BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI

----------

BÀN THỊ NGA

QUẢN LÝ THU THUẾ CỦA CHI CỤC THUẾ KHU

VỰC THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG – YÊN SƠN,

TỈNH TUYÊN QUANG

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ

Hà Nội, 2024

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI

----------

BÀN THỊ NGA

QUẢN LÝ THU THUẾ CỦA CHI CỤC THUẾ KHU

VỰC THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG – YÊN SƠN,

TỈNH TUYÊN QUANG

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8310110

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:

TS. LÊ MAI TRANG

Hà Nội, 2024

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ TS. Lê Mai Trang, của tập thể Lãnh đạo, các đồng nghiệp tại Chi cục Thuế khu vực

Thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề

án này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình./.

TÁC GIẢ ĐỀ TÀI

Bàn Thị Nga

ii

LỜI CẢM ƠN

Đề án này là kết quả trong quá trình công tác và thực hiện kết hợp với sự cố

gắng của bản thân. Trong suốt quá trình h c tập và hoàn thành luận v n tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ qu báu của các th y giáo, cô

giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Với l ng k nh tr ng và biết ơn sâu sắc, tôi

xin được bày t lời cảm ơn chân thành nhất tới:

- Ban Giám hiệu nhà trường, ph ng Đào tạo và các th y, cô giáo của trường Đại h c Thương mại Hà Nội đã tạo m i điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình

h c tập và hoàn thành đề án tốt nghiệp.

- TS. Lê Mai Trang - người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và tạo m i

điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành đề án tốt nghiệp.

- Toàn thể công chức, lãnh đạo Chi cục Thuế khu vực Thành phố Tuyên

Quang - Yên Sơn đã tạo điều kiện về thời gian, tài liệu giúp tôi nghiên cứu, tìm hiểu

thực trạng quản l thu thuế cũng như có những kiến đóng góp chân thành cho tôi

trong quá trình thực hiện làm bài.

Mặc dù đã nỗ lực và cố gắng hết sức để hoàn thành đề tài, tuy nhiên sẽ không

thể tránh kh i những hạn chế và thiếu sót nhất định trong đề tài. Kính mong quý

th y, cô giáo và những người quan tâm đóng góp kiến để tôi có thể làm tốt hơn

trong những nghiên cứu tiếp theo.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 4 năm 2024

Tác giả

Bàn Thị Nga

iii

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i

LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ................................................................ viii

TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN .................................................................... ix MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1

1.Lý do lựa chọn đề tài .............................................................................................. 1

2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề án .......................................................................... 2

2.1. Mục tiêu của đề án ............................................................................................. 2

2.2. Nhiệm vụ của đề tài ............................................................................................ 2 3. Đối tƣợng và phạm vi của đề án .......................................................................... 2 3.1. Đối tƣợng ............................................................................................................. 2

3.2. Phạm vi của đề án .............................................................................................. 2

4. Quy trình và phƣơng pháp thực hiện đề án ....................................................... 3

4.1. Quy trình thực hiện đề án ................................................................................. 3

4.2. Phƣơng pháp thực hiện đề án ........................................................................... 3

4.2.1 Các phƣơng pháp thu thập và xử lý dữ liệu .................................................. 3

4.2.2 Phƣơng pháp tổng hợp và xử lý số liệu .......................................................... 3

4.2.3 Phƣơng pháp phân tích ................................................................................... 4

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án ............................................................ 4

6. Kết cấu đề án ......................................................................................................... 4

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC

QUẢN LÝ THU THUẾ ............................................................................................ 5

1.1. Tổng quan về thuế .............................................................................................. 5

1.1.1. Khái niệm, bản chất, chức năng .................................................................... 5

1.1.2. Phân loại thuế .................................................................................................. 5 1.2. Quản lý thu thuế nhà nƣớc ................................................................................ 7

1.2.1. Khái niệm, mục tiêu và vai trò của quản lý thu thuế ................................... 7 1.2.2. Nội dung của quản lý thu thuế ..................................................................... 10 1.2.2.1 Công tác thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nƣớc .............................. 10 1.2.2.2 Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT ............................................................ 11 1.2.2.3 Công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, miễn giảm thuế 11

1.2.2.4. Công tác kiểm tra, thanh tra thuế ............................................................ 12 1.2.2.5. Công tác quản lý nợ và cƣỡng chế nợ thuế .............................................. 12

iv

1.2.3. Các văn bản pháp luật về quản lý thu thuế ................................................ 13 1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng tới quản lý thu thuế ................................................... 14

1.3.1. Yếu tố khách quan ........................................................................................ 14

1.3.2. Yếu tố chủ quan ............................................................................................. 15

1.4. Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý thu thuế ................................................. 16 1.4.1. Kinh nghiệm quản lý thu thuế ở một số địa phƣơng ................................. 16

1.4.2. Những bài học rút ra cho Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang

- Yên Sơn .................................................................................................................. 18

TIỂU KẾT PHẦN 1 ................................................................................................ 19

PHẦN 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG – YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG .................................... 20

2.1. Giới thiệu chung về thành phố Tuyên Quang, khái quát tình hình phát

triển doanh nghiệp, hộ kinh doanh và tình hình thu NSNN của Chi cục thuế

khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn ........................................................ 20

2.1.1. Giới thiệu chung thành phố Tuyên Quang ................................................. 20

2.1.2. Giới thiệu chung về Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang –

Yên Sơn .................................................................................................................... 22

2.1.3. Khái quát tình hình phát triển doanh nghiệp, hộ kinh doanh tại địa bàn

thành phố Tuyên Quang ......................................................................................... 25

2.1.3.1. Tình hình phát triển của các tổ chức, doanh nghiệp tại địa bàn thành

phố Tuyên Quang .................................................................................................... 25

2.1.3.2. Khái quát tình hình phát triển của Hộ kinh doanh tại địa bàn thành phố

Tuyên Quang ........................................................................................................... 27

2.1.3. Tình hình thu NSNN của Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang

- Yên Sơn .................................................................................................................. 28 2.2. Thực trạng về công tác quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế khu vực thành

phố Tuyên Quang – Yên Sơn ................................................................................. 33 2.2.1. Công tác thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nƣớc ................................ 33 2.2.2. Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT .............................................................. 35 2.2.3. Công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế, miễn, giảm và hoàn thuế ............... 36 2.2.4. Công tác kiểm tra thuế ................................................................................. 39

2.2.5. Công tác quản lý nợ và cƣỡng chế nợ thuế ................................................. 40

v

2.3. Đánh giá công tác quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn ......................................................................................... 42

2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc ............................................................................... 42

2.3.2. Những hạn chế, tồn tại .................................................................................. 43

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ................................................................. 45 TIỂU KẾT PHẦN 2 ................................................................................................ 47

PHẦN 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG

TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC THÀNH PHỐ

TUYÊN QUANG – YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG .................................... 48

3.1. Phƣơng hƣớng, mục tiêu quản lý thu thuế của Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn ...................................................................... 48 3.1.1. Phƣơng hƣớng công tác quản lý thu thuế của Chi cục Thuế khu vực

thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn ...................................................................... 48

3.1.2. Mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý thu thuế của Chi cục Thuế khu

vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn ............................................................... 49

3.2. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý thu thuế của Chi cục

Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn ............................................. 50

3.2.1. Những thuận lợi ............................................................................................. 50

3.2.2 Những khó khăn ............................................................................................. 51

3.3. Cơ sở đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế tại Chi cục

Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn ............................................. 52

3.3.1. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của thành phố Tuyên Quang ............ 52

3.3.2. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của thành phố Tuyên Quang. ............ 52

3.4. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế tại Chi cục

Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang –Yên Sơn .............................................. 53

3.4.1. Về công tác xây dựng kế hoạch thu thuế .................................................... 53 3.4.2. Công tác tuyên truyền,hỗ trợ NNT .............................................................. 53

3.4.3. Đẩy mạnh quản lý các quy trình đăng ký thuế, kê khai, quyết toán thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế ..................................................................................... 54 3.4.4. Đẩy mạnh công tác kiểm tra thuế ................................................................ 55 3.4.5. Công tác quản lý nợ và cƣỡng chế nợ thuế ................................................. 56 3.4.6. Các giải pháp khác ........................................................................................ 57

3.4.6.1 Đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao chất lƣợng năng lực, trình độ cán bộ thuế ................................................................................................................................... 57

vi

3.4.6.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thu thuế ............ 58 3.4.6.3 Công tác kiểm tra nội bộ .............................................................................. 59

3.5. Một số kiến nghị ............................................................................................... 59

3.5.1. Kiến nghị với Cục thuế tỉnh Tuyên Quang, Tổng cục Thuế ..................... 59

3.5.2 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. ........................................ 60 3.5.3. Kiến nghị với các cơ quan chức năng có liên quan .................................... 60

TIỂU KẾT PHẦN 3 ................................................................................................ 61

KẾT LUẬN .............................................................................................................. 62

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 63

vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TT Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt

CQT 1 Cơ quan thuế

DNNN 2 Doanh nghiệp nhà nước

DN NQD 3 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

ĐTNT 4 Đối tượng nộp thuế

GTGT 5 Giá trị gia t ng

HĐND 6 Hội đồng nhân dân

KKT 7 Kê khai thuế

HKD 8 Hộ kinh doanh

HĐND 9 Hội đồng nhân dân

10 NNT NNT

TTĐB 11 Tiêu thụ đặc biệt

TNCN 12 Thu nhập cá nhân

TNDN 13 Thu nhập doanh nghiệp

TMĐT 14 Thương mại điện tử

15 QH Quốc hội

16 SD ĐNN Sử dụng đất nông nghiệp

17 SD ĐPNN Sử dụng đất phi nông nghiệp

18 UBND Ủy ban nhân dân

viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Bảng 1: Tình hình kinh tế thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn n m 2023 ..... 22 Bảng 2. Tổng hợp doanh nghiệp đang hoạt động do Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn quản lý từ n m 2021-2023 ..................... 26 Bảng 3: Công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể của Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn giai đoạn 2021-2023 ................ 27 Bảng 4: Kết quả thu ngân sách nhà nước tại Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn từ n m 2021-2023 .................................................. 30 Bảng 5: Tình hình thu thuế theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2021-2023 ......................................................................................................................... 32 Bảng 6: Kết quả thực hiện dự toán của UBND tỉnh công tác thu thuế giai đoạn 2021-2023 tại Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn. ... 34 Bảng 7. Các nội dung trong công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT tại Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn từ 2021 – 2023 ................ 35 Bảng 8: Tổng hợp tình hình quản lý mã số thuế của NNT tại thành phố Tuyên Quang đến 31/12/2023 .................................................................................... 37 Bảng 9: Công tác kê khai thuế tại Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang –Yên Sơn n m 2021-2023 ................................................................... 37 Bảng 10: Kết quả hoàn thuế TNCN của Chi cục Thuế các n m 2021-2023 .. 38 Bảng 11. Kết quả thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang tại Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn từ n m 2021 – 2023 ............................................................................................. 39 Bảng 12: Kết quả điều tra một số hộ khoán n m 2023 ................................... 40 Bảng 13: Số thuế thu được qua các biện pháp cưỡng chế từ n m 2021-2023 41

Sơ đồ 1.1: Quy trình triển khai đề án ................................................................ 3 Sơ đồ 1.2: Một số sắc thuế cơ bản trong hệ thống thuế của Việt Nam ............. 6 Sơ đồ 1.3: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy tại Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn........................................................................... 24

ix

TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

Với để tài: “Quản lý thu thuế của Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên

Quang - Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang” tập trung nghiên cứu vào ưu điểm, khuyết

điểm của công tác quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên

Quang - Yên Sơn giai đoạn 2021-2023 nhằm thấy được quá trình áp dụng công

nghệ thông tin, đổi mới trong công tác quản lý thu thuế trên địa bàn thành phố

Tuyên Quang để đưa ra những giải pháp thu thuế tối ưu hơn đối với Chi cục Thuế

khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn nói riêng và các Chi cục thuế khác có

mô hình áp dụng quản lý thu thuế tương tự như mô hình của Chi cục Thuế khu vực

thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn. Ngoài ra đề tài này còn mong muốn góp ph n

xây dựng các giải pháp cụ thể hơn ở cấp Chi cục thuế để hoàn thành nhiệm vụ thu,

tạo công bằng đối với NNT của Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang -

Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.

Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về quản lý thuế bao gồm khái niệm, bản

chất chức n ng, phương pháp và nội dung quản lý thu thuế, nhận diện các yếu tố

ảnh hưởng đến quản lý thu thuế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.

Phân tích thực trạng quản lý thu thuế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang,

tỉnh Tuyên Quang, từ đó đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại

và nguyên nhân.

Sự thay đổi kê khai nộp thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp, tự in hoá đơn, kê

khai nộp thuế điện tử…giúp doanh nghiệp giảm đến mức tối thiểu giờ kê khai nộp thuế. Nhưng bên cạnh đó là thách thức đối với cơ quan thuế như: (1) số lượng cán bộ thuế c n “m ng” nên chưa bao quát hết được thực trạng kinh doanh của NNT.

NNT ngày càng có nhiều hành vi trốn thuế tinh vi: Trốn doanh thu, chuyển giá.(2) Các doanh nghiệp sử dụng hoá đơn bất hợp pháp, lợi dụng sự thông thoáng trong quản lý, không ít doanh nghiệp đã mua bán hoá đơn để khấu trừ thuế GTGT, t ng

chi phí nhằm giảm thuế TNDN.(3) việc tổ chức đối thoại doanh nghiệp chưa đạt được chất lượng như mong đợi do tính tuân thủ và ý thức về thuế của NNT không cao.

Nguyên nhân của thực trạng trên:

x

Một là: Công tác chỉ đạo điều hành, đôn đốc, kiểm tra, giám sát của một số đội

thuế chưa phù hợp với tình hình đổi mới; Trình độ, n ng lực của một bộ phận cán bộ

công chức còn hạn chế dẫn đến hiệu quả công việc chưa đáp ứng được yêu c u, cá biệt

còn có cán bộ tinh th n trách nhiệm chưa cao, v n hóa ứng xử chưa đúng mực, gây khó

kh n cho NNT. Mặt khác khối lượng công việc hiện nay là rất lớn, lượng cán bộ công

chức đến tuổi nghỉ hưu nhiều, chưa được bổ sung công chức mới dẫn đến thiếu cán bộ

ở h u hết các đội thuế. (Cụ thể số cán bộ n m 2021 là: 95 cán bộ, n m 2022: 99 cán bộ,

n m 2023: 103 cán bộ - Nguồn Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên

Sơn)

Hai là: Công tác quản lý nợ chưa thực hiện quyết liệt nên kết quả đạt được chưa

cao, số thuế nợ cao so với chỉ tiêu đề ra, còn tình trạng số nợ kỳ sau cao hơn kỳ trước

việc phát hành thông báo đôn đốc nợ đạt tỷ lệ thấp nhất là đối với khu vực hộ kinh

doanh. Công tác kiểm tra tại trụ sở NNT hiệu quả chưa cao. Công tác quản lý doanh

nghiệp, hộ KD chưa đáp ứng yêu c u c n để thất thu thuế đặc biệt là các lĩnh vực kinh

doanh sáng, tối dẫn đến tình trạng hộ trốn thuế.

Ba là : Ý thức tuân thủ pháp luật của một số bộ phận NNT chưa cao, bên cạnh

đó ch nh sách thuế thay đổi liên tục phát sinh nhiều vướng mắc trong công tác quản lý

cho cơ quan thuế và cho cả NNT trong quá trình thực thi pháp luật thuế.

Sự phối kết hợp giữa ngành thuế với các ngành, các cấp c n chưa tốt, đặc biệt trong công tác rà soát nguồn thu, NNT và công tác cưỡng chế thu nợ đ ng thuế. Các

cơ quan liên quan thường chưa phối hợp với cơ quan thuế ở mức độ trách nhiệm

cao.

Đề xuất một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý thu thuế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang tại Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang -

Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.

Quản lý thuế ở địa phương theo hướng tuân thủ nghiêm pháp luật, chính sách của Nhà nước, thực hiện đồng bộ các khâu trong quản l . T ng cường quản lý thuế

theo hướng hiện đại hóa.

1

MỞ ĐẦU

1. Lý do lựa chọn đề tài Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN mà qua đó Ch nh phủ chi tiêu cho các công trình công cộng, cải thiện hệ thống an sinh xã hội; là một trong những công cụ

hữu hiệu Nhà nước sử dụng điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp ph n phân phối lại thu

nhập, thực hiện công bằng xã hội. Vì vậy, một mặt để t ng nguồn thu cho ngân

sách, mặt khác đảm bảo sự công bằng trong nghĩa vụ đóng góp của người dân, vấn đề quản lý thu thuế sao cho thu đúng, thu đủ luôn được quan tâm hàng đ u. Trong

những n m g n đây, bên cạnh những thuận lợi cơ bản, kinh tế của đất nước nói

chung vẫn còn phải đối mặt với không t khó kh n, thách thức khi nguồn thu chủ

yếu qua khai thác tài nguyên d u thô vốn chiếm tỷ tr ng lớn trong tổng thu ngân sách ngày một giảm xuống rõ rệt và dự báo sẽ giảm do giá cả hàng hóa này ngày

càng đi xuống thấp; việc Nhà nước tiếp tục thực hiện các chính sách thắt chặt về tài

chính, tiền tệ ... từ đó đã làm cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh

nghiệp, cơ sở sản xuất và hộ kinh doanh cá thể gặp nhiều khó kh n, làm ảnh hưởng

không nh đến nguồn thu ngân sách.

Trong thời gian qua, công tác quản l thu thuế của Chi cục thuế khu vực

thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang đã có nhiều chuyển biến t ch

cực, góp ph n hạn chế thất thu, t ng thu cho ngân sách Nhà nước với tỷ lệ t ng n m

sau cao hơn n m trước. Thực hiện Luật quản l thuế số 38/2019/QH14 được Quốc

hội thông qua ngày 13/6/2019 đến nay Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên

Quang – Yên Sơn đã triển khai thực hiện tốt Luật Quản l thuế, các quy định của

Trung ương về quản l thuế. Tuy nhiên, ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế

của NNT vẫn còn thấp, tình trạng vi phạm pháp luật thuế vẫn luôn xảy ra ở nhiều

hình thức, với mức độ khác nhau, nợ thuế ngày càng t ng. Đối với nhiệm vụ thu

thuế còn nhiều tiềm n ng khai thác bởi thực trang quản lý thuế còn sót, doanh thu tính thuế c n chưa tương xứng với doanh thu thực tế kinh doanh của DN,

HKD…Sự thay đổi kê khai nộp thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp, tự in hoá đơn, kê khai nộp thuế điện tử…giúp doanh nghiệp giảm đến mức tối thiểu giờ kê khai nộp thuế. Nhưng bên cạnh đó là thách thức đối với cơ quan thuế như: (1) số lượng cán bộ thuế c n “m ng” nên chưa bao quát hết được thực trạng kinh doanh của NNT. NNT ngày càng có nhiều hành vi trốn thuế tinh vi: Trốn doanh thu, chuyển giá; (2) Các doanh nghiệp sử dụng hoá đơn bất hợp pháp, lợi dụng sự thông thoáng trong quản lý, không ít doanh nghiệp đã mua bán hoá đơn để khấu trừ thuế GTGT, t ng

2

chi phí nhằm giảm thuế TNDN; (3) việc tổ chức đối thoại doanh nghiệp chưa đạt

được chất lượng như mong đợi do tính tuân thủ và ý thức về thuế của NNT không

cao.

Từ những vấn đề trên em đã ch n đề tài: “Quản lý thu thuế của Chi cục Thuế

khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang” làm đề án thạc

sỹ để tiến hành quá trình tìm hiểu và nghiên cứu sáng tạo các tri thức trong quá trình

h c h i và tư duy của bản thân.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề án

2.1. Mục tiêu của đề án Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:

Phân t ch, đánh giá tình hình quản l thu thuế tại Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn nhằm đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công

tác này trong giai đoạn hiện nay.

* Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa các vấn đề l thuyết về thuế và công tác quản l thu thuế.

- Phân t ch đánh giá thực trạng công tác quản l thu thuế tại Chi cục Thuế khu

vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn, chỉ ra những kết quả đã đạt được và hạn

chế trong công tác quản l thu thuế trên địa bàn. Trên cơ sở đó đề ra những giải

pháp nhằm hoàn thiện công tác quản l thu thuế tại Chi cục Thuế khu vực thành phố

Tuyên Quang - Yên Sơn.

2.2. Nhiệm vụ của đề tài Hệ thống hóa các vấn đề l luận về quản l thu thuế ở Chi cục thuế trong tình

hình hiện nay.

Phân t ch và đánh giá công tác quản l thu thuế ở Chi cục thuế khu vực thành phố

Tuyên Quang – Yên Sơn, rút ra đánh giá về ưu điểm, hạn chế của công tác này giai

đoạn 2021 -2023.

Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác quản l thuế ở Chi

cục thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn giai đoạn tiếp theo

3. Đối tƣợng và phạm vi của đề án 3.1. Đối tượng Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề l luận và thực tiễn về quản l thu thuế

của Chi cục thuế khu vực thành phố Tuyên Quang- Yên Sơn.

3.2. Phạm vi của đề án Nội dung nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu nội dung quản l thu thuế với một

3

số sắc thuế chủ yếu là thuế TNDN, thuế TNCN, thuế GTGT, Thuế đất, thuế môn

bài; đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế

Không gian: Nghiên cứu trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên

Quang.

Thời gian nghiên cứu: Đề tài thu thập phân t ch số liệu quản l thu thuế 3 n m

g n nhất (2021-2023) và đề xuất giải pháp áp dụng đề án từ nay tới n m 2030.

4. Quy trình và phƣơng pháp thực hiện đề án

4.1. Quy trình thực hiện đề án

Xây dựng đề cương chi tiết

Tổng quan tài liệu nghiên cứu Xử l dữ liệu thứu cấp

Thu thập dữ liệu thứ cấp Phân t ch dữ liệu thứ cấp

Quy trình thực hiện đề án Thu thập dữ liệu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở l thuyết

Triển khai đề án Phân t ch và đánh giá thực trạng

Đề xuất giải pháp và kiến nghị

Sơ đồ 1.1: Quy trình triển khai đề án

4.2. Phƣơng pháp thực hiện đề án 4.2.1 Các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu Dữ liệu sử dụng trong đề án chủ yếu là các dữ liệu thứ cấp, thu thập các nguồn tài liệu, báo cáo của Chi Cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang -Yên Sơn và một số báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn.

4.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu Dùng phương pháp phân tổ thống kê để hệ thống hóa và tổng hợp tài liệu theo

4

các tiêu thức phù hợp với mục đ ch nghiên cứu. Việc xử l và t nh toán các số liệu,

các chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hành trên máy t nh theo các ph n mềm Excel và

ph n mềm tin h c của Tổng Cục Thuế.

