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp để đảm

bảo nâng cao chất lượng công tác quản lý.

Đội ngũ cán bộ quản lý phải xác định rõ trách nhiệm của mình, không

ngừng tự học, tự bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, nâng cao trình độ chuyên

môn và nghiệp vụ quản lý, tích cực vận dụng các tri thức về khoa học quản lý

giáo dục vào công tác quản lý của mình. Trong điều kiện thông tin phát triển

mạnh như hiện nay, việc tự học, tự bồi dưỡng sẽ giúp cho đội ngũ cán bộ quản

lý biêt chủ động, lựa chọn nội dung liên quan đến công tác.

Hiệu trưởng các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho phải thường

xuyên kiểm tra, đánh giá năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên và xác

định nhu cầu học tập; lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, tạo điều kiện

cho giáo viên đi học nâng cao trình độ chuyên môn, nhất là đối với những giáo

viên xếp loại hàng năm chỉ đạt mức trung bình.

106

Chủ động trong việc tổ chức tập huấn cho giáo viên thực hành, sử dụng

các trang thiết bị dạy học hiện đại.

Có chế độ khen thưởng kịp thời đối với những giáo viên thực hiện tốt

quy chế chuyên môn và đạt loại giỏi trong giảng dạy. Đồng thời, phải có những

biện pháp hữu hiệu nhằm chấn chỉnh những biểu hiện vi phạm quy chế chuyên

môn và quy định của nhà trường.

Tham mưu cho các cấp lãnh đạo và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan

hữu quan, các lực lượng xã hội làm tốt hơn nữa công tác xã hội hoa giáo dục

nhằm đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và các trang thiêt hiện đại cho nhà trường.

107

TÀI LIÊU THAM KHẢO

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1994), Quy định về giáo viên và cán bộ quản lý

giáo dục tiểu học, Ban hành theo Quyết định số 3856/QĐ-GD&ĐTngày

14/2/1994.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Những vấn đề về chiến lược phát triển Giáo

dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa - Giáo dục tiểu học, Nxb

Giáo dục.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Vụ tiểu học (1998), Chiến lược phát triển Giáo dục

- Đào tạo đến năm 2020, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Điều lệ trường tiểu học, Ban hành kèm theo

Quyết định số 22/2000/QĐ-BGD&ĐT. Hà Nội, ngày 11/7/2000.

5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

về Giáo dục và Đào tạo, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Các văn bản pháp lệnh hiện hành về Giáo

dục - Đào tạo, Nxb Thống kê, Hà Nội.

7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Ngành Giáo dục - Đào tạo thực hiện Nghị

quyết TW 2 (khóa VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng lần IX , Nxb Giáo dục.

8. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2001), Chiến lược

phát triển giáo dục 2001 - 2010, Ban hành kèm theo Quyết định số

201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ.

9. Hoàng Chúng (1982), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học gióo

dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

10. Nguyễn Văn Mỹ Danh (2006), "Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi

dưỡng Hiệu trưởng tiểu học của trường Cao đẳng sư phạm Tiền

Giang", Luận văn tốt nghiệp Cao học Quản lý Giáo dục.

108

11. Nguyễn Thị Doãn - Đỗ Minh Cương - Phương Kỳ Sơn (1996), "Các học

thuyết quản lý/ Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

12. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần

thứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

13. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lân thứ II, Ban Chấp

hành Trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị Quôc gia, Hà Nội.

14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần

thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), "Về xây dựng, nâng cao chất lượng đội

ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD", Ban hành theo Chỉ thị số 40/CT-TW ngày

15/6/2004 của Ban Bí thư.

16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần

thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

17. Harold Koontz - Cyril Odonnell - Heinz Weihrich (1992), "Những vấn đề

cốt yếu của quản lý/ Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội.

18. Phạm Minh Hạc (1986), " Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo

dục ", Nxb Giáo dục, Hà Nội.

19. Phạm Minh Hạc (2002), "Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI/ Nxb Chính trị

Quốc gia, Hà Nội.

