BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
LÊ ANH DUY
QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
CỦA HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2024
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
LÊ ANH DUY
QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
CỦA HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
CHUYÊN NGÀNH:
QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ:
8310110
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
HÀ NỘI, NĂM 2024
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các tài liệu được sử dụng trong công trình đều có nguồn gốc rõ ràng. Những đánh giá,
nhận định trong công trình đều do cá nhân tôi nghiên cứu và thực hiện.
Hà Nội, ngày …tháng …năm 2024
Tác giả
Lê Anh Duy
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và thực hiện đề án này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ. Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới cô TS. Nguyễn Thị Hương
Giang, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu cùng toàn thể thầy, cô giáo Trường
Đại học Thương mại đã truyền đạt, trang bị cho tôi những kiến thức, và kinh
nghiệm quý giá trong suốt hai năm học vừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo chi cục thuế huyện Sơn Dương cùng các ban, ngành đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu để thực
hiện đề án.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đồng nghiệp những người đã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ, cổ vũ và động viên tôi trong suốt
thời gian thực hiện đề án.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày …tháng …năm 2024
Tác giả
Lê Anh Duy
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii MỤC LỤC ................................................................................................................ iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... v DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ....................................................................... vi TÓM TẮT ĐỀ ÁN .................................................................................................. vii MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 1. Lý do lựa chọn đề án ............................................................................................. 1 2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề án .......................................................................... 3 3. Đối tượng và phạm vi của đề án .......................................................................... 3 4. Quy trình và phương pháp thực hiện đề tài ....................................................... 3 5. Kết cấu của đề án .................................................................................................. 5
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN ................... 6 1.1. Một số lý luận cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn cấp huyện ............................................................................................. 6 1.1.1. Khái niệm quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể .......................... 6 1.1.2. Đặc điểm, vai trò của quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể .............. 7 1.1.3. Công cụ, phương pháp, nguyên tắc quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ............................................................................................................... 8 1.1.4. Nội dung quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện ........................................................................................................................ 11
1.2. Kinh nghiệm về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ở một số địa phương và bài học rút ra cho chi cục thuế huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang ....................................................................................................................... 18 1.2.1. Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ở một số địa phương ...................................................................................................................... 18 1.2.2. Bài học rút ra cho chi cục thuế huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang .... 23 PHẦN 2: THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG ........................................................................ 23 2.1. Khái quát về tình hình và yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang ........ 24
iv
2.1.1. Khái quát về hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang ........................................................................................................... 24
2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2019 - 2023 ....... 27 2.2. Phân tích thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang ..................................................... 31 2.2.1. Về xây dựng kế hoạch thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể .................. 31 2.2.2. Về tổ chức thực hiện thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể..................... 33 2.2.3. Về kiểm tra, giám sát thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ................... 44 2.3. Đánh giá chung về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang ........................................................... 45 2.3.1. Kết quả đạt được ........................................................................................... 45 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân .............................................................................. 46 PHẦN 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ VÀ TỔ CHỨC HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG ............................................................... 49 3.1. Bối cảnh và phương hướng hoàn thiện quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang ...................... 49
3.2. Nhiệm vụ và tổ chức hoàn thiện quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang ...................................... 53 3.3. Giải pháp, kiến nghị và đề xuất nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang ........ 54 3.3.1. Hoàn thiện kế hoạch thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang ........................................................... 54
3.3.2. Hoàn thiện tổ chức thực hiện thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang ............................................. 55 3.3.3. Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang ...................... 56 3.3.4. Các giải pháp khác ........................................................................................ 58 3.4. Điều kiện hoàn thiện quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang ..................................................... 61 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CQT Cơ quan thuế
GTGT Giá trị gia tăng
TNCN Thu nhập cá nhân
KDCT Kinh doanh cá thể
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
KK - KTT Kê khai thuế
QLNN Quản lý nhà nước
KBNN Kho bạc nhà nước
NSNN Ngân sách nhà nước
NNT Người nộp thuế
UBND Ủy ban nhân dân
SXKD Sản xuất kinh doanh
TT - HT Tuyên truyền – Hỗ trợ
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng Bảng 2.1. Số hộ kinh doanh cá thể giai đoạn 2019 - 2023........................................ 25
Bảng 2.2. Kế hoạch thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể (so với thực hiện) trên địa
bàn huyện Sơn Dương ............................................................................................... 32
Bảng 2.3. Kế hoạch thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể của Chi cục Thuế Sơn
Dương ........................................................................................................................ 33 Bảng 2.4. Tình hình kê khai quyết toán thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa
bàn huyện Sơn Dương giai đoạn 2019 - 2023 ......................................................... 36
Bảng 2.5. Tình hình quản lý doanh thu hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Sơn Dương giai đoạn 2019 – 2023 ................................................................................... 41
Bảng 2.6. Kết quả thu, nộp thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện giai đoạn
2019 – 2023 ............................................................................................................... 42
Bảng 2.7. Tình hình kiểm tra, giám sát thuế đối với hộ kinh doanh cá thể giai đoạn
2019 - 2023 ............................................................................................................... 44
Sơ đồ Sơ đồ 1. Quy trình thực hiện đề án ............................................................................. 4
Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn
Dương ........................................................................................................................ 34
vii
TÓM TẮT ĐỀ ÁN Đề án gồm 3 phần: Phần 1: Cơ sở lý luận và bài học thực tiễn về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn cấp huyện. Phần 2: Thực trạng và
đánh giá chung về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện
Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Phần 3: Giải pháp, kiến nghị và tổ chức hoàn thiện
quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh
Tuyên Quang
Trên cơ sở xác định rõ mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, đề án đã
thực hiện được những nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý thu thuế đối với hộ KDCT tại địa phương, với các khái niệm cơ bản về thuế; thuế đối với hộ kinh doanh
cá thể; quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại địa phương.
Thứ hai, phân tích thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
trên địa bàn huyện Sơn Dương với các số liệu minh chứng về xây dựng kế hoạch, tổ
chức thực hiện và kiểm tra, giám sát thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa
bàn huyện. Đồng thời cũng đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thu thuế
đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
Đánh giá tình hình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện
Sơn Dương với kết quả đạt được và chỉ ra những hạn chế của cơ quan thuế và
nguyên nhân của những hạn chế. Từ những hạn chế phân tích thực trạng tác giả đề
xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể trên địa bàn huyện Sơn Dương.
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề án Hội nhập kinh tế quốc tế luôn đòi hỏi mỗi quốc gia phải liên tục có những cải cách nền kinh tế để phù hợp và thích nghi với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế
thế giới. Trong công cuộc cải cách đó, đổi mới và hiện đại hóa ngành thuế luôn
được Việt Nam và các quốc gia đặc biệt quan tâm bởi tầm quan trọng đặc biệt của
nó đối với sự phát triển bền vững và ổn định lâu dài về mọi mặt của mỗi quốc gia.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước và là công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Vì vậy vấn đề quản lý thuế sao cho thu đúng, thu đủ, thu
kịp thời luôn được đặt ra để tạo nguồn thu cho ngân sách và đảm bảo sự công bằng
trong nghĩa vụ đóng góp của người dân.
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, nhà nước đã có những cải
cách cơ chế quản lý thuế theo hướng tạo nâng cao trách nhiệm của tổ chức và cá
nhân trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước, đồng thời từng bước điều
chỉnh các sắc thuế phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Theo báo cáo của
Bộ tài chính năm 2023 tổng thu toàn ngành thuế tính đến ngày 20/12/2023 đạt
1.396.430 tỷ đồng, đạt 101,7% dự toán, trong đó thu nội địa đạt 1.336.487 tỷ đồng,
đạt 100,4% so dự toán; Có 29/63 địa phương đã hoàn thành dự toán thu năm 2023.
Trong đó có tỉnh Tuyên Quang tổng thu nội địa trên địa bàn thực hiện cả năm 2023
là 2.949,24 tỷ đồng; đạt 101% dự toán Bộ Tài chính, đạt 93,33% dự toán UBND
tỉnh, tăng 10,84% so với cùng kỳ năm 2022. Để hoàn thành nhiệm vụ thu nội địa
năm 2024, cục thuế tăng cường giải pháp quản lý để phấn đấu hoàn thành dự toán
được giao. Có được kết quả trên, cục thuế Tuyên Quang đã triển khai quyết liệt,
hiệu quả công tác quản lý thuế, trong đó, công tác tuyên truyền đã được cục thuế và
các chi cục thuế tích cực triển khai bằng nhiều giải pháp, hình thức phong phú, đa
dạng, đẩy mạnh qua hình thức điện tử nhằm đáp ứng xu hướng chuyển đổi số của Chính phủ và nhu cầu tiếp cận thông tin theo phương thức điện tử của người nộp thuế (NNT).
Báo cáo tổng kết năm 2023 của tổng cục thuế cho thấy ước thực hiện cả năm 2023, tổng thu do cơ quan thuế quản lý vượt khoảng 5,5% dự toán, bằng 95,4% so với thực hiện năm 2022. Trong đó, dự kiến 16/20 khoản thu, sắc thuế hoàn thành và
hoàn thành vượt mức dự toán. 08/20 khoản thu, sắc thuế có mức tăng trưởng so
cùng kỳ; 47/64 Cục Thuế hoàn thành và hoàn thành vượt mức dự toán thu NSNN
năm 2023.
2
Đảng ta luôn coi trọng thành phần kinh tế tư nhân, luôn tạo môi trường bình
đẳng, thuận lợi để các thành phần kinh tế cùng phát triển. Trong những năm qua,
với một cơ chế đơn giản, năng động, lực lượng hộ kinh doanh cá thể của cả nước đã không ngừng lớn mạnh, góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, tình
trạng vi phạm pháp luật về thuế của các hộ kinh doanh thường xảy ra dưới nhiều
hình thức, với các mức độ vi phạm khác nhau, trong khi thực trạng quản lý hộ kinh
doanh cũng còn nhiều bất cập dẫn đến hiệu quả thu thuế ở đối tượng này chưa đạt
kết quả cao. Yêu cầu đặt ra là phải hoàn thiện chính sách và công cụ quản lý để nâng cao hiệu quả thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
Công tác quản lý thu thuế nói chung, quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh
cá thể nói riêng tại Chi Cục Thuế huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang trong thời gian qua đã đạt được những kết quả quan trọng. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại, hạn chế,
chưa hoàn thiện, còn nhiều vướng mắc, bất cập cả về quy trình quản lý như quản lý
kê khai thuế chưa đầy đủ, đúng hạn, quản lý thu thuế chưa sát với kê khai, vẫn còn
những trường hợp hộ kinh doanh cá thể chậm nộp thuế và nợ thuế. Hiện nay, tình
trạng hộ kinh doanh cá thể kê khai thuế ít hơn số lượng hộ kinh doanh cá thể đăng
ký thành lập, tình hình nộp thuế chưa phản ảnh đúng quy mô hoạt động sản xuất
kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể. Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ tin học
vào công tác thu thuế và quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể còn chưa
được quan tâm, trang thiết bị và phần mềm quản lý thuế tại Chi cục thuế huyện Sơn
Dương còn lạc hậu và sử dụng chủ yếu bằng phương pháp truyền thống. Theo thông
tin báo cáo tổng kết năm 2023 và triển khai nhiệm vụ năm 2024 của chi cục thuế
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang thì việc kê khai đối tượng nộp thuế là hộ kinh
doanh cá thể còn chậm trễ, sai sót. Trong số các hộ nộp tờ khai thuế thì phải đến
30% số tờ khai được chuyển cho đội Dự toán - kê khai - kế toán thuế và tin học
không đúng với thời hạn theo quy định. Số tờ khai mà cán bộ đội thuế liên xã tự ý khai hộ hộ kinh doanh còn cao. Việc bố trí nguồn nhân lực chưa đầy đủ; trình độ quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể của một số công chức chưa đáp ứng được yêu cầu công cuộc cải cách hành chính, hiện đại hoá ngành thuế. Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức thu thuế trên địa bàn huyện Sơn Dương còn ít được quan tâm, nguồn kinh phí tập huấn, bồi dưỡng chưa đủ đáp ứng nhu cầu.
Từ những lý do trên nhằm đưa ra các giải pháp trước mắt và lâu dài cho chi
cục thuế huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, tác giả chọn vấn đề nghiên cứu
3
trong đề án tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành quản lý của mình là “Quản lý thu thuế
đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang”
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề án
Mục tiêu Đề án đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
Nhiệm vụ + Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể trên địa bàn huyện.
+ Phân tích thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa
bàn huyện Sơn Dương, giai đoạn 2019 -2023. Từ đó, đánh giá những thành công đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
+ Làm rõ quan điểm, định hướng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý thu
thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
giai đoạn 2025-2030.
3. Đối tượng và phạm vi của đề án
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện
Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
+ Về thời gian: Số liệu phân tích thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương giai đoạn 2019 -2023; đề xuất giải pháp
áp dụng cho chi cục thuế huyện Sơn Dương đến năm 2030.