4.2.3 Phương pháp phân tích Trên cơ sở các tài liệu đã được xử l , tổng hợp và vận dụng các phương pháp

phân t ch thống kê, phân t ch kinh tế để đánh giá thực trạng quản l thu thuế trên địa

bàn khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn; phân t ch các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản l thu thuế.

Phương pháp đồ thị và biểu đồ để phân t ch đánh giá một cách khách quan,

khoa h c về các nội dung nghiên cứu.

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án - Ý nghĩa lý luận

Với những kết quả nghiên cứu dưới đây, đề tài đã làm rõ một số vấn đề l luận

cơ bản, góp ph n phát triển, hoàn thiện, hoàn thiện công tác quản l thuế ở Chi cục

thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn giai đoạn tiếp theo. Bởi vậy, kết

quả nghiên cứu của đề tài có thể được sử dụng làm tài liệu phục vụ giảng dạy, h c

tập và nghiên cứu trong các lĩnh vực về quản l thuế trong tình hình cụ thể hiện nay.

- Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài cũng đưa ra những dự báo và giải pháp cụ thể, có giá trị thực tiễn cao

hoàn thiện công tác quản l thuế ở Chi cục thuế khu vực thành phố Tuyên Quang –

Yên Sơn giai đoạn tiếp theo áp dụng trong thực tiễn trong thời gian tới, góp ph n

đưa nền kinh tế đi lên phát triển, vừa phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.

6. Kết cấu đề án Ngoài ph n mục lục, danh mục các hình, các bảng, ph n mở đ u, kết luận,

danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, đề án gồm 3 ph n ch nh như sau:

Ph n 1: Cơ sở l luận và bài h c thực tiễn về công tác quản l thu thuế Ph n 2: Phân t ch thực trạng và đánh giá chung về công tác quản l thu thuế

tại Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn

Ph n 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác quản l thu thuế tại

Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn

5

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ

1.1. Tổng quan về thuế

1.1.1. Khái niệm, bản chất, chức năng Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình,

hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế. Theo Khoản 1 Điều 3 của

Luật quản lý Thuế số 38/2019/QH14.

Thuế thực hiện chức n ng cơ bản sau:

- Chức năng huy động nguồn lực tài chính cho nhà nƣớc

Ngay từ lúc phát sinh, thuế luôn luôn có công dụng là phương tiện đông viên

nguồn tài ch nh cho nhà nước, là chức n ng cơ bản của thuế. Nhờ chức n ng huy động nguồn lực tài ch nh mà quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước được hình thành, qua đó đảm

bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của nhà nước. Chức n ng này đã tạo ra

những tiền đề để nhà nước tiến hành phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm của xã

hội và thu nhập quốc dân trong xã hội. Thuế là một nguồn chiếm tỷ tr ng lớn nhất cho

ngân sách nhà nước.

-Chức năng điều tiết kinh tế Chức n ng điều tiết kinh tế của thuế được thực hiện thông qua việc quy định

các hình thức thu thuế khác nhau, xác định đúng đắn đối tượng chịu thuế và đối

tượng nộp thuế, xây dựng ch nh xác các mức thuế phải nộp có t nh đến khả n ng

của NNT, sử dụng linh h at các ưu đãi và miễn giảm thuế. Trong quá trình quản l

thuế, hoạch định các ch nh sách thuế ở mỗi giai đoạn phát triển kinh tế khác nhau c n

phải chú đến mối quan hệ giữa chức n ng điều tiết kinh tế và chức n ng huy động

nguồn tài ch nh của thuế.

1.1.2. Phân loại thuế Có nhiều tiêu thức phân loại khác nhau, mỗi tiêu thức phân loại có nhiều loại

thuế khác nhau:

- Phân loại theo đối tượng chịu thuế. C n cứ vào đối tượng chịu thuế có thể chia hệ thống thuế thành ba loại sau: + Thuế thu nhập Thuế thu nhập bao gồm các sắc thuế có đối tượng chịu thuế là thu nhập nhận được, thu nhập này được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: thu nhập từ lao động dưới dạng tiền lương, tiền công, thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh dưới dạng lợi nhuận, lợi tức cổ ph n…Do vậy thuế thu nhập cũng có nhiều hình

6

thức khác nhau: Thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doạnh nghiệp.

+ Thuế tiêu dùng: Là các loại thuế có đối tượng chịu thuế là ph n thu nhập

được mang tiêu dùng trong hiện tại. Bao gồm: Thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia t ng…

+ Thuế tài sản: Là các loại thuế có đối tuợng chịu thuế là giá trị tài sản bao

gồm: thuế bất động sản là thuế tài sản đánh trên giá trị của tài sản cố định, thuế

động sản là thuế đánh trên tài sản ch nh.

- Phân loại theo phương thức đánh thuế. Theo phương thức đánh thuế thì hệ

thống thuế gồm 2 loại sau:

+ Thuế trực thu: Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của

NNT. Thuế trực thu bao gồm: Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhà đất….

+ Thuế gián thu: Là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập và tài sản của

NNT mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa và dịch vụ bao gồm:

Thuế giá trị gia t ng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và nhập khẩu.

- Hệ thống thuế là tổng hợp các hình thức thuế khác nhau mà giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau để thực hiện các nhiệm vụ nhất định của nhà nước trong

từng thời kỳ.

Sơ đồ 1.2: Một số sắc thuế cơ bản trong hệ thống thuế của Việt Nam

Về cơ bản mô hình thuế như sau: Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): là loại thuế thu trên thu nhập của các cơ sở kinh doanh để động viên một ph n thu nhập của h vào ngân sách nhà nước. Ngoài ra, nhà nước cũng có thể sử dụng loại thuế này để điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua việc động viên công bằng giữa các thành ph n kinh tế, khuyến kh ch ưu đãi đ u tư nhằm thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển.

7

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): là loại thuế chủ yếu đánh vào thu nhập của

cá nhân nhằm thực hiện công bằng xã hội, động viên một ph n thu nhập của cá

nhân vào ngân sách nhà nước và có thể được sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua việc khuyến kh ch làm việc hay nghỉ ngơi, thông qua việc thu hay không

thu thuế đối với các khoản thu nhập từ kinh doanh, đ u tư, vv…

Thuế sử dụng đất nông nghiệp: là Loại thuế gián thu được đánh vào việc sử

dụng đối với mục đ ch sản xuất nông nghiệp. Đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào mục đ ch sản xuất nông nghiệp (g i chung là hộ nộp thuế).

Hộ được giao quyền sử dụng đất mà không sử dụng vẫn phải nộp thuế sử đất nông

nghiệp.

Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Thuế giá trị gia t ng là một loại thuế gián thu t nh trên khoản giá trị t ng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ

sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ

dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): là một loại thuế gián thu t nh trên giá trị đối

với một số mặt hàng nhất định mà doanh nghiệp sản xuất; hoặc thu trên giá nhập

khẩu và thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng mà doanh nghiệp nhập khẩu.

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế thu

vào hành vi xuất khẩu, nhập khẩu các loại hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập

khẩu qua biên giới Việt Nam.

Thuế nhà đất: Thuế nhà đất là loại thuế thu hàng n m đối với các đối tượng

có quyền sử dụng đất để ở hoặc để xây dựng công trình, mang nghĩa là thuế đánh

vào việc sử dụng đất cho mục đ ch phi sản xuất nông nghiệp.

Thuế tài nguyên: Thuế tài nguyên là một khoản thu bắt buộc đối với các tổ

chức và cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên không phụ thuộc vào

cách thức tổ chức và hiệu qủa sản xuất kinh doanh của người khai thác.

Thuế môn bài: là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào

giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Thuế môn bài được thu hàng n m. Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đ ng k hoặc doanh thu của n m kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia t ng của n m kinh doanh kế trước tùy từng nước và từng địa phương.

1.2. Quản lý thu thuế nhà nước

1.2.1. Khái niệm, mục tiêu và vai trò của quản lý thu thuế Khái niệm, mục tiêu của quản l thuế được thể hiện cụ thể như sau:

8

Để nghiên cứu khái niệm quản l nhà nước, trước hết c n làm rõ khái niệm

“quản lý”. Thuật ngữ “quản lý” thường được hiểu theo những cách khác nhau tuỳ

theo góc độ khoa h c khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu. Quản l là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa h c xã hội và khoa h c tự

nhiên.

Quản l thu thuế là một hệ thống những quá trình có quan hệ chặt chẽ với nhau

nhằm mục tiêu đảm bảo thu thuế đúng, đủ và công bằng trên cơ sở quy định của pháp luật thuế, bao gồm các hoạt động thu nhận hồ sơ khai thuế, t nh toán số thuế phải nộp,

đôn đốc thu nộp thuế và cung cấp dịch vụ tư vấn cho NNT.

Từ những cách hiểu như trên, quản lý thu thuế là vi c tổ ch c thực thi pháp

luật thuế c a Nhà n c, t c là, quản lý thu thuế c hi u là ho t ộng tác ộng và i u hành h at ộng ng thuế c a ng i nộp thuế”

Quản lý thu thuế là hoạt động quản lý của Nhà nước mà cơ quan thuế là đại

diện để tổ chức hướng dẫn, điều hành, giám sát việc thực thi pháp luật về thuế đối

với các đối tượng nộp thuế (ĐTNT) nhằm động viên nguồn thu vào NSNN.

- Đối với cán bộ thuế, quản lý thu thuế bao gồm ba hoạt động riêng biệt, liên

tiếp nhau: xác định ĐTNT, xác định số thuế phải nộp và thu thuế. Chức n ng chủ

yếu của quản lý ở đây là kiểm soát sự tuân thủ và áp dụng các khoản phạt theo luật

thuế để r n đe những đối tượng nộp thuế vi phạm. Đồng thời, quản lý thu thuế cũng

đảm bảo bên thứ ba có giao dịch mua bán hay cung cấp dịch vụ với đối tượng nộp

thuế phải báo cáo đ y đủ, trung thực các giao dịch kinh tế có phát sinh thuế nộp

NSNN theo qui định của luật.

Đối với một cơ quan thuế, quản lý thu thuế đối với ĐTNT là một quá trình giống như quá trình sản xuất. Trong đó, đ u vào gồm nhân công (cán bộ thuế), tài

liệu và các thông tin, c n đ u ra là số thu cho Nhà nước và sự công bằng cho NNT.

- Trên phạm vi cả nước, quản lý thu thuế đối với ĐTNT bao gồm các hoạt

động: hoạch định mục tiêu, phân cấp quản lý, xây dựng và ban hành qui trình thủ tục, đề ra giải pháp tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra, sắp xếp tổ chức bộ máy và nhân sự để thực hiện các khâu công việc.

Như đã biết thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN. Trong quản lý thu NSNN thì việc đảm bảo quản lý thu thuế là quan tr ng nhất và mang tính quyết định, vì vậy quản lý thu thuế có vai tr như sau:

- Thứ nhất, Quản lý thu thuế quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế

9

được tập trung chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vào NSNN.

Công tác quản lý thu thuế hiệu quả, đảm bảo được các yêu c u và nguyện

v ng của nhân dân thì việc thu thuế được tiến hành một cách nhanh chóng, dễ dàng. Nguồn thu từ thuế kịp thời, ổn định góp ph n phát triển kinh tế xã hội bởi Nhà nước

có đủ kinh ph để chi trả cho những chi tiêu của mình, phục vụ lợi ích công cộng,

lợi ích xã hội. Vì vậy, việc quản lý thuế sẽ đảm bảo các nguồn thu được thực hiện

hiệu quả, tập trung một lượng lớn nguồn thu vào NSNN.

- Thứ hai, quản lý thu thuế góp ph n hoàn thiện chính sách, pháp luật cũng

như các quy định về quản lý thuế.

Thông qua công tác quản lý thuế có thể có những yêu c u phù hợp với điều

kiện, hoàn cảnh thực tế nhưng cũng có những quy định không khả thi. Quản lý là quá trình tác động có chủ đ ch của chủ thể quản l lên đối tượng quản lý. Thông qua

quản lý, chủ thể hay các cơ quan quản lý có thể hiểu được đối tượng quản lý của

mình. Từ đó có những phương pháp phù hợp để tác động lên đối tượng là những

NNT, đạt được hiệu quả quản l . Như vậy, quản lý thuế giúp hoàn thiện hơn các

chính sách, pháp luật đã đề ra sao cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế, đảm bảo ổn

định, công bằng xã hội.

- Thứ ba, quản lý thu thuế làm phát huy việc kiểm soát và điều tiết các hoạt

động kinh tế xã hội.

Quản lý thuế là nội dung quan tr ng trong thực hiện Chính sách thuế. Theo

Luật quản lý thuế ở Việt Nam, "'Quản lý thu thuế là quá trình thực thi các chức

n ng quản lý từ quản l đ ng k thuế, kê khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; quản lý

hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; Quản lý xóa nợ tiền thuế, tiền phạt; Quản lý thông

tin về người nộp thuế; Kiểm tra, thanh tra thuế; Cưỡng chế thi hành các quyết định

hành chính thuế; Xử lý vi phạm pháp luật thuế và giải quyết khiếu nại tố cáo về

thuế".

Kết quả quản lý thuế là tập h p các tiêu chi chỉ rõ sự gia tăng các ch th

tuân th tốt chính sách thuế, v i tổng số thuế thu c theo kế ho ch và v i các ối

t ng vi ph m chính sách thuế thấp nhất.

Như vậy, kết quả quản lý thuế là một phạm trù kinh tế - xã hội, được xem xét trên nhiều phương diện khác nhau, như: Các chủ thể chấp hành chính sách thuế; số lượng thuế thu được; số đối tượng vi phạm chính sách thuế... Kết quả cuối cùng của

10

các tiêu chí này chính là thể hiện n ng lực bộ máy quản lý thuế.

1.2.2. Nội dung của quản lý thu thuế Nội dung quản lý thuế là những hoạt động mà cơ quan thuế các cấp phải thực hiện trong quá trình quản lý thu thuế. Quản lý thu thuế là một trong những nội dung

cơ bản của quản lý thuế, gồm các nội dung cơ bản sau:

1.2.2.1 Công tác thực hi n dự toán thu ngân sách nhà n c

Để thực hiện quản l và thu thuế trên địa bàn, cơ quan quản l thuế phải thực

hiện các công việc sau:

Thứ nhất: Lập dự toán thu thuế

Phân t ch khả n ng nguồn lực có thể huy động cho hoạt động quản l thu thuế.

Phân t ch biến động kinh tế xã hội, sự thay đổi các ch nh sách thuế, tình hình hoạt động trên thực tế của các đối tượng nộp thuế tại địa phương. Xác định khả n ng thu

thực tế của n m Ngân sách và những n m tiếp theo. Phân t ch hành vi tuân thủ thuế

của các đối tượng nộp thuế trong những n m qua.

Thứ hai: Kế hoạch thu thuế

Để công tác quản l thu thuế trên địa bàn được hiệu quả, đảm bảo nguồn thu

cho Ngân sách Nhà nước, Cơ quan quản l thuế c n xây dựng kế hoạch thu thuế,

tập trung chỉ đạo đẩy mạnh công tác thu thuế, chống buôn lậu, gian lận thương mại,

trốn thuế, gian lận thuế, đảm bảo sự lành mạnh, bình đẳng của môi trường kinh

doanh. Rà soát, nắm chắc các đối tượng, nguồn thu trên địa bàn, khai thác các

nguồn thu c n tiềm n ng, thực hiện tổng thế các giải pháp nhằm thu đúng, thu đủ,

thu kịp thời các khoản phát sinh vào NSNN.

Thứ ba: Xây dựng quy trình thu thuế: Quản l thu thuế là một qui trình tổ chức

thực thi ch nh sách thuế, thông qua quá trình tác động của các cơ quan thuế lên các tổ

chức và công dân nhàm đảm bảo và t ng cường sự tuân thủ nghĩa vụ thuế một cách đ y

đủ, tự nguyện và đúng thời gian.

Thứ tư: Quy trình quản l thu thuế qui định trình tự, thủ tục các bước công

việc phải làm để quản l thu thuế.

Việc ban hành quy trình quản l giúp cho cơ quan thuế chỉ đạo, điều hành hoạt động của cả hệ thống một cách thống nhất, khoa h c, theo một trình tự hợp l , đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật thuế, thực hiện dân chủ hóa, công khai minh bạch và rõ ràng để các cán bộ thuế, đối tượng nộp thuế dễ thực hiện và kiểm soát cơ quan thuế. Việc thực hiện các qui trình quản l thuế phản ánh chất lượng quản l của cơ quan thuế và tác động đến kết quả thu thuế.

11

Nội dung của quy trình này bao gồm:

- Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các đơn vị và cá nhân liên quan đến quản l

thu thuế đối với doanh nghiệp trong cơ quan thuế.

- Trình tự, thủ tục hành ch nh của các bước công việc: đảm bảo hoạt động

đồng bộ giữa các bước công việc cũng như về thời gian.

- Mối quan hệ công tác giữa các đơn vị, cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ:

phối hợp ngang giữa các bộ phận trong cơ quan, giữa các cơ quan trong ngành; kết hợp các công việc của các cá nhân trong bộ phận.

Việc xây dựng, ban hành và thực hiện các qui trình quản l thu đối với doanh

nghiệp là nội dung cơ bản của quản l thuế. Qui trình quản l thu đối với doanh

nghiệp bao gồm các qui trình nh như tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế; đ ng k thuế, kê khai nộp thuế, kiểm soát t nh thuế, thông báo thuế, thu thuế; cưỡng chế

thu nợ thuế; thanh tra, kiểm tra, và xử l vi phạm pháp luật về thuế.

1.2.2.2 Công tác tuyên truy n hỗ tr NNT

Tuyên truyền, hỗ trợ về thuế Tuyên truyền, hỗ trợ về thuế là các hoạt động của

CQT nhằm triển khai, phổ biến ch nh sách thuế, thông tin, hướng dẫn để ĐTNT

hiểu biết đ y đủ các qui định về ch nh sách thuế và các thủ tục hành ch nh thuế. Cơ

quan thuế thực hiện tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế cho ĐTNT và m i t ng

lớp dân cư trong xã hội để làm cho các cấp các ngành và m i người dân hiểu biết về

thuế, thực hiện luật thuế và lên án những hành vi vi phạm pháp luật thuế, hỗ trợ cơ

quan thuế trong quản l thu thuế.

Cơ quan thuế cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho ĐTNT: nắm bắt nhu c u và tổ chức

các hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp sát với yêu c u, nhằm hỗ trợ tối đa

để doanh nghiệp hiểu biết pháp luật thuế và kê khai thuế, nộp thuế đúng qui định

của pháp luật thuế.

1.2.2 3 Công tác ăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, miễn giảm thuế Hoạt động đ ng k thuế và cấp mã số thuế cho Doanh nghiệp, gồm: Việc

nhận và xử l hồ sơ đ ng k thuế, cấp mã số thuế cho các Doanh nghiệp mới thành lập.

- Quản l mã số thay đổi của Doanh nghiệp: Đây là hoạt động xử l thông tin thay đổi của Doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh như: Thay đổi địa điểm kinh doanh; Thay đổi loại hình Doanh nghiệp;…

- Nhận và kiểm tra các bản khai thuế, chứng từ nộp thuế: Cơ quan thuế nhận tờ khai và chứng từ của Doanh nghiệp và xử lý thông tin trên tờ khai và chứng từ

12

nộp thuế; Kiểm tra t nh đ y đủ và chính xác của các thông tin do Doanh nghiệp ghi

trên các tờ khai, lưu trữ thông tin và cung cấp thông tin cho quản lý thu thuế.

- Theo dõi đôn đốc Doanh nghiệp kê khai và nộp thuế tự nguyện, đ y đủ, kịp thời theo quy định của luật thuế. Đây ch nh là công cụ hỗ trợ và nhắc nhở, gồm:

Đôn đốc trước, trong và sau kê khai.

- Các hoạt động điều chỉnh nh m đảm bảo sự tuân thủ kê khai và kê toán thuế:

Cơ quan thuế điều chỉnh tờ khai của cá nhân, Doanh nghiệp cho phù hợp với thực tế và đảm bảo thực hiện ch nh xác các nguyên tắc kế toán thuế nhằm t nh đúng nghĩa

vụ thuế của Doanh nghiệp.Phát hiện những đối tượng tiềm n ng không đ ng k

thuế, không kê khai, không đ ng k thuế thay đổi và xác định xử l vi phạm về

đ ng k thuế.

Cơ quan quản l thuế trực tiếp thực hiện hoàn thuế, miễn, giảm thuế cho NNT

bao gồm xác định trường hợp được hoàn thuế, miễn, giảm thuế cách thức xử l và

hình thức hoàn thuế, miễn, giảm thuế; xác định số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm

thuế và thủ tục hoàn thuế, miễn, giảm thuế

1.2.2.4 Công tác ki m tra, thanh tra thuế

Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế tại các Doanh nghiệp, hộ kinh doanh nhằm:

Phát hiện để từ đó có biện pháp xử l kịp thời các đối tượng nộp thuế vi phạm luật

thuế, tạo ra sự công bằng trong tuân thủ nghĩa vụ thuế; Phát hiện ra những nội dung

không phù hợp trong những v n bản pháp quy về quản l thu thuế đối với thực tiễn

sản xuất kinh doanh của DN, HKD và thực tiễn của đời sống kinh tế - xã hội, từ đó

có những giải pháp điều chỉnh và hoàn thiện. Hiểu những yếu tố tác động lên sự

tuân thủ nhằm dự báo các hành vi tuân thủ thuế của các Doanh nghiệp, đối tượng

nộp thuế; Hoàn thiện và đổi mới quan điểm và giải pháp thúc đẩy sự tuân thủ thuế

một cách tự nguyện thông qua việc nâng cao nhận thức của đối tượng nộp thuế về

thức chấp hành các luật thuế, thức xây dựng v n hóa tuân thủ thuế.

1.2.2.5 Công tác quản lý n và c ỡng chế n thuế

Tổ chức bộ máy thu thuế Đây là khâu quan tr ng trong quản l thuế, bao gồm việc xác định cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan thuế các cấp và phân bổ đội ngũ cán bộ công chức một cách hợp l đảm bảo t nh thống nhất, thực hiện đ y đủ, có hiệu quả các chức n ng quản l thuế.