20. Phạm Thị Hải (2005), ''Công tác quản lý của Hiệu trưởng về hoạt động dạy

học các trường trung học cơ sở huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai: Thực

trạng và giải pháp", Luận văn tốt nghiệp Cao học chuyên ngành Quản lý

Giáo dục.

21. Bùi Hiền - Nguyễn Văn Giao - Nguyễn Hữu Quỳnh - Vũ Văn Tảo (2001),

“Từ điển Giáo dục học", Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội.

22. Hà Sĩ Hô - Lê Tuân (1987), Những bài giảng về quản lý trường học, Nxb

Giáo dục.

109

23. James H. Donnelly , JR - James L.Gibson - John M. Ivancevich

(2001), "Quản trị học căn bản", Nxb Khoa học Kỹ thuật, TP. Hồ Chí Minh?

24. Jean Valerien (1997), "Công tác quản lý hành chánh và sư phạm của

trường tiểu học", Tủ sách Trường CBQLGD-ĐT - Người dịch: Đào Nai.

25. Trần Kiểm (1990), Quản lý giáo dục và Quản lý ừường học, Viện Khoa học

Giáo dục, Hà Nội.

26. Trân Kiểm (2004), "Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và

thực tiễn", Nxb Giáo dục, TP.Hồ Chí Minh.

27. Nguyễn Quang Khải (1999), "Hệ biện pháp tăng cường công tác bồi dưỡng

nghiệp vụ quản lý cho CBQL trường tiểu học tại tỉnh Tiền Giang trong bối

cảnh hiện nay” Luận văn tốt nghiệp Cao học chuyên ngành Quản lý Giáo dục.

28. Luật Giáo dục (2005), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

29. Hồ Chí Minh (1995), Hồ Chí Minh toàn tập, (tập V, VII), Nxb Chính trị

Quốc gia, Hà Nội.

30. M.I. KONĐA KỐP (1983), Quản lý giáo dục quốc dân trên địa bàn

huyện, Trường CBQLGDTW, Ha Nội.

31. M.I. KONĐA KỐP (1984), Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giảo

dục, Trường CBQLGDTW, Ha Nội.

32. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà

trường, Nxb Đại học sư phạm.

33. Hà Thể Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1987), Giáo dục học, một sô vấn đề lý luận và

thực tiễn, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

34. P.V Zimin - M.I Kondakôp - N.I Saxerdôtôp (1985), "Những vấn đề quản

lý trường học", Trường CBQLGD-ĐT TP. HCM

35. Nguyễn Ngọc Quang (1989), "Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý

giáo dục", Trường CBQLGD-ĐT I, Hà Nội.

36. Hoàng Tâm Sơn (2001), "Một và suy nghĩ về bồi dưỡng giáo viên của Hiệu

trưởng", Đặc san quản lý giáo dục (02).

110

37. Thủ tướng Chính phủ (2000), "Nghị định số 43/2000/NĐ-CP ngày

30/8/2000 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo

dục".

38. Thủ tướng Chính phủ (2003), "Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày

04/8/2003 ban hành quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức", Tạp chí

Công báo số 131 (15/8/2003).

39. Tỉnh ủy Tiền Giang (2005), Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ

tỉnh khóa VII tại Đại hội đại biểu lần thứ VIII Đảng bộ tỉnh Tiền Giang.

40. Thành ủy Mỹ Tho (2005), Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ

thành phố Mỹ Tho khóa VIII tại Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần IX.

41. Trường Cán bộ quản lý Giáo dục - Đào tạo TWII, Khoa học quản lý nhà

trường, Nxb TP Hồ Chí Minh.

42. Từ điển tiếng Việt (1992), Trung tâm Từ điển ngôn ngữ.

43. Phạm Viết Vượng (1998), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Nxb

Giáo dục.

44. V.A. Xukhom Lonxki (1984), Một số kinh nghiệm lãnh đạo của Hiệu

trưởng trường phổ thông, Tủ sách cán bộ quản lý và nghiệp vụ Bộ Giáo dục.