+ Về nội dung: Thực trạng nội dung quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh
cá thể tập trung vào: Xây dựng kế hoạch thu thuế; Tổ chức thực hiện thu thuế; Kiểm tra, giám sát thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
4. Quy trình và phương pháp thực hiện đề tài Để hoàn thành đề án, thì tác giả đã thực hiện theo quy trình nghiên cứu như
sau:
Xây dựng đề cương
Thu thập dữ liệu
Phân tích dữ liệu
Giải thích kết quả và viết đề án
4
Nghiên cứu các khái niệm và lý thuyết
Tìm hiểu tình hình thực tế
Sơ đồ 1. Quy trình thực hiện đề án
(Nguồn: Tác giả tự xây dựng)
Phương pháp thu thập dữ liệu: + Tác giả thu thập dữ liệu từ các giáo trình, luận văn thạc sĩ, đề án tốt nghiệp
thạc sĩ, các bài báo, công trình nghiên cứu liên quan để làm cơ sở lý luận. Để phân
tích thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện, tác
giả sẽ dựa trên việc thu thập số liệu từ các nguồn như: Thu thập các số liệu liên
quan đến thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể huyện Sơn Dương tại các cơ quan
chuyên ngành của huyện; Các quyết định, báo cáo, ý kiến chỉ đạo của UBND huyện
Sơn Dương về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân huyện về việc giao chỉ tiêu biên chế cho các đơn vị cơ quan trong
toàn huyện. Các báo cáo của Chi cục thuế về tình hình thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể huyện Sơn Dương. Các quy định, chính sách pháp luật của nhà nước
về thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể thông qua các văn bản quy phạm pháp luật
như: Luật thuế, Luật NSNN, Nghị định của Chính phủ hướng dẫn Luật NSNN,
Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định và các văn bản quản lý
của địa phương, các dữ liệu thống kê tình hình ngân sách địa phương…
Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: + Phương pháp thống kê mô tả: Dựa trên các dữ liệu thống kê, số liệu mô tả sự biến động cũng như những thay đổi về số liệu... Phương pháp này sử dụng để mô tả thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
+ Phương pháp tổng hợp: Những vấn đề sẽ được phân tích theo nhiều góc độ khác nhau, phân tích từng chỉ tiêu rồi tổng hợp lại lôgic với nhau. Phân tích thực
trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương
và qua đó chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, những hạn chế, tồn tại của công tác
5
quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể nhằm đề xuất những giải pháp có tính
khả quan để giải quyết, khắc phục những hạn chế, tồn tại.
+ Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh được sử dụng trong quá trình phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể huyện
Sơn Dương qua các năm. Tiến hành so sánh, nếu quá trình thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước về thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể của huyện giai đoạn nghiên
cứu (2019 - 2023), so sánh kết quả thực hiện quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh
cá thể giữa các cấp chính quyền. Từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá tạo cơ sở cho các phương pháp phân tích, tổng hợp.
+ Phương pháp quy nạp diễn dịch: Tác giả sử dụng phương pháp quy nạp,
diễn dịch để đưa ra những đánh giá mang tính tổng quát về thực trạng ở địa phương và từ đó đề ra những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương.
5. Kết cấu của đề án Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham
khảo, đề án được kết cấu gồm 3 phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận và bài học thực tiễn về quản lý thu thuế đối với hộ
kinh doanh cá thể trên địa bàn cấp huyện
Phần 2: Thực trạng và đánh giá chung về quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Phần 3: Giải pháp, kiến nghị và tổ chức hoàn thiện quản lý thu thuế đối với
hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
6
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN 1.1. Một số lý luận cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể trên địa bàn cấp huyện
1.1.1. Khái niệm quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Theo Lê Xuân Trường (2016) cho rằng: Quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể là hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, được phân cấp từ trung
ương đến địa phương, được thực hiện theo pháp luật và chính sách hiện hành. Quá
trình thực hiện thu và quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể là một hệ thống
gồm nhiều cơ quan chức năng khác nhau như: cơ quan thuế, cơ quan ban hành chính sách thu, cơ quan quản lý thu thuế.
Phần lớn các khoản thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể đều đòi hỏi sự
quản lý chặt chẽ để bắt buộc chủ thể kinh tế phải tuân thủ thực hiện theo pháp luật.
Quản lý thu thuế thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể được thực hiện theo pháp
luật và kê khai. Quá trình thực hiện thu và quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể là một hệ thống gồm nhiều cơ quan chức năng khác nhau như: cơ quan thuế, cơ
quan ban hành chính sách thu, cơ quan quản lý thuế.
Đối với Trung ương: Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể đối với
trung ương là quá trình hình thành ban hành pháp luật, chính sách, công cụ; tạo lập
và phân cấp bộ máy, chỉ đạo hướng dẫn thực hiện quy trình kê khai và thu thuế đối
với hộ kinh doanh cá thể. Công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
đối với trung ương được Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính Việt Nam, thực
hiện trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật.
Đối với địa phương: Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể là quá
trình nhà nước tại địa phương bao gồm Cục Thuế đối với cấp tỉnh và Chi cục thuế đối với cấp huyện, triển khai sử dụng hệ thống các công cụ chính sách, pháp luật đã được trung ương ban hành để tiến hành quản lý thu thuế và thuế đối với hộ kinh doanh cá thể nhằm đảm bảo tính công bằng khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển. Phần lớn các khoản thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể đều mang tính chất
cưỡng bức, do đó đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ để bắt buộc chủ thể kinh tế phải tuân
thủ thực hiện theo pháp luật.
Hiện nay trong phạm vi nghiên cứu, đề án sử dụng khái niệm quản lý thu
thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại địa phương: Quản lý thu thuế đối với hộ kinh
7
doanh cá thể tại địa phương là quá trình triển khai các nội dung xây dựng kế hoạch
thu thuế, tổ chức thực hiện thu thuế và kiểm tra giám sát thu thuế để quản lý thu
thuế đối với hộ kinh doanh cá thể nhằm đảm bảo tính công bằng khuyến khích sản xuất kinh doanh tại địa phương phát triển.
1.1.2. Đặc điểm, vai trò của quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Đặc điểm của quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Đặc điểm của quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể xuất phát từ đặc
điểm của đối tượng nộp thuế chính là các hộ kinh doanh cá thể và có các đặc điểm sau: - Các hộ kinh doanh cá thể dựa trên sở hữu tư nhân và hoạt động nhỏ lẻ, chủ
yếu dựa vào vốn và mức lao động của một hoặc một nhóm người.
- Số lượng hộ kinh doanh lớn, quy mô thường nhỏ lẻ, đa dạng về đối tượng, hình thức, ngành nghề, địa bàn và thời gian hoạt động. Do đặc điểm trên mà công
tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tương đối khó khăn và bất cập do
khó kiểm soát về số lượng hộ kinh doanh cũng như doanh thu thật chịu thuế.
- Ý thức tuân thủ pháp luật nhìn chung còn chưa cao do hộ kinh doanh tương
đối dễ dàng thành lập, ràng buộc về cơ sở pháp lý ít hơn doanh nghiệp (có hóa đơn
chứng từ rõ ràng, có con dấu…) do vậy tình trạng trì hoãn nộp thuế, lách thuế, trốn
thuế vẫn còn xảy ra.
Vai trò của quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Số hộ kinh doanh ngày càng phát triển và đóng góp ngày càng nhiều cho xã
hội, tạo lập nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Vì vậy, quản lý công tác thu thuế
đối với hộ kinh doanh có vai trò như sau:
- Giúp tăng doanh thu cho NSNN. Đối với Việt Nam, thuế được coi là nguồn
thu thu chính và chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng số thu của NSNN. Do quy mô
kinh doanh của các hộ kinh doanh cá thể thường là nhỏ nên mặc dù số lượng lớn
nhưng doanh thu thuế từ khu vực này lại chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn trong tổng thu ngân sách. Tuy nhiên việc quản lý đối tượng này lại tương đối khó khăn do đây lại là thành phần kinh tế khá phức tạp, số lượng nhiều nhưng khó kiểm soát. Vì vậy, nếu đẩy mạnh, tăng cường công tác quản lý thì sẽ có có tác dụng tạo lập sự công bằng cho xã hội và tăng thu cho NSNN.
- Giúp nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho các hộ kinh doanh: Đặc
điểm dễ thấy của mô hình kinh doanh cá thể là mang tính tự phát cao, việc thực hiện
dễ dàng, quản lý thuế đối với đối tượng này tương đối lỏng do đó tạo kẽ hở cho các
cá nhân trốn thuế. Do vậy việc tăng cường công tác quản lý giúp nâng cao ý thức
8
tuân thủ pháp luật, ý thức được quyền và trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế
của mỗi hộ kinh doanh cá thể.
- Giúp thực hiện vai trò quản lý của Nhà nước đối với khu vực kinh tế cá thể. Vai trò của thuế mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên, những vai trò
đó không mang tính khách quan, mà nó là kết quả của những tác động từ phía con
người. Những tác động này được thực hiện thông qua những nội dung, những công
việc cụ thể của công tác quản lý thuế.
Để đạt phát huy được những vai trò trên, yêu cầu cơ bản của công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh là phải đạt được mục tiêu làm cho đối tượng nộp
thuế hiểu được lợi ích và nghĩa vụ việc nộp thuế, từ đó tận thu tối đa các nguồn thu
cho NSNN. Cần tăng cường tuyên truyền, phổ biến cho người nộp thuế các luật thuế để nâng cao ý thức, tự nguyện, tự giác chấp hành. Ngoài ra, để hạn chế thất
thoát các khoản thu, khai thác tối đa bằng cách:
+ Thu đầy đủ số thuế ghi thu, hạn chế không để tình trạng nợ đọng.
+ Quản lý tổng số đối tượng tham gia kinh doanh, số lượng hộ kinh doanh
tạm nghỉ kinh doanh.
+ Quản lý doanh thu giao khoán cho đối tượng nộp thuế sát với doanh thu
thực tế.
1.1.3. Công cụ, phương pháp, nguyên tắc quản lý thu thuế đối với hộ
kinh doanh cá thể
* Công cụ Công cụ quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể bao gồm pháp luật, kế hoạch,
chính sách, cụ thể là:
Công cụ pháp luật
Pháp luật là công cụ không thể thiếu của cơ quan thuế từ cấp trung ương đến
cấp địa phương. Cơ quan thuế luôn thực hiện quyền của mình bằng các văn bản quy
phạm pháp luật để tác động vào ý chí, hành vi của đối tượng quản lý. Quản lý thu
thuế hộ kinh doanh cá thể bằng công cụ pháp luật chính là việc sử dụng các văn
pháp luật của Nhà nước quy định rõ về nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà
nước và trách nhiệm, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân về quản lý thu thuế hộ kinh
doanh. Bên cạnh đó, công cụ pháp luật quy định nguồn thu thuế của các đơn vị,
hướng dẫn chấp hành luật thuế, quy định về thu thuế hộ kinh doanh cá thể.
9
Cùng với đó, công cụ pháp luật còn thể hiện qua các nghị định, thông tư xử
phạt đối với các trường hợp làm thất thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể. Những
văn bản trên là căn cứ để các cơ quan quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể thực
hiện việc phân cấp quản lý, thực hiện lập dự toán, quyết toán và thu thuế hộ kinh
doanh cá thể hiệu quả. Mọi đối tượng, tổ chức và cá nhân đều phải tuân thủ theo
luật định về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
Công cụ kế hoạch hóa
Trong quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể, công cụ kế hoạch hóa là
công cụ quản lý quan trọng không thể thiếu được ở tất cả các cấp quản lý trong đó
có thu thuế cấp huyện. Kế hoạch thu thuế đảm bảo cho việc lãnh đạo, chỉ đạo của
cơ quan thuế có sự thống nhất trong quản lý thu thuế. Kế hoạch thu khi được phê
duyệt là cơ sở pháp lý để quyết định các khoản thu và mức thu. Đây là công việc
khó khăn và tốn kém cần có sự phối hợp thực hiện của nhiều cơ quan quản lý. Từ
đó, cơ quan thuế sẽ kiểm soát được mọi diễn biến về tình hình thu thuế được lập chi
tiết theo từng khoản thu, vùng lãnh thổ và theo các ngành nghề kinh doanh.
Kế hoạch thu thuế theo khoản thu là kế hoạch thu được lập theo nội dung các
khoản thu: các khoản thu từ thuế, các khoản thu từ phí, lệ phí…
Kế hoạch thu thu thuế theo địa bàn kinh doanh là kế hoạch thu được lập theo
các cấp hành chính gồm: kế hoạch thu thuế toàn quốc, kế hoạch thu thuế thành phố,
kế hoạch thu thuế cấp huyện.
Kế hoạch thu thuế theo ngành nghề kinh doanh là kế hoạch thu được lập theo
các ngành nghề như: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
Công cụ chính sách Chính sách quản lý thu thuế đối với HKDCT là hệ thống những hành động
có chủ đích, mang tính quyền lực nhà nước, được ban hành theo những trình tự, thủ
tục nhất định, nhằm mục tiêu giải quyết các vấn đề liên quan đến quản lý thu thuế.
Chính sách điều chỉnh những quan hệ ít mang tính ổn định, mềm dẻo, linh động.
Chính sách có tác động nhanh, kịp thời và toàn diện đến nhận thức, thái độ và hành
10
vi của đối tượng bị tác động. Đặc biệt, chính sách điều chỉnh động cơ, tạo động lực
cho hành vi, hoạt động của các cá nhân và từng nhóm đối tượng cụ thể.
Theo đó, chính sách là công cụ được sử dụng bởi Nhà nước để giải quyết các
vấn đề công trong đó có quản lý thu thuế đối với HKD cá thể tại cấp huyện để đạt
được mục đích như kỳ vọng. Chính sách là một công cụ quan trọng để chính quyền
địa phương thực hiện quản lý thu thuế sao cho hiệu quả. Các chính sách chủ yếu
liên quan đến quản lý thu thuế HKD cá thể do nhà nước ban hành được các cơ quan
quản lý thu thuế trên địa bàn cấp huyện áp dụng là chính sách thuế, chính sách phí,
lệ phí, chính sách giá đất, chính sách miễn giảm thuế, phí, lệ phí.... Trong đó, chính
sách thuế nhằm đảm bảo các nguồn thu từ thuế, chính sách phí, lệ phí nhằm đảm
bảo cho việc thực hiện thu các khoản phí, lệ phí….