Chất lượng của quản l thuế phụ thuộc vào trình độ cán bộ, việc bố tr nhân lực cho các khâu để quản l các đối tượng nộp thuế trong qui trình một cách hợp l . Đối với các đối tượng nộp thuế, việc tự giác chấp hành nộp thuế đúng thời hạn

13

là một việc rất khó kh n, không phải lúc nào ĐTNT cũng có sẵn tiền để nộp thuế,

hoặc nguồn tiền c n đang luân chuyển trong sản xuất, kinh doanh, do đối tác nợ,

chưa thu hồi được, dẫn đến việc nợ thuế. Điều đó dẫn đến công tác quản l thu nợ thuế là một khâu quan tr ng trong việc quản l thu thuế. Cơ quan thuế phải nắm bắt,

theo dõi tình hình nợ thuế của các đối tượng nộp thuế, đôn đốc các đối tượng c n nợ

thuế thực hiện nộp thuế, lập kế hoạch thu nợ hợp l và sẽ đưa ra các biện pháp xử

l , cưỡng chế nợ đối với các đối tượng chây ỳ, không thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Yêu c u đặt ra đối với công tác thu nợ, cưỡng chế nợ thuế là phải

đảm bảo thu hồi đủ số tiền thuế c n nợ, số tiền phạt nộp chậm của các đối tượng

nộp thuế thuộc phạm vi quản l tại địa bàn c n nợ thuế.Mục tiêu của công tác

cưỡng chế thu nợ thuế là kịp thời phát hiện và xử l các đối tượng nộp thuế cố chây ỳ, nợ thuế, chiếm đoạt tiền thuế và các khoản tiền phạt liên quan đến thuế, để

đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào Ngân sách Nhà nước, phù

hợp với pháp luật thuế.

1.2.3. Các văn bản pháp luật về quản lý thu thuế Ngày 13/6/2019, Quốc hội đã ban hành Luật Quản l thuế số 38/2019/QH14,

có hiệu lực thi hành từ ngày 01/72020 (thay thế Luật Quản l thuế số

78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13,

Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13).

Theo Luật quản l thuế số 38/2019/QH14, có 28 nội dung giao cho Ch nh phủ

quy định chi tiết và có 34 nội dung giao Bộ trưởng Bộ Tài ch nh quy định chi tiết.

Đến nay, Bộ Tài ch nh đã trình Ch nh phủ ban hành 04 Nghị định; đã ban hành 08

Thông tư (trừ văn bản h ng dẫn thuộc lĩnh vực Hải quan), cụ thể:

Các Nghị định của Ch nh phủ: số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định

chi tiết một số điều của Luật Quản l thuế; số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020

quy định về hóa đơn, chứng từ; số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định xử phạt vi phạm hành ch nh về thuế, hóa đơn và số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020

quy định về quản l thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

Các Thông tư của Bộ Tài ch nh: số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản l thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Ch nh phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản l thuế; số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 hướng dẫn về đ ng k thuế;…

14

1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng tới quản lý thu thuế 1.3.1. Yếu tố khách quan

- Yếu tố thuộc về thành phần kinh tế Khi nền kinh tế phát triển sẽ đem lại thu nhập lớn cho các doanh nghiệp và

người dân từ đó số tiền thuế thu được cũng t ng bởi thuế t nh trực tiếp trên thu nhập

của doanh nghiệp và người dân. Mặt khác, khi các ngành kinh tế phát triển, nhu c u

tiêu dùng trung gian và tiêu dùng cuối cùng các sản phẩm t ng lên cũng góp ph n làm cho gia t ng tiền thuế giá trị gia t ng cho Ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên, với

cơ cấu đa dạng, đ i h i quản l thuế phải tổ chức bộ máy quản l thu thuế hợp l và

c n có phương pháp quản l hiệu quả, áp dụng cho từng đối tượng nộp thuế.

Ngoài ra c n phải xét đến sự hiểu biết pháp luật thuế, thức chấp hành nghĩa vụ thuế của các đối tượng nộp thuế. Ý thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật

thuế nói riêng tỉ lệ thuận với thức và trách nhiệm nộp thuế. Khi ĐTNT có thức

chấp hành luật thuế tốt, h sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế. Hành vi trốn thuế sẽ t

xảy ra. Ch nh vì vậy, công tác quản l thu thuế và thanh tra thuế sẽ gặp nhiều thuận

lợi và đạt kết quả tốt hơn.

- Yếu tố thuộc về Chính phủ, Quốc hội

Để cho các ĐTNT tự giác chấp hành nghĩa vụ của mình, thì bản thân h phải

hiểu rõ về luật thuế đó, phải tự t nh ra được số thuế mà h phải nộp và số thuế này

nằm trong khả n ng đóng góp của h . Do đó, mỗi luật thuế phải có nội dung đơn

giản, rõ ràng, dễ hiểu, mang t nh phổ thông, phù hợp với trình độ chung của cả

NNT và người quản l và quan tr ng là các mức thuế suất phải được tiến hành trên

sự phân t ch khoa h c, toàn diện để tìm ra được những đáp số phù hợp nhất, sẽ t ng được t nh hiệu quả của công tác quản l thu thuế. Một hệ thống ch nh sách thuế và

cơ cấu thuế suất hợp l nhưng tổ chức và cơ chế quản l thu thuế kém sẽ không đạt

được hiệu quả cao.

Mục tiêu của công tác quản l thu thuế và tập trung huy động đ y đủ, kịp thời số thu cho Ngân sách Nhà nước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu. Sự tự nguyện, tự giác chấp hành các luật thuế của các ĐTNT là điểm mấu chốt để thực hiện mục tiêu đó. Mặt khác đ i h i phải có sự phối hợp giữa cơ quan thu thuế, ủy ban nhân dân các cấp, hội đồng tư vấn thuế và cán bộ ủy nhiệm thu thuế tại địa phương. Công tác quản l thuế là công tác kinh tế - ch nh trị - xã hội tổng hợp liên quan đến m i mặt của đời sống kinh tế - xã hội tại địa bàn. Do vậỵ

15

chính quyền địa phương, các cơ quan nhà nước tổ chức chính trị, xã hội có trách

nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, tổ chức quản lý thuế.

- Yếu tố thuộc về pháp luật Việc có luật thuế quá phức tạp sẽ càng tạo ra nhiều lỗ hổng cho NNT cho NNT dựa vào đó để có những hành vi gian lận. Nếu luật thuế phức tạp sẽ gây khó hiểu cho cho NNT. Đơn giản hóa luật thuế cho NNT lẫn cơ quan thuế sẽ giảm bớt chi ph phát sinh trong quá trình thực thi và tuân thủ luật thuế, đồng thời đảm bảo t nh công bằng cho NNT, không có sự bao che cho bất kỳ đối tượng nào.

C n xây dựng một ch nh sách chế tài đủ r n đe những người cố tình trốn thuế. Nếu những người này cố tình trì hoãn tiếp tục trốn thuế, nợ thuế có thể sử dụng các hình phạt nặng hơn như là phạt tù, tạm giam. T ng cường tuyên truyền hỗ trợ để NNT nhận thức và hiểu các quy định pháp luật và các hình phạt có thể gánh chịu để có thể tự nguyện tuân thủ thuế.

- Yếu tố thuộc về đối tượng NNT Công tác tuyên truyền phải được thực hiện sâu rộng, có phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế với cơ quan thông tin đại chúng, tổ chức xã hội. Cơ quan Thuế t ng cường hướng dẫn NNT lập hồ sơ phải đảm bảo t nh đ y đủ, đúng thủ tục, hợp pháp đảm bảo t nh đ y đủ, đúng thủ tục, hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Chẳng hạn, hộ kinh doanh phát triển nhanh và mang tính tự phát, dựa vào

trình độ chuyên môn, trình độ quản lý, kinh nghiệm nghề của cá nhân theo phương thức “Cha truyền con nối”, hoặc tự h c, tự tích luỹ kinh nghiệm nên khả n ng hiểu biết về pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng là rất hạn chế.

Luôn quan tâm đến những lợi ích h nhận được từ nhà nước thông qua các chính sách phúc lợi. Từ đó, NNT sẽ chấp nhận tốt các quy định, nâng cao hiệu quả quản lý. Phải cho NNT thấy được việc nộp thuế là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi công công dân, m i người đều phải bình đẳng.

1.3.2. Yếu tố chủ quan Quản l thu thuế có thể được hiểu là việc tiến hành thực hiện các Luật, các Thông tư, các Nghị định và sử dụng các biện pháp hữu hiệu tác động lên đối tượng của cơ quan thuế nhằm đạt được những mục tiêu quan tr ng của ngành thuế. Vì vậy việc quản l thu thuế có nghĩa rất quan tr ng, nó quyết định đến hiệu quả của việc thực thi các sắc thuế, từ đó tác động đến kết quả thu nộp ngân sách, góp ph n t ng thu NSNN trên địa bàn.Tổ chức và quản l thu thuế là việc sắp xếp bộ máy và thực hiện các quy trình quản l thuế do Nhà nước đặt ra nhằm đem lại tiền thuế cho Ngân sách Nhà nước. Việc tổ chức và quản l thu thuế có vai tr rất quan tr ng

16

trong việc t ng thu Ngân sách Nhà nước. Nếu làm tốt công tác này sẽ góp ph n chống thất thu thuế được hiệu quả hơn, mang lại nguồn thu từ thuế nhiều hơn.

Đội ngũ cán bộ quản lý thuế Để có thể ban hành những chính sách thuế đúng đắn, đáp ứng được yêu c u của những thay đổi kinh tế xã hội và đảm bảo được những mục tiêu của công tác quản lý thu thuế thì đội ngũ cán bộ thuế cấp cao ở t m hoạch định chính sách c n phải có trình độ cao về vấn đề thực tế cũng như cơ bản liên quan đến thuế.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ngành Thuế phải đồng bộ trên ba mặt: Kiện toàn về số lượng; bảo đảm về cơ cấu hợp l ; coi tr ng chất lượng và xây dựng chuyên gia đ u ngành. Nếu không coi tr ng ba mặt này, thì việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ngành Thuế sẽ không đạt được kết quả mong muốn. Trong 3 vấn đề trên c n phải đặc biệt coi tr ng tiêu chuẩn về chất lượng. Trong việc tuyển ch n c n lấy tiêu chuẩn là ch nh, giữa cơ cấu và tiêu chuẩn thì không lấy cơ cấu thay cho tiêu chuẩn, mặc dù cơ cấu là c n thiết. Phải tạo ra sự cân đối hợp l giữa số lượng, đương nhiên phải coi tr ng chất lượng hơn số lượng; không vì thiếu số lượng mà châm chước về tiêu chuẩn. Kinh nghiệm thực tiễn c n chỉ rõ, phải thường xuyên xem xét đánh giá cán bộ, công chức, kịp thời đưa ra kh i đội ngũ những người không đủ tiêu chuẩn. Đặc biệt quan tâm xây dựng những chuyên gia đ u ngành.

1.4. Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý thu thuế 1.4.1. Kinh nghiệm quản lý thu thuế ở một số địa phương Thứ nhất: Chi cục Thuế Khu vực Sông Lam I, tỉnh Nghệ An Chi cục Thuế Khu vực Sông Lam I (sáp nhập Chi cục Thuế huyện Đô Lương, Chi cục Thuế huyện Thanh Chương và Chi cục Thuế huyện Tân Kỳ) là một chi cục có số thu tương đối lớn trên địa bàn, nhưng số nợ thuế rất t. Riêng n m 2023, tổng thu ngân sách chi cục thuế khu vực Sông Lam I đạt trên 630 tỷ, bằng 158 % dự toán pháp lệnh, 154 dự toán hội đồng nhân huyện giao, t ng 30,2% so với cùng kỳ n m ngoái. Trong đó, Đô Lương thu ngân sách đạt 338,7 tỷ đồng, Thanh Chương đạt 196,8 tỷ đồng và Tân Kỳ đạt 94,6 tỷ đồng.

Chi cục cũng tham mưu UBND huyện thành lập đoàn liên ngành kiểm tra hoạt động kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn, cương quyết xử l các đối tượng kinh doanh không có giấy phép ĐKKD và kinh doanh không kê khai, nộp thuế. Công tác phối hợp giữa Chi cục với các đơn vị, ph ng, ban cũng mang lại hiệu quả cao. Đó là: Phối hợp với ph ng Tài ch nh - Kế hoạch thống kê hoá đơn bán hàng các cơ sở sản xuất, kinh doanh viết cho các đơn vị thụ hưởng ngân sách, qua đó đối chiếu với kê khai của các cơ sở kinh doanh, phát hiện những trường hợp vi

17

phạm trong việc sử dụng hoá đơn bán hàng; Phối hợp Ph ng Tài nguyên – Môi trường kiểm tra thủ tục pháp l các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác đất, đá, cát, sạn và tham mưu cho UBND huyện có v n bản chỉ đạo về việc khai thác khoáng sản. Ch nh sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ với các ngành trên địa bàn cùng với sự t ch cực, tinh th n trách nhiệm cao, sự tận tụy của người đứng đ u và từng cán bộ thu thuế vừa thực hiện tốt nhiệm vụ thu, đồng thời kiểm soát tốt nợ thuế.

Thứ hai: Chi cục Thuế khu vực Biên Hòa – Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai Chi cục Thuế khu vực Biên Hòa – Vĩnh Cửu: Thành công trong ứng dụng kê

khai thuế qua mạng

Trong nhiều n m qua, Chi cục Thuế khu vực Biên Hòa – Vĩnh Cửu không ngừng nỗ lực đổi mới trong các thủ tục cải cách hành chính thuế, cố gắng tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các đơn vị doanh nghiệp và NNT. Một trong những điểm sáng đó là ứng dụng công nghệ thông tin vào việc kê khai thuế điện tử. Đến n m 2023, đã có khoảng 6.800/6.800 đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn đã ứng dụng công nghệ thông tin vào việc kê khai thuế điện tử chiếm tỷ lệ hơn 100%. Bắt tay vào triển khai thực hiện, Chi cục Thuế khu vực Biên Hòa – Vĩnh Cửu thành lập hẳn một bộ phận riêng để quản lý vấn đề này. Ngay từ đ u triển khai, Chi cục Thuế khu vực Biên Hòa - Vĩnh Cửu đã bắt tay liên kết với các công ty tại thành phố Hồ Chí Minh để tiến hành mở các đại lý cung cấp ph n mềm hỗ trợ kê khai thuế (g i tắt là iHTKK).

Để làm được điều đó Chi cục đã tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa kêu g i vận động các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố hưởng ứng, đi cùng với đó Chi cục Thuế khu vực Biên Hòa – Vĩnh Cửu đã t ng cường tập trung tuyên truyền bằng nhiều hình thức để cho các đơn vị, doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các tiện ch đó cụ thể như: Tuyên truyền qua hệ thống loa phát thanh của Đài Truyền thanh Biên Hòa, Vĩnh Cửu với t n suất 10 buổi/01 tu n, treo các b ng rôn cờ phướn trên các tuyến đường chính của thành phố đồng thời hệ thống Tivi tại Bộ phận một cửa của thành phố được mở liên tục trong các giờ hành ch nh, hướng dẫn cách kê khai thuế qua mạng để các doanh nghiệp khi đến tại cơ quan thuế làm việc có thể hiểu rõ hơn về ứng dụng mới và đ y tiện ích này.

Mục tiêu thời gian tới Chi cục Thuế khu vực Biên Hòa – Vĩnh Cửu tiếp tục thực hiện đồng bộ các biện pháp cụ thể như hoàn thiện bộ máy nhân sự, tập trung nâng cấp hệ thống máy t nh, đường truyền Internet đảm bảo hệ thống mạng hoạt động ổn định, duy trì ứng dụng công nghệ thông tin mới tạo m i điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, đơn vị nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế một cách thuận lợi nhất.

18

1.4.2. Những bài học rút ra cho Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên

Quang - Yên Sơn

Việc lựa ch n cơ quan, đơn vị để nghiên cứu và lấy đó làm bài h c rút ra phải xem xét các yếu tố như có tương đồng về vị tr địa l , điều kiện tự nhiên và dân số, tình hình phát triển kinh tế, xã hội. Qua nghiên cứu kinh nghiệm quản l thu thuế một số Chi cục thuế của một số tỉnh thành trên cả nước đặc biệt là công tác quản l thu thuế tại Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn có thể rút ra một số bài h c cho công tác quản l thuế ở Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn.

- Xu hướng cải cách quản l thu thuế, đó là nâng cao t nh tự giác tuân thủ của NNT bằng các biện pháp t ng cường dịch vụ hỗ trợ NNT, tạo thuận lợi và giảm chi ph thực hiện nghĩa vụ thuế cho NNT; Công tác này được quan tâm và trở thành một ưu tiên của cơ quan thuế, được thực hiện dưới nhiều hình thức; cùng với nó các biện pháp thanh tra và chế tài xử l được t ng cường để bảo đảm rằng các đối tượng không tuân thủ sẽ bị phát hiện và xử l nghiêm theo quy định của pháp luật.

Cùng với việc tự khai tự nộp nhằm t ng cường t nh tuân thủ tự nguyện của NNT, cơ quan thuế c n chú tập trung cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế nhằm phát hiện và xử l kịp thời những gian lận, vi phạm của các đơn vị trong lĩnh vực thuế. Đồng thời đây cũng là kênh thông tin để điều chỉnh, bổ sung kịp thời ch nh sách thuế cho phù hợp với thực tế.

- Chính sách thuế c n hướng vào các nội dung hỗ trợ NNT, tạo điều kiện thuận lợi để NNT tuân thủ pháp luật, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước mà cốt lõi của vấn đề là công tác cải cách thủ tục hành ch nh và công tác cán bộ c n phải được quan tâm hàng đ u.

- Các điều kiện cơ bản thực hiện tốt cơ chế tự khai tự nộp và kê khai nộp thuế điện tử là: một hệ thống ch nh sách rõ ràng, đơn giản, minh bạch, đ y đủ; cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại với việc ứng dụng tin h c ở mức độ ngày càng cao trong quản l thuế; hệ thống thông tin trở thành công cụ quan tr ng trong cơ chế “Tự khai - Tự nộp”; đội ngũ cán bộ thuế phải được đào tạo để có trình độ n ng lực đáp ứng được yêu c u.

19

TIỂU KẾT PHẦN 1

Trong ph n này, đề án đã trình bày đ y đủ cơ sở l luận về công tác quản l thu thuế như làm rõ bản chất một số khái niệm về thuế, công tác thu thuế, t m quan

tr ng của công tác quản l thu thuế và nêu rõ các nội dung cơ bản trong công tác

quản l thu thuế. Bên cạnh đó ph n 1 đề tài cũng đã trình bày các kinh nghiệm trong

công tác quản l thu thuế tại một số địa phương trong nước và rút ra bài h c kinh nghiệm cho Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn. Xuất phát từ

cơ sở l luận nêu trên, trong nội dung ph n 2 sẽ phản ánh thực trạng công tác quản

l thu thuế tại Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn giai đoạn

2021-2023, rút ra những thành công và hạn chế.

20

PHẦN 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG – YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG

2.1. Giới thiệu chung về thành phố Tuyên Quang, khái quát tình hình

phát triển doanh nghiệp, hộ kinh doanh và tình hình thu NSNN của Chi cục

thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn

2.1.1. Giới thiệu chung thành phố Tuyên Quang Thành phố Tuyên Quang của tỉnh Tuyên Quang nằm bên cạnh dòng sông Lô,

được che chắn bởi các dãy núi cao và xen kẽ nhiều đồi núi thấp, cách Hà

Nội 165km. Với kh hậu hiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt, mùa đông lạnh và khô hạn, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều và địa hình đa dáng thành phố Tuyên Quang đang

quy hoạch khu du lịch sinh thái gắn với việc xây dựng làng v n hoá người Dao

Thanh Y ở Cổng Trời, xã Tràng Đà, Khu du lịch Núi Dùm (tại phường Nông Tiến

và xã Tràng Đà) và Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại Tình Húc (phường Hưng

Thành). Toàn thành phố có đường quốc lộ 2 và quốc lộ 37 chạy qua cùng với các

tuyến đường liên huyện liên xã, phường tạo thành mạch máu giao thông chính nối

liền các huyện, xã trong khu vực, trung tâm thành phố đồng thời nối liền với các tỉnh bạn thuận lợi cho việc lưu thông và phát triển kinh tế, v n hoá , hệ thống giao

thông liên xã, phường, liên thôn đã được trải nhựa và bê tông. Với những ưu đãi về

vị tr địa lý, thành phố Tuyên Quang trở thành trung tâm giao thương kinh tế giữa

các huyện. Với những ưu đãi về vị tr địa l , thành phố Tuyên Quang trở thành

trung tâm giao thương kinh tế giữa các huyện. Thành phố có diện t ch tư nhiên là

119,06 km2, dân số 161.258 người trong đó có 97.527 nhân khẩu thường trú và

63.729 nhân khẩu tạm trú có 18 dân tộc,tỷ lệ người dân tộc chiếm 14,96 %.

Toàn thành phố có 29.463 hộ dân. Có g n 100 cơ quan, đơn vị Nhà nước của trung ương, thành phố đóng trên địa bàn; trên 3.800 doanh nghiệp, công ty, doanh

nghiệp tư nhân đang tham gia hoạt động sản xuất và kinh doanh, góp ph n chuyển dịch mạnh về cơ cấu kinh tế trong những n m qua.

Thành phố Tuyên Quang có 10 phường và 05 xã: Bao gồm các phường: Minh

Xuân, Tân Quang, Phan Thiết, Tân Hà, Ỷ La, Hưng Thành, Nông Tiến, Mỹ Lâm, Đội Cấn, An Tường và các xã: Tràng Đà, Lưỡng Vượng, An Khang, Thái Long, Kim Phú.

Giá trị sản xuất (theo giá so sánh n m 2022): Công nghiệp, xây dựng 9.787,6

21

tỷ đồng; các ngành dịch vụ 8.243,1 tỷ đồng; nông lâm nghiệp, thủy sản 521 tỷ đồng.

* Về sản xuất công nghiệp: Giá trị sản xuất công nghiệp 6.802,0/5.808,5 tỷ

đồng (giá so sánh n m 2022), đạt 117,1% kế hoạch.

- Các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố t ch cực, chủ động trong việc mở

rộng đ u tư kinh doanh, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo chỗ đứng

của doanh nghiệp trên thị trường và tìm đ u ra cho sản phẩm. Có nhiều sản phẩm đã

tạo được uy t n trên thị trường như gỗ tinh chế, giấy, hàng dệt may,..góp ph n nâng cao tốc độ t ng trưởng giá trị sản xuất.

* Về Thương mại - Dịch vụ và du lịch

- Giá trị hàng hoá xuất khẩu 58,4/67,4 triệu USD, đạt 86,6% kế hoạch. Tổng

mức bán l hàng hóa 10.280/10.280 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch. Toàn thành phố có 738 công ty, doanh nghiệp tư nhân, Hợp tác xã và tổ chức khác và 4.751 cơ sở kinh

doanh thương mại, dịch vụ cá thể. Ngành thương mại dịch vụ trên địa bàn thành

phố hoạt động có hiệu quả do các cơ quan chức n ng thực hiện tốt công tác quản l ,

lưu thông hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển trung tâm

thương mại như Trung tâm thương mại Vincom, siêu thị Tuyên Quang,...