111

PHỤ LỤC

Phụ lục1: Phiếu trưng cầu ý kiến cán bộ quản lý trường tiểu học

(Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng)

Để giúp chúng tôi đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý hoạt động

giảng dạy ở các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, góp phần nâng cao chất

lượng quản lý của cán bộ quản lý đối với hoạt động giảng dạy của giáo viên

trong trường tiểu học, xin đồng chí vui lòng cho biết ý kiến của mình bằng cách

đánh dấu (x) vào từng dòng ở mỗi cột dưới đây phù hợp với ý kiến đồng chí.

Câu 1: Theo đồng chí nội dung quản lý hoạt động giảng dạy trong trường

tiểu học là quản lý những vấn đề gì? Các nội dung này có tầm quan trọng như

thế nào nào?

TT

NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Quan trọng

Không quan trọng

Rất quan trọng

1 Quản lý việc phân công giảng dạy cho giáo viên

2 Quản lý việc thực hiện chương trình

3 Quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên

4 Quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên

5 Quản lý sinh hoạt tổ CM, dự giờ và rút kinh nghiệm

6 Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên

7 Quản lý việc đổi mới phương pháp giảng dạy của GV.

8 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS.

9 Quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

10 Quản lý phương tiện, các điều kiện hỗ trợ giảng dạy

1 1 Quản lý việc dạy thểm, học thểm

112

Câu 2: Xin đồng chí vui lòng cho biết mức độ thực hiện và đánh giá kết quả

thực hiện về những nội dung quản lý hoạt động giảng dạy ở trường tiểu học

(TX: thường xuyên; KTX: không thường xuyên; KTH: không thực hiện; T: tốt;

K: khá; TB: trung bình; Y: yếu)

TT

NỘI DUNG QUẢN LÝ

TX KTX KTH T

KẾT QUẢ TB Y K

MỨC ĐỘ

1

Quản lý việc phân giảng dạy cho GV a. Căn cứ vào năng lực chuyên môn b. Căn cứ vào điều kiện hoàn cảnh, nguyện vọng của giáo viên c. Căn cứ vào nguyện vọng của học sinh d. Căn cứ vào yêu cầu đặc điểm mỗi lớp

2 Quản lý việc thực hiện chương trình

3

a. Quán triệt cho giáo viên nắm vững chương trình, không được tùy tiện thay đổi. b. Yêu cầu giáo viên lập kế hoạch dạy học và duyệt kể họach năm học của giáo viên. c. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, chương trình của giáo viên. d. Có biện pháp xử lý đôi với giáo viên thực hiện không đúng chương trình e. Phối hợp với phó hiệu trưởng chuyên môn để quản lý chương trình f. Đánh giá việc thực hiện chương trình qua dự giờ, đề cương bài giảng, thời khóa biểu, phiếu báo giảng của giáo viên. g. Kiểm tra việc thực hiện chương trình qua việc kiểm tra các biên bản sinh hoạt tổ, khối chuyên môn. Quản lý việc chuân bị bài lên lớp của GV a. Hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp, cách soạn bài b. Quy định cụ thể về việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp c. Có kế hoạch kiểm tra việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp d. Kiểm tra hồ sơ giảng dạy, chuẩn bị phương tiện, đô dùng dạy học trước khi lên lớp. e. Kiểm tra hồ sơ giảng dạy định kỳ và đột xuất

113

Quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên

4

a. Quy định cụ thể việc thực hiện giờ lên lớp của giáo viên về quản lý, tổ chức và điều khiển học sinh.

b. Có kế hoạch quản lý giờ lên lớp của giáo viên

c. Kiểm tra việc thực hiện báo giảng

d. Kiểm tra, xử lý việc thực hiện qui chế chuyên môn, nề nếp ra vào lớp.

e. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá giờ dạy trên lớp

f. Quy định chế độ thông tin báo cáo khi có trường hợp dạy thay, dạy bù

g. Đưa vào tiêu chuẩn thi đua

h. Tổ chức dự giờ định kỳ, đột xuất, rút kinh nghiệm, đánh giá, xếp loại giờ dạy

5

Quản lý sinh hoạt tô chuyên môn dự giờ và rút kỉnh nghiệm

a. Phổ biến, chỉ đạo kế hoạch, nội dung sinh hoạt của tổ chuyên môn

b. Chỉ đạo tổ trưởng kiểm tra chuyên môn của giáo viên trong tổ

c. Tổ chức dự giờ thường xuyên, thao giảng, hội giảng rút kinh nghiệm trong tổ chuyên môn d. Quy định chế độ dự giờ cho các thành viên trong hội đồng sư phạm

e. Đánh giá sau môi tiêt dự giờ

f. Kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn

Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên

6

a. Duyệt giáo án của giáo viên trước khi lên lớp thông qua tổ chuyên môn

b. Quy định về số lượng hồ sơ chuyên môn, yêu cầu cụ thể của từng loại hồ sơ

c. Trực tiếp kiểm tra hồ sơ chuyên môn theo định kỳ của giáo viên và nhận xét, góp ý, xép loại hồ sơ chuyên môn của GV

114

d. Tổ chức kiểm tra chéo giữa các tổ chuyên môn

e. Tổ chức kiểm tra đột xuất

f. Đánh giá cụ thể và yêu cầu điều chỉnh sau khi kiểm tra

7

Quản lý việc đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên.

a. Tổ chức cho giáo viên học tập, nghiên cứu các phương pháp dạy học mới

b. Tạo điều kiện cho giáo viên tiếp cận, thực hành, sử dụng các trang thiết bị dạy học hiện đai c. Tổ chức hội giảng, thao giảng, trao đối phương pháp dạy học theo hướng tích cực

8

Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

a. Phổ biến các văn bản, quy định về chế độ kiểm tra, cho điểm, đánh giá xếp loại học sinh b. Chỉ đạo giáo viên tổ chức kiểm tra, nghiêm túc, đánh giá đúng chất lượng đảm bảo công bằng c. Kiểm tra việc châm bài của giáo viên

d. Kiêm tra số điểm, học bạ, sổ liên lạc

e. Xây dựng chế độ thông tin hai chiều giữa nhà trường và gia đình học sinh

f. Xử lý các trường hợp sai phạm về điểm số, về kết quả đánh giá xếp loại HS

9

g. Động viên, khen thưởng GV và HS có kết quả tốt nhằm kích thích cho việc dạy và học tốt hơn Quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ GV

a. Kiểm tra, đánh giá năng lực chuyên môn đội ngũ giáo viên

b. Xác định nhu cầu, lập quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

115

c. Thực hiện công tác bôi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ

d. Giới thiệu và cung cấp đầy đủ tài liệu cho giáo viên

e. Tạo điều kiện cho giáo viên đi học nâng cao trình độ chuyên môn,

f. Tạo điều kiện cho giáo viên đi học các lớp cao đẳng, đại học dài hạn, ngắn hạn, từ xa...

h. Quản lý công tác tự học tự bồi dưỡng của giáo viên

10 Quản lý phương tiện, các điều kiện hỗ trợ

hoạt động giảng dạy.

a. Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất thiết bị dạy học hiện có ở trường

b. Tham mưu với cơ quan quản lý cáp trên đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

c. Huy động nguôn lực tài chính, ưu tiên cho hoạt động giảng dạy

d. Tổ chức phòng trào làm đồ dùng dạy học trong đội ngũ giáo viên

e. Phối họp với các đoàn thể trong nhà trường hỗ trợ các trang thiêt bị dạy học

f. Vận động các lực lượng ngoài xã hội, hội phụ huynh học sinh hỗ trợ cơ sởp vật chất, trang thiết bị dạy học

1 1 Quản lý việc dạy thêm, học thêm

a. Quán triệt cho giáo viên có nhận thức đúng về vấn đề dạy thêm học thêm

b. Tổ chức cho giáo viên học tập, nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của các cấp về vấn đề dạy thêm học thêm c. Quản lý kiểm tra việc dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường

d. Có biện pháp xử lý các giáo viên vi phạm về dạy thêm, học thêm

Câu 3: Ngoài những nội dung mà chúng tôi đã nêu, theo đồng chí cần có

thêm những nội dung nào cần quản lý để nâng cao chất lượng hoạt động giảng

dạy ở các trường tiểu học hiện nay:

116

a ...........................................................................................................

b ...........................................................................................................

c ...........................................................................................................

d ...........................................................................................................