* Phương pháp quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể Phương pháp quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể bao gồm phương pháp
kinh tế, phương pháp hành chính, phương pháp giáo dục, cụ thể :
Phương pháp kinh tế: Hoạt động quản lý thu thuế được quy định rõ trong
pháp luật quản lý thu thuế. Theo đó việc xác định quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm
của NNT trên cơ sở hệ thống các văn bản quản lý thu thuế cũng như quyền hạn,
nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan quản lý có thẩm quyền. Khả năng tuân thủ pháp
luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng của các hộ kinh doanh và cá nhân kinh
doanh chưa cao. Tình trạng trốn thuế, gian lận thuế còn nhiều, tuân thủ tự nguyện
và nhận thức về khai, nộp thuế chưa cao ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế, gây
thất thu ngân sách nhà nước.
Phương pháp hành chính: Là các biện pháp áp đặt, quy định bắt buộc cho hộ
kinh doanh cá thể. Để đạt được hiệu quả trong công tác quản lý có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính, phương pháp tuyên truyền vận động giáo dục thuyết phục. Tuy nhiên quản lý thu thuế việc sử dụng phương pháp hành chính là chủ yếu. Phương pháp này thể hiện việc tuân thủ mệnh lệnh, quyết định của cơ quan cấp trên là chủ yếu. HKD nộp thuế phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định cơ quan quản lý bởi các quyết định này
mang tính pháp lý bắt buộc đối tượng nộp thuế phải thực hiện. Nếu không thực hiện chấp hành theo quyết định đối tượng nộp thuế sẽ phải chịu sự cưỡng chế, xử phạt
hành chính theo quy định.
11
Phương pháp giáo dục: Hướng dẫn khai nộp thuế đối với hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh trực tiếp nộp thuế theo phương pháp khoán về một số nội dung cụ
thể về hướng dẫn nộp lệ phí môn bài, hướng dẫn khai thuế, nộp thuế gồm cách khai thuế khoán, nộp hồ sơ khai thuế và hướng dẫn nộp thuế khoán; đồng thời, hướng
dẫn sử dụng hóa đơn và một số nội dung quan trọng khác. Tuyên truyền, hỗ trợ hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế, nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
và tra cứu thông tin công khai về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định.
* Nguyên tắc quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể Thứ nhất, nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ. Thống nhất, tập trung
dân chủ là nguyên tắc chủ đạo trong nền kinh tế - xã hội và quản lý NSNN trong đó
có quản lý thu thuế. Mặt khác, thuế chứa đựng các yếu tố chính trị - xã hội vừa gắn lợi ích chung của toàn xã hội và tác động đến lợi ích của cá nhân và pháp nhân
trong nền kinh tế. Vì vậy quản lý thu thuế tất yếu chịu sự chi phối của nguyên tắc
thống nhất, tập trung dân chủ.
Thứ hai, nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả: Trong quá trình quản lý thu thuế của
đối tượng nộp thuế vào NSNN việc phát sinh các chi phí là điều không thể tránh
khỏi từ cả cơ quan thuế lẫn NNT. Vì vậy việc thực hiện quản lý thu thuế như nào để
tiết kiệm mà vẫn đạt được hiệu quả được đặt ra, làm sao để chi phí phát sinh từ phí
NNT và cơ quan thuế là thấp nhất, số thu vào NSNN là cao nhất nhưng vẫn đảm
bảo kịp thời, đúng đủ, hạn chế các trường hợp trốn thuế, gian lận thuế.
Thứ ba, nguyên tắc phù hợp : Quản lý thu thuế phải đảm bảo phù hợp với
thực trạng phát triển KT-XH trong từng thời kỳ và phù hợp thông lệ quốc tế. Nguồn
thu của thuế phụ thuộc vào tình hình KT-XH. Tùy vào điều kiện tăng trưởng và hội
nhập là cơ sở cho việc xây dựng, điều chỉnh các văn bản pháp luật về thuế đáp ứng
yêu cầu thực tế, phù hợp với các thông lệ quốc tế để công tác thu thuế đạt hiệu quả.
1.1.4. Nội dung quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa
bàn huyện
1.1.4.1. Xây dựng kế hoạch thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Xây dựng kế hoạch thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể, là bước đầu tiên trong những nội dung quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể; có tính quyết định, trọng yếu đối với công tác thu thuế hộ KDCT. Bởi lẽ với hệ thống kế hoạch
được xây dựng hợp lý, triển khai kịp thời sẽ giúp công tác thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể đạt hiệu quả.
12
Hộ cá nhân kinh doanh là thành phần kinh tế năng động, lấy lợi nhuận làm
mục tiêu hoạt động. Thành phần tham gia hộ kinh doanh phức tạp, có hộ kinh doanh
chuyên nghiệp, có người nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nông dân lúc nông nhàn, các đối tượng chính sách kinh doanh, thậm chí có cả cán bộ, công chức nhà nước kinh
doanh để cải thiện đời sống. Bộ phận này không chỉ đóng góp quan trọng vào tăng
trưởng kinh tế, đóng góp cho NSNN mà còn góp phần tạo công ăn việc làm, xóa đói
giảm nghèo, ổn định an ninh xã hội. Vì vậy, kế hoạch quản lý thu thuế đối với hộ
kinh doanh cần đảm bảo đồng thời hai mục tiêu: tăng thu NSNN và khuyến khích phát triển kinh tế hộ.
Kế hoạch kế hoạch quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể hiện nay
theo nhiệm vụ hàng năm tại địa phương, kế hoạch này do cơ quan thuế của địa phương lập theo chỉ đạo hoặc tham mưu cho chính quyền, hướng đến việc thu thuế
đối với hộ kinh doanh cá thể theo định mức kê khai theo nhiệm vụ và quy định đã
có sẵn của Trung ương ban hành. Lập kế hoạch quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể phù hợp chiến lược phát triển về kinh tế, xã hội. Lập kế hoạch quản lý
thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể nằm thực hiện thành công các mục tiêu chiến
lược của ngành Thuế. Để thực hiện công tác này phải có tầm nhìn dài hạn và có lộ
trình thích hợp theo yêu cầu quản lý của từng giai đoạn.
Lập kế hoạch thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể phải đảm bảo tính khách
quan, trung thực, đảm bảo có đầy đủ cơ sở pháp lý và thực tiễn; tổng hợp theo từng
lĩnh vực thu, chi tiết theo từng sắc thuế; lập đúng biểu mẫu, nội dung và thời hạn
quy định; kèm theo báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn cứ tính toán.
Để đảm bảo chủ động trong hoạt động của mình, các cơ quan liên quan phải
lập kê khai thuế đối với hộ kinh doanh cá thể dựa trên các căn cứ sau:
Một là, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an
ninh; các chỉ tiêu cụ thể của năm kế hoạch; đặc biệt tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện, tốc độ tăng trưởng của từng ngành và từng lĩnh vực kinh tế - xã hội là căn cứ vừa để xác định yêu cầu và vừa để xác định khả năng về nguồn thu tập trung vào thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
Hai là, các chính sách chế độ về thuế và thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể như Luật thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể, Luật thuế và các văn bản hướng
dẫn thi hành. Các chính sách chế độ về thuế và thu thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể là căn cứ pháp lý quan trọng nhất trong việc tính toán xác định các chỉ tiêu của
kê khai thuế đối với hộ kinh doanh cá thể. Lập kê khai thuế đối với hộ kinh doanh
13
cá thể đòi hỏi phải nắm vững các chính sách chế độ hiện hành về thuế và thu thuế
đối với hộ kinh doanh cá thể; đồng thời, phải dự báo được những thay đổi về chính
sách có ảnh hưởng đến số thu trong năm kế hoạch.
Ba là, các văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể, kê khai của cơ quan Thuế. Đây là căn cứ định hướng cho các cấp, các
ngành và các đơn vị liên quan trong lập kế hoạch thu thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể. Lập kế hoạch thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể cần phải căn cứ vào các văn
bản hướng dẫn chủ yếu sau: Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và kê khai thuế đối với hộ kinh doanh cá thể; văn bản của
Uỷ ban nhân dân huyện về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và kê khai
ngân sách địa phương; các văn bản về lập kê khai thuế đối với hộ kinh doanh cá thể, kê khai ngân sách địa phương; số kiểm tra kê khai thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
của Bộ Tài chính.
Bốn là, tình hình thực hiện kê khai thuế đối với hộ kinh doanh cá thể một số
năm liền kề, đặc biệt là năm liền kề trước năm kế hoạch. Kết quả phân tích tình hình
thực hiện kê khai thuế đối với hộ kinh doanh cá thể các năm liền kề đó cho thấy
những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của nó trong lập kê khai thuế đối với
hộ kinh doanh cá thể của các năm báo cáo; đây là những thông tin cần thiết không
thể thiếu được giúp cho việc lập kê khai thuế đối với hộ kinh doanh cá thể năm kế
hoạch được tốt hơn.
1.1.4.2. Tổ chức thực hiện thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Công tác tổ chức bộ máy cơ quan thuế Mô hình tổ chức bộ máy ngành Thuế được tổ chức theo ngành dọc từ Tổng
cục thuế đến các cục thuế, các Chi cục thuế, tạo điều kiện thuận lợi trong việc tổ
chức chỉ đạo thống nhất quản lý các loại thuế cũng như nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ; xây dựng được một lực lượng chuyên ngành có tính quyết định đến công tác quản lý và thu thuế. Đồng thời, ngành thuế còn chịu sự chỉ đạo song trùng (ngành dọc và chính quyền địa phương) tạo điều kiện cho ngành thuế thực hiện tốt chức năng của mình.
Thực hiện thu thuế a) Kê khai thuế
Đội thuế liên xã tổng hợp các biên bản họp với Hội đồng tư vấn thuế xã
phường, tổng hợp ý kiến hộ kinh doanh phản hồi khi niêm yết công khai về doanh
14
thu và tiền thuế phải nộp của các hộ kinh doanh, làm cơ sở điều chỉnh tiền thuế khi
duyệt Sổ bộ cho phù hợp.
Lãnh đạo chi cục chủ trì tổ chức cuộc họp với đội Kê khai kế toán thuế, đội thuế liên xã để duyệt Sổ bộ thuế ổn định trong năm. Đội Kê khai kế toán thuế thực
hiện điều chỉnh lại doanh thu, tiền thuế phải nộp theo kết quả họp duyệt bộ và lập sổ
bộ thuế, trình lãnh đạo Chi cục ký duyệt. Việc duyệt sổ bộ thuế ổn định năm được
thực hiện trước ngày 15/01 hàng năm
- Công khai thông tin hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán trên
trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và Cục Thuế.
Các hộ KDCT sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh có trách nhiệm liên hệ với cơ quan thuế để làm thủ tục đăng ký thuế. Các hộ mới kinh doanh lần đầu phải tiến hành kê khai đăng ký thuế để được
cấp mã số thuế. Các hộ trước đó đã được cấp mã số thuế nhưng nghỉ kinh doanh dài
hạn, sau đó lại ra kinh doanh lại vẫn phải thực hiện đăng ký nộp thuế lại với cơ
quan thuế, nhưng không cấp mã số thuế mới. Đội thuế có trách nhiệm phối hợp với
chính quyền địa phương và hội đồng tư vấn thuế của các xã, thị trấn để điều tra số
hộ có sản xuất, kinh doanh trên địa bàn mình quản lý để nắm bắt tình hình hoạt
động của các hộ kinh doanh. Kịp thời cập nhật số hộ mới ra kinh doanh, số hộ nghỉ
kinh doanh, số hộ di chuyển địa điểm kinh doanh...để đôn đốc đăng ký thuế. Đối
với hộ mới ra kinh doanh, đội thuế cấp phát tờ khai đăng ký thuế và hướng dẫn cách
kê khai để người nộp thuế kê khai đăng ký thuế với cơ quan thuế. Đội thuế có trách
nhiệm nhận tờ khai đăng ký thuế của người nộp thuế.
Tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu kê khai và trực tiếp liên hệ với người nộp thuế chỉnh sửa tờ khai đăng ký thuế nếu có lỗi. Qua kiểm tra tờ khai đăng ký thuế, nếu phát hiện người nộp thuế chưa có giấy phép đăng ký kinh doanh thì đề nghị người nộp thuế lập thủ tục đăng ký kinh doanh hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan xử phạt hành chính. Đối với hộ mới ra kinh doanh lần đầu thì các Đội thuế lập bảng kê kèm theo tờ khai chuyển về đội Kê khai kế toán thuế soát xét lại trước khi cấp mã số thuế.
Đối với các tờ khai đăng ký thuế đã có mã số thuế thì đội Kê khai kế toán thuế ghi bổ sung sổ danh bạ để đưa vào danh sách lập bộ thuế. Đội Kê khai kế toán thuế của chi cục thuế căn cứ vào danh sách của người nộp thuế được cấp mã số thuế để lập sổ danh bạ thuế theo mẫu quy định. Sổ này được cập nhật thường xuyên khi có phát sinh các hộ kinh doanh được cấp MST và các hộ nghỉ, bỏ kinh doanh. Đội
15
Kê khai kế toán thuế có trách nhiệm lưu giữ các tờ khai đăng ký thuế của người nộp thuế theo từng địa bàn và Đội thuế. Đăng ký thuế lưu theo thời gian hoạt động của người nộp thuế, chỉ hủy sau khi người nộp thuế nghỉ kinh doanh trên 5 năm.
Đội Kê khai kế toán thuế chuyển các giấy chứng nhận đăng ký thuế cùng bảng kê danh sách các đối tượng được cấp MST cho các đội thuế để làm cơ sở thu thuế. Đội thuế có trách nhiệm lập sổ theo dõi phát giấy chứng nhận đăng ký thuế, sau đó tiến hành phát giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế. Khi phát giấy chứng nhận cho người nộp thuế, cán bộ đội thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế các thủ tục nộp thuế và việc sử dụng MST.