Tổ chức tốt các hoạt v n hóa tiêu biểu, đặc sắc của thành phố (Đêm hội Thành

Tuyên 2022; Lễ hội Đền Hạ, Đền Thượng, Đền Ỷ La...). Đã xây dựng các tua, tuyến

du lịch trong đó tập trung phát triển du lịch tâm linh và chú tr ng hợp tác với các

huyện trong tỉnh để phát triển các hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng. Trong

n m 2023, thành phố đã thu hút 620.000/435.000 lượt khách, đạt 142,5% kế hoạch,

doanh thu xã hội hóa từ du lịch 527/457 tỷ đồng đạt 115,3% kế hoạch.

Sản xuất nông, lâm nghiệp; xây dựng nông thôn mới. Sản lượng lương thực

16.880,4 tấn, đạt 102% kế hoạch. Trong đó diện t ch tập trung sản xuất rau an toàn

36,7 ha; trồng cây n quả 167 ha; trồng hoa, cây cảnh 25,7 ha; vùng sản xuất lúa

chất lượng cao 195,7 ha; sản xuất lúa giống 50 ha; phát triển ch n nuôi gia c m quy mô trên 1.000 con.

* Về quy hoạch, xây dựng, đô thị, tài nguyên môi trường, khoáng sản - Công tác quy hoạch: Hoàn thành xây dựng Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Tuyên Quang đến n m 2025. Phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh 25 quy hoạch trên địa bàn thành phố. Thẩm định, tham gia kiến về nhiệm vụ các khu quy hoạch hoàn trả vốn các dự án đ u tư xây dựng theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.

- Công tác đ u tư xây dựng: Hoàn thành thi công xây dựng công trình Đường

22

giao thông trung tâm hành ch nh thành phố; Khởi công xây dựng 02 tuyến đường

d c sông Lô. Đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng các khu dân cư trên địa bàn để

giao đất tái định cư và bán đấu giá quyền sử dụng đất để t ng thu ngân sách cho đ u tư phát triển thành phố như: Khu dân cư An Phú; Khu dân cư Đông Sơn;…

- Công tác quản l đô thị: Kiểm tra trên 2.000 trường hợp bày bán hàng hóa,

h p chợ, để biển hiệu, biển quảng cáo sai quy định. Triển khai thực hiện Kế hoạch

số 85/KH-UBND ngày 07/6/2022 của UBND thành phố về việc kiểm tra lập lại trật tự an toàn giao thông đường bộ n m 2022 trên địa bàn

* Thu hút đ u tư, phát triển các thành ph n kinh tế

Khuyến kh ch các thành ph n kinh tế tham gia các hoạt động đẩy mạnh hợp tác

phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Tạo điều kiện để đoàn viên, thanh niên được vay vốn ưu đãi phát triển kinh tế. Trong n m 2023 đã thực hiện cấp mới 02 giấy

chứng nhận thành lập hợp tác xã, nâng tổng số hợp tác xã lên 40 hợp tác xã, cấp mới

giấy chứng nhận đ ng k kinh doanh cho 468 hộ, thu hồi giấy chứng nhận đ ng k

kinh doanh của 38 hộ, tổng số hộ kinh doanh dịch vụ trên địa bàn thành phố 6.546 hộ.

1.Tốc độ t ng giá trị sản xuất ước đạt:

11,53%

Trong : + CN– XD- DV: T ng

24,2%

+ Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản: T ng

2,7%

2. Cơ cấu kinh tế (CN –TMDV-NN)

48,5% - 48,8% - 2,8%

3. Tổng thu NSNN: Ước đạt

998 tỷ đồng

4. Tổng chi: Ước đạt

890 tỷ đồng

5. Bình quân thu nhập đ u người:

65 triệu đồng/người/n m

Bảng 1: Tình hình kinh tế thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn năm 2023

(Nguồn: Báo cáo tổng kết UBND Thành phố Tuyên Quang năm 2023) N m 2023 mặc dù tình hình thành phố Tuyên Quang c n gặp nhiều khó kh n;

song với tinh th n đoàn kết thống nhất, sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo của Thành uỷ,

HĐND, UBND huyện; sự nỗ lực cố gắng của cán bộ và nhân dân trong thành phố, tình hình kinh tế - xã hội; an ninh - quốc ph ng tiếp tục được duy trì ổn định và t ng trưởng.

2.1.2. Giới thiệu chung về Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang –

Yên Sơn

2.1.2.1. Quá trình hình thành và phát tri n c a Chi cục Thuế khu vực thành

phố Tuyên Quang - Yên Sơn

Chi cục Thuế Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn là cơ

23

quan trực thuộc của Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang, địa chỉ trụ sở ch nh đặt tại số 06,

tổ 7, đường Bình Thuận, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang. Chi cục Thuế khu

vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn được thành lập theo Quyết định số 2771/QĐ- BTC, ngày 17/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài ch nh trên cơ sở sáp nhập 02 Chi cục

Thuế là Chi cục Thuế thành phố Tuyên Quang và Chi cục Thuế huyện Yên Sơn.

Cùng với sự trưởng thành lớn mạnh của ngành thuế, Chi cục Thuế khu vực thành

phố Tuyên Quang – Yên Sơn đã không ngừng được kiện toàn, củng cố và lớn mạnh. Với sự nỗ lực và quyết tâm, tập thể cán bộ công nhân viên chức là một khối đoàn

kết thống nhất đã phấn đấu không ngừng, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ch nh trị

của ngành. Chi cục Thuế cũng là một trong những đơn vị thường xuyên triển khai

thực hiện tốt chủ trương, ch nh sách pháp luật về thuế và tiên phong đi đ u trong các chương trình cải cách hành chính, hiện đại hóa của ngành Thuế Tuyên Quang.

Đồng thời quan tâm, chú tr ng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất

tốt, n ng lực trình độ chuyên môn sâu, đáp ứng yêu c u ngày càng cao của ngành

Thuế trong xu thế hội nhập.

Chi cục thuế thành phố Tuyên Quang thực hiện các chức n ng nhiệm vụ chuyên

môn của mình theo quy định của Tổng Cục Thuế tại Quyết định số 504/QĐ-TCT,

ngày 29/3/2016 về việc quy định chức n ng nhiệm vụ của các đội Thuế thuộc Chi cục

Thuế .Việc quy định chức n ng nhiệm vụ của hệ thống thuế đã góp ph n tích cực

vào việc t ng cường quản lý thu thuế, đảm bảo sự đoàn kết nhất trí trong ngành,

không xảy ra khiếu kiện. Chi cục đã triển khai và xây dựng hoàn chỉnh quy hoạch cán

bộ từ chức danh lãnh đạo Chi cục đến các Đội thuế đến n m 2023 theo chỉ đạo của

Cục thuế tỉnh Tuyên Quang và của Uỷ ban nhân dân thành phố Tuyên Quang.

2 1 2 2 Mô hình tổ ch c t i Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang -

Yên Sơn

Cơ cấu bộ máy của Chi cục Thuế theo Quyết định số 110/QĐ-BTC ngày 14 tháng 01 n m 2019 của Bộ Tài ch nh quy định chức n ng, nhiệm vụ, quyền

hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã, thành phố và các Chi cục Thuế khu vực trực thuộc Cục Thuế tỉnh, thành phố. Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn hiện có 11 Đội thuế, 01 Bộ phận Một cửa ngoài trụ sở chính. T nh đến thời điểm 31/12/2023, toàn Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn có 103 cán bộ, công chức, trong đó tại v n ph ng Chi cục Thuế có 74 cán bộ, bằng 72% tổng số cán bộ, ở các Đội Thuế liên xã phường có 29 cán bộ, chiếm tỷ lệ 28 % tổng số cán bộ. Thạc sỹ: 07 người, chiếm 6,8%; Đại h c:

24

90 người, chiếm 87,4%; Cao đẳng, trung cấp: 06 người, chiếm 5,8%;

Chi cục thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn bao gồm:

- 01 đồng ch Chi Cục trưởng - 02 đồng ch phó Chi Cục trưởng

- Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT - Trước bạ - Thu khác.

- Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin h c - Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế.

- Đội Hành ch nh - Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ. - Đội Kiểm tra thuế số 1

- Đội Kiểm tra thuế số 2

- 06 Đội Quản l thuế liên xã phường: số 1, số 2, số 3, số 4, số 5, số 6.

Sơ đồ 1.3: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy tại Chi cục Thuế khu vực thành phố

Tuyên Quang - Yên Sơn

CHI CỤC TRƢỞNG

PHÓ CHI CỤC TRƢỞNG

PHÓ CHI CỤC TRƢỞNG

Đội

ĐĐội thuế LXP số 2

ĐĐội thuế LXP số 3

ĐĐội thuế LXP số 5

ĐĐội thuế LXP số 6

ĐĐội thuế LXP số 1

ĐĐội thuế LXP số 4

ĐĐội kiểm tra thuế số 1

ĐĐội kiểm tra thuế số 2

BBộ phận Một cửa ngoài trụ sở chính

ĐĐội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT - Trước bạ - Thu khác

ĐĐội Kê khai - Kế toán thuế - Tin h c - NV DTPC

Nguồn: Đội hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ, chi cục Thuế

khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn

Trong đó: - Chi Cục trưởng: Chỉ đạo toàn diện các lĩnh vực công tác thuộc chức n ng,

nhiệm vụ Chi Cục thuế. Trực tiếp phụ trách: Đội Hành ch nh - Nhân sự - Tài vụ -

25

Quản trị - Ấn chỉ, Đội Kiểm tra thuế số 1, Đội Kiểm tra thuế số 2.

- Phó Chi Cục trưởng: Trực tiếp phụ trách: Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT -

Trước bạ - Thu khác, Đội Quản l thuế liên xã phường số 1, Đội Quản l thuế liên xã phường số 2, Đội Quản l thuế liên xã phường số 4, Bộ phận ngoài trụ sở ch nh.

- Phó Chi Cục trưởng: Trực tiếp phụ trách: Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin

h c - Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế, Đội Quản l thuế liên xã phường số 3, Đội

Quản l thuế liên xã phường số 5, Đội Quản l thuế liên xã phường số 6.

Các đội thuế có chức n ng và nhiệm vụ theo quy định tại Quyết đinh số

245/QĐ-TCT ngày 25/3/2019 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. Bao gồm 05 đội

thuế chức n ng, 06 đội thuế liên xã phường và Bộ phận Một cửa ngoài trụ sở chính

với tổng số 103 cán bộ công chức, người lao động.

2.1.3. Khái quát tình hình phát triển doanh nghiệp, hộ kinh doanh tại địa

bàn thành phố Tuyên Quang

2.1.3.1. Tình hình phát tri n c a các tổ ch c, doanh nghi p t i ịa bàn thành

phố Tuyên Quang

Trong những n m g n đây, khi đất nước bắt đ u hội nhập với nền kinh tế thế

giới, Nhà nước tạo nhiều cơ chế thoáng cho nhiều doanh nghiệp được ra đời và hoạt

động, đồng thời Nhà nước cũng đang thúc đẩy quá trình cổ ph n hóa doanh nghiệp

diễn ra mạnh mẽ, chuyển các doanh nghiệp Nhà nước sang hoạt động theo mô hình

công ty cổ ph n Nhà nước. Vì thế sự bùng nổ về số lượng các doanh nghiệp là một

thực tế diễn ra của nền kinh tế trong nước, đây vừa là một dấu hiệu tốt vì nó chứng t

một nền kinh tế Việt Nam trước kia quen làm n nh l , manh mún, nay đã đi vào

hoạt động có quy củ và tổ chức, nhưng điều này cũng đặt ra một sức ép lớn vì thực

chất kết quả hoạt động của các doanh nghiệp này chưa cao, chủ yếu là doanh nghiệp

nh , vốn t, mức độ liên kết thấp, chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện bên ngoài,

thiếu sức cạnh tranh, đặc biệt là việc chấp hành pháp luật Nhà nước nói chung và pháp luật thuế nói riêng chưa cao, hiện tượng gian lận, trốn thuế c n diễn ra thường

xuyên và phổ biến, đặt ra nếu Nhà nước không quản l chặt chẽ quá trình hoạt động của các công ty này thì việc thất thu ngân sách Nhà nước là không thể tránh kh i.

26

Bảng 2. Tổng hợp doanh nghiệp đang hoạt động do Chi cục Thuế khu vực

thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn quản lý từ năm 2021-2023

Số

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

So sánh

Loại

TT

hình

Số

Tỷ

Số

Tỷ

Số

Tỷ

2022/2021 2023/2022

doanh

lƣợng

trọng

lƣợng

trọng

lƣợng

trọng

nghiệp

(+/- %% (+/- %%

(DN)

(%)

(DN)

(%)

(DN)

(%)

Công

11

ty Cổ

417

17,7

514

17,1

632

16,5

97

123 118 123

ph n

Công

22

ty

1.876

79,5

2.415

80,5

3.128

81,6

539 128 713 129

TNHH

DN tư

33

nhân,

67

2,8

71

2,4

72

1,9

4

105

1

102

HTX

Tổng

2.360

100

3.000

100

3.832

100

640 240 832 354

số

(Nguồn: Báo cáo Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn)

Từ số liệu bảng 2 cho ta thấy: Số lượng DN n m 2023 so với n m 2021 t ng

1.472 DN, bằng 162%. Trong đó: loại hình Công ty Cổ ph n t ng 215 DN, bằng

152%; Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) t ng 1.252 DN, bằng 167%; DN tư

nhân, Hợp tác xã (HTX) t ng 5 đơn vị, bằng 107%.

Xét theo loại hình DN thì Công ty TNHH chiếm tỷ tr ng cao, trên 70% trong

tổng quản l , loại hình Công ty cổ ph n chiếm tỷ tr ng chủ yếu trong số tỷ tr ng

c n lại (16%-17%), loại hình DN tư nhân, HTX chiếm tỷ tr ng rất nh (khoảng 2%), bởi vì theo xu thế những n m g n đây loại hình DN tư nhân, HTX g n như đã được chuyển đổi sang thành các Công ty TNHH và Công ty cổ ph n hoặc là không thành lập mới những DN tư nhân, HTX nữa chủ yếu là hoạt động c n lại của loại hình này thành lập từ những n m trước.

Số lượng DN t ng đều qua các n m do hoạt động kinh tế xã hội của thành phố cũng như của tỉnh đang trong giai đoạn phát triển tốt thu hút được nguồn lao động và nhà đ u tư,

27

đóng góp quan tr ng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; góp

ph n thúc đẩy t ng trưởng kinh tế, tạo nguồn thu cho NSNN; tạo việc làm, t ng thu

nhập, ổn định đời sống cho người lao động.

2.1.3.2. Khái quát tình hình phát tri n c a Hộ kinh doanh t i ịa bàn thành

phố Tuyên Quang

Mục tiêu của Chi cục thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn là phấn

đấu đưa 100% hộ kinh doanh bao gồm kinh doanh cố định, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ vào diện quản lý thuế nhằm tránh tình trạng thất thu các khoản

thuế.

Công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố

Tuyên Quang được thể hiện thông qua bảng:

Bảng 3: Công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể của Chi cục Thuế

khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn giai đoạn 2021-2023

ĐVT: Nghìn ồng

Số hộ mới đƣa Số hộ quản lý vào quản lý Số hộ Số hộ Số hộ ghi Năm điều có MST Số hộ thu thu thuế tra Số hộ Số thuế thuế MB GTGT,

TNCN

2021 4.093 3.893 2.524 120 115.000 2.224

2022 4.183 3.883 2.574 158 155.000 2.367

2023 4.411 4.211 2.604 190 195.000 2.446

(Nguồn: Báo cáo c a Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn)

Những số liệu trong bảng cho thấy trong những n m qua Chi cục đã có nhiều

cố gắng trong việc quản lý số hộ kinh doanh trên địa bàn, cụ thể: Thông qua công tác cấp MST cho các hộ kinh doanh, hàng n m chi cục đã đưa thêm được nhiều hộ vào quản lý thu thuế. Số hộ kinh doanh cá thể được đưa vào diện quản lý thu thuế đều t ng qua các n m: N m 2022 t ng 38 hộ so với n m 2021, n m 2023 t ng 32 hộ

so với n m 2022. Ngoài ra số hộ kinh doanh đã quản lý thu thuế (gồm Thuế môn bài, Thuế GTGT và Thuế TNCN) cũng đều t ng n m sau cao hơn n m trước. Bên cạnh các nguồn thu có tính chất thường xuyên, cố định trên địa bàn, Chi cục Thuế

28

cũng chú tr ng đến công tác khai thác các nguồn thu khác như cho thuê nhà, thuê

cửa hàng, các khoản thu trông giữ xe đạp, xe máy …Sự phát triển mạnh mẽ của các

hộ kinh doanh đóng góp một ph n lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội của huyện nhưng cũng đã gây không t khó kh n cho các nhà quản l , nhiều cá nhân đã sử dụng

danh nghĩa công ty vào mục đ ch làm lợi cho bản thân như: kê khai hàng hóa dịch vụ

mua vào của tư nhân thành hàng hóa dịch vụ đ u vào được khấu trừ thuế GTGT của

doanh nghiệp, hoặc sử dụng doanh nghiệp làm lá chắn để thực hiện những phi vụ lừa đảo; chiếm đoạt tài sản của Nhà nước, nợ đ ng thuế.

2.1.3. Tình hình thu NSNN của Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên

Quang - Yên Sơn

Với chính sách mở cửa, thu hút đ u tư, có nhiều chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các DN phát triển, thành phố Tuyên Quang hiện đang thu hút

được một lượng lớn các DN ngoài tỉnh đến đ u tư và các DN trong tỉnh mới thành

lập hoặc mở rộng sản xuất. Chi cục Thuế luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của

Huyện ủy, Thành ủy, UBND huyện, thành phố, Cục Thuế tỉnh, sự phối kết hợp giữa

các cơ quan ban ngành, các ph ng thuộc Cục Thuế, luôn được thường xuyên liên

tục, sự đồng hành của NNT trên địa bàn trong việc thực hiện dự toán thu ngân sách.

Với sự ra đời của Luật Quản lý thuế đã tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan thuế

cũng như NNT thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với Nhà nước, nâng

cao tính pháp lý của các quy định quản lý thuế bảo đảm thực thi hiệu quả các luật

thuế, pháp lệnh thuế; đáp ứng yêu c u của hội nhập kinh tế quốc tế; đồng thời đề cao

vai trò của tổ chức và cá nhân kinh doanh trong việc tự tính, tự khai, tự nộp thuế và tự

chịu trách nhiệm trước pháp luật của NNT.Chi cục thuế thành phố Tuyên Quang và

các đơn vị trực thuộc đã triển khai thực hiện tốt quản lý thu thuế và các quy trình, thủ

tục của Tổng cục Thuế ban hành.

C n cứ chức n ng, nhiệm vụ được giao, Chi cục Thuế đã triển khai quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp tr ng tâm về thu ngân sách nhà nước ngay từ đ u n m như:

Đôn đốc quyết liệt các khoản thuế, phí phát sinh, tổ chức thu nợ và cưỡng chế nợ thuế theo quy định; thực hiện tốt công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT, cải cách hành chính thuế; duy trì tốt công tác xử lý, kiểm soát hồ sơ khai thuế; triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra thuế; triển khai các giải pháp chống thất thu đối với các lĩnh vực, doanh nghiệp, hộ kinh doanh có rủi ro về thuế, hoạt động chuyển nhượng bất động sản, rà soát quản lý chặt chẽ nguồn thu trên địa bàn.

Tập trung các giải pháp thu nợ và cưỡng chế nợ thuế; khai thác, quản lý chặt

29

chẽ nguồn thu trên địa bàn. T ng cường kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế phát

sinh, đôn đốc thu phát sinh thu nợ nộp kịp thời vào NSNN.

Cơ bản các doanh nghiệp trên địa bàn đều có quy mô nh , chủ yếu là doanh nghiệp nh và siêu nh . Trong n m do ảnh hưởng của dịch bệnh nên nhiều doanh

nghiệp đều gặp khó kh n về tài ch nh, không có cơ hội mở rộng đ u tư, phát triển

sản xuất kinh doanh, nhiều doanh nghiệp không phát sinh doanh thu và phát sinh

doanh thu thấp hơn so với cùng kỳ.

30

Bảng 4: Kết quả thu ngân sách nhà nƣớc tại Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn từ năm 2021-2023

Đơn vị tính: Tỷ ồng

STT Sắc thuế Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh (%)

Số thu Tỷ trọng Số thu Tỷ trọng Số thu Tỷ trọng 2021/2022 2022/2023

(%) (%) (%)

2,22

2,576

0,3

0,4

3,625

116

141

Thu từ DNNN 1 0.3

141,184

174,5

23,1

21,9

210,759

123

121

Thu từ khu vực KT NQD 2 20.4

33,785

43,731

5,8

4,1

39,196

129

90

Thu từ thuế TNCN 3 4.9

107,152

89,488

11,9

9,4

90,169

84

101

Lệ phí trước bạ 4 15.5

12,413

13,176

1,8

1,9

18,626

106

141

Phí, lệ phí 5 1.8

1,677

3,135

0,4

0,4

3,933

186

125

Thuế SD ĐPNN 6 0.2

75,102

89,178

11,8

6,9

65,949

118,7

74

Tiền thuê đất 7 10.8

288,513

303,684

40,3

475,745

49,5

105,2

157

Thu tiền SDĐ 8 41.7

14,958

14,241

1,9

3,1

29,498

95,2

207

9 Thu tiền cấp quyền KTKS 2.2

1,456

1,722

0,2

0,1

0,902

118

52

10 Thu từ quỹ đất công ích 0.2

13,893

17,919

2,5

2,4

23,311

129

130

11 Thu khác ngân sách đạt 2.0

Tổng thu NSNN

692,353

100

753,953

100

961.713

100

108,9

127,5

(Nguồn: Báo cáo c a Chi cục thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn)

31

Theo số liệu bảng 4 cho thấy, mặc dù chịu tác động của đại dịch covid-19

nhưng số thu NSNN không ngừng t ng qua các n m, cụ thể n m 2021 đạt 106,6 %

so với dự toán thu với 692,353 tỷ đồng. Một số sắc thuế chiếm tỷ tr ng cao như thu từ khu vực KT ngoài quốc doanh là 141,184 tỷ đồng đạt 115,2% so với dự toán,

Thu tiền sử dụng đất đạt 288,513 tỷ đồng đạt 114,7 % so với dự toán BTC. Cụ thể:

- Về thuế thu từ KT NQD: N m 2021 số thực thu 141,184 tỷ đồng; n m 2022

số thực thu 174,5 tỷ đồng; n m 2023 số thực thu 210,759 tỷ đồng. Thuế TNDN t ng

d n theo các n m.