Câu 4: Xin đồng chí vui lòng cho biết những thuận lợi và khó khăn đối với

người quản lý trong quản lý hoạt động giảng dạy ở trường tiểu học.

a. Những thuận lợi:

........................................................................................................

........................................................................................................

b. Những khó khăn:

..........................................................................................................

..........................................................................................................

Câu 5: Xin đồng chí vui lòng cho biết những nguyên nhân hiện nay làm

cho người cán bộ quản lý các trường tiểu học quản lý tốt và chưa tốt các nội

dung trong quản lý hoạt động giảng dạy.

a. Nguyên nhân khách quan:

……………………………………………………………………….

……………………………………………………………………….

b. Nguyên nhân chủ quan:

……………………………………………………………………….

……………………………………………………………………….

Câu 6: Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động giảng dạy ở

trường tiểu học hiện nay, theo đồng chí cần có những biện pháp nào?

a ...........................................................................................................

b ........................................................................................................

c ..........................................................................................................

d ...........................................................................................................

117

Câu 7: Xin đồng chí vui lòng cho biết những kiến nghị của mình đối với

Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục nhằm góp phần thực hiện tốt biện

pháp quản lý hoạt động giảng dạy ở trường tiểu học.

a. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo:

…………………………………………………………………….

…………………………………………………………………….

b. Đối với Phòng Giáo dục:

…………………………………………………………………….

…………………………………………………………………….

Xin chân thành cảm ơn đồng chí

118

Phụ lục 2: Phiếu trưng cầu ý kiến giáo viên trường tiểu học

Câu 1: Xin Thầy (Cô) vui lòng cho biết mức độ thực hiện và đánh giá

kết quả thực hiện về những nội dung quản lý hoạt động giảng dạy của hiệu

trưởng ở trường tiểu học Thầy (Cô) đang công tác hiện nay. (TX:thường

xuyên; KTX: không thường xuyên; KTH: không thực hiện; T: tốt;K: khá; TB:

trung bình; Y: yếu).

TT

NỘI DUNG QUẢN LÝ

Mức Độ THỰ C HIỆN

TX KTX KTH T

KẾT QUẢ THỰC HIỆN TB Y

K

1 Quản lý việc phân công giảng dạy cho GV

a. Căn cứ vào năng lực chuyên môn b. Căn cứ vào điều kiện hoàn cảnh, nguyện vọng của giáo viên c. Căn cứ vào nguyện vọng của học sinh d. Căn cứ vào yêu cầu đặc điểm mỗi lớp

2 Quản lý việc thực hiện chương trình

a. Quán triệt cho giáo viên nắm vững chương trình, không được tùy tiện thay đổi. b. Yêu cầu giáo viên lập kế hoạch dạy học và duyệt kế họach năm học của giáo viên.

3

c. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, chương trình của giáo viên. d. Có biện pháp xử lý đôi với giáo viên thực hiện không đúng chương trình e. Phối hợp với phó hiệu trưởng chuyên môn để quản lý chương trình f. Đánh giá việc thực hiện chương trình qua dự giờ, đề cương bài giảng, thời khóa biểu, phiếu báo giảng của giáo viên. g. Kiểm tra việc thực hiện chương trình qua việc kiểm tra các biên bản sinh hoạt tổ, khối chuyên môn. Quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp của GV

a. Hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp, cách soạn bài b. Quy định cụ thể về việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp c. Có kế hoạch kiểm tra việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp

119

d. Kiểm tra hồ sơ giảng dạy, chuẩn bị phương tiện, đồ dùng dạy học trước khi e. Kiểm tra hồ sơ giảng dạy định kỳ và đột xuất Quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên

4

a. Quy định cụ thể việc thực hiện giờ lên lớp của giáo viên về quản lý, tổ chức và ể b. Có kế hoạch quản lý giờ lên lớp của giáo viên c. Kiểm tra việc thực hiện báo giảng

d. Kiểm tra, xử lý việc thực hiện qui chế chuyên môn, nề nếp ra vào lớp. e. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá giờ dạy trên lớp f. Quy định chế độ thông tin báo cáo khi có trường hợp dạy thay, dạy bù g. Đưa vào tiêu chuẩn thi đua

5

h. Tổ chức dự giờ định kỳ, đột xuất, rút kinh nghiệm, đánh giá, xếp loại giờ dạy Quản lý sinh hoạt tổ chuyền môn dự giờ và rút kinh nghiệm a. Phổ biến, chỉ đạo kế hoạch, nội dung sinh hoạt của tổ chuyên môn b. Chỉ đạo tổ trưởng kiểm tra chuyên môn của giáo viên trong tổ c. Tổ chức dự giờ thường xuyên, thao giảng, hội giảng rút kinh nghiệm trong tổ d. Quy định chế độ dự giờ cho các thành viên trong hội đông sư phạm e. Đánh giá sau mỗi tiết dự giờ

f. Kiểm tra hoạt động của tồ chuyên môn

Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên

6

a. Duyệt giáo án của giáo viên trước khi lên lớp thông qua tổ chuyên môn b. Quy định về số lượng hồ sơ chuyên môn, yêu cầu cụ thể của từng loại hồ sơ d. Giới thiệu và cung cấp đầy đủ tài liệu cho giáo viên

120

10

e. Tạo điều kiện cho giáo viên đi học nâng cao trình độ chuyên môn, f. Tạo điều kiện cho giáo viên đi học các lớp cao đẳng, đại học dài hạn, ngắn hạn, h. Quản lý công tác tự học tự bôi dưỡng của giáo viên Quản lý phương tiện, các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy. a. Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất thiết bị dạy học hiện có ở trường b. Tham mưu với cơ quan quản lý cáp trên đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy c. Huy động nguồn lực tài chính, ưu tiên cho hoạt động giảng dạy d. Tổ chức phòng trào làm đồ dùng dạy học trong đội ngũ giáo viên e. Phối hợp với các đoàn thể trong nhà trường hỗ trợ các trang thiết bị dạy học

f. Vận động các lực lượng ngoài xã hội, hội phụ huynh học sinh hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

1 1

Quản lý việc dạy thêm, học thêm

a. Quán triệt cho giáo viên có nhận thức đúng về vấn đề dạy thêm học thêm

b. Tổ chức cho giáo viên học tập, nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của các cấp về vấn đề dạy thêm học thêm

c. Quản lý kiểm tra việc dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường

d. Có biện pháp xử lý các giáo viên vi phạm về dạy thêm, học thêm

Câu 2: Ngoài những nội dung mà chúng tôi đã nêu, theo Thầy (Cô) cần có

thêm những nội dung nào cần quản lý để nâng cao chất lượng hoạt động giảng

a .................................................................................................................. b ............. ........... ...................................................................................... c ..................................................................................................................

dạy ở các trường tiểu học hiện nay:

121

Câu 5: Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động giảng dạy ở trường

tiểu học hiện nay, theo Thầy (Cô) cần có những biện pháp nào? (Xin Thầy (Cô)

vui lòng sắp xếp theo thứ tự ưu tiên).

a ..........................................................................................................

b ...........................................................................................................

c ..........................................................................................................

Câu 6: Để giúp hoàn thành tốt nhiệm vụ của người giáo viên. Thầy (Cô) có

những kiến nghị gì đối với các cấp quản lý giáo dục:

a. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo:

……………………………………………………………………….

……………………………………………………………………….

b. Đối với Phòng Giáo dục:

……………………………………………………………………….

……………………………………………………………………….

c. Đối với nhà trường nơi Thầy (Cô) đang công tác:

……………………………………………………………………….

……………………………………………………………………….