Thông qua các thủ tục, hồ sơ đăng ký thuế, cơ quan thuế tiến hành việc quản lý thông tin về người nộp thuế. Các thông tin về người nộp thuế được cơ quan thuế cập nhật vào CSDL để phục vụ cho công tác quản lý thu thuế bao gồm:
- Tên doanh nghiệp hoặc tên hộ kinh doanh - Loại hình doanh nghiệp - Họ tên chủ doanh nghiệp, chủ hộ - Địa chỉ, số điện thoại, số fax - Thời điểm bắt đầu kinh doanh - Ngành nghề kinh doanh, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ kinh doanh - Mã số thuế Số tài khoản - Tình trạng ngừng, nghỉ kinh doanh - Tình hình biến động doanh số - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm - Tình hình nghĩa vụ nộp thuế đối với ngân sách hàng năm - Báo cáo quyết toán thuế hàng năm. b) Quản lý doanh thu Dựa trên số liệu kê khai của các hộ, hàng năm cơ quan Thuế lập kế hoạch điều tra doanh thu trọng điểm của một số hộ, một số ngành hàng; Căn cứ vị trí kinh doanh thuận lợi hay không thuận lợi, quan sát quy mô lớn hay nhỏ, công suất sản xuất, các chi phí phục vụ cho SXKD như điện, nước, tiền lương….; quan sát thực tế kinh doanh xem bán hàng nhiều hay ít; đồng thời công khai mức thuế để lấy ý kiến tham vấn của ban quản lý chợ, tổ dân phố, hộ kinh doanh cùng ngành hàng, Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn.
Căn cứ ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế và ý kiến phản hồi của
người dân, cơ quan thuế sẽ chính thức thông báo doanh thu, mức thuế phải nộp của
16
từng hộ. Doanh thu và mức thuế khoán được xác định 1 lần ngay từ đầu năm và ổn
định cả năm. Trường hợp có thay đổi ngành nghề quy mô kinh doanh thì doanh thu
và mức thuế khoán sẽ được xác định lại cho phù hợp theo thực tế cho thời gian còn lại trong năm.
c) Đôn đốc và tổ chức công tác thu nộp thuế
Đội thuế liên xã căn cứ vào Sổ bộ thuế đã được duyệt để thực hiện đôn đốc
hộ kinh doanh nộp tiền thuế theo đúng thời hạn đã ghi trên Thông báo thuế. Cán bộ
Đội thuế liên xã thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn hộ kinh doanh lưu giữ các Thông báo thuế, Giấy nộp tiền, Biên lai thu thuế… để phục vụ công tác kiểm tra,
đối chiếu và chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh.
Trường hợp cơ quan thuế trực tiếp quản lý và thu thuế: - Đối với hộ kinh doanh tại khu vực trung tâm, nơi có điểm thu thuế của
Ngân hàng Thương mại, Kho bạc thuận lợi, Đội thuế liên xã hướng dẫn, đôn đốc hộ
kinh doanh nộp thuế tại Ngân hàng, Kho bạc đúng thời hạn quy định.
- Đối với hộ kinh doanh tại các xã xa khu vực trung tâm có phát sinh tiền
thuế hàng tháng, hàng quý thì cán bộ thuộc Đội thuế liên xã trực tiếp thu thuế bằng
biên lai:
+ Trường hợp thực hiện in sẵn biên lai từ máy tính: Cán bộ trực tiếp thu thuế
sau khi nhận tiền thuế, ghi ngày tháng nhận tiền, ký tên vào biên lai và giao biên lai
cho hộ kinh doanh.
+ Trường hợp thu bằng biên lai quyển: Cán bộ trực tiếp thu thuế thực hiện
viết biên lai, ghi rõ tên, mã số thuế của hộ kinh doanh, loại thuế, số tiền từng loại
thuế mà hộ kinh doanh đã nộp, ngày tháng nhận tiền, ký tên và giao biên lai cho hộ
kinh doanh.
- Cán bộ trực tiếp thu thuế có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời tiền thuế và
các khoản thu khác đã thu vào Ngân sách tại Kho bạc nhà nước. Khi nộp tiền thuế vào KBNN, cán bộ thuế phải lập bảng kê chứng từ thu và lập giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt. Thời hạn nộp tiền vào KBNN tối đa không quá năm (05) ngày kể từ ngày thu tiền thuế đối với địa bàn thu thuế là các xã vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn; không quá ba (03) ngày đối với các địa bàn khác. Trường hợp số tiền thuế thu được vượt quá mười (10) triệu đồng thì phải nộp vào NSNN ngay
trong ngày hoặc chậm nhất là sáng ngày làm việc tiếp theo.
Trường hợp uỷ nhiệm thu thuế:
17
- Việc thu nộp thuế đối với trường hợp thuộc diện uỷ nhiệm thu thuế được
thực hiện theo hợp đồng uỷ nhiệm thu.
- Trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế thông qua nhân viên uỷ nhiệm thu thì Đội thuế liên xã có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc nhân viên uỷ nhiệm thu thực
hiện công tác thu nộp tiền thuế, báo soát biên lai và theo dõi nợ thuế của uỷ nhiệm
thu.
Đội Kê khai kế toán thuế nhận dữ liệu từ Kho bạc và biên lai thu thuế của
cán bộ thuế thuộc các Đội thuế liên xã hoặc nhân viên ủy nhiệm thu để chấm bộ thuế; đối chiếu và xử lý sai lệch; theo dõi tình hình thu nộp thuế của hộ kinh doanh;
tiến hành xử lý phạt chậm nộp đối với hộ kinh doanh nộp chậm tiền thuế.
Kho bạc, ngân hàng thu thuế của người nộp thuế trực tiếp và của cán bộ thuế bằng tiền mặt hoặc ngân hàng thực hiện trích chuyển từ tài khoản của người nộp
thuế tại ngân hàng để nộp thuế vào NSNN. Kho bạc có trách nhiệm ghi ngày nộp
tiền, số tiền nộp và hạch toán chương loại, khoản mục tương ứng với từng nội dung
của khoản thuế trên giấy nộp tiền. Đồng thời xác nhận vào giấy nộp tiền và chuyển
một liên cho CQT để làm cơ sở theo dõi và tổng hợp báo cáo.
Hàng ngày Đội kiểm tra nội bộ nhận bảng kê và giấy nộp tiền từ Kho bạc để
chấm sổ bộ thuế, theo dõi tình hình nộp thuế và nợ đọng thuế. Lập báo cáo số thu
trình Lãnh đạo Chi cục và cung cấp cho các đội thuế và Đội quản lý nợ để nhắc
nhở, đôn đốc hoặc kiểm tra người nộp thuế chưa nộp hoặc nộp thiếu tiền thuế.
Định kỳ theo quy định Đội kiểm tra nội bộ lập các báo cáo kế toán, thống kê
theo chế độ để gửi lãnh đạo chi cục và cấp trên để phục vụ cho công tác chỉ đạo thu.
1.1.4.3. Kiểm tra, giám sát thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Về nguyên tắc, việc kiểm tra không làm cản trở hoạt động bình thường của
cơ quan, tổ chức, cá nhân là người nộp thu, đồng thời phải tuân thủ đúng các quy
định của Luật Quản lý thu thuế.
Về nội dung kiểm tra, bao gồm kiểm tra hồ sơ thuế, kiểm tra doanh thu, kiểm tra công tác thu nộp thuế và kết quả cưỡng chế nợ thuế. Khi kiểm tra hồ sơ thuế, công chức Quản lý thu thuế thực hiện việc đối chiếu, so sánh nội dung trong hồ sơ thuế với các thông tin, tài liệu có liên quan, các quy định của pháp luật về thuế, kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá trong trường hợp cần thiết.
Về phương thức kiểm tra, việc kiểm tra có thể được tiến hành tại trụ sở cơ
quan quản lý thu thuế hoặc tại trụ sở của người nộp thuế. Việc kiểm tra thuế tại trụ
sở cơ quan quản lý thu thuế được thực hiện thường xuyên nhằm đánh giá tính đầy
18
đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về
thuế của người nộp thuế.
1.1.5. Cơ sở pháp lý về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể - Chính phủ (2013) Nghị định số 129/2013/NĐ - CP ngày 16 tháng 10 năm
2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cương chế thi hành quyết
định hành chính thuế.
- Bộ tài chính (2016) Thông tư số 32/2016/ TT - BTC ngày 15 tháng 11 năm
2016 hướng dẫn về lệ phí môn bài.
- Bộ tài chính (2019) Quyết định số 110/QĐ - BTC ngày 14 tháng 01 năm
2019 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục thuế
quận, huyện, thị xã và chi cục thuế khu vực trực thuộc cục thuế tỉnh, thành phố.
- Chính phủ (2020) Nghị định số 125/2020/ NĐ -CP ngày 19 tháng 10 năm
2020 quy định xử phạt hành chính về thuế, hóa đơn.
- Bộ tài chính (2020) Thông tư số 105/2020/ TT-BTC ngày 03 tháng 12 năm
2020 hướng dẫn về đăng ký thuế.
- Bộ tài chính (2021) Thông tư số 40/2021/ TT - BTC ngày 01 tháng năm
2021 hướng dẫn về thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối HKD, cá nhân kinh
doanh.
- Bộ tài chính (2021) Thông tư 80/2021/ TT-BTC ngày 29 tháng 09 năm
2021 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và
Nghị định số 126/2020/NĐ – CP.
- Thông tư số 100/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính: Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
1.2. Kinh nghiệm về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ở một
số địa phương và bài học rút ra cho huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ở một
số địa phương
Kinh nghiệm quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế huyện Mỹ Lộc, tỉnh
Nam Định
Tại huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định, Chi cục Thuế huyện gặp rất nhiều khó
khăn trong việc thực hiện công tác thu thuế đối với các hộ sản xuất, kinh doanh.
Nguyên nhân chủ yếu là do các chủ hộ “chưa tự giác thực hiện việc đăng ký, kê
19
khai thuế theo quy định; công tác xác định số hộ và mức thuế phải nộp của mỗi hộ
còn nhiều hạn chế…”. Trước thực trạng đó, để đưa công tác quản lý thuế đối với
đối tượng hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện đi vào nề nếp, từ tháng 06/2023 Chi cục Thuế huyện Mỹ Lộc đã xây dựng kế hoạch và triển khai thí điểm việc lập
bộ thuế khoán hộ kinh doanh tại làng nghề xã Mỹ Thắng. Trên cơ sở thực hiện từ
làng nghề này sẽ rút ra kinh nghiệm và những bài học thực tiễn để có thể nhân rộng
ra trên toàn huyện. Chi cục Thuế đã thực hiện bằng cách đưa đưa 100% số hộ kinh
doanh đang hoạt động trên địa bàn xã Mỹ Thắng vào quản lý thuế; Tiến hành lập được bộ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của các hộ kinh doanh và thu
róc số lệ phí môn bài hằng năm. Kế hoạch này được thực hiện theo phương châm
tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các hộ dân. Sau
khi cơ quan thuế và hộ kinh doanh xác định và thông nhất với nhau được doanh thu
tính thuế thì phải lập và gửi danh sách công khai cho các hộ kinh doanh với đầy đủ
các nội dung: doanh thu, mức thuế, doanh thu không phải nộp thuế.
Để thực hiện kế hoạch này, Chi cục Thuế huyện Mỹ Lộc đã tập trung đẩy
mạnh tuyên truyền về chính sách thuế, đăng ký, kê khai thuế, ấn định thuế, xử lý vi
phạm về thuế và các bước thực hiện kế hoạch đến người dân. Tổ chức tập huấn
chính sách thuế đối với hộ kinh doanh cho toàn thể cán bộ, công chức xã; các thành
viên Hội đồng tư vấn thuế xã và đội ngũ cán bộ, đảng viên, đội ngũ bí thư, phó bí
thư chi bộ và trưởng, phó các thôn trong toàn xã. Cùng với đó, Chi cục Thuế huyện
phân công cán bộ phát tờ khai đăng ký thuế và tờ khai thuế khoán cho các hộ kê
khai theo danh sách bộ thuế môn bài yêu cầu các hộ ký nhận tờ khai. Đối với những
hộ kinh doanh cá thể phát sinh ghi thêm ngoài danh sách, hộ bỏ kinh doanh, cán bộ
thôn phải ghi chú rõ ràng. Thôn, xóm thu tờ khai sau 3 ngày phát, đối với hộ đã kê
khai, thôn đề nghị hộ ký nhận.
Trên cơ sở sổ bộ phí môn bài, sổ theo dõi thu nộp và căn cứ vào tình hình thực tế kinh doanh của các hộ cùng mặt hàng, ngành nghề, quy mô kinh doanh, UBND và Hội đồng tư vấn thuế xã cùng Chi cục Thuế huyện mời lãnh đạo Đảng ủy, HĐND, MTTQ và các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội của xã cùng đại diện hộ kinh doanh phân loại từng hộ tại trụ sở UBND xã. Chi cục Thuế huyện sẽ tiến hành cấp mã số
thuế cho từng hộ, đồng thời lập danh sách hộ đã kê khai doanh thu, mức thuế theo
mẫu quy định. Riêng đối với hộ không kê khai sẽ lấy doanh thu cao nhất của hộ kê
khai có cùng quy mô, ngành nghề, mặt hàng tại địa bàn xã hoặc địa bàn huyện để ấn
20
định mức thuế theo quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC ban hành ngày 13 tháng
11 năm 2021 chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quản lý thuế.