Trong n m 2022, Chi cục thuế tích cực triển khai Đề án, Chương trình chống

thất thu, với nhiều biện pháp quản lý thu, khai thác tốt m i nguồn thu nên kết quả thực hiện t ng khá cao so với dự toán đặt ra là 113,8%. Dịch Covid-19 về cơ bản

được kiểm soát, hoạt động sản xuất kinh doanh đã trở lại trạng thái bình thường.

Hoạt động thương mại, du lịch sôi động hơn. Tình hình kinh tế - xã hội n m 2022

khởi sắc trên nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên do 6 tháng đ u n m giá nhiên liệu, giá

nguyên liệu đ u vào t ng cao làm ảnh hưởng đến hoạt động của một số ngành nghề

dẫn đến khả n ng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp bị ảnh hưởng, từ đó

ảnh hưởng đến số thu nộp ngân sách trong n m 2022 của đơn vị.

Tổng thu ngân sách n m 2023 đạt: 961.713 triệu đồng đạt 96,4% dự toán n m

UBND tỉnh và đạt 109,7% dự toán Bộ Tài chính, bằng 127,7% so với cùng kỳ,

trong đó: Số thu trừ tiền sử dụng đất, ghi thu đạt 449.771 triệu đồng, đạt 90,1% dự

toán UBND tỉnh giao, bằng 100% so với cùng kỳ n m 2022, cụ thể như sau:

Địa bàn thành phố Tuyên Quang: N m 2023, UBND tỉnh giao nhiệm vụ thu

ngân sách: 810 tỷ đồng (Trong : Ghi thu ti n bồi th ng giải phóng mặt bằng

18,2 tỷ ồng).

Tổng thu ngân sách đạt 767,567 tỷ đồng, đạt 94,8% dự toán UBND tỉnh và đạt

104,1% dự toán Bộ Tài chính, bằng 121,6% so với cùng kỳ 2022.

Số thu trừ tiền sử dụng đất, ghi thu đạt 359,586 tỷ đồng, đạt 84,6% dự toán

UBND tỉnh giao, bằng 96,4% so với cùng kỳ n m 2022.

Số thu của Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn hàng

n m ổn định và hoàn thành ở mức cao. Tình trạng thất thu thuế ở mức thấp và đang có sự giảm d n. Để đạt được kết quả này không chỉ là sự cố gắng của công chức toàn Chi cục mà c n có công rất lớn từ sự phối hợp kịp thời của các ban ngành liên

quan như: UBND thị trấn, UBND các xã, phường, ban quản l thị trường, công an

32

kinh tế… công tác thu nộp thuế thông qua UNT đã được Chi cục triển khai trên địa

bàn các xã, phường toàn huyện, thành phố và cũng đã có những kết quả nhất định,

giúp tiết kiệm chi ph trong công tác thu nộp, tạo điều kiện cho các hộ gia đình và cá nhân kinh doanh chấp hành pháp luật thuế.

Bảng 5: Tình hình thu thuế theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2021-2023

ĐVT: tỷ ồng

Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh % Loại

Công ty

58,828

39,4

76,049

43,7

80,982

38,4

129,2

106,5

CP

Công ty

46,028

32,6

53,754

25,1

66,.612

31,6

116,8

123,9

TNHH

DNTN,

HTX,

39,532

28

44,697

22,6

63,165

30

113,1

141,3

khác

141,184

174,500

100

210,759

100

123,6

120,8

2022/ 2023/ hình DN Số thu % Số thu % Số thu % 2021 2022

100

Tổng

(Nguồn: Báo cáo c a Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn)

Theo bảng 5 ta thấy:

Công ty cổ ph n: Số thu chiếm cao nhất trong các loại hình doanh nghiệp,

trong đó n m 2021 với số thu là 58,828 tỷ đồng chiếm 39,4%. N m 2023 số thu

80,982 tỷ đồng chiếm 38,4% t ng 106,5% so với n m 2022.

Công ty TNHH: số lượng và tỷ lệ thu không ngừng t ng qua các n m, cụ thể

n m 2021 đạt 46,028 tỷ đồng chiếm 32,6%, n m 2022 đạt 53,754 t ng 116,8% so

với n m 2021, n m 2023 đạt 66,612 tỷ đồng t ng 123,9% so với n m 2022.

C n đối với loại hình Doanh nghiệp tư nhân, qua các nắm lại có xu hướng

t ng về mặt số lượng cũng như t ng về giá trị nộp thuế.

Như vậy, xét về số lượng thì loại hình doanh nghiệp là Công ty TNHH cao

hơn loại hình doanh nghiệp là Công ty cổ ph n (gấp 4,5 l n), nhưng xét về quy mô

33

hoạt động thì loại Công ty cổ ph n có quy mô lớn hơn, doanh thu lớn hơn, hiệu quả

sản xuất - kinh doanh nhìn từ số thuế doanh nghiệp t nh bình quân tương đương

nhau. Để có kết quả trên, bên cạnh sự chỉ đạo kịp thời của Bộ Tài chính, Tổng cục

Thuế là sự chỉ đạo kịp thời của Ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang và sự nỗ

lực của cán bộ công chức Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên

Sơn. Chi cục Thuế đã áp dụng nhiều biện pháp trong quản l như thường xuyên

theo dõi, rà soát mã số thuế đã cấp, theo dõi sự biếnđộng để n m thực trạng của

NNT. T ng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tờ khai thuế để phát hiện kịp thời

những bất cập để kịp thời xử lý chấn chỉnh.

2.2. Thực trạng về công tác quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế khu vực

thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn

2.2.1. Công tác thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước Trong những n m vừa qua, tình hình kinh tế trong nước diễn biến phức tạp, khó

lường; khủng hoảng tài ch nh và suy thoái kinh tế thế giới sau đại dịch covid -19 đã

tác động tiêu cực đến nền kinh tế nói chung, tỉnh Tuyên Quang và thành phố Tuyên Quang nói riêng, các hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất khẩu và vốn đ u tư nước

ngoài sụt giảm, nhiều ngành sản xuất bị thu hẹp, thị trường bất động sản tr m lắng,

thiên tai dịch bệnh xảy ra trên diện rộng làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của

doanh nghiệp và đời sống nhân dân. Việc triển khai Nghị quyết 30/2008/NQ-CP của

Ch nh phủ đã góp ph n ng n chặn suy giảm kinh tế, k ch th ch đ u tư và tiêu dùng

nhưng cũng tác động đến nhiệm vụ thu ngân sách khi thực hiện các ch nh sách miễn,

giảm, gia hạn nộp thuế, ph , lệ ph ...

Ðể phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao, Chi cục Thuế khu vực thành phố

Tuyên Quang – Yên Sơn đã giao nhiệm vụ thu ngân sách cho các đội, đồng thời chỉ đạo quyết liệt ngay từ đ u n m công tác tổ chức phân t ch đánh giá từng khu vực,

khoản thu, sắc thuế, dự báo các nguồn thu... Đặc biệt chỉ đạo t ng cường quản l các khoản thu từ sử dụng đất, từ hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản. Yêu c u các đơn vị thực hiện rà soát, quản l chặt chẽ các quyết định giao đất có thu tiền sử dụng đất, quyết định phê duyệt giá thu tiền sử dụng đất... T ng cường rà soát các

doanh nghiệp có hoạt động khai thác khoáng sản, rà soát các dự án đã đến chu kỳ điều chỉnh lại đơn giá cho thuê đất để thực hiện điều chỉnh theo đúng quy định pháp

luật. Đồng thời, phối hợp chặt chẽ, hiệu quả với các sở, ngành liên quan để kịp thời

34

giải quyết các vướng mắc phát sinh góp ph n đưa công tác quản l thu thuế đi vào

nề nếp.

Để thực hiện mục tiêu t ng thu theo tinh th n của Nghị quyết và chỉ đạo của ngành, Chi cục Thuế luôn tranh thủ sự chỉ đạo thường xuyên của Cục Thuế, của

Thành ủy, Huyện ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, sự

ủng hộ của cộng đồng doanh nghiệp và người dân để làm tốt công tác quản lý thuế,

chú tr ng khai thác nguồn thu. Bên cạnh đó Chi cục đã t ng cường công tác cải cách thủ tục hành chính thuế mà tr ng tâm là phục vụ tốt nhất cho NNT.

Bảng 6: Kết quả thực hiện dự toán của UBND tỉnh công tác thu thuế giai đoạn

2021-2023 tại Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn.

ĐVT: Tỷ ồng

So sánh %

Năm thực hiện DT Bộ Tài chính giao Số thu thực hiện TH/DT

N m 2021 N m 2022 N m 2023 DT UBND tỉnh giao 768 816 998 559 662 877 720,579 753,354 961,713 93,8 92,3 96,4 TH/cùng kỳ 128,8 113,8 109,7

(Nguồn: Báo cáo c a Chi cục thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn)

Theo bảng 6: Kết quả thu ngân sách nhà nước n m qua các n m đạt trên 90 %

so với dự toán UBND tỉnh giao và đạt trên 100% dự toán Bộ tài ch nh giao. N m

2021 đạt 93,8 % so với dự toán UBND tỉnh giao và đạt 128,8% dư toán BTC giao.

Sô thu thực hiện được đạt 92,3% n m 2022 và đạt 92,3% n m 2022 với dự toán của UBND tỉnh.

Ngay từ đ u n m 2021, do ảnh hưởng của dịch Covid-19 đã làm ảnh hưởng rất

lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh ảnh

hưởng trực tiếp đến một số lĩnh vực, ngành nghề như thương mại, xây dựng, vận

tải, du lịch, n uống, khách sạn… tác động không nh đến sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và thực hiện nhiệm vụ NSNN nói riêng trong n m 2021.

Cơ bản các doanh nghiệp trên địa bàn đều có quy mô nh , chủ yếu là doanh nghiệp nh và siêu nh . Trong n m do ảnh hưởng của dịch bệnh nên nhiều doanh nghiệp đều gặp khó kh n về tài chính, không có cơ hội mở rộng đ u tư, phát triển

sản xuất kinh doanh, nhiều doanh nghiệp không phát sinh doanh thu và phát sinh doanh thu thấp hơn so với cùng kỳ.

Các ch nh sách ban hành trong n m 2021 nhưng tiếp tục ảnh hưởng đến thu

35

NSNN n m 2022 và n m 2023 như: Thực hiện ch nh sách miễn thuế theo Nghị

quyết số 406/NQ-UBTVQH15 về ban hành một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh

nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19 có tác động đến số thu NSNN giai đoạn này.

Thường xuyên hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn kê khai, nộp thuế điện tử,

hiện tại trên 100% doanh nghiệp đang quản lý thuộc diện kê khai, nộp thuế điện tử

thực hiện khai thuế qua mạng và nộp thuế điện tử thành công. Đ ng k thuế điện tử đạt trên 100% (02 địa bàn).

2.2.2. Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT gắn với đặc điểm của cơ chế "tự khai, tự

nộp và tự chịu trách nhiệm", thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến và giải đáp các vướng mắc về ch nh sách, chế độ thủ tục về thuế mà các tổ chức, cá nhân

thường gặp trong quá trình kê khai nộp thuế thì NNT thực hiện tốt nghĩa vụ thuế đối

với Nhà nước.

Nội dung, hình thức tuyên truyền: tiếp tục thực hiện đẩy mạnh tuyên truyền, hỗ

trợ NNT thông qua nhiều hình thức: qua mạng Internet, qua điện thoại, qua thư điện

tử, zalo, facebook để giảm bớt việc tiếp xúc trực tiếp với NNT mà vẫn đảm bảo việc

hỗ trợ nhanh chóng, hiệu quả. Bên cạnh đó Chi cục Thuế chủ động phối hợp với các

phòng, ban của Ủy ban nhân dân thành phố, huyện Yên Sơn; Trung tâm V n hóa,

Truyền thông và Thể thao; Ủy ban nhân dân các xã, phường tuyên truyền chính sách

thuế đến NNT; hướng dẫn các đơn vị, NNT tự tra cứu v n bản, các ph n mềm HTKK

thuế, đ ng k thuế, quyết toán thuế và sử dụng trang web của ngành Thuế, Bộ Tài

chính trên mạng Internet; hướng dẫn NNT cài đặt, sử dụng ứng dụng Zalo OA

“Ch nh quyền số tỉnh Tuyên Quang” trong quá trình tiếp nhận, xử lý, giải quyết các

thủ tục hành chính.

Bảng 7. Các nội dung trong công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT tại Chi cục

So sánh

Đơn

Hình thức tuyên truyền hỗ trợ

N m

N m

N m

vị

Số TT

2022/2021

2023/2022

NNT

2021

2022

2023

tính

+/-

%

%

+/-

Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn từ 2021 – 2023

Công tác tuyên truyền

I

Phát sóng truyền hình, truyền

1

6

Buổi

12

19

25

7

36,8

24,0

thanh

2

Đ ng báo, tạp ch , website

Bài

21

23

29

2

8,7

6

20,6

3

Biển quảng cáo, áp ph ch

Biển

5

8

12

3

37,5

4

33,3

4

V n bản, biểu mẫu, ấn phẩm

Bản

6.000

6.800

7.150

800

11,7

350

4,8

A

Cung cấp văn bản cho NNT

Bản

2.827

3.108

3.295

281

9,1

187

5,7

B

Cung cấp bi u mẫu

Bản

2.650

3.100

3.250

450

14,5

150

4,6

C

Cung cấp ấn phẩm tuyên truy n Bản

523

592

605

69

11,6

13

2,1

36

II

Công tác hỗ trợ NNT

1

Giải đáp vướng mắc trực tiếp

Lượt

852

1.198

137

13,8

209

17,4

989

2

Trả lời bằng v n bản

VB

96

119

6

17

14,2

102

5,8

3

Giải đáp qua điện thoại

Lượt

1.754

1.826

2.985

72

1.159

38,8

3,9

Tổ chức tập huấn cho doanh

4

Lượt

5

6

8

16,6

1

2

25,0

nghiệp

5

Hội nghị đối thoại NNT

Buổi

01

02

03

50

1

1

50

6

Cung cấp tài liệu hỗ trợ NNT

Bộ

622

801

929

179

22,3

128

13,7

(Nguồn: Báo cáo c a Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang- Yên Sơn)

Theo bảng 7 cho thấy Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên

Sơn triển khai rất đa dạng các hình thức tuyên truyền. Cấp phát tài liệu tuyên truyền

do Cục Thuế biên soạn cho NNT n m 2021 là 6000 tờ, tuyên truyền giải đáp vướng

mắc trực tiếp cho NNT là 682 lượt. Số lượt tổ chức hội nghị, đối thoại, giải đáp

vướng mắc qua điện thoại t ng đều qua các n m, cụ thể: N m 2021 1.754 lượt tư

vấn qua điện thoại, n m 2022 là 1.826 lượt, n m 2023 là 2.985 lượt.

Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn tổ chức các hội nghị

đối thoại với NNT theo định kỳ hàng qu và mở các lớp tập huấn triển khai một số ch nh

sách liên quan đến NNT như: Phổ biến các ch nh sách thuế mới, triển khai thực hiện

thông tư, nghị định hướng dẫn... số lượng các Doanh nghiệp tham gia ngày một t ng.

Chi cục Thuế đã triển khai thực hiện phát các phiếu đánh giá gửi NNT để tham khảo sự hài l ng của NNT thông qua công tác tuyên truyền hồ trợ NNT. Đa số các Doanh

nghiệp trên địa bàn huyện đều hài l ng về công tác quản l , hỗ trợ NNT.

2.2.3. Công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế, miễn, giảm và hoàn thuế Công tác đ ng k thuế được thực hiện theo đúng quy định, đảm bảo thời gian, không có hồ sơ tồn đ ng. Chi cục Thuế thường xuyên phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài chính - Kế hoạch để thực hiện việc rà soát, đối chiếu giữa việc cấp giấy chứng nhận đ ng k kinh doanh với việc đ ng k cấp mã số thuế, đảm bảo công tác quản

37

lý thuế hộ kinh doanh được kịp thời, đúng pháp luật; hàng tháng luôn thực hiện tốt

việc rà soát bổ sung thông tin về các trạng thái hoạt động của hộ kinh doanh cá thể,

thực hiện đóng mã số thuế theo đúng quy định. Phối hợp với phòng Tài chính – Kế hoạch thưc hiện liên thông thủ tục đ ng k kinh doanh và đ ng k thuế.

Bảng 8: Tổng hợp tình hình quản lý mã số thuế của NNT tại thành phố Tuyên

Quang đến 31/12/2023

STT

CHỈ TIÊU

Số NNT đang hoạt động

TỔNG CỘNG

Tổng số NNT đã đƣợc cấp mã số thuế 56.095

Số NNT đang tạm nghỉ có thời hạn 147

Số NNT ngừng hoạt động đóng MST 6.193

49.755

1

Công ty cổ ph n

323

282

4

37

2

Công ty TNHH

1.511

1.184

40

287

3 Doanh nghiệp tư nhân

341

156

7

178

4 Hợp tác xã

171

148

23

-

5 Hộ kinh doanh cá thể

8.233

7.590

643

6

Thu nhập cá nhân

45.516

40.395

73

5.048

(Nguồn: Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn)

Thông qua việc cấp mã số thuế, ngành Thuế đã có điều kiện để quản l chặt chẽ

hơn số lượng đối tượng nộp thuế. Các thông tin cơ bản về đ ng k các sắc thuế với đối

tượng nộp thuế nói chung và DN nói riêng được lưu giữ tập trung tại ph n mềm tập

trung TMS đã tạo thuận lợi cho công tác quản l thu thuế, đặc biệt là hỗ trợ cho việc

kiểm tra khấu trừ, hoàn thuế và trao đổi thông tin với các ngành liên quan như Hải

quan, Kho bạc.

Bảng 9: Công tác kê khai thuế tại Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên

Quang –Yên Sơn năm 2021-2023

STT

Tiêu chí

ĐVT

Năm 2022

Năm 2021

So sánh % 2022/2021 2023/2022

110 110

94 93

100

100

%

112

101

98

31

1 2 3 4 5 6 7

Số tờ khai thuế phải nộp Số tờ khai đã nộp Tỷ lệ (đã nộp/phải nộp) Số tờ khai nộp đúng hạn Tỷ lệ (Đúng hạn/Đã nộp) Số tờ khai nộp chậm Tỷ lệ (trên tổng tờ khai đã nộp)

Năm 2023 Tờ khai 7.531 8.308 7.782 Tờ khai 7.531 8.308 7.740 99,5 Tờ khai 6.584 7.381 7.457 87,43 88,84 96,34 947 283 927 12,57 11,16 3,637

% Tờ khai %

(Nguồn: Báo cáo c a Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang –Yên Sơn)

38

Theo bảng 9 cho thấy: Kết quả các DN, hộ kinh doanh cá thể đã nộp tờ khai thuế

trong ba n m 2021-2023 đạt trung bình 99.8% so với số tờ khai phải nộp, trong đó:

N m 2021 có 7.531 tờ khai đã nộp; N m 2022 là 8.308 tờ khai đã nộp, t ng 10.3% so với n m 2021; N m 2023, số tờ khai đã nộp là 7.740 tờ khai, giảm 6.8% so với n m

2022. Các Doanh nghiệp nộp tờ khai đúng hạn đạt tương đối cao trong đó: N m 2021

có 6.584 tờ khai nộp đúng hạn, đạt 87,43% số tờ khai đã nộp; N m 2022, có 7.381 tờ

khai nộp đúng hạn, đạt 88,84% số tờ khai đã nộp, t ng 1% so với n m 2021; N m 2023, số tờ khai nộp đúng hạn là 7.457 tờ khai, chiếm 96,34%. Điều này cho thấy:

Công tác tuyên truyền và đôn đốc các Doanh nghiệp, hộ kinh doanh tự khai của Chi

cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn thực hiện khá tốt.

Như vậy, công tác quản l kê khai thuế tại Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn là khá tốt, mặc dù tỷ lệ tờ khai thuế đã nộp chiếm chưa cao

so với số tờ khai thuế phải nộp. Trong n m nay và các n m tiếp theo, Chi cục Thuế

khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn c n phải có biện pháp hữu hiệu hơn để

100% các doanh nghiệp tự kê khai, tự nộp. Đội ngũ cán bộ công chức của Chi cục thuế

có tinh th n làm việc rất nhiệt tình, hướng dẫn chu đáo tỷ mỉ, khoa h c... Đa ph n các

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã thực hiện đ y đủ và kịp thời các hướng d n của

cán bộ kê khai kế toán thuế, do đó làm cho chất lượng của tờ khai thuế đạt tỷ lệ cao,

hạn chế sai sót.

Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn hiện đang tập

trung rà soát các nguồn thu của các tổ chức doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa

bàn; tập trung chống thất thu ngân sách trên tất cả các lĩnh vực, nhất là các đơn vị,

doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, hoạt động chuyển nhượng bất động sản; t ng

cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế theo kế hoạch được giao để làm t ng thu

ngân sách. Đồng thời, tập trung thu hết các khoản phát sinh, các khoản thuế được

hoàn, gia hạn, tiền sử dụng đất đấu giá vào ngân sách Nhà nước; quyết liệt các giải pháp về thu nợ và cưỡng chế nợ thuế.

Bảng 10: Kết quả hoàn thuế TNCN của Chi cục Thuế các năm 2021-2023

Đơn vị tính: Tri u ồng

So sánh

Chỉ tiêu

ĐVT

2021

2022

2023

2022/2021 % ±

2023/2022 % ±

Hồ sơ

226

333

425

147%

92

128%

107

Tr.đ

Số hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN Số thuế đề nghị

1.756

2.261

3.251

129%

990

144%

505

39

So sánh

Chỉ tiêu

ĐVT

2021

2022

2023

2022/2021 % ±

2023/2022 % ±

Hồ sơ Tr.đ %

hoàn Số hồ sơ đã hoàn Số thuế đã hoàn Tỷ lệ hoàn thành

226 1.756 100

332 2.261 100

424 3.121 100

106 505 -

147% 129% -

93 860 -

128% 138% -

(Nguồn: Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn)

Theo bảng trên ta thấy,số hồ sơ đề nghị hoàn t ng qua các n m, cụ thể: n m

2021 có 226 hồ sơ, n m 2022 có 333 hồ sơ t ng 147% so với n m 2021. N m 2023

t ng 128% với số tiền đề nghị hoàn là 3,251 triệu đồng t ng 144% so với n m

2022.Tại Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn công tác hoàn thuế thực hiện nhanh chóng, kịp thời theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các

v n bản hướng dẫn, tạo l ng tin đối với NNT trong thực hiện chính sách và tính nghiêm minh của pháp luật thuế.