Xin chân thành cảm ơn quý Thầy (Cô)

122

Phụ lục 3: Phiếu trưng cầu ý kiến cán bộ Phòng Giáo dục

Để giúp chúng tôi đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý hoạt động

giảng dạy ở các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, góp phần nâng cao chất

lượng quản lý của cán bộ quản lý đối với hoạt động giảng dạy của giáo viên

trong trường tiểu học, xin đồng chí vui lòng cho biết ý kiến của mình bằng cách

đánh dấu (x) vào từng dòng ở mỗi cột dưới đây phù hợp với ý kiến đồng chí.

Câu 1: Theo đồng chí nội dung quản lý hoạt động giảng dạy trong trường

tiểu học là quản lý những vấn đề gì? Các nội dung này có tâm quan trọng như

thể nào nào?

TT

NỘI DUNG QUẢN LÝ

Quan trọng

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Không Rất quan quan trọng trọng

1 Quản lý việc phân công giảng dạy cho giáo viên

2 Quản lý việc thực hiện chương trình

3 Quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên

4 Quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên

5 Quản lý sinh hoạt tổ CM, dự giờ và rút kinh nghiệm

6 Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên

7 Quản lý việc đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo

viên

8 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học

sinh

9 Quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

10 Quản lý phương tiện và các điều kiện hỗ trợ giảng dạy

1 1 Quản lý việc dạy thêm, học thêm

Câu 2: Theo đồng chí thì những hạn chế cơ bản về biện pháp quản lý hoạt

động giảng dạy của hiệu trưởng các trường tiểu học trong thành phố Mỹ Tho

hiện nay là gì?

..................................................................................................................

123

..................................................................................................................

..................................................................................................................

Câu 3: Theo đồng chí hiệu trưởng các trường tiểu học của thành phố Mỹ

Tho, cần có những biện pháp gì để quản lý tốt hơn hoạt động giảng dạy ở

trường mình?

................................................................................................................

................................................................................................................

................................................................................................................

Câu 4: Phòng Giáo dục thành phố Mỹ Tho hay bản thân đồng chí là cán

bộ chỉ đạo đã có những biện pháp gì để giúp Hiệu trưởng các trường tiểu học

của thành phố Mỹ Tho quản lý hoạt động giảng dạy ở trường tiểu học tốt hơn?

................................................................................................................

................................................................................................................

................................................................................................................

Câu 5: Xin đồng chí vui lòng cho biết nhận xét của đồng chí về quy mô, số

lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên của các

trường tiểu học ở thành phố Mỹ Tho hiện nay.

...................................................................................................................

...................................................................................................................

...................................................................................................................

Xin cảm ơn đông chí

124

Phụ lục 4: Phiếu trưng cầu ý kiến cán bộ Phòng Giáo dục, cán bộ quản lý và

giáo viên các trường tiểu học của TP. Mỹ Tho

Để ứng dụng các biện pháp vào việc quản lý hoạt động giảng dạy trong

các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho có hiệu quả, Xin Thây Cô vui lòng

đánh giá về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp sau đây bằng

MỨC ĐỘ CẦN THIẾT

TT

GIẢI PHÁP

cách đánh dấu (x) vào các cột tương ứng:

Chưa khả thi

MỨC ĐỘ KHẢ THI Khả thi

Cần thiết

1 Bồi dưỡng nâng cao nhận thức và trình độ,

Chưa cần thiết

Rất khả thi

Rất cần thiết

năng lực quản lý cho cán bộ quản lý.

2 Kế hoạch hóa công tác quản lý hoạt động

giảng dạy.

3 Thực hiện quản lý hoạt động giảng dạy

theo hương tiếp cận khoa học

4 Quản lý quy chế chuyên môn gắn với công

tác thi đua.

5 Xây dựng hoạt động thông tin trong quản

lý hoạt động giảng dạy.

6 Tăng cường tổ chức kiểm tra hoạt động

chuyên môn.

7 Tăng cường công tác quản lý nâng cao chất

lượng đội ngũ giáo viên.

8 Tăng cuông đầu tư cơ sở vật chất, phương

tiện phục vụ dạy và học.

9

Phát huy sức mạnh của cộng đồng tham

gia quản lý họat động giảng dạy.

Xin cảm ơn thầy cô

125