Đối với những trường hợp hộ kinh doanh thực hiện kê khai chưa đúng,
không sát thực tế và cũng không có hộ khác cùng ngành nghề để đối chiếu so sánh,
Chi cục Thuế huyện và UBND xã sẽ thành lập đoàn đi khảo sát những điểm có quy
mô, ngành nghề mặt hàng cùng loại và số liệu tiêu thụ điện năng của Điện lực
huyện Mỹ Lộc làm cơ sở ấn định thuế cho các hộ có cùng quy mô, ngành nghề, mặt hàng kinh doanh theo quy định. Riêng đối với trường hợp những hộ kinh doanh
trong lĩnh vực vận tải mà không thực hiện kê khai Chi cục sẽ ấn định doanh thu tối
thiểu theo quy định tại Công văn số 3606/CT-THNVDT ngày 13-12-2013 của Cục Thuế tỉnh Nam Định ban hành mức doanh thu tối thiểu tính thuế đối với hoạt động
kinh doanh vận tải đường bộ. Sau khi triển khai các nội dung trên, từ việc phân loại
hộ kinh doanh, số liệu kê khai của các hộ, kết quả khảo sát của Chi cục Thuế huyện,
UBND và Hội đồng tư vấn xã Mỹ Thắng họp xây dựng dự kiến doanh thu, mức
thuế của từng hộ kinh doanh trên địa bàn. Sau đó tiến hành công khai doanh thu,
mức thuế của từng hộ lần 1 bằng 2 hình thức là gửi trực tiếp đến từng hộ và niêm
yết công khai tại bộ phận một cửa của Chi cục Thuế, UBND huyện, xã, nhà văn hóa
các thôn, xóm, ban quản lý chợ… Căn cứ vào kết quả công khai lần 1, ý kiến phản
hồi của các hộ kinh doanh, UBND xã, Hội đồng tư vấn thuế xã và Chi cục Thuế
huyện tham vấn đại diện lãnh đạo Đảng ủy, HĐND, Mặt trận Tổ Quốc và các tổ chức
hội, đoàn thể và các hộ trong diện; sau đó Chi cục Thuế chỉnh sửa và duyệt bộ thuế
chính thức, đồng thời tiếp tục tổ chức công khai lần 2 theo 3 hình thức là gửi trực tiếp
tới hộ kinh doanh, niêm yết công khai và công bố trên website của ngành Thuế.
Nhờ việc chỉ đạo quyết liệt và thực hiện đồng bộ các biện pháp đã đề ra, tính
đến giữa năm 2023, Chi cục Thuế huyện Mỹ Lộc đã cơ bản lập sổ bộ và đưa vào quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh trên địa bàn huyện. Theo đó, tổng số hộ kinh doanh thuộc diện quản lý thuế trên địa bàn huyện là 1.319 hộ, trong đó có 805 hộ khoán ổn định, tăng 348% so với năm 2022, hộ thu nhập thấp là 514 hộ. Số lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đều đã được lập sổ bộ và triển khai thu một cách hiệu quả. Số thuế bình quân mỗi hộ là gần 247 nghìn
đồng/tháng, mức cao nhất là 3 triệu 700 nghìn đồng/hộ/tháng và thấp nhất là 162
nghìn đồng/hộ/tháng. Hết năm 2023, tổng số tiền thuế thu được từ hộ gia đình và cá
nhân kinh doanh trên địa bàn huyện đạt 2 tỷ 391 triệu đồng, tăng 964 triệu đồng so
21
với năm 2022 và là mức thu cao nhất từ trước tới nay. Kết quả đạt được này có
được, ngoài sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo ngành Thuế, sự nỗ lực, phấn đấu,
khắc phục khó khăn của đội ngũ cán bộ Chi cục còn có sự đóng góp vào cuộc quyết liệt của các cấp ủy Đảng, chính quyền huyện Mỹ Lộc. Lãnh đạo huyện luôn xác
định và quán triệt, giao nhiệm vụ thu thuế nói chung, thu thuế hộ cá thể kinh doanh
nói riêng là nhiệm vụ trọng tâm của từng xã, thị trấn để huy động sự vào cuộc tích
cực của cả hệ thống chính trị của địa phương, nhất là đội ngũ cán bộ, đảng viên ở
thôn, xóm.Thành công trong công tác quản lý thu thuế của Chi cục Thuế huyện Mỹ Lộc chính là việc mạnh dạn thực hiện thí điểm và phát huy sự phối hợp giữa các
đơn vị liên quan trong triển khai công tác thu thuế.
Kinh nghiệm quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh
Yên Bái
Thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái là một địa phương miền núi có điều kiện kinh
tế - xã hội còn gặp rất nhiều khó khăn. Tuy nhiên, trong những vừa năm qua, công
tác tuyên truyền các chính sách thuế, thu và quản lý hộ, quản lý thu thuế đối với các
hộ kinh doanh cá thể đã được Chi cục Thuế thị xã Nghĩa Lộ quan tâm chú trọng
đúng mức. Kết quả đạt được là công tác thu thuế nói chung đã có nhiều chuyển biến
tích cực, góp phần vào việc nâng cao ý thức thực hiện nghĩa vụ và tuân thủ pháp
luật về thuế của các hộ kinh doanh cá thể, hạn chế tối đa thất thu, tăng cường các
khoản thu cho ngân sách nhà nước ở thị xã Nghĩa Lộ. Tuy nhiên, tại đây công tác
quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể còn bộ lộ nhiều khó khăn, bởi hộ kinh
doanh cá thể phần lớn là nhỏ lẻ, số thuế phát sinh thấp, một số cá nhân kinh doanh
tại nhà; tình trạng không đăng ký kinh doanh, kê khai nộp thuế, ngừng nghỉ không
báo cáo cơ quan thuế.
Tính đến thời điểm năm 2023, Chi cục Thuế thị xã Nghĩa Lộ đang quản lý
1.334 hộ kinh doanh, trong đó có 689 hộ thuộc diện có doanh thu dưới 100 triệu đồng, 645 hộ thu thuế hàng tháng, số thuế trung bình 354 nghìn đồng/ hộ. 6 tháng đầu, các hộ kinh doanh đã nộp ngân sách Nhà nước trên 3,5 tỷ đồng. Với xu hướng số lượng hộ kinh doanh cá thể gia nhập thị trường ngày càng nhiều, Chi cục Thuế thị xã đã cố gắng đảm bảo công tác hành thu, quản lý hộ hàng tháng, quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng hóa đơn cả quyển với hộ khoán và quản lý nợ đọng. Tuy
nhiên, trên thực tế, số hộ kinh doanh cá thể được cơ quan thuế theo dõi và quản lý
thuế còn thấp so với cá nhân kinh doanh theo danh sách theo dõi. Cụ thể, phường có
tỷ lệ quản lý hộ kinh doanh cao nhất là Tân An với 171/216 hộ, đạt 79,1%; phường
22
thấp nhất là Pú Trạng có 32/142 hộ, đạt 43,8%. Tỷ lệ quản lý hộ kinh doanh trung
bình tại các xã, phường ở Nghĩa Lộ đạt 65,4%. Cùng với đó, công tác đôn đốc thu
nộp thuế ở một số xã, phường chưa quyết liệt, việc xử lý nợ đọng thuế còn hạn chế, không kịp thời, vẫn còn nhiều hộ kinh doanh nợ đọng kéo dài.
Trước những khó khăn trên, Chi cục Thuế thị xã Nghĩa Lộ đã tham mưu với
UBND thị xã làm tốt hành thu; quản lý hộ hàng tháng, quản lý doanh thu. Đặc biệt
là tuyên truyền Luật Quản lý thuế, nâng cao ý thức, trách nhiệm của các hộ kinh
doanh cá thể thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thuế; cải cách
thủ tục hành chính trong công tác quản lý thu thuế không để tình trạng gây phiền hà
cho người đến nộp thuế; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn trong việc kiểm tra, kiểm soát, chống thất thu, nợ đọng và điều chỉnh doanh thu kịp thời.
Đặc biệt, để khắc phục những tồn tại trong công tác quản lý thuế đối với hộ
kinh doanh cá thể, tìm các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể Cục Thuế tỉnh Yên Bái triển khai Đề án Tăng cường công tác quản lý
thuế đối với cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh Yên Bái, trong đó thị xã Nghĩa Lộ
là một trong những địa phương chính thực hiện đề án. Theo đó, Cục Thuế tỉnh chỉ
đạo các chi cục thuế tham mưu giúp UBND huyện, thị xã, thành phố kiện toàn hội
đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn; tham mưu việc chỉ đạo rà soát, thống kê hộ
kinh doanh cá thể trên địa bàn theo từng ngành nghề kinh doanh để đưa vào lập bộ
thuế. Đối với một số ngành, nghề kinh doanh có tiềm ẩn thất thu ngân sách Nhà
nước như: kinh doanh vận tải; dịch vụ, cho thuê tài sản, cho thuê nhà, thuê mặt bằng
khi điều tra doanh thu cần phối hợp với các sở, ngành quản lý; đồng thời, tổ chức
điều tra để xác định doanh thu phát sinh thực tế phù hợp với từng lĩnh vực đặc thù.
Căn cứ vào điều kiện thực tế, Chi cục Thuế thị xã Nghĩa Lộ đã xây dựng kế hoạch
và tổ chức hội nghị triển khai thực hiện Đề án trên theo 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1 từ ngày 01/06 - 20/11/2023 đảm bảo 03 bước về xây dựng kế hoạch, công tác triển khai thực hiện và tổ chức kiểm tra thực hiện cũng như xử lý đối với các hộ kinh doanh cá thể không chấp hành kê khai thuế, còn dây dưa nợ đọng thuế.
Giai đoạn 2, từ ngày 20/11 đến hết ngày 31/12/2023, đảm bảo phát tờ khai và
thực hiện các bước theo quyết định của Tổng cục Thuế, dự kiến doanh thu, mức
thuế cho các hộ kinh doanh cá thể năm 2023 và tổng kết đánh giá kết quả thực hiện
Đề án.
23
Việc đề ra nhiều giải pháp sát với tình hình thực tế trong quản lý hộ kinh
doanh cá thể và triển khai thực hiện Đề án Tăng cường công tác quản lý thuế đối
với cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh Yên Bái tại thị xã Nghĩa Lộ, đã tạo ý thức chấp hành tuân thủ pháp luật của cá nhân, hộ kinh doanh đối với nghĩa vụ nộp thuế,
góp phần tăng thu cho ngân sách cho địa phương. Tính đến hết năm 2023 Chi cục
quản lý 1.334 hộ khoán với doanh số khoán là 20,7 tỷ đồng, số thuế lập bộ là 258
triệu đồng, trong đó thuế giá trị gia tăng là 174 triệu đồng, thuế thu nhập cá nhân là
86,3 triệu đồng; các hộ ra kinh doanh được cấp mã số thuế kịp thời, số thuế quản lý ổn định.
Tóm lại, thành công trong quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại
thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái được xây dựng trên cơ sở triển khai đề án riêng để tăng tính hiệu quả cho việc thực hiện nâng cao hiệu quả quản lý. Bên cạnh đó, chú
trọng công tác tuyên truyền và phối hợp với các đơn vị liên quan trong tổ chức kế
hoạch thu thuế kết hợp với việc đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính.
1.2.2. Bài học rút ra cho huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang Thứ nhất, Huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang cần hoàn thiện các cơ sở
pháp lý tạo điều kiện cho việc áp dụng cơ chế quản lý thuế được thuận tiện học tập
kinh nghiệm huyện Mỹ Lộc;“thu hẹp dần các trường hợp miễn giảm thuế; quy định
rõ các trường hợp vi phạm và xử phạt vi phạm yêu cầu về thuế; xây dựng quy trình
khiếu nại nhằm đảm bảo công bằng cho các đối tượng nộp thuế; quy định các biện
pháp thu nợ, cưỡng chế thuế có hiệu lực và hiệu quả một cách cụ thể, rõ ràng”.
Thứ hai, Huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang cần chú trọng, quan tâm
đúng mức đến công tác bố trí, sắp xếp bộ máy theo chức năng chuyên môn hóa;
“cần có kế hoạch đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức đảm nhiệm công tác
quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể” đạt yêu cầu giỏi về chuyên môn,
nghiệp vụ và thái độ đúng đắn, nghiêm túc trong quá trình làm việc.
Thứ ba, Huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang cần triển khải những biện pháp hữu hiệu nhằm tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hỗ trợ cho người nộp thuế học tập kinh nghiệm thị xã Nghĩa Lộ. Bên cạnh đó cần đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra, tăng cường kiểm soát quản lý nợ thuế một cách chính xác, kịp thời. Đây là yếu tố mang tính quyết định và quan trọng trong quá trình triển
khai cơ chế quản lý thuế.
Thứ tư, tại mỗi địa phương sẽ có các đặc điểm khác nhau nên cán bộ, công
chức làm nhiệm vụ quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể cần phải đảm bảo
24
nắm bắt được tình hình cụ thể của từng địa phương, từng hộ gia đình để có các biện
pháp quản lý sát sao, hiệu quả.
Thứ năm, tiếp tục duy trì cách làm việc một cửa, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế khi đến cơ quản thuế làm thủ tục đăng ký, kê khai một cách nhanh
chóng, đơn giản và hiệu quả nhất.
Thứ sáu, tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra, quản lý, sử dụng hóa đơn,
chứng từ của các hộ kinh doanh để tránh các gian lận, sai sót trong quá trình thực
hiện.
Thứ bảy, thực hiện tổ chức, phân loại các hộ kinh doanh cá thể theo quy mô,
ngành nghề để có các biện pháp quản lý phù hợp, kịp thời điều chỉnh và kiên quyết
xử lý các vi phạm về thuế theo đúng quy định.