2.2.4. Công tác kiểm tra thuế Công tác thanh tra, kiểm tra tình hình hoạt động của NNT là công cụ quan

tr ng để kiểm soát t nh ch nh xác, đ y đủ, trung thực của thông tin mà NNT tự kê

khai và xuất trình với Cơ quan Thuế qua đó đánh giá việc tuân thủ pháp luật về thuế

của NNT, làm cơ sở để xử l đối với hành vi khai sai, khai thiếu dẫn đến thiếu số

tiền thuế phải nộp của NNT.

Bảng 11. Kết quả thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

Tuyên Quang tại Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn từ

năm 2021 – 2023

% số NNT vi

Số NNT

Số NNT có vi

Số thuế truy thu

phạm về thuế/số

Năm

đƣợc kiểm

phạm về thuế

qua thanh tra, kiểm

NNT đƣợc kiểm

tra

TNCN

tra (triệu đồng)

tra

169

23

2021

13,61

1.241

176

17

2022

9,66

1.811

188

19

2023

10,11

828

(Nguồn: Báo cáo c a Chi cục thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn)

Như vậy, n m 2021 Chi cục Thuế đã thực hiện kiểm tra tại trụ sở NNT được 169

đơn vị, đạt 101% kế hoạch Tổng cục Thuế giao. N m 2022, kế hoạch thanh tra, kiểm

40

tra 163 đơn vị, số phải kiểm tra thông qua phân t ch rủi ro của hồ sơ khai thuế là 15

doanh nghiệp; đã kiểm tra 176 đơn vị; tổng số tiền thuế truy thu và xử phạt 16,8 tỷ

đồng. N m 2023, mặc dù số NNT được kiểm tra t ng 6,8% so với n m 2022 nhưng số thuế phải nộp khi phát hiện qua kiểm tra giảm đáng kể so với n m 2022.

Nhìn chung qua công tác thanh tra, kiểm tra tình hình hoạt động của các đơn

vị tại địa bàn thành phố Tuyên Quang, huyện Yên Sơn đã phát hiện nhiều sai sót, xử

l và chấn chỉnh các hành vi kê khai sai các thông tin về thuế, dẫn đến việc xác định c n cứ t nh số thuế phải nộp chưa ch nh xác, làm giảm số tiền thuế phải nộp. Qua đó

đã nâng cao d n t nh tự giác, tuân thủ trong việc chấp hành pháp luật về thuế của

NNT, góp ph n t ng thu cho NSNN, đảm bảo t nh nghiêm minh của pháp luật.

Bên cạnh đó, đối với HKD thì Chi cục cũng đã tiến hành điều tra, đối chiếu các khoản doanh thu khoán với kết quả điều tra để từ đó lấy kết quả này làm cơ sở

điều chỉnh mức thuế cho phù hợp.

Bảng 12: Kết quả điều tra một số hộ khoán năm 2023

ĐVT: Nghìn ồng

Ngành nghề

Số hộ điều tra 20 20 30 40 110,0 Doanh thu khoán 177 210 420 515 1.322,0 Doanh thu điều tra 231,5 266 548 737 1.782,5 Chênh lệch 54,5 56 128 22 260,5 Tỷ lệ chênh lệch 23,5 21 23,4 30 97,9 Sản xuất Dịch vụ Thương mại Ăn uống Cộng (Nguồn: Báo cáo c a Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang- Yên Sơn)

Kết quả điều tra 110 hộ kinh doanh các ngành nghề khác nhau cho thấy chênh

lệch giữa doanh thu khoán và doanh thu điều tra là tương đối lớn 460,5 triệu đồng/110

hộ tương ứng chênh lệch 25,8%, cá biệt là ngành n uống thì tỉ lệ này chiếm đến 30%.

Như vậy tình trạng thất thu đối với các hộ khoán trên địa bàn vẫn còn nhiều và phổ

biến ở tất cả các ngành nghề.

2.2.5. Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Để nâng cao hiệu quả trong công tác quản l thu thuế, Ban lãnh đạo Chi cục nói riêng và toàn thể cán bộ nhân viên nói chung đã luôn cố gắng, nỗ lực trong công việc nhằm nâng cao hiệu quả. Ban lãnh đạo thường xuyên quan tâm đến công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên. Đồng thời chú tr ng tới việc trau dồi đạo đức và phẩm chất trong sạch cho người cán bộ thuế.

Hàng n m Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn luôn giao

41

chỉ tiêu thu nợ đến từng bộ phận, công chức theo dõi chi tiết đến từng NNT về các

khoản nợ thuế; Chủ động phối kết hợp với Kho Bạc nhà nước, các tổ chức t n dụng,

các Ban quản l , các cơ quan liên quan để nắm bắt thông tin, thời gian thanh toán vốn của NNT, tổ chức việc đôn đốc nợ và cưỡng chế nợ thuế. Số nợ thuế giảm d n

qua các n m, cụ thể như sau:

Giai đoạn 2021-2023, Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên

Sơn đã tập trung rà soát, đối chiếu, phân loại nợ thuế thời điểm 31 tháng 12 hàng n m; T ng cường các biện pháp thu nợ thuế, ứng dụng công nghệ thông tin vào

quản l nợ thuế; Xác định ch nh xác các khoản nợ có khả n ng thu, xây dựng kế

hoạch thu nợ; Bám sát tình hình SXKD của các doanh nghiệp nợ đ ng lớn để có

biện pháp đôn đốc thu. Vì vậy trong thời gian qua, đặc biệt những n m g n đây h u như rất t cán bộ trong Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn có thái

độ nhũng nhiễu, hách dịch, thức kém trong phục vụ nhân dân và doanh nghiệp.

Bảng 13: Số thuế thu đƣợc qua các biện pháp cƣỡng chế từ năm 2021-2023

Đơn vị tính: Nghìn ồng

Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023

Biện pháp Cƣỡng chế Số DN Số DN Số thuế thu đƣợc Số DN Số thuế thu đƣợc Số thuế thu đƣợc

32 5.036.000 41 4.774.000 42 5.335.000

11 252.600 15 265400 12 276.000

24 982.000 27 1.043.000 27 1.215.000

6 795.000 9 654000 10 916000

10 1.145 12 1.076.000 11 1.264.000

Phong t a tài khoản, tr ch tiền từ tài khoản Khấu trừ một ph n tiền lương Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng Kê biên tài sản Thu hồi giấy chứng nhận đ ng k kinh doanh Tổng cộng 83 7.066.745 104 7.812.400 102 9.006.000

(Nguồn: Báo cáo c a Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang- Yên Sơn) Qua bảng số liệu trên ta thấy, số lượng doanh nghiệp bị cưỡng chế trong n m

2022 lớn nhất với 104 doanh nghiệp, trong đó số doanh nghiệp bị cưỡng chế qua tài khoản ngân hàng chiếm 41 doanh nghiệp với số thuế thu được 4.774 triệu đồng, chiếm hơn 60% so với tổng các khoản thu từ các biện pháp cưỡng chế trong n m 2022, trong khi bốn biện pháp cưỡng chế còn lại thu được 3.038,4 triệu đồng, chiếm g n

42

40%. Như vậy tại Chi cục thuế khu vục thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn biện

pháp cưỡng chế nợ thuế được áp dụng nhiều nhất và có hiệu quả nhất chính là biện

pháp cưỡng chế qua tài khoản ngân hàng. Biện pháp này có ưu điểm là dễ thực hiện, hiệu quả thu được rất cao, các thủ tục hành chính ít, vì h u như doanh nghiệp nào

cũng phải mở tài khoản để giao dịch tại ngân hàng, khi có giao dịch diễn ra thì

nguồn tiền sẽ bị ngân hàng giữ lại và chuyển vào tài khoản của tại Chi cục thuế khu

vục thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn.

2.3. Đánh giá công tác quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế khu vực thành

phố Tuyên Quang – Yên Sơn

2.3.1. Những kết quả đạt được Th nhất: Chi cục đã tranh thủ kịp thời sự lãnh đạo, chỉ đạo của Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang, của Thành uỷ, HĐND, UBND thành phố, sự phối hợp tích cực, thường xuyên, có hiệu quả của các ngành, cấp uỷ đảng, chính quyền các xã, thị trấn trong công tác quản l thu ngân sách trên địa bàn. Thường xuyên báo cáo với thường trực Thành uỷ, HĐND, UBND kết quả thực hiện, những khó kh n vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu trên địa bàn để xin ý kiến chỉ đạo, tháo gỡ kịp thời.

Th hai: Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang-Yên Sơn đã chỉ đạo các đội thuế rà soát, phân tích nguồn thu, xây dựng dự toán n m 2021 – 2023 rất sát với thực tế. Trên cơ sở dự toán được giao, Chi cục tham mưu với HĐND, UBND thành phố giao dự toán thu ngân sách trong n m đến các xã và đề ra các giải pháp t ng cường công tác quản lý thu.

Th ba: Nhận thức được việc thực hiện dự toán n m c n có nhiều khó kh n trong bối cảnh nền kinh tế chưa ổn định, t ng trưởng kinh tế trên địa bàn chưa cao. Đồng thời với việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ tr ng tâm, các nhóm giải pháp công tác thuế của Cục Thuế đề ra, Chi cục đã đề ra các giải pháp và triển khai quyết liệt, triệt để các nhiệm vụ, giải pháp qua từng n m trong giai đoạn 2021-2023.

Th t : Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hoá ngành thuế nhằm hỗ trợ tốt cho công tác quản lý thu ngân sách và NNT:

Th năm: Nâng cao chất lượng cán bộ, thường xuyên chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật và thực hiện tốt công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãnh ph .Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ thuế: c n cứ vào kế hoạch mở các lớp bồi dưỡng do Cục thuế tổ chức, Chi cục rà soát cử cán bộ theo đúng số lượng, đối tượng được cử tham gia đảm bảo tham gia đủ 100% các lớp do Cục thuế tổ chức.

43

Th sáu : Với phương châm công chức thuế luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, Chi cục đã thường xuyên chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương, giám sát m i khâu trong quá trình thực thi nhiệm vụ của CBCC và thực hiện tốt công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước; công quỹ, tài sản công.

2.3.2. Những hạn chế, tồn tại Bên cạnh những kết quả đạt được từ n m 2021 đến n m 2023 luôn hoàn thành chỉ tiêu, kế hoạch của tỉnh và của huyện giao thì công tác thuế tại Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn vẫn còn những tồn tại, hạn chế và gặp phải nhiều khó kh n, thách thức ảnh hưởng đến nhiệm vụ thu ngân sách như:

* Th nhất,v công tác nghi p vụ dự toán: Chi cục Thuế thực hiện phân bổ số

dự toán thu còn lại sau khi trừ đi ph n dự toán ghi thu ghi chi để xây dựng dự toán

thu hàng tháng. Do vậy, nếu không đủ nguồn thu ghi thu ghi chi như dự kiến thì sẽ

dẫn đến thiếu hụt nguồn thu vào các tháng cuối n m, gây khó kh n cho công tác chỉ

đạo điều hành thu.

Sự phối hợp trong công tác quản lý thu ngân sách giữa các cơ quan, ban

ngành, các xã, thị trấn theo các Chỉ thị của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện về

t ng cường công tác thu ngân sách trên địa bàn mặc dù đã cố gắng nhưng vẫn thiếu

đồng bộ, chưa thường xuyên.

Cấp uỷ, chính quyền một số xã, thị trấn chưa thực sự quan tâm tới công tác

thu, chưa chỉ đạo quyết liệt quản lý các nguồn thu được đánh giá khó kh n nhất như

hộ kinh doanh vận tải tư nhân; công trình xây dựng cơ bản tư nhân, cá nhân kinh

doanh theo thời vụ, các khoản thuế, phí, lệ ph phát sinh trên địa bàn từng xã, thị trấn,…

* Th hai, v công tác tuyên truy n và hỗ tr NNT:Công tác tuyên truyền hỗ

trợ NNT đã triển khai sâu rộng nhưng vẫn c n một bộ phận NNT chưa nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật về thuế; cố tình kê khai sai, thiếu số

thuế phải nộp hoặc chây ỳ, dây dưa nợ thuế; gian lận các khoản tiền thuế phải nộp dưới m i hình thức.

Công tác hỗ trợ NNT còn chậm, chưa kịp thời: Hiện nay, Bộ phận tuyên truyền - hỗ trợ NNT đang thiếu nhân sự là nguyên nhân khiến dịch vụ hỗ trợ NNT chưa thực sự hiệu quả. Hệ thống trang bị điện thoại cố định chưa đồng bộ để đáp

ứng được với số lượng lớn NNT liên hệ qua điện thoại.

* Th ba, v công tác ăng ký, kê khai, nộp thuế, miễn, giảm và hoàn thuế: Hồ

44

sơ khai thuế trễ hạn còn tồn tại nhiều, công tác xử lý vi phạm về kê khai trễ hạn còn

hạn chế và chưa kịp thời, chưa thực hiện ấn định thuế đối với trường hợp kê khai

thuế trễ hạn. Chưa chủ động nắm bắt và phân loại nhóm đối tượng thường xuyên kê khai sai, chậm nộp cũng như các vướng mắc của từng nhóm NNT trong kê khai;

việc thực hiện chế độ kế toán thuế, hạch toán theo dõi nghĩa vụ thuế chưa kịp thời

còn chậm so với yêu c u.

* Th t , v công tác ki m tra thuế Công tác kiểm tra, thanh tra chưa phát huy được hết khả n ng, chưa triệt để.

Công tác kiểm tra tại cơ quan thuế chưa đạt so với số lượng kê khai thực tế, kiểm

tra phân t ch chưa mang lại hiệu quả để làm cơ sở kiểm tra tại trụ sở của NNT. Tình

trạng gian lận thuế vẫn còn nhiều, tình trạng thất thu vẫn còn xảy ra. Vẫn còn nhiều hộ gia đình và cá nhân kinh doanh cố tình vi phạm luật thuế để gian lận trốn thuế,

một số hộ gia đình và cá nhân kinh doanh chấp hành chế độ quản lý, sử dụng hoá

đơn, báo cáo quyết toán thuế chưa nghiêm, chưa đúng quy định.

* Th năm, v công tác quản lý n và c ỡng chế n thuế:Việc đôn đốc thu nợ

chưa kiên quyết và chưa áp dụng đ y đủ, quyết liệt các biện pháp chế tài trong xử lý

các kh an nợ đ ng theo quy trình, chỉ dừng lại ở mức nhắc nhở hay thông báo phạt

chậm nộp là chủ yếu nhưng việc tính phạt chậm nộp vẫn còn hạn chế.Công tác xử lý

vi phạm pháp luật thuế tại Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên

Sơn vẫn chưa được thực hiện nghiêm túc, nhiều trường hợp phát hiện nhưng không

xử lý, hoặc xử l không nghiêm minh, có trường hợp cố tình làm ngơ sai phạm của

đối tượng nộp thuế của cán bộ thuế.

- Công tác đôn đốc thu nộp Ngân sách Nhà nước của một số bộ phận đội thuế

chưa quyết liệt, chưa có nhiều biện pháp mang lại hiệu quả trong việc đôn đốc thu

phát sinh cũng như thu nợ dẫn đến một số doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ, cá nhân

kinh doanh số nợ phát sinh t ng so với qu trước và so với cùng kỳ.

- Tỷ lệ nợ thuế trên tổng số thu NSNN vẫn c n ở mức cao, chủ yếu do những

n m g n đây dịch bệnh Covid-19 bùng phát với diễn biến phức tạp. * Th sáu, v công tác quản lý hộ, cá nhân kinh doanh Ý thức chấp hành pháp luật thuế và trình độ hiểu biết về chính sách thuế của hộ, cá nhân kinh doanh vẫn còn hạn chế, tình trạng vi phạm pháp luật thuế vẫn còn xảy ra với nhiều hình thức và mức độ khác nhau. Đặc biệt là việc kê khai doanh thu tính thuế với cơ quan thuế thấp hơn doanh thu thực tế phát sinh từ hoạt động kinh doanh nhằm mục đ ch trốn thuế khiến việc đấu tranh và quản lý thuế của các công

45

chức Đội thuế liên xã, thị trấn gặp rất nhiều khó kh n, thách thức.

- Hệ thống chính sách pháp luật về thuế của nước ta hiện nay đang ngày càng

được đổi mới và hoàn thiện, tuy nhiên vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập như thường xuyên thay đổi, nhiều v n bản quy định không rõ ràng…gây khó kh n không nh

cho NNT (trong việc hiểu và thực hiện đúng ch nh sách pháp luật thuế).

- Thực hiện các chỉ thị, biện pháp ph ng chống dịch bệnh Covid-19 đã ảnh

hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, bên cạnh đó việc thực hiện các giải pháp gia hạn nộp thuế, ưu đãi về thuế để tháo gỡ khó kh n cho các doanh

nghiệp hộ kinh doanh và người dân đã ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu NSNN

trên địa bàn.

* Những h n chế, tồn t i trong ng dụng công ngh thông tin, cơ sở vật chất phục vụ quản lý: Ph n mềm ứng dụng được nâng cấp chậm, không kịp thời với

những thay đổi của chính sách thuế, do đó trong giai đoạn đ u khi chính sách thuế

thay đổi thường khiến cho các doanh nghiệp lúng túng, vướng mắc trong việc khai

thuế, quyết toán thuế. M i thay đổi đều phải lập dự án triển khai nâng cấp cho các

cơ quan thuế dẫn đến tốn kém chi phí, ảnh hưởng tới công việc quản lý của Cơ quan

thuế.

Đội ngũ cán bộ tin h c còn thiếu, phải kiêm nhiệm nhiều, nhiệm vụ trình độ

chuyên môn lại chưa cao nên chưa thực hiện chuyên môn hóa theo từng chức n ng

quản lý tin h c. Chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ tin h c còn thấp so với mặt

bằng chung nên chưa thu hút được những người có trình độ cao, còn có hiện tượng

chảy máu chất xám.

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế 2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan

- Ch nh sách thuế tuy thường xuyên được bổ sung, đổi mới nhưng chưa thực

sự hoàn thiện, có những nội dung c n chưa sát với thực tế quản l thu thuế tại Việt Nam gây ra những khó kh n cho cơ quan thuế trong quá trình áp dụng, thực hiện.

Nghị định, Thông tư hướng dẫn ban hành chậm, chưa đồng bộ; quy trình nghiệp vụ chậm được sửa đổi, bổ sung theo các quy định mới; triển khai c n nhiều vướng mắc, chậm được giải đáp. Nhiều chính sách thuế c n chưa rõ ràng, các v n bản, chính sách, thông tư, nghị định hướng dẫn còn chồng chéo, thủ tục còn phức tạp, khó kh n trong nghiên cứu

Chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa ngành thuế với các cấp ch nh quyền địa

phương, với các tổ chức, cơ quan liên quan.

46

- Nguyên nhân từ phía NNT

Mức độ tuân thủ các quy định về thuế của NNT c n thấp. Các cơ quan/tổ chức chưa chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về lao động, sổ sách kế toán, chế độ hóa đơn chứng từ. Trình độ hiểu biết và thức chấp hành Luật của một bộ phận lớn dân cư c n hạn chế, rất nhiều người dân chưa hiểu biết đ y đủ về thuế thu nhập cá nhân, sự tự giác chưa cao, tâm l trốn thuế c n lan truyền, chưa có sự hiểu biết cặn kẽ về quyền lợi và nghĩa vụ của NNT nên c n có những biểu hiện trốn tránh, thoái thác việc thực hiện Pháp luật thuế.

Tình hình sản xuất kinh doanh và tài ch nh của các doanh nghiệp gặp nhiều khó kh n do thanh toán chậm, chiếm dụng vốn... không có khả n ng nộp thuế dẫn đến nợ đ ng về thuế; nhiều doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, kinh doanh thua lỗ kéo dài dẫn đến ngừng, nghỉ kinh doanh...

- Trang thiết bị và điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho quản lý thu thuế: Chi cục

Thuế thành phố Tuyên Quang được sự quan tâm của Cục thuế tỉnh Tuyên Quang

thường xuyên cung cấp thiết bị máy móc: máy tính, máy in, máy phô tô, máy

scan…cùng các thiết bị ph n mềm khác để phục vụ công tác quản lý thu thuế. Bên

cạnh những trang thiết bị đó lại phát sinh ra mâu thuẫn về cơ bản như: ứng dụng không

tương th ch với ph n mềm quản lý, lỗi các ph n mềm do cán bộ sử dụng chưa được

hướng dẫn kịp thời, quá trình nhập ứng dụng của một số cán bộ còn chậm chủ yếu do

trình độ tin h c chưa cao ở các Đội thuế xã, phường.

2.3.3.2. Nguyên nhân ch quan

Trình độ, n ng lực của một bộ phận cán bộ công chức còn hạn chế dẫn đến hiệu

quả công việc chưa đáp ứng được yêu c u, cá biệt còn có cán bộ tinh th n trách nhiệm

chưa cao, v n hóa ứng xử chưa đúng mực, gây khó kh n cho NNT. Mặt khác khối lượng công việc hiện nay là rất lớn, lượng cán bộ công chức đến tuổi nghỉ hưu nhiều,

chưa được bổ sung công chức mới dẫn đến thiếu cán bộ ở h u hết các đội thuế.

Số thuế nợ cao so với chỉ tiêu đề ra, còn tình trạng số nợ kỳ sau cao hơn kỳ trước

việc phát hành thông báo đôn đốc nợ đạt tỷ lệ thấp nhất là đối với khu vực hộ kinh doanh. Công tác kiểm tra tại trụ sở NNT hiệu quả chưa cao. Công tác quản lý hộ chưa đáp ứng yêu c u c n để thất thu về hộ, doanh thu đặc biệt là các lĩnh vực kinh doanh sáng, tối dẫn đến tình trạng hộ trốn thuế.

47

TIỂU KẾT PHẦN 2

Trong Ph n 2, đề tài đã phân t ch, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế tại Chi cục thuế khu vực thành phố Tuyên Quang-Yên Sơn từ n m 2021 đến hết n m 2023,

phân tích chi tiết kết quả thực hiện hoạt động quản lý thu thuế, những thành tựu đạt được

và những nguyên nhân tồn tại chưa được giải quyết. Cùng với cơ sở lý luận đã nêu ở

Ph n 1, những tồn tại trong hoạt động quản lý thu thuế Ph n 2 là cơ sở để đưa ra những giải pháp khắc phục và tìm cách giải quyết những hạn chế tồn tại trong Ph n 3.

48

PHẦN 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG – YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG

3.1. Phƣơng hƣớng, mục tiêu quản lý thu thuế của Chi cục Thuế khu vực

thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn

3.1.1. Phương hướng công tác quản lý thu thuế của Chi cục Thuế khu vực

thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn

Khi ban hành cơ chế tự tính, tự khai tự nộp, ngành thuế đã t ng cường công tác thanh kiểm tra thông qua việc áp dụng kiểm tra rủi ro đối với doanh nghiệp. Tuy nhiên, hiệu quả của hoạt động thanh tra, kiểm tra chưa cao do việc nghiên cứu xây dựng phương pháp thanh tra, kiểm tra theo rủi ro trên cơ sở phân tích thông tin về NNT còn chậm; chưa xây dựng được hệ thống thông tin kinh tế của một số ngành áp dụng trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế theo quy trình, quy định của ngành. Do vậy phương hướng cụ thể trong quản lý thuế trên địa bàn là:

* Thứ nhất, quản lý thuế gắn với cải cách hệ thống thuế - Thủ tục hành chính thuế được đơn giản hoá tạo điều kiện thuận lợi cho NNT; thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ quản lý của cơ quan thuế được công khai để NNT biết thực hiện đúng quy định.

- Hoạt động kiểm tra, giám sát sự tuân thủ của NNT được t ng cường trên cơ sở đánh giá rủi ro, phân loại NNT và xử l nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật thuế. - Nâng cấp và phát triển hệ thống công nghệ thông tin, hạ t ng kỹ thuật và cơ sở vật chất, điều kiện làm việc của cơ quan thuế; Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ thống nhất có tính liên kết và tự động hoá cao.

* Thứ hai, quản lý thu thuế theo hướng thực hiện đồng bộ các khâu trong quản lý thu: T ng cường quản lý thuế tiến hành đồng bộ ở tất cả các khâu: Từ tổ chức bộ máy, cán bộ; phân cấp chức n ng; cơ chế quản lý khu vực, quy trình, thủ tục hành chính thuế. Cơ chế quản lý thu mới đ i h i phải đổi mới quy trình quản lý thu thuế ở tất cả các khâu: tuyên truyền, hỗ trợ; xử lý tờ khai và kế toán thuế, đôn đốc thu, cưỡng chế nợ thuế, thanh tra kiểm tra thuế.

* Thứ ba, quản lý thuế ở địa phương theo hướng tuân thủ nghiêm pháp luật,

chính sách của Nhà nước:

-T ng cường quản lý thuế trước hết phải đảm bảo đúng với quan điểm của Đảng và Nhà nước về đổi mới quản lý thuế, đảm bảo thi hành nghiêm các luật thuế, phát huy tối đa công cụ thuế trong quản l nhà nước đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ đổi mới.

49

- Quản lý thuế đáp ứng yêu c u đổi mới của nền kinh tế, đảm bảo thu đúng, thu

đủ, khai thác các nguồn thu đồng thời khuyến khích sản xuất phát triển.

* Thứ tư, t ng cường quản lý thuế theo hướng hiện đại hóa.Trong quy trình quản lý thuế: Từ khâu tuyên truyền, hỗ trợ NNT; Xử lý tờ khai, kế toán thuế; thanh tra, kiểm tra; quản lý thu nợ đều thực hiện trên các ứng dụng công nghệ thông tin. Hình thức phổ biến và hiệu quả trong công việc hiện đại hóa các khâu của quy trình quản lý thu là: xây dựng cơ sở dữ liệu cung cấp thông tin về thuế và các thông tin liên quan qua trang web và các mạng máy tính; phổ biến các mẫu, biểu qua mạng; kê khai thuế qua mạng; kiểm tra qua mạng…

3.1.2. Mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý thu thuế của Chi cục Thuế

khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn

Mục tiêu phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN và tạo thuận lợi tốt nhất cho NNT để thu đúng, thu đủ cũng như công tác tuyên truyền ý thức cho NNT có mức độ sẵn sàng tuân thủ pháp luật thuế. dựa trên mục tiêu đó hàng n m Chi cục thuế c n thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

Thứ nhất: Tập trung chỉ đạo công tác quản lý thu ngân sách: - Tập thể lãnh đạo Chi cục và cán bộ công chức Chi cục quyết tâm và đề ra chỉ

tiêu phấn đấu thu vượt dự toán phấn đấu Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang giao

- Tham mưu với UBND thành phố chỉ đạo các phòng ban chức n ng, UBND các xã, thị trấn thường xuyên phối hợp với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế, chống thất thu ngân sách, đôn đốc nợ thuế, khai thác các nguồn thu. Đặc biệt chú tr ng các khoản thu về đất như đấu th u, đấu giá đất...

Thứ hai: Công tác tuyên truyền hỗ trợ: Phát huy tối đa có hiệu quả các nội dung, hình thức tuyên truyền về chính sách thuế để nâng cao hiệu quả hoạt động hỗ trợ NNT tại cơ quan thuế. T ng số lượng phát thanh trên loa đài xã, phường. t ng thêm số buổi tập huấn, hội nghị, đối thoại, gửi 100 % v n bản hướng dẫn chính sách thuế mới tới NNT qua email của NNT cũng như thông báo trên thông tin xã, phường.

Thứ ba: Về công tác quản lý kê khai. Vận động tất cả các đơn vị quản l trên địa bàn đ ng k và thực hiện kê khai qua mạng 100%, đảm bảo tỷ lệ thực hiện đạt cao nhất. T ng cường công tác kiểm tra, kiểm soát việc kê khai của NNT, cương quyết áp dụng các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính trong kê khai thuế

Thứ tư: Về công tác kiểm tra.Phấn đấu hàng tháng tiến hành kiểm tra 100% hồ sơ khai thuế của các doanh nghiệp theo kế hoạch kiểm tra rủi ro, chú tr ng những doanh nghiệp âm thuế thường xuyên. T ng cường công tác kiểm tra tại trụ sở NNT đảm bảo hoàn thành kế hoạch kiểm tra. Đôn đốc NNT nộp các khoản nợ, tiền phạt, các

50

khoản phát sinh vào NSNN đúng thời gian quy định. Tích cực rà soát các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm đúng quy định pháp luật thuế. Thứ năm: Về công tác quản lý nợ thuế. Phải triển khai thực hiện tốt công tác quản lý nợ thuế theo Luật định, theo Quy trình và Quy chế phối hợp giữa các Đội Thuế của Chi cục Thuế. Tập trung phân loại nợ, phân t ch, đánh giá rõ thực chất tình hình nợ thuế (đánh giá t nh chất, mức độ, nguyên nhân nợ thuế của từng NNT) để có biện pháp đôn đốc, cưỡng chế nợ phù hợp; Đối chiếu, điều chỉnh ngay các khoản nợ sai (chủ yếu là nh m mục, tiểu mục); Giao chỉ tiêu thu nợ tới từng cán bộ làm công tác quản lý nợ thuế.

Thứ sáu: Các công tác khác - Các khoản thu về đất: Phối hợp với các ban ngành của thành phố tổ chức đấu th u, đấu giá đất để t ng thu ngân sách. T ch cực thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thu tiền thuê đất của các đơn vị, hộ trên địa bàn.

- Công tác kiểm tra nội bộ: Về việc thực hiện chính sách, quy chế, quy trình, kỷ cương và kỷ luật, không để xảy ra cán bộ công chức vi phạm các quy định quản lý nhà nước bị xử lý kỷ luật. Nghiêm chỉnh chấp hành các v n bản chỉ đạo của ngành về thực hiện tốt tuyên ngôn của ngành thuế “Minh bạch - Chuyên nghiệp - Liêm chính - Đổi mới”.

- Về công tác tổ chức, cán bộ: Tập trung công tác điều động, luân chuyển, chuyển đổi vị tr công tác đối với cán bộ nhằm nâng cao hiệu quả trong công việc đặc biệt đối với các cán bộ đã làm quá lâu tại một công việc nhất định. T ng cường cán bộ có n ng lực, trình độ, giao việc theo đúng chuyên môn. Phát động thi đua và đề nghị khen thưởng kịp thời, khích lệ cán bộ trong phong trào thi đua.

3.2. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý thu thuế của Chi

cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn

3.2.1. Những thuận lợi Th nhất:Quản lý ăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế Đã thực hiện cải cách thủ tục hành ch nh từ khâu đ ng k thuế đến khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế thông qua việc: (i) Đơn giản hóa hồ sơ, thủ tục, mẫu biểu tạo thuận lợi cho NNT; (ii) Liên thông với các cơ quan nhà nước có liên quan (cơ quan đ ng k kinh doanh, ngân hàng, tổ chức t n dụng, kho bạc, hải quan...) trong quá trình giải quyết các thủ tục về thuế cho NNT như hồ sơ đ ng k doanh nghiệp, thủ tục nộp thuế...

Th hai:Công tác thanh tra, ki m tra và xử lý vi ph m v thuế Công tác thanh tra, kiểm tra được đổi mới toàn diện, hoạt động theo hướng

51

thống nhất, hiện đại, chuyên nguyệp: (i) Chuyển d n từ thanh tra, kiểm tra toàn diện sang thanh tra, kiểm tra theo hệ thống tiêu thức lựa ch n, đi vào chiều sâu theo nội dung vi phạm (chuyên đề, lĩnh vực như doanh nghiệp có dấu hiệu chuyển giá, doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, doanh nghiệp có số nợ thuế lớn…); (ii) Triển khai áp dụng thống nhất phương pháp th a thuận trước về phương pháp xác định giá t nh thuế (APA) trong quản l thuế, tạo điều kiện cho NNT chủ động đ ng k phương pháp xác định giá t nh thuế; (iii) Áp dụng thống nhất nguyên tắc xử l kết quả sau thanh tra, kiểm tra thuế góp ph n nâng cao thức của công chức làm công tác thanh tra, kiểm tra.

Th ba:Quản lý thu n và c ỡng chế n thuế Thực hiện rà soát, xác định, phân loại, theo dõi số nợ thuế và số thuế nợ đ ng của từng NNT; phân tích nguyên nhân, tình trạng nợ thuế để áp dụng các biện pháp thu hồi nợ phù hợp, hiệu quả; xây dựng và thực hiện chỉ tiêu đôn đốc thu hồi và xử l các khoản tiền nợ thuế của NNT. Kết quả là, trong thời gian qua, mặc dù tổng nợ t ng lên về số tuyệt đối song tốc độ t ng đã có xu hướng giảm qua các n m,

Th t : Giải quyết khiếu n i, tố cáo v thuế: Trong quá trình giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, các vấn đề công dân h i đều được cơ quan thuế trả lời, giải th ch tương đối kịp thời, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật. Hằng n m, tỷ lệ đơn khiếu nại được giải quyết đúng hạn luôn chiếm trên 90%.

3.2.2 Những khó khăn Việc cấp giấy phép kinh doanh còn gặp vướng mắc do hoạt động thương mại điện tử hay một số hoạt động thương mại điện tử chưa có trong danh mục ngành nghề kinh doanh. Mặc dù theo quy định của pháp luật hiện hành thì các tổ chức, cá nhân được phép kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm ví dụ như kinh doanh ngành tiền điện tử, tiền ảo, tài sản kỹ thuật số, cung cấp dịch vụ quảng cáo trên các ứng dụng ph n mềm, kết nối vận tải bằng phương tiện điện tử nên đã gây khó kh n cho cơ quan quản lý thuế trong việc phân loại những ngành nghề kinh doanh để xác định nghĩa vụ nộp thuế.

Việc quản l đ y đủ các đối tượng nộp thuế và các nguồn thu thuế; Các cá nhân, các doanh nghiệp chưa tự giác kê khai nộp thuế; Các nhà cung cấp dịch vụ trên nền tảng số có hành vi và cơ hội để trốn thuế; Các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử có hành vi gian lận thuế như không đ ng k kinh doanh, không đ ng k nộp thuế; Các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử có hành vi gian lận thuế như không kê khai hoặc kê khai thấp giá trị giao dịch thu nhập để trốn thuế.

52

Việc bán hàng, quảng cáo còn sử dụng qua điện thoại, tin nhắn nên cơ quan thuế khó kiểm soát với các nhóm này, không kiểm soát được doanh thu. Ví dụ có bộ phận người bán hàng trên các trang Facebook hay Zalo của hộ hoặc cá nhân thì cơ quan thuế gặp khó kh n khi các đơn vị cho thuê máy chủ chưa hợp tác đ y đủ với cơ quan thuế về cung cấp thông tin các doanh nghiệp vận hành các website bán hàng. Khó kh n này do cơ chế bảo mật thông tin của khách hàng mà các website đang thực hiện.

3.3. Cơ sở đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế tại Chi

cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang – Yên Sơn

3.3.1. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của thành phố Tuyên Quang - Phát triển kinh tế nhanh và bền vững trên cơ sở phát triển du lịch là ngành kinh tế mũi nh n, công nghệ thông tin và truyền thông là đột phá, công nghiệp và nông nghiệp công nghệ cao là nền tảng.

- Khai thác, phát huy hiệu quả các tiềm n ng, lợi thế của tỉnh, của vùng, nhất là sự kết hợp hài hòa giữa di sản v n hóa, lịch sử đặc sắc, phong phú với cảnh quan tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú, vị trí cửa ngõ của hành lang kinh tế mà toàn tỉnh Tuyên Quang có lợi thế.

- Xây dựng bộ máy chính quyền các cấp trong sạch, vững mạnh; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động; đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đ u tư, kinh doanh để thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của m i thành ph n kinh tế, nhất là khu vực kinh tế tư nhân cho phát triển hạ t ng giao thông, đô thị và những ngành, lĩnh vực kinh tế có tiềm n ng, lợi thế.

3.3.2. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của thành phố Tuyên Quang. - Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp hàng hóa theo chuỗi liên kết, tập trung vào các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc sản, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, giá trị gia t ng cao gắn với xây dựng nông thôn mới. Phát huy tiềm n ng, đẩy mạnh phát triển du lịch để trở thành ngành kinh tế quan tr ng của tỉnh: Nâng cao chất lượng quy hoạch, quản l , thực hiện quy hoạch phát triển du lịch, khai thác tiềm n ng về du lịch lịch sử, cách mạng, v n hóa, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng...

-Thu hút đ u tư, đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tập trung phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp dệt may, da giày, điện tử.... Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đ u tư, cải thiện môi trường đ u tư kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi về hạ t ng,

53

đất đai, thủ tục hành ch nh, nguồn nguyên liệu, lao động để thu hút ngành công nghiệp mới, công nghệ cao, các dự án công nghiệp quy mô có công nghệ hiện đại, công nghệ sạch, đóng góp nhiều cho ngân sách.

- Xây dựng bộ máy chính quyền các cấp trong sạch, vững mạnh; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động. Phát huy sức mạnh toàn dân; thực hiện đồng bộ các giải pháp khắc phục tác động của đại dịch Covid-19, nhanh chóng phục hồi và phát triển kinh tế; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để xây dựng và phát triển Tuyên Quang đến n m 2025 trở thành khu vực phát triển trên nền tảng bảo tồn, phát huy giá trị di sản và bản sắc v n hoá với đặc trưng v n hóa, di sản, sinh thái, cảnh quan, thân thiện môi trường và thông minh; đảm bảo an sinh và phúc lợi xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh th n của Nhân dân.

3.4. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế tại Chi

cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang –Yên Sơn 3.4.1. Về công tác xây dựng kế hoạch thu thuế Chủ động tham mưu với Cục Thuế tỉnh, cấp ủy, chính quyền địa phương và phối hợp với các ngành tổ chức thực hiện có hiệu quả các giải pháp thu thuế trên địa bàn và tập trung thực hiện các thủ tục đấu giá đất thu tiền sử dụng đất, giải quyết nhanh các thủ tục chuyển nhượng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thu các khoản liên quan. Phân bổ, giao kịp thời dự toán thu và chỉ tiêu phấn đấu thu cho các đơn vị. Thường xuyên theo dõi, phân tích, dựu báo tổng hợp tiến độ thu, phân t ch đánh giá kết quả thu và đề xuất biện pháp thu tích cực, phù hợp với từng khoản thu, sắc thuế ( ặc bi t chú tr ng các khoản thu có th gặp kh khăn nh : Thuế NQD, ti n thuê ất, l phí Tr c b , ti n sử dụng ất). Phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu từng tháng, từng quý và cả n m.

3.4.2. Công tác tuyên truyền,hỗ trợ NNT Phát huy tối đa có hiệu quả các nội dung, hình thức tuyên truyền về chính sách thuế để nâng cao hiệu quả hoạt động hỗ trợ NNT tại cơ quan thuế. T ng số lượng phát thanh trên loa đài xã, phường. t ng thêm số buổi tập huấn, hội nghị, đối thoại, gửi 100 % v n bản hướng dẫn chính sách thuế mới tới NNT qua email của NNT cũng như thông báo trên thông tin xã, phường.

Tổ chức tốt công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT, phối hợp với các cơ quan thông tin, báo ch để nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, trong đó tập trung vào tuyên truyền, giới thiệu nội dung các chính sách thuế mới, chính sách thuế sửa đổi, bổ sung. Giải quyết nhanh các thủ tục hành chính, giám sát và thực hiện trả lời các câu h i của NNT trên trang thuế điện tử, xác nhận nghĩa vụ điện tử đúng quy định

54

Triển khai thực hiện hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định tại Thông tư số 78/2021/TT-BTC và chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, trong đó tập trung trước đối với lĩnh vực nhà hàng n uống, các chuỗi cung ứng, bán l , siêu thị.

Khai thác nguồn thu lệ ph trước bạ, kiểm tra hồ sơ, t nh thuế và phát hành thông báo đối với các trường hợp mua, bán, chuyển nhượng. Đồng thời, đẩy mạnh công tác tuyên truyền các quy định của pháp luật thuế về hóa đơn điện tử (HĐĐT), HĐĐT được khởi tạo từ máy tính tiền đến NNT; cảnh báo kịp thời các hành vi vi phạm về thuế, hành vi sử dụng HĐĐT để xuất khống, mua bán hóa đơn để trục lợi… góp ph n nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của NNT. Tiếp tục triển khai tuyên truyền Chương trình “Hóa đơn may mắn” đến rộng rãi người tiêu dùng để m i t ng lớp nhân dân trên địa bàn thành phố đều biết về lợi ích và d n hình thành thói quen của việc lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ, qua đó cũng góp ph n t ng cường công tác chống thất thu về thuế trên các lĩnh vực.

T ng cường bố tr cán bộ có n ng lực, nhiệt tình, thái độ ứng xử khéo léo, có kỹ n ng giao tiếp tốt tại bộ phận “một cửa”, có nhiệm vụ đón tiếp và giải quyết m i vướng mắc của NNT tại trụ sở cơ quan thuế. Tiếp tục khai thác có hiệu quả các ứng dụng trên nền tảng số như Facebook, Fanpage, Zalo, Youtube... để hỗ trợ, giải đáp thắc mắc cũng như tuyên truyền, hướng dẫn ch nh sách thuế cho NNT một cách kịp thời, rộng rãi, linh hoạt về phương thức.

3.4.3. Đẩy mạnh quản lý các quy trình đăng ký thuế, kê khai, quyết toán

thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế

Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, phí, lệ phí của các tổ chức, cá nhân, đảm bảo số hồ sơ khai thuế đúng hạn đạt 100% so với số phải kê khai nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí; xử lý kịp thời các trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế; Quản lý chặt chẽ việc hoàn thuế, đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng, đúng ch nh sách pháp luật thuế, phí, lệ phí.Thực hiện tốt công tác kế toán, thống kê thuế, cập nhật chứng từ, nhận và theo dõi thu nộp thuế, tổng hợp báo cáo thống kê thuế theo đúng quy định.

Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện luật pháp về TMĐT và thuế hoạt động TMĐT. C n áp dụng thống nhất thuế suất thuế giá trị gia t ng với nhà cung cấp nước ngoài; bãi b việc miễn thuế với hàng hóa có giá trị thấp.

Thực hiện quản lý chặt chẽ công tác quản lý hộ kinh doanh và công tác khoán thuế n m 2024, quản l đối tượng nộp thuế; hồ sơ lập bộ thuế khoán, duyệt bộ phát sinh, hồ sơ miễn, giảm thuế hộ nghỉ b kinh doanh háng tháng theo đúng quy định

55

của pháp luật.

Phải triển khai thực hiện tốt công tác quản lý nợ thuế theo Luật định, theo Quy trình và Quy chế phối hợp giữa các Đội Thuế của Chi cục Thuế. Tập trung phân loại nợ, phân t ch, đánh giá rõ thực chất tình hình nợ thuế (đánh giá t nh chất, mức độ, nguyên nhân nợ thuế của từng NNT) để có biện pháp đôn đốc, cưỡng chế nợ phù hợp; Đối chiếu, điều chỉnh ngay các khoản nợ sai (chủ yếu là nh m mục, tiểu mục); Giao chỉ tiêu thu nợ tới từng cán bộ làm công tác quản lý nợ thuế. Thường xuyên báo cáo, tranh thủ sự chỉ đạo kịp thời của cấp ủy, chính quyền địa phương đối với công tác quản lý thuế hộ kinh doanh trên địa bàn, đặc biệt là công tác lập bộ, duyệt bộ; công tác đôn đốc thu và chống thất thu ngân sách.

Kiểm tra, rà soát thông tin đ ng k thuế, yêu c u NNT bổ sung các thông tin đ ng k thuế một cách ch nh xác, đ y đủ và kịp thời như địa chỉ kinh doanh, địa chỉ nhận thông báo thuế, điện thoại liên hệ, tài khoản Ngân hàng,... Xử phạt nghiêm các trường hợp không hoặc chậm đ ng k thuế.

T ng cường công tác khai, nộp thuế qua mạng Internet theo hướng mở rộng đối tượng tham gia và chú tr ng chất lượng, hạn chế tối đa việc gửi các báo cáo giấy, đẩy mạnh tự động hóa quy trình tiếp nhận giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính thuế thông qua các ph n mềm ứng dụng của ngành thuế. Để cơ chế tự khai, tự nộp thuế phát huy hiệu quả, c n t ng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức hệ thống thông tin dịch vụ kế toán, kê khai và tính thuế. Tổng hợp thông tin theo từng kỳ, từng nguồn thu nhập, từng NNT

3.4.4. Đẩy mạnh công tác kiểm tra thuế Thực hiện kiểm tra 100% hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế, nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế và báo cáo tài chính doanh nghiệp. Chủ động nắm bắt, thu thập các thông tin, nâng cao chất lượng đánh giá rủi ro trong xây dựng kế hoạch kiểm tra tại trụ sở NNT, hoàn thành kế hoạch kiểm tra; chú tr ng chất lượng các cuộc kiểm tra; đôn đốc quyết liệt NNT thực hiện các quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước.

Để công tác kiểm tra thuế thực sự phát huy hiệu quả trong cơ chế quản lý thu hiện nay, Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn c n thiết phải thực hiện một số biện pháp sau:

+ C n xây dựng kế hoạch hàng n m cụ thể để t ng cường công tác kiểm tra thuế đối với hồ sơ khai thuế tháng, quyết toán thuế, hoàn thuế, tình hình quản l , sử dụng hoá đơn của NNT.