PHẦN 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH
DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN
QUANG
2.1. Khái quát về tình hình và yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
2.1.1. Khái quát về hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương,
tỉnh Tuyên Quang
Hiện nay, tại chi cục thuế huyện Sơn Dương hoạt động quản lý thuế đối với
HKD được quản lý theo 2 trường hợp:
Trường hợp 1: HKD có doanh thu 1 năm 100 triệu đồng trở xuống, đây là
trường hợp được miễn thuế theo quy định (Điều này được quy định trong Điểm b,
25
Khoản 1, Điều 2 Thông tư 92/2015/ TT - BTC) và chỉ đưa vào quản lý trong danh
bạ có nghĩa là vẫn phải thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai thuế nhưng không phát sinh
số thuế phải nộp. Những trường hợp này thường là các HKD quy mô nhỏ kinh doanh theo thời vụ hặc là những HKD các ngành đặc thù được Nhà nước ưu dãi như
sản xuất nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản.. Những trường hợp không nằm trong
danh mục ngành nghề được ưu đãi vẫn được các cán bộ của các cán bộ công chức
bộ phận quản lý theo dõi thường xuyên để khi quy mô và doanh thu của cá nhân này
có sự biến động và thay đổi đến mức chịu thuế sẽ được đưa vào Lập bộ thuế và tính nghĩa vụ thuế.
Trường hợp 2: HKD có doanh thu 1 năm trên 100 triệu đồng, trường hợp này
sẽ được vào quản lý thu thuế khoán hoặc thu thuế phát sinh trên hóa đơn. Trong phạm vi nghiên cứu của đề án, tác giả đi sâu vào nghiên cứu trường hợp 2.
Tính đến 31/12/2023, toàn huyện có 2.706 hộ kinh doanh cá thể đã được cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Các hộ kinh doanh cá thể phân bố trên địa
bàn 31 xã, thị trấn, trong đó tập trung nhiều ở địa bàn Thị trấn Sơn Dương, Bình
Yên và các xã như xã Cấp Tiến, Đông Lợi, Đồng Qúy.
Các hộ kinh doanh trên địa bàn huyện hoạt động đa dạng về ngành nghề
nhưng chiếm số đông là các ngành nghề thương mại, dịch vụ, ăn uống, tiểu thủ
công nghiệp vì đây là các ngành, lĩnh vực có thị trường lớn, đòi hỏi vốn đầu tư
không nhiều, phù hợp với nguồn vốn còn hạn hẹp của phần đông các hộ gia đình,
bên cạnh đó khả năng quay vòng vốn nhanh, hạn chế được rủi ro, tỷ suất lợi nhuận
cao. Các hộ KDCT hoạt động trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
đều áp dụng nộp thuế theo phương pháp khoán trong đó có một lượng nhỏ hộ kinh
doanh có sử dụng hóa đơn quyển. Hàng năm, các hộ mới ra kinh doanh được cấp
giấy đăng ký kinh doanh tương đối lớn
2019
2020
2021
2022
2023
Ngành nghề
ST T
SL (hộ) 145
Tỷ lệ (%) 6,36
SL (hộ) 156
Tỷ lệ (%) 6,46
SL (hộ) 142
Tỷ lệ (%) 6,45
SL (hộ) 149
Tỷ lệ (%) 5,80
SL (hộ) 160
Tỷ lệ (%) 5,91
1
1628 71,43 1684 69,76 1589 72,13 1723 67,10 1784 65,93
2
213
9,35
250
10,36
201
9,12
350
13,63
410
15,15
3
Sản xuất Thương mại Ăn uống, dịch vụ
Bảng 2.1. Số hộ kinh doanh cá thể giai đoạn 2019 – 2023
4
Vận tải
138
6,06
156
6,46
115
5,22
167
6,50
171
6,32
5 Xây dựng
155
6,80
168
6,96
156
7,08
179
6,97
181
6,69
Tổng cộng
2279
100
2414
2203
2568
2706
100
100
100
100 (Nguồn: Phòng tài chính – kế hoạch huyện Sơn Dương)
26
Với sự phát triển mạnh mẽ cả về số lượng lẫn quy mô trong những năm gần
đây, các hộ kinh doanh cá thể đã đóng góp một phần đáng kể vào tổng thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện, giải quyết việc làm cho một số lượng lao động
đáng kể, làm vệ tinh tích cực cho các nhà máy lớn hoạt động trong các khu công
nghiệp trên địa bàn huyện, qua đó góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương ngày càng phát triển. Song do số lượng hộ kinh doanh khá lớn lại phân bố rải rác trên địa bàn
rộng đã làm cho công tác Quản lý thu thuế trở nên vô cùng phức tạp và bộc lộ nhiều
hạn chế cần có những giải pháp nhằm khắc phục để nâng cao hiệu quả trong công
tác Quản lý thu thuế.
Từ cuối năm 2020 đến hết năm 2021 do ảnh hưởng của đại dịch Covid -19
nên số KDCT trên địa bàn giảm so với những năm trước nguyên nhân là do tình
hình kinh tế khó khăn nên nhiều hộ không có đủ tài chính để kinh doanh, ngoài ra
người tiêu dùng cũng hạn chế chi tiêu do ảnh hưởng của dịch bệnh. Năm 2019 là
2.279 hộ KCD nhưng đến năm 2021 giảm còn 2.203 hộ đã thấy rõ hơn tác động
mạnh mẽ của đại dịch Covid -19.
2.1.2. Khái quát tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện Sơn Dương
Về phát triển kinh tế
Triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn 2021-2030. Tổ chức thực hiện Quy hoạch xây dựng vùng huyện Sơn Dương giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2040; Quy hoạch chung đô thị thị trấn Sơn Dương lên đô thị loại IV, Quy hoạch đô thị Sơn Nam, Hồng Lạc, Tân Trào lên đô thị loại V và quy hoạch chung xây dựng các xã.
Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư trên địa bàn huyện, chú trọng các dự án trọng điểm, tuyến đường giao thông kết nối như: Cầu và tuyến
đường tránh thị trấn Sơn Dương từ Km183 QL37 đi qua tổ dân phố Tân Kỳ, Tân
Phúc qua Quốc lộ 2C đến Km 188 QL37, tổ dân phố Đăng Châu, huyện Sơn
Dương… Tập trung phát triển nông nghiệp hàng hóa, nông nghiệp hữu cơ; phát
27
triển các sản phẩm nông nghiệp có giá trị gia tăng cao; tiếp tục thực hiện tốt chương
trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) gắn với phát triển các mô hình sản xuất nông
nghiệp hiệu quả, các vùng nguyên liệu phục vụ các nhà máy chế biến nông sản. Đẩy mạnh công tác rà soát các diện tích rừng để cấp chứng chỉ FSC, VFCS trên địa bàn.
Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ rừng.
Thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính; đẩy mạnh cải thiện môi
trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của huyện (DCI); tạo
điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư đến đầu tư, kinh doanh tại huyện.
Về văn hóa - xã hội
Tiếp tục đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, tăng cường các giải pháp
nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn, giáo dục đại trà, chất lượng phổ cập giáo dục; đảm bảo tỷ lệ huy động học sinh đi học đúng độ tuổi theo kế hoạch, phấn đấu
tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đi nhà trẻ đạt và vượt kế hoạch giao. Tập trung, huy
động mọi nguồn lực tăng cường cơ sở vật chất trường học, đảm bảo kế hoạch xây
dựng trường chuẩn quốc gia, tiêu chí trường chuẩn tại các xã về đích nông thôn
mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu theo kế hoạch.
Tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh ban đầu của
hệ thống y tế cơ sở trên địa bàn huyện. Chủ động tranh thủ các nguồn lực đầu tư
nâng cấp, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị và xây dựng các trạm y tế đạt chuẩn
quốc gia theo kế hoạch. Tiếp tục thực hiện tốt các chế độ chính sách với các đối
tượng đảm bảo theo quy định; triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án giảm nghèo
bền vững giai đoạn 2021-2025.
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh
cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2019 - 2023
* Yếu tố khách quan Hệ thống pháp luật thuế: Pháp luật thuế của hộ KDCT nói riêng và ngành thuế nói chung có nhiều sự thay đổi để thích hợp với sự phát triển KT-XH. Tuy nhiên trong quá trình thay đổi còn nhiều bất cập và vướng mắc. Điều này dẫn đến hộ KDCT trên địa bàn huyện Sơn Dương chưa cập nhật và tiếp nhận những thay đổi, điều này cũng làm ảnh hưởng đến công tác thu thuế bởi hộ KDCT chưa tiếp thu
được kiến thức mới về pháp luật thuế.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, công tác quản lý thuế của
Nhà nước đã có nhiều sự thay đổi tích cực để phù hợp với xu thế cũng thực tiễn của
28
sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo cho việc thu thuế được triệt để, công bằng,
không bỏ sót đối tượng nộp thuế, tránh thất thoát, đảm bảo nguồn thu của ngân sách
Nhà nước. Trong những năm qua, chính sách và hệ thống pháp luật về thuế liên tục được ban hành mới, chỉnh sửa, bổ sung theo hướng tạo điều kiện thuận lợi, thông
thoáng cho các đối tượng nộp thuế trong đó có hộ kinh doanh cá thể. Ngoài Luật
Quản lý Thuế 2016 Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quy định về công tác quản
lý cũng như hướng dẫn chi tiết cụ thể, rõ ràng việc thu thuế đối với hộ kinh doanh
cá thể, ngoài trong đó quan trọng nhất là:
- Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 quy định về lệ phí môn bài
và Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về
lệ phí môn bài.
- Thông tư số 40/2021/TT-BTC về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh ban
hành ngày 01 tháng 06 năm 2021. Hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý
thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Ngoài ra nhiều văn bản hướng dẫn chi tiết khác của ngành Thuế cũng đã
giúp cho công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể của Chi cục Thuế
huyện Sơn Dương được triển khai thuận lợi, mọi việc trong công tác quản lý đều
được triển khai dễ ràng, mạch lạc, thông tin rõ ràng. Có thể nói hệ thống chính sách,
pháp luật về thuế đã có tác động tích cực đến công tác quản lý thu thuế nói chung,
quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể nói riêng.
Mức độ chấp hành thuế của người nộp thuế: Các hộ KDCT chưa tự giác khai
nộp thuế và thực hiện nghiêm túc việc chấp hành các chính sách thuế của nhà nước
trên địa bàn huyện Sơn Dương, điều này cũng làm ảnh hưởng rất lớn đến công tác
thu thuế đó là cán bộ thu thuế phải đôn đốc và nhắc nhở nhiều lần.
Đặc điểm chung của các hộ kinh doanh cá thể là phần lớn sản xuất kinh
doanh ở quy mô nhỏ, được điều hành bởi các thành viên trong gia đình. Vì vậy sự nhận thức của hộ kinh doanh về pháp luật thuế, ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế phụ thuộc rất nhiều vào trình độ dân trí và sự hiểu biết của hộ. Do đặc thù huyện Sơn Dương nằm ở khu vực miền núi phía Bắc, đặc điểm về lao đông, trình độ phát triển xã hội còn nhiều hạn chế nên việc hiểu biết cũng như ý thức tuân thủ thực hiện theo các quy định của pháp luật còn nhiều hạn chế. Vì vậy việc quản lý thu thuế đối với
đối tượng hộ kinh doanh cá thể cũng khó khăn hơn so với các địa phương miền xuôi
- nơi có trình độ dân trí cao hơn. Để khắc phục vấn đề này, Chi cục Thuế huyện Sơn
Dương luôn quan tâm, trú trọng đôi với công tác tuyên truyền các vấn đề liên quan
29
đến việc thu thuế. Việc này được giao cho Đội Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp
thuế thực hiện định kỳ và thường xuyên.
Được sự quan tâm và đầu tư của Nhà nước nói chung, chính quyền tỉnh Tuyên Quang, huyện Sơn Dương nói riêng về công tác giáo dục, đào tạo cũng như
tuyên truyền phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức của người dân đã góp phần
nâng cao trình độ dân trí cũng như ý thức của người dân trong việc tuân thủ pháp
luật. Cùng với đó, công tác tuyên truyền, biến và hỗ trợ trực tiếp, giải thích chi tiết
rõ ràng của Chi cục Thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể đã góp phần làm nâng cao nhận thức về ý nghĩa, vai trò của thuế, ý thức tự giá trong thực hiện nghĩa vụ
nộp thuế. Nhờ đó, công quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh thuận lợi, đạt được
nhiều kết quả tích cực, việc triển khai công tác thu thuế dễ dàng, ít gặp phải sự bất hợp tác, chống đối trong quá trình cán bộ thuế của Chi cục thực thi nhiệm vụ.
Ảnh hưởng của đại dịch Covid -19: Từ cuối năm 2020 đại dịch Covid -19
diễn ra ở thế giới và Việt Nam huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang cũng bị ảnh
hưởng. Dịch bệnh làm ảnh hưởng rất lớn đến công tác thu thuế của HKDCT cụ thể
là kết quả thu thuế năm 2021 giảm so với những năm trước. Bởi vì các HKDCT khó
khăn trong việc buôn bán và vận chuyển hàng hóa vì bị giãn cách xã hội, hơn nữa
nhu cầu mua bán của người dân cũng hạn chế hơn.
* Yếu tố chủ quan Trình độ và đạo đức của đội ngũ cán bộ tại Chi Cục thuế huyện Sơn Dương
Yếu tố con người luôn có vai trò và ảnh hưởng lớn nhất đến sự vận hành của
một tổ chức. Chi cục Thuế huyện Sơn Dương cũng không nằm ngoài quy luật đó.
Mặc dù số lượng người không nhiều nhưng nhìn chung các cán bộ của Chi cục
Thuế huyện Sơn Dương luôn có ý thức tu dưỡng rèn luyện đạo đức và có trình độ
chuyên môn nghiệp vụ tốt, được đầu tư đào tạo, tập huấn thường xuyên, nắm bắt
kịp thời những quy định, hướng dẫn mới. Nhờ đó, khi tiếp cận với các hộ kinh doanh cá thể, các cán bộ của Chi cục có thể nhanh chóng nắm bắt tình hình, có phân tích và đưa ra những quyết định đúng đắn trong công tác kê khai, thực hiện thu và kiểm tra thuế.
Trong công tác quản lý thu thuế, năng lực của cán bộ đóng vai trò rất quan trọng. Trên cơ sở nhận thức đó, lãnh đạo Chi cục cũng như ngành Thuế luôn quan
tâm, đổi mới công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ lý luận chính trị, kỹ năng
chuyên môn; tăng cường kỷ luật, kỷ cương, giáo dục đạo đức, xây dựng hình ảnh
người cán bộ thuế thời kỳ đổi mới có đủ năng lực, tính chuyên nghiệp, phẩm chất
30
đạo đức vững vàng, thân thiện. Nhờ đó, trong những năm qua, công tác quản lý thu
thuế nói chung và công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể nói riêng
của Chi cục Thuế huyện Sơn Dương luôn đạt và vượt kế hoạch đặt ra, từng bước trở thành một trong những đơn vị vững mạnh của tỉnh. Do tình hình Luật thuế thay đổi
để phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội do đó đội ngũ công chức thuế tại
chi cục thuế huyện Sơn Dương hàng năm đều tự học thêm kiến thức chuyên môn
hoặc đơn vị cử đi học.
Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về thuế cho các hộ KDCT Chi cục thuế huyện Sơn Dương đã thực hiện nhiều hình thức nhằm phổ biến
cho các hộ KDCT nhằm giúp họ hiểu rõ hơn về pháp luật thuế hộ KDCT. Nhưng
trình độ của người dân vùng núi còn hạn chế nên công tác tuyên truyền còn nhiều khó khăn và hiệu quả chưa cao.
Để đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao tinh thần trách nhiệm của
người dân, chi cục thuế huyện Sơn Dương đã chủ động cung cấp thông tin, văn bản
chính sách mới liên quan đến lĩnh vực Thuế để đội ngũ quản lý thuế có tài liệu làm
căn cứ cho công tác tuyên truyền.
Việc nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ thông tin
Sơn Dương là huyện miền núi nên cơ sở phục vụ cho việc ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý thu thuế đối với hộ KDCT còn nhiều khó khăn như hệ
thống trang thiết bị vẫn còn một số bộ phận thiếu so với quy định. Hệ thống mạng
LAN đôi khi bị ảnh hưởng bởi thời tiết…
Hiện nay hệ thống kê khai và nộp thuế điện tử đang áp dụng đối với hộ
KDCT nhưng chưa được triển khai rộng rãi trên địa bàn huyện Sơn Dương. Điều
này dẫn tới cán bộ thu thuế chưa nắm bắt được cụ thể tình hình kinh doanh của các
hộ. Hơn nữa Sơn Dương là huyện miền núi nên công tác tuyên truyền về thuế điện
tử còn nhiều khó khăn trong khâu tiếp nhận công nghệ thông tin. Tất cả cán bộ quản lý thuế đều được trang bị máy tính và phần mềm quản lý hộ KDCT nội bộ phục vụ công tác thu thuế.
Chi cục thuế Sơn Dương đẩy mạnh công tác tuyên truyền hướng dẫn người nộp thuế về các nội dung chính sách thuế hiện hành liên quan đến quản lý thuế hộ KDCT. Đặc biệt, phổ biến đến người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính thuế
như khai, nộp, hoàn thuế, tra cứu nghĩa vụ thuế, đăng ký thuế,... bằng các phương
thức điện tử trên hệ thống dịch vụ thuế điện tử (eTax), ứng dụng thuế điện tử trên
thiết bị di động (eTax Mobile); cách thức lập tài khoản giao dịch thuế điện tử để
31
thực hiện các dịch vụ thuế điện tử, nhất là kê khai, nộp hồ sơ quyết toán thuế bằng
phương thức điện tử.
2.2. Phân tích thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
2.2.1. Về xây dựng kế hoạch thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Theo yêu cầu thực tiễn, Chi cục thuế huyện Sơn Dương xác định chỉ tiêu và
định mức cụ thể về thu thuế đối với hộ KDCT, căn cứ với chức năng nhiệm vụ triển
khai thực hiện theo đúng các quy trình thủ tục hướng dẫn cụ thể của từng vị trí. Đảm bảo tất cả các công việc theo các thủ tục quy định đã ban hành.
Để có căn cứ xây dựng kế hoạch Chi cục Thuế thực hiện theo hướng dẫn tại
Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt
động kinh doanh và Quy trình quản lý thuế cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo
Quyết định số 2371/QĐ-TCT ngày 18/12/2015 của Tổng cục Thuế.
Chi cục thuế huyện Sơn Dương dựa trên kết quả thực hiện kế hoạch năm
trước để xác định chỉ tiêu, định mức cho kế hoạch quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể trên địa bàn huyện trong những năm tiếp theo.
32
2022
2019
2020
2021
2023
STT
Ngành nghề
Chênh
Chênh
Chênh
Chênh
Chênh
KH TH
KH TH
KH TH
KH TH
KH TH
lệch (%)
lệch (%)
lệch (%)
lệch (%)
lệch (%)
1 Kê khai thuế (hộ)
2.389 2.279 95,40 2.509 2.414 96,21 2.350 2.203 93,74 2689 2.568 95,50 2.865 2.706 94,45
2 Tổng doanh thu (trđ)
4.522 4.519 99,93 4.974 4.974 100,00 4.528 4.065 89,77 4.398 4.369 99,34 5.031 5.025 99,88
3 Tổng thuế ghi thu (trđ) 1.154 1.126 97,57 1.270 1.246 98,11 1.068 956 89,51 1.487 1.360 91,46 1.528 1.505 98,49
4 Tổng thuế thực thu (trđ) 954 984 103,14 1.256 1.239 98,65 1.289 1.067 82,78 1.396 1.345 96,35 1.478 1.421 96,14
Bảng 2.2. Kế hoạch thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể (so với thực hiện) trên địa bàn huyện Sơn Dương
(Nguồn: Báo cáo của chi cục thuế huyện Sơn Dương)
33
Có thể thấy kế hoạch thu thuế của Chi Cục Thuế huyện Sơn Dương đối với
các hộ KDCT trên địa bàn huyện giai đoạn 2019-2023 được lập bám sát và không
chênh lệch nhiều so với thực trạng thực hiện. Về kế hoạch tổng doanh thu kế hoạch luôn cao hơn thực hiện, cần lập kế hoạch bám sát hơn nữa so với thực tế. Kế hoạch
tổng thuế ghi và tổng thuế thực thu năm 2019 -2023 thực hiện vượt kế hoạch, còn
năm 2021 số thực hiện không đạt theo kế hoạch. Năm 2021 không đạt nguyên nhân
là do số hộ KDCT giảm và ảnh hưởng của đại dịch Covid - 19 nên tình hình kinh
doanh của các hộ khó khăn hơn so với bình thường. Sự chênh lệch giữa số ghi thu và thực thu là thể hiện tình hình thu thuế hộ KDCT đang thấp hơn so với kế hoạch
được giao trong giai đoạn 2019 - 2023
Nội dung
Thời gian
Địa điểm
Hình thức thực hiện
Bộ phận thực hiện
Đội thuế liên xã phường
Phát tờ khai, dướng dẫn kê khai và đôn đốc, tiếp nhận tờ khai thuế khoán
Theo sắp xếp của Chi cục Thuế địa phương
Theo sắp xếp của Chi cục Thuế địa phương
I. Điều tra doanh thu 1. Lập kế hoạch điều tra doanh thu 2. Thực hiện điều tra doanh thu. 3. Tổng hợp kết quả điều tra doanh thu:
Niêm yết công khai, dự kiến doanh thu, mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh và tham vấn ý kiến của hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn.
Đội Kê khai kế toán thuế
II. Về tính thuế, lập bộ thuế 1. Duyệt sổ bộ thuế theo kế hoạch trong năm
Theo sắp xếp của Chi cục Thuế địa phương
Theo sắp xếp của Chi cục Thuế địa phương
III. Về tài liệu phục vụ Đội thuế liên xã
phường
Nhiệm vụ thường xuyên
Công khai thông tin hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và Cục Thuế. Thu thập, cập nhật từ nguồn chính thống từ Trung ương, địa phương.
IV. Về kinh phí
Thực hiện theo dự trù kinh phí từ năm trước
Bảng 2.3. Kế hoạch thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể của Chi cục Thuế Sơn Dương
(Nguồn: Chi cục thuế huyện Sơn Dương)
2.2.2. Về tổ chức thực hiện thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 2.2.2.1. Tổ chức bộ máy thu thuế
34
Công tác thu thuế hộ KDCT trên địa bàn huyện Sơn Dương do UBND huyện
phân cấp giao nhiệm vụ cho Chi cục thuế huyện Sơn Dương trực tiếp quản lý và
thực hiện, phối hợp với KBNN và phòng tài chính kế hoạch huyện trong công tác kê khai, quyết toán thuế. Chi cục thuế tỉnh Tuyên Quang chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát
HĐND huyện Sơn Dương
Chi cục thuế TP Tuyên Quang
UBND huyện Sơn Dương
Chi cục thuế Sơn Dương thực hiện quy trình, quản lý và thu thuế trên địa bàn.
Chi cục thuế huyện Sơn Dương
Phòng TCKT huyện Sơn Dương
Kho bạc nhà nước huyện Sơn Dương
Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện
Sơn Dương (Nguồn: Chi cục thuế huyện Sơn Dương 2023)
Chi cục thuế huyện Sơn Dương đã hoàn thành việc sắp xếp lại bộ máy theo
Quyết định số 201/QĐ-CT-TCCB ngày 07/01/2019 của chi cục thuế tỉnh Tuyên
Quang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Đội thuộc Chi cục thuế Sơn Dương. Việc tổ chức lại hệ thống thuế đã góp phần tích cực vào việc tăng cường quản lý thu thuế, đảm bảo sự đoàn kết nhất trí trong ngành, không xảy ra khiếu kiện. Chi cục đã triển khai và xây dựng hoàn chỉnh quy hoạch cán bộ từ chức danh lãnh đạo Chi cục đến các đội thuế đến năm 2019 theo chỉ đạo của chi cục thuế tỉnh Tuyên Quang và của UBND huyện Sơn Dương.
Lãnh đạo Chi cục thuế huyện Sơn Dương gồm Chi cục trưởng và 2 Chi cục
phó. Chi cục trưởng chịu trách nhiệm toàn diện trước chi cục thuế tỉnh Tuyên
Quang và Huyện uỷ, HĐND và UBND huyện về kết quả hoạt động và bộ máy của
35
Chi cục, Chi cục phó chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về các nhiệm vụ được
phân công và trực tiếp chỉ đạo thực nhiệm vụ của một số Đội thuế.
2.2.2.2. Tổ chức thực hiện thu thuế
* Kê khai thuế Đội Kê khai kế toán thuế lập danh sách hộ kinh doanh phải nộp và không
phải nộp thuế chuyển đội thuế liên xã để niêm yết công khai.Thời gian chuyển danh
sách này chậm nhất là 31/12 hàng năm
- Niêm yết công khai, dự kiến doanh thu, mức thuế phải nộp của hộ kinh
doanh và tham vấn ý kiến của hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn.
Đội thuế liên xã thực hiện niêm yết công khai dự kiến doanh thu và số thuế
phải nộp của các hộ kinh doanh để lấy ý kiến các hộ kinh doanh trong thời gian từ ngày 02/01 đến ngày 10/01 hàng năm.
Thời gian họp tham vấn ý kiến của hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn
được thực hiện chậm nhất là ngày 10/1 hàng năm
- Duyệt Sổ bộ thuế ổn định trong năm
Thông qua hồ sơ đăng ký thuế của các đối tượng nộp thuế, Chi cục Thuế
huyện thực hiện việc thu thập thông tin về người nộp thuế để làm cơ sở quản lý.
Ngoài ra thông tin về người nộp thuế còn được chi cục khai thác thông qua các cơ
quan có liên quan như UBND các xã, thị trấn, cơ quan cấp giấy phép kinh doanh,
Ngân hàng và các tổ chức có liên quan.
Toàn bộ thông tin của đối tượng nộp thuế được cập nhật vào cơ sở dữ liệu tại
Chi cục để phục vụ cho công tác Quản lý thu thuế. Nhìn chung trong những năm
qua công tác quản lý thông tin đối tượng nộp thuế tại Chi cục được thực hiện khá
tốt, qua đó đã góp phần tích cực trong việc ngăn ngừa, phát hiện các hành vi, vi
phạm pháp luật về thuế, kịp thời đôn đốc đối tượng nộp thuế thực hiện nghĩa vụ
thuế đối với Nhà nước. Việc giữ gìn bảo mật thông tin về người nộp thuế cũng được Chi cục thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý thu thuế. Theo báo cáo tổng kết của Chi cục trong các năm 2019 - 2023 tại Chi cục không xảy ra trường hợp nào khiếu kiện liên quan đến tình hình bảo mật thông tin của người nộp thuế.