+ Đẩy mạnh công tác kiểm tra định kỳ đối với các doanh nghiệp, khi phát hiện

56

thấy có trường hợp nghi vấn c n nhanh chóng đề nghị Cục Thuế thanh tra. Tuy nhiên, không thể làm một cách tùy tiện mà phải dựa trên những c n cứ xác đáng để tránh quấy nhiễu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

+ Duy trì thường xuyên công tác kiểm tra nội bộ ngành về việc chấp hành luật thuế được quy định cho đối tượng nộp thuế. Công tác kiểm tra xử lý phải bám sát việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của toàn ngành.

+ C n phải có biện pháp xử lý nghiêm minh và kịp thời đối với những trường hợp vi phạm, đặc biệt đối với các tình trạng vi phạm nghiêm tr ng kiên quyết truy tố trước Pháp luật để giáo dục r n đe các đối tượng khác.

Đảm bảo việc thi hành các quy định về việc kê khai, tính thuế, nộp thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế được thực hiện một cách nghiêm túc, xử lý vi phạm các luật thuế một cách chặt chẽ. Phối hợp với các cơ quan chức n ng như: Công an, Viện kiểm soát, Thanh tra, Quản lý thị trường… rà soát chặt chẽ buộc các đơn vị phải kê khai đ y đủ, đúng kỳ hạn nhằm chống thất thu có hiệu quả.

- T ng cường công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế và tại trụ sở NNT, đảm bảo t ng d n số lượng, chất lượng NNT được thanh tra, kiểm tra hàng n m.

- T ng cường kiểm tra thuế TNCN đối với cá nhân người nước ngoài: Tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật thuế đối với người nước ngoài, hỗ trợ cho các cá nhân người nước ngoài để h tự giác kê khai. Nếu như h không tự giác kê khai thì cơ quan thuế c n kiểm tra và có biện pháp xử lý vi phạm.

Để thực hiện tốt công tác kiểm tra ngoài hệ thống v n bản pháp luật về thuế, v n bản pháp lý về xử phạt vi phạm hành chính c n có sự ổn định thì đ i h i công tác bố trí cán bộ thuế có trình độ chuyên môn cao, gi i nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức tốt. Đồng thời, việc kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện của công chức thuế, của NNT c n phải tiến hành thường xuyên và chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả công tác và hạn chế các tiêu cực, gian lận. Việc kiểm tra quyết toán thuế phải được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế trên cơ sở các tài liệu báo cáo của cơ sở kinh doanh, trường hợp c n thiết mới kiểm tra tại cơ sở kinh doanh. 3.4.5. Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Thực hiện thông báo, đôn đốc thu nợ thuế hàng tháng, kiên quyết áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế đối với NNT có số nợ trên 90 ngày theo đúng thủ tục, trình tự quy định của pháp luật. Thường xuyên rà soát, phân loại nợ; Xây dựng và thực hiện hiệu quả kế hoạch thu nợ và xử lý nợ thuế, phấn đấu giảm tỷ lệ nợ (hàng quý) so với cùng kỳ. Tỷ lệ nợ thời điểm 31/12/2024 dưới 8% tổng thu ngân sách

57

(Trong tổng số n v thuế, phí không v t quá 5% tổng số thực thu vào ngân sách nhà n c). Giao chỉ tiêu thu nợ hàng tháng cho từng công chức thuế. Báo cáo kịp thời với UBND huyện, thành phố để chỉ đạo các cơ quan chức n ng trên địa bàn phối hợp với cơ quan thuế trong việc đôn đốc, thu hồi nợ đ ng và thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy định của pháp luật. Thực hiện tốt công tác khoanh nợ, xóa nợ theo quy định.

3.4.6. Các giải pháp khác 3.4.6.1 Đào t o, bồi d ỡng nâng cao chất l ng năng lực, trình ộ cán bộ

thuế

Về công tác tổ chức, cán bộ: Tập trung công tác điều động, luân chuyển, chuyển

đổi vị trí công tác đối với cán bộ nhằm nâng cao hiệu quả trong công việc đặc biệt đối

với các cán bộ đã làm quá lâu tại một công việc nhất định. T ng cường cán bộ có n ng

lực, trình độ, giao việc theo đúng chuyên môn. Phát động thi đua và đề nghị khen

thưởng kịp thời, khích lệ cán bộ trong phong trào thi đua.

Xây dựng, củng cố và hoàn thiện bộ máy ngành thuế từ v n ph ng Cục đến các Chi cục và các đội thuế để phù hợp với tình hình mới. Cải tiến bộ máy tổ chức ngành thuế cho phù hợp với chức n ng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận, giảm thiểu các đ u mối quản l , t ng cường cán bộ thanh tra, kiểm tra, tạo điều kiện từng bước hiện đại hoá công tác Quản l thuế.

* Đổi m i trong vi c xác ịnh nhu cầu ào t o: Việc xác định nhu c u đào tạo của Cục Thuế trong từng thời kỳ c n phải được xem xét và đánh giá cụ thể khoa h c dựa trên các nhu c u hiện tại, những nhu c u trong tương lai, có như vậy mới đảm bảo cho nguồn nhân lực của đơn vị luôn phù hợp với những biến đổi đang xảy ra ở hiện tại và chủ động đáp ứng những thay đổi trong tương lai. Cụ thể là:

- Nhu c u đào tạo hiện tại của Chi cục Thuế phải được xác định dựa trên cơ sở tổng hợp quá trình đánh giá so sánh giữa kết quả lao động thực tế, các kết quả kiểm tra định kỳ, các kết quả khảo sát thực tế, với những tiêu chuẩn, định mức đã được quy định cụ thể cho từng cá nhân, từng bộ phận của đơn vị.

- Nhu c u đào tạo cho tương lai của Chi cục Thuế phải được c n cứ dựa trên

các quy hoạch về nhân lực, về cán bộ của Chi cục Thuế.

* Đổi m i v nội dung ào t o: Trong thời gian tới nội dung các chương trình đào tạo của Cục Thuế phải gắn liền với những nhu c u thực tế trong công tác chuyên môn. Các nội dung đào tạo c n tập trung vào việc trang bị kỹ n ng, kiến thức chuyên môn có liên quan trực tiếp đến các công việc thực tế mà đội ngũ cán bộ

58

c n yếu và thiếu.Thực tế cho thấy để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức thuế c n tập trung trang bị bổ sung các kiến thức cho đội ngũ này cụ thể như sau:

- Đối với lãnh đạo quản l : Đào tạo kiến thức về quản l hành ch nh nhà nước, l luận ch nh trị: Để phục vụ cho việc thi nâng ngạch, chuyển ngạch hoặc hoàn thiện để bổ nhiệm, đề bạt cán bộ, hàng n m c n có kế hoạch cử cán bộ, công chức đủ điều kiện tham gia các khóa h c về nâng cao kiến thức quản l nhà nước và các lớp ch nh trị (trung cấp, cao cấp l luận ch nh trị).

- Đối với cán bộ, công chức: Đào tạo kiến thức nghiệp vụ thuế như: Tổ chức các khoá đào tạo kiến thức cơ bản, nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ, h c tập đi đôi với thực hành. Đ i h i phân loại các khoá đào tạo theo trình độ chuyên môn, theo kinh nghiệm làm việc, theo t nh chất công việc, theo nhiệm vụ được giao... C n mở rộng và tạo điều kiện cho đối tượng được đào tạo sau đại h c (thạc sỹ, tiến sỹ).

* Đổi m i v hình th c ào t o: Thời gian tới ngoài việc cử cán bộ, nhân viên tham dự các khóa đào tạo và đạo tạo trực tiếp tại Cục Thuế, thì Chi cục Thuế c n chủ động đa dạng hóa các hình thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, đáp ứng kịp thời cho Chi cục Thuế. Cụ thể là:

- T ng cường liên kết với trường nghiệp vụ thuế, h c viện để mở các khóa tập huấn, hội thảo theo chuyên đề, theo định hướng các nhu c u công việc của Cục Thuế trong từng giai đoạn.

- Động viên, khuyến kh ch hình thức tự h c, tự đào tạo của các cá nhân bằng

các biện pháp như hỗ trợ h c ph , thi đua khen thưởng...

- Cử các cán bộ trong diện quy hoạch đi h c tập để nâng cao trình độ, kỹ n ng

để tạo nguồn lực kế nhiệm trong tương lai.

3.4.6.2 Ứng dụng công ngh thông tin trong công tác quản lý thu thuế Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang-Yên Sơn đang tiến hành nâng cao chất lượng quản lý thông tin của NNT qua mạng 100%. Nhưng Nhiệm vụ này đ i h i NNT phải có trình độ tin h c, ngoại ngữ, máy tính nối mạng. Chi cục đã rà soát, kiểm tra, thực hiện các ứng dụng của ngành thuế. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện do sự thiếu đồng bộ giữa các ph n mềm hỗ trợ nên việc khai thác, sử dụng, quản lý NNT vẫn c n khó kh n. Chi cục thuế khu vực thành phố Tuyên Quang đã cấp nối mạng internet toàn bộ máy tính của cơ quan và sử dụng các ứng dụng Quản lý thuế như: Ứng dụng quản lý Thuế tập trung (TMS); Ứng dụng khai thuế khai mạng (IHTKK); Ưng dụng quản lý ấn chỉ (QLAC); Ứng dụng Hỗ trợ thanh tra kiểm tra (TTR); Ứng dụng phân tích rủi ro phục vụ lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra (TPR); Ứng dụng quản lý trước bạ, nhà đất (QLTB-NĐ); Ứng dụng trao đổi thông tin Thuế - Kho bạc – Hải quan ( TĐTT),

59

Ứng dụng quản lý nợ ( QLN)....Tuy nhiên nhiều lúc ứng dụng chạy còn chậm và sảy ra lỗi phải nhờ Cục công nghệ thông tin hỗ trợ. 3.4.6.3 Công tác ki m tra nội bộ Về việc thực hiện chính sách, quy chế, quy trình, kỷ cương và kỷ luật, không để

xảy ra cán bộ công chức vi phạm các quy định quản l nhà nước bị xử lý kỷ luật.

Tập trung rà soát nguồn thu tại xã, phường, rà soát hộ mới ra kinh doanh, hộ đang kinh doanh nhưng chưa quản l đưa vào quản lý thuế; Rà soát quản lý các phương tiện kinh doanh vận tải. T ng cường công tác kiểm tra hộ ngừng kinh doanh. Rà soát cá nhân kinh doanh thương mại điện tử.

Nâng cao chất lượng phục vụ NNT ở tất cả các khâu và của từng cán bộ thuế; xây dựng hình ảnh đẹp của người cán bộ thuế: Làm việc chuyên nghiệp với tình th n trách nhiệm cao, ứng xử v n minh, thân thiện, thực hiện phương châm của Cục tỉnh Tuyên Quang đã đề ra: T ng cường công tác đào tạo cán bộ, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo ở các đội thuế, cán bộ nguồn theo hướng chuyên nghiệp, chuyên sâu. Đối với các cán bộ độ tuổi cao trình độ ngoại ngữ, tin h c hạn chế nên chú ý xắp sếp nhân sự cho phù hợp.

3.5. Một số kiến nghị 3.5.1. Kiến nghị với Cục thuế tỉnh Tuyên Quang, Tổng cục Thuế - Kiến nghị với Tổng Cục Thuế. + Tạo môi trường kinh doanh cho NNT bằng việc ban hành các chính sách phù hợp với địa phương theo từng thời điểm. Ban hành các v n bản, ch nh sách, thông tư, nghị định hướng dẫn phải rõ ràng, xây dựng các quy trình quản lý thuế theo chức n ng không chồng chéo, thủ tục cưỡng chế nợ phải đơn giản, g n nhẹ.

+ T ng cường chất lượng cán bộ công chức bằng các lớp đào tạo chuyên sâu theo vị trí làm việc, cũng như tuyển dụng theo từng địa phương, theo thời điểm thông qua thi tuyển trên mạng công khai, kết hợp với khảo sát giao nhiệm vụ thực tế để kiểm tra trình độ chuyên môn trong bước đ u ngay khi tuyển dụng vào công chức.

- Kiến nghị với Cục Thuế tỉnh. + Đề nghị nâng cấp hạ t ng truyền thông từ Cục Thuế đến Chi cục thuế; triển khai đồng bộ các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý thuế cho Chi cục Thuế. xử lý các lỗi ứng dụng kịp thời, nhanh chóng và cung cấp các ứng dụng tương th ch cho NNT một cách nhanh nhất giúp cho NNT thực hiện nghĩa vụ thuế kịp thời vào NSNN.

+ Hoàn thiện ch nh sách lương và điều kiện, môi trường làm việc đối với công chức thuế. Vì vậy, đề nghị Nhà nước áp dụng ch nh sách lương đặc thù cho ngành thuế

60

và môi trường làm việc phù hợp tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ công chức ngành thuế thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

3.5.2 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. - Ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang c n tạo điều kiện thuận lợi hơn

nữa nhằm thu hút các doanh nghiệp đ u tư, kinh doanh vào địa bàn thành phố.

- Ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang c n chỉ đạo cho tất cả Ủy ban xã phường trong thành phố phối hợp và đề cao tinh th n trách nhiệm của mình với Cơ quan Thuế trong việc quản lý thu thuế nói chung và đặc biệt là quản lý thu tiền thuê đất nói riêng, cung cấp thông tin chính xác về thửa đất thuê để Cơ quan Thuế so sánh, đối chiếu với thông tin người thuê đất tự kê khai. Từ đó kịp thời phát hiện những hành vi khai sai, khai thiếu ảnh hưởng đến các c n cứ xác định đơn giá thuê đất, làm giảm số tiền thuê đất phải nộp, tránh để thất thoát nguồn thu cho NSNN.C n quán triệt công tác quản lý thu tiền thuê đất vào NSNN là nghĩa vụ, quyền lợi và là trách nhiệm của m i tổ chức, cá nhân thuê đất trong thành phố.

3.5.3. Kiến nghị với các cơ quan chức năng có liên quan - Đề nghị cơ quan Tài nguyên và Môi trường đẩy mạnh công tác cấp giấy tờ thuê đất theo Luật đất đai cho các trường hợp sử dụng đất chưa có giấy tờ, để tạo cơ sở pháp l cho cơ quan Thuế quản lý thu tiền thuê đất, tạo điều kiện để người sử dụng đất làm mặt bằng SXKD được ổn định đơn giá tiền thuê đất, được hưởng các chính sách miễn, giảm nếu thuộc đối tượng, từ đó tạo điều kiện cho SXKD trên địa bàn phát triển hơn. Đồng thời giảm khối lượng công tác điều chỉnh đơn giá thuê đất hàng n m cho ngành thuế.

- Đề nghị các Sở Kế hoạch và Đ u tư, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở V n hóa và Thể thao công khai danh sách các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thuộc trường hợp được ưu đãi hoặc khuyến kh ch ưu đãi đ u tư trên trang web của ngành để cơ quan thuế có thể tra cứu khi xem xét miễn, giảm tiền thuê đất.

- Đề nghị Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng thương mại tích cực phối hợp với Cơ quan Thuế trong việc nộp thuế điện tử của NNT; quản lý xác nhận thông tin tài khoản của NNT phục vụ công tác cưỡng chế nợ tiền thuê đất qua tài khoản…

61

TIỂU KẾT PHẦN 3

Trong Ph n 3 của đề tài đề xuất một số giải pháp chủ yếu khắc phục những tồn

tại trong quản lý thu thuế, nhằm t ng cường công tác quản lý thu thuế trên địa bàn khu

vực thành phố Tuyên Quang-Yên Sơn trong điều kiện hiện nay. Thực hiện tốt công cuộc cải cách hành chính thuế, t ng cường công tác kê khai và kế toán thuế, công tác

thanh tra, kiểm tra thuế, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho NNT, đẩy mạnh m i hoạt

động sản xuất kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế, nâng cao cơ sở hạ t ng xã hội góp

ph n đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, từng bước hòa nhập với kinh

tế khu vực và thế giới.

Để thực hiện công tác quản lý thu thuế có hiệu quả, góp ph n thực hiện tốt Luật

Quản lý thuế đảm bảo nguồn thu cho NSNN, c n thực hiện đồng bộ các giải pháp đã đề

xuất ở trên. Hy v ng rằng các quan điểm định hướng, giải pháp về quản lý thu thuế trên

địa bàn khu vực thành phố Tuyên Quang-Yên Sơn. Tác giả hy v ng được thực hiện sẽ

góp ph n nh bé vào việc thực hiện thắng lợi chính sách thuế của Nhà nước trên địa

bàn khu vực thành phố Tuyên Quang cũng như trên cả nước.

62

KẾT LUẬN

Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang -Yên Sơn trong những n m qua

luôn cố gắng phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu. Trên tinh th n tuyên ngôn của nghành thuế “Chuyên nghiệp – Liêm chính - Đổi mới”, Chi cục thuế khu vực thành phố Tuyên

Quang-Yên Sơn quyết tâm xây dựng và thực hiện quản lý thuế tiến tới công bằng, hiệu

quả, và phục vụ tốt NNT. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Công

chức thuế khi thi hành nhiệm vụ phải công tâm, chất lượng quản lý phải đảm bảo, tuyên truyền ý thức cho m i t ng lớp nhân dân thấy được nghĩa vụ, trách nhiệm và

quyền lợi khi thực thi tốt nhiệm vụ với nghành thuế. Trên cơ sở nghiên cứu tình hình

quản lý thu thuế của Chi cục thuế khu vực thành phố Tuyên Quang-Yên Sơn với mục

tiêu nâng cao chất lượng quản lý thu, giúp NNT trong quá trình kinh doanh hiểu rõ hơn hoạt động của Chi cục thuế, biết được hiện trạng kinh tế của khu vực thành phố Tuyên

Quang-Yên Sơn trong những n m qua để có chiến lược kinh doanh phù hợp giúp xây

dựng thành phố Tuyên Quang phát triển góp ph n tạo nguồn thu cho thuế huyện nhà và

xu thế phát triển kinh tế chung của đất nước.

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý thuế thành phố Tuyên Quang-Yên Sơn

giai đoạn 2021-2023. Đề tài được sự nhất trí của khoa sau đại h c Trường Đại h c

Thương Mại và sự hướng dẫn tận tình của TS Lê Mai Trang tác giả đã hoàn thành với

đề tài: “Quản lý thu thuế của Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang-Yên

Sơn, tỉnh Tuyên Quang”. Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài do vẫn còn

hạn chế về kinh nghiệm, kiến thức nên không thể tránh kh i thiếu sót, Tác giả mong

nhận được sự đóng góp của các giáo sư, Tiến sỹ, các nhà khoa h c để đề tài được hoàn

thiện hơn. Tác giả xin cảm ơn sự giúp đỡ của th y cô trong Trường Đại h c Thương

Mại, đồng nghiệp trong Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang-Yên Sơn,

UBND thành phố Tuyên Quang đã cung cấp số liệu để hoàn thành bài làm của bản

thân.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ tài chính (2020), Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2020-2025 và kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2025- 2030, Nxb Tài chính Hà Nội, Website: www.gdt.gov.vn.

2. Đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

tại Chi cục thuế huyện từ Liêm” của thạc sỹ Tr n Thị Hương Bình, 2019.

3. Các báo điện tử:

tapchitaichinh.vn; vnecon.vn; vi.wikipedia.org; vneconomy.vn; vafi.org.vn; thoibaotaichinhvietnam.vn; vietnamnet.vn; cafef.vn;

vef.vn; forbesvietnam.com...

4. Chi cục thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn(2021 - 2023), Báo

cáo tổng kết công tác thuế hàng n m.

5. Chi cục Thuế (2021), Báo cáo tổng kết tình hình thực hi n nhi m vụ công

tác thuế năm 2021, Nhi m vụ và giải pháp công tác thuế năm 2022”

6. Chi cục Thuế (2022), Báo cáo tổng kết tình hình thực hi n nhi m vụ công

tác thuế năm 2022, Nhi m vụ và giải pháp công tác thuế năm 2023”

7. Chi cục Thuế (2023), Báo cáo tổng kết tình hình thực hi n nhi m vụ công

tác thuế năm 2023, Nhi m vụ và giải pháp công tác thuế năm 2024”

8. Đề tài: “Quản lý thu thuế các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La”, Luận

v n thạc sỹ Nguyễn Trung Kiên, n m 2014.

9. Hệ thống Quản lý Thuế tập trung (TMS) 10. Luật Quản lý thuế của Quốc hội khóa XI, kỳ h p thứ 10 số 78/2019/QH11

ngày 29 tháng 11 n m 2019;

11. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2020/QH13

ngày 20 tháng 11 n m 2020;

12. Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015QH13 ngày 25 tháng 6 n m 2015; 13. Nghị định của Ch nh phủ: số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định

chi tiết một số điều của Luật Quản l thuế; 14. Quy trình làm việc của ngành Thuế: Quy trình quản lý hộ kinh doanh, được ban hành theo Quyết định số 2371/QĐ-

TCT ngày 18/12/2015 của Tổng cục Thuế;

Quy trình đ ng k thuế được ban hành theo Quyết định số 329/QĐ-TCT ngày

27/3/2014 của Tổng cục Thuế;

Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế được ban hành theo Quyết

định số 879/QĐ-TCT ngày 15/5/2015 của Tổng cục Thuế;

Quy trình kiểm tra thuế, được ban hành theo Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày

20/4/2015 của Tổng cục Thuế;

Quy trình quản lý nợ, được ban hành theo Quyết định số 1401/QĐ-TCT ngày

28/7/2015 của Tổng cục Thuế

Quy trình cưỡng chế nợ thuế, được ban hành theo Quyết định số 751/QĐ-TCT

ngày 20/4/2015 của Tổng cục Thuế;

Quy trình kiểm tra nội bộ ngành Thuế, được ban hành theo Quyết định số

212/QĐ-TCT ngày 07/3/2018 của Tổng cục Thuế.

15. Quốc hội (2019), Luật Quản l thuế số 38 ngày 13 tháng 6 n m 2019

16. Tạp ch Thuế, trang thông tin điện tử ngành thuế: http://www.gdt.gov.vn.

17. Tổng cục Thuế (2019), Quyết định số 110/QĐ-TCT ngày 14/01/2019 của Bộ Tài ch nh về việc quy định Chức n ng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

của Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã, thành phố và Chi cục Thuế khu vực trực

thuộc Cục Thuế tỉnh, thành phố.

18. Tổng cục Thuế (2019), Quyết định số 245/QĐ-TCT ngày 25/3/2019 của

Tổng Cục thuế về việc quy định chức n ng, nhiệm vụ của các Đội thuộc Chi cục

Thuế.

19. Thông tư của Bộ Tài ch nh: Số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản l thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Ch nh phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản l thuế; số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 hướng dẫn về đ ng k thuế.

20. UBND thành phố Tuyên Quang (2021-2023): Báo cáo tình hình kinh tế - xã

hội thành phố Tuyên Quang hàng n m.