36
Bảng 2.4. Tình hình kê khai quyết toán thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương
giai đoạn 2019 - 2023
(ĐVT: Lượt tờ khai)
2019 2020 2021 2022 2023 Ngành nghề Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
TK khoán 1.925 84,47 2.041 84,55 1.864 84,61 2.186 85,12 2.300 85,00
TK hộ sử dụng hóa đơn 328 14,39 336 13,92 314 14,25 337 13,12 368 13,60
TK cho hóa đơn bán lẻ 26 1,14 37 1,53 25 1,13 45 1,75 38 1,40
Tổng số tờ khai 2.279 100 2.414 100 2.203 100 2.568 100 2.706 100
(Nguồn: Báo cáo của chi cục thuế huyện Sơn Dương)
37
Tại Chi cục Thuế huyện Sơn Dương, hàng tháng, trước thời hạn nộp hồ sơ
khai thuế và thời hạn nộp thuế của NNT, đội thuế Liên xã và đội Dự toán - kê khai -
kế toán thuế và tin học thực hiện rà soát, cập nhật và tổng hợp danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế để có cơ sở đôn đốc NNT nộp hồ sơ khai thuế kèm
theo bảng kê và hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ để làm cơ sở xác định
doanh số và số thuế phải nộp. Các đội thuế liên xã có trách nhiệm đôn đốc NNT nộp
tờ khai thuế. Toàn bộ hồ sơ khai thuế được chuyển đến cho đội Dự toán - kê khai -
kế toán thuế và tin học để kiểm tra, tính toán, xác định doanh số, số thuế phải nộp để tổng hợp và nhập vào cơ sở dữ liệu Quản lý thu thuế. Các hộ nộp thuế theo hình
thức thuế khoán, căn cứ vào thông báo thuế của Chi cục Thuế có trách nhiệm nộp
thuế cho cán bộ thu hoặc nộp trực tiếp tại kho bạc Nhà nước.
Qua số liệu trong bảng cho thấy số lượng tờ khai thuế mà Chi cục đã tiếp
nhận và xử lý năm sau luôn cao hơn năm trước. Điều này thể hiện sự nỗ lực rất lớn
của Chi cục Thuế trong việc đôn đốc và xử lý tờ khai thuế. Chính vì vậy mà việc
đôn đốc đối tượng nộp thuế nộp đầy đủ tờ khai thuế có ý nghĩa rất quan trọng trong
công tác quản lý thu thuế. Nếu như số lượng tờ khai thuế đối với hộ khoán sử dụng
hóa đơn và tờ khai thuế phát sinh đối với hộ sử dụng hóa đơn lẻ hầu như đều đạt
100% so với số hộ phải nộp tờ khai thì số lượng tờ khai thuế đối với các hộ kinh
doanh nộp thuế theo hình thức khoán còn hạn chế so với số lượng tờ khai phải thực
hiện theo quy định. Về thực trạng này, qua trao đổi với cán bộ của đội thuế liên xã
được biết do có nhiều hộ phát sinh kinh doanh vào những tháng cuối năm nên nhiều
khi không yêu cầu hộ kinh doanh nộp tờ khai ngay mà chỉ yêu cầu hộ kinh doanh kê
khai gộp vào tờ khai thuế khoán cho năm sau.
* Tình hình tuyên truyền phổ biến về hoạt động thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể
Hoạt động tuyên truyền gồm các nội dung: - Phát triển các chương trình tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế qua các phương tiện thông tin đại chúng. Các hình thức cổ đông trực quan nâng cao nhận thức về nghĩa vụ thuế, cải cách thủ tục hành chính thuế, phong cách phục vụ, cải thiện hình ảnh của cơ quan thuế, tạo mội quan hệ tốt đẹp giữa CQT và HKD
- Tôn vinh, khen thưởng HKD chấp hành tốt nghĩa vụ thuế qua đó nâng cao
ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ thuế, tạo tác động lan tỏa đến các HKD khác.
- Thu thập thông tin từ HKD về nhu cầu hỗ trợ về thuế, vướng mắc trong
thực hiện chính sách thuế tạo điều kiện cải thiện ý thức chấp hành.
38
Hoạt động hỗ trợ NNT gồm các nội dung
- Cung cấp đầy đủ các thông tin về chính sách thuế, thủ tục hành chính thuế
và các quy trình tuân thủ thuế.
- Hướng dẫn, tư vấn cho HKD thực hiện các thủ tục đăng ký thuế, khai thuế,
thực hiện đúng các quy trình về báo cáo thuế, thủ tục miễn, giảm, hoàn thuế
- Giải đáp các thắc mắc của HKD trong quá trình thực hiện các chính sách
thuế.
Các phương thức đang được chi cục thuế huyện Sơn Dương sử dụng cho
hoạt động tuyên truyền chính sách thuế.
- Trả lời phỏng vấn trên các phương tiện truyền thông
- Các chương trình phối hợp với các cơ quan tuyên giáo để tuyên truyển về
thuế
- Cơ quan thuế đã thực hiện phân loại NNT để áp dụng các hình thức tuyên
truyền pháp luật thuế phù hợp với từng nhóm đối tượng NNT.
- Khen thưởng NNT chấp hành tốt quy định pháp luật về thuế
- Đến trụ sở HKD nhà văn hóa xã để tuyên truyền pháp luật về thuế, phát tờ
rơi
Các phương thức đang được chi cụ thuế huyện Sơn Dương sử dụng phục
vụ cho hoạt động hỗ trợ người nộp thuê bao gồm:
- Giải đáp vướng mắc tại cơ quan thuế, tổ chức lớp tập huấn cho NNT - Giải đáp vướng mắc qua điện thoại (cuộc gọi đến) - Giải đáp vướng mắc bằng văn bản
39
Bảng 2.5. Công tác tuyên tuyền, hỗ trợ NNT tại chi cục thuế huyện Sơn Dương
ĐVT 2019 2020 2021 2022 2023
STT Chỉ tiêu Tuyên truyền chính sách thuế 1 09 10 05 Bài 12 13
4 2 2 3 Buổi 6 7
3 Lần 2 2 3 5 6
Tờ Lần 652 2 724 4 813 6 920 7 1.167 8
Số bài viết của CCT tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng Số lượng cuộc họp báo, trả lời phỏng vấn trên các phương tiện truyền thông Số lần các chương trình phối hợp với cơ quan tuyên giáo để tuyên truyền về thuế 4 Phát tờ rơi Khen thưởng NNT 5 Hỗ trợ NNT qua các hình thức 1 2 3 4 Lượt Lượt Lượt Lần Bài 124 155 4 3 5 135 167 5 5 6 130 158 4 3 5 140 172 6 6 8 155 180 8 7 9
Giải đáp vướng mắc tại CQT Giải đáp vướng mắc qua điện thoại ( cuộc gọi đến) Giải đáp vướng mắc bằng văn bản Tổ chức lớp tập huấn cho NNT Số lượng trang văn bản, tin bài đăng trên Trang thông tin điện tử Cục thuế (Nguồn: Báo cáo của chi cục thuế huyện Sơn Dương)
40
Số lượng bài, tin cũng như trả lời giải đáp các vướng mắc cho NNT ngày
càng tăng cả nội dung lẫn hình thức, số lượng các biện pháp tuyên truyền hỗ trợ
NNT tăng là do nhiều nguyên nhân:
Thứ nhất là việc cập nhật thay đổi chính sách của NNT nói chung cũng như
HKD nói riêng vẫn còn nhiều hạn chế do đó khi có sự thay đổi về chính sách gây ra
nhiều sự bỡ ngỡ cũng như cần hỗ trợ hướng dẫn kịp thời.
Thứ hai là do hiểu biết ngày càng tăng của dân trí sẽ khiến cho NNT có
những cái nhìn sâu sát hơn về quyền và nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước. Do đó việc tìm hiểu pháp luật cũng như có những thắc mắc về điều đó là việc không tránh
khỏi. Để đảm bảo cho công tác tuyên truyền - hỗ trợ NNT hiệu quả, CCT đã chỉ đạo
Bộ phận một cửa và các bộ phận liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn các chế độ, chính sách cho NNT. Từ đó NNT hiểu và thực hiện đúng, đầy đủ
các quy định về thuế.
* Quản lý doanh thu Trong công tác quản lý thu thuế, để nâng cao chất lượng thu ngân sách, cơ
quan thuế không chỉ tập trung quản lý tốt đối tượng nộp thuế mà còn cần quản lý tốt
doanh thu thực tế của hộ KDCT. Doanh thu của các hộ kinh doanh là cơ sở để xác
định số thuế phải nộp. Việc quản lý chặt chẽ doanh thu của hộ kinh doanh, đặc biệt
là hộ kinh doanh lớn có ý nghĩa quyết định đến việc hoàn thành dự toán thu, đảm
bảo công bằng bình đẳng về thuế.
Trên điạ bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang thời gian qua các hộ kinh
doanh cá thể chỉ phát sinh hộ nộp thuế theo phương pháp khoán mà không có hộ cá
thể nộp thuế theo phương pháp kê khai. Việc quản lý hộ KDCT nộp thuế theo
phương pháp khoán ổn định rất phức tạp, để có được một mức doanh thu ấn định
phải thực hiện qua nhiều bước, nhiều bộ phận cùng tham gia xem xét. Phương pháp
này có ưu điểm: đơn giản trong việc tính thuế, tạo được sự ổn định cho cả đối tượng nộp thuế và cơ quan thuế. Song nhược điểm của phương pháp này lại không nhỏ: mang tính áp đặt, thiếu sự công bằng về nghĩa vụ thuế. Đặc biệt khoán doanh thu khó có thể theo sát được tình hình biến động về giá cả, về tình hình sản xuất kinh doanh của các đối tượng nộp thuế nên khó có thể thu thuế cho phù hợp với biến động của tình hình kinh doanh.
41
Chỉ tiêu
2019
2020
2021
2022
2023
Tổng số hộ quản lý (hộ)
2.279
2.414
2.203
2.568
2.706
Tổng doanh thu (trđ)
4.519
4.974
4.065
4.369
5.025
Tổng số ghi thu (trđ)
1.126
1.246
956
1.360
1.505
Doanh thu bình quân 1 hộ/ năm(trđ)
1,98
2,06
1,85
1,70
1,86
Bảng 2.6. Tình hình quản lý doanh thu hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Sơn Dương giai đoạn 2019 – 2023
(Nguồn: Báo cáo của chi cục thuế huyện Sơn Dương)
Huyện Sơn Dương vốn là một huyện thuần nông, trong những năm vừa qua tuy cơ cấu hộ KDCT có chuyển dịch theo hướng hiện đại hóa (tỷ lệ các ngành
thương mại dịch vụ tăng) nhưng đa phần cũng chỉ là kinh doanh nhỏ lẻ. Nhìn vào
bảng trên ta có thể thấy doanh thu hàng năm của các hộ kinh doanh cá thể còn ở
mức thấp
Hàng năm, ngoài việc điều tra doanh thu được tổng hợp trước 30/11 năm
trước thì Chi cục Thuế luôn thực hiện điều chỉnh, bổ sung hàng tháng đối với các hộ
kinh doanh mới phát sinh nộp thuế khoán trong năm như các hộ mới ra kinh doanh,
hộ kinh doanh đã đăng ký thuế tại nơi khác, có phát sinh hoạt động vãng lai tại địa
bàn, hộ kinh doanh có thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh do cơ quan thuế
kiểm tra, phát hiện hoặc do hộ kinh doanh tự kê khai bổ sung, hộ kinh doanh thay
đổi địa chỉ kinh doanh, hộ kinh doanh ngừng, nghỉ, bỏ kinh doanh.
* Đôn đốc và tổ chức công tác thu nộp thuế Hàng năm vào cuối quý III đầu quý IV, Chi cục Thuế huyện tiến hành rà
soát các đối tượng nộp thuế trên địa bàn quản lý, rà soát của năm trước, đồng thời
căn cứ vào khung hướng dẫn của Tổng Cục Thuế và Cục thuế Thành phố để tiến
hành lập dự toán thu ngân sách trên địa bàn huyện để báo cáo về Cục thuế và Sở Tài chính thành phố. Căn cứ quyết định giao dự toán của Ủy ban nhân dân thành phố, Chi cục Thuế phối hợp với Phòng Tài chính-Kế hoạch tham mưu Ủy ban nhân dân huyện phân khai dự toán và trình Hội đồng nhân dân huyện xem xét phê chuẩn. Căn cứ Nghị quyết hội đồng nhân dân huyện, Phòng Tài chính-Kế hoạch và Chi cục
Thuế phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định giao dự toán
thu, chi ngân sách cho các cơ quan, ban ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trên địa bàn huyện. Các xã, thị trấn và các đơn vị được giao dự toán thu có
42
trách nhiệm xây dựng kế hoạch nhằm thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu dự toán thu
ngân sách được giao. Định kỳ tháng, quý có tổng hợp kết quả để báo cáo Ủy ban
nhân dân huyện.
Hàng tháng, căn cứ vào giấy nộp tiền và kết quả đối chiếu số liệu thu nộp
giữa Chi cục Thuế và Kho bạc Nhà nước huyện, đội Dự toán - kê khai - kế toán
thuế và tin học tiến hành chấm sổ bộ và tổng hợp báo cáo thu nộp hàng tháng.
Thông qua việc chấm sổ bộ, đội Dự toán - kê khai - kế toán thuế và tin học xác định
các đối tượng nộp thuế chưa thực hiện nghĩa vụ nộp thuế trong tháng để chuyển qua đội quản lý nợ và thông báo cho các đội thuế liên xã để có cơ sở đôn đốc thu nộp.
Theo báo cáo của Chi cục Thuế huyện, các hộ kinh doanh nộp thuế theo hình thức
khoán sử dụng hóa đơn có tỷ lệ số hộ nộp thuế đúng hạn khá cao, hàng tháng có trên 90% số hộ nộp thuế đúng hạn. Tuy nhiên tỷ lệ này đối với các hộ nộp thuế
khoán còn thấp, hàng tháng chỉ đạt trên 70%.
Đôn đốc thu, nộp thuế là khâu thiết thực đem lại số thu thực tế cho ngân sách
Nhà nước. Vì vậy, Chi cục cũng coi đây là trọng tâm quản lý. Hàng tháng, chi cục
chỉ đạo các đội thuế xã có trách nhiệm đôn đốc hộ kinh doanh nộp tiền thuế đúng
thời hạn, đảm bảo thu róc số thuế phát sinh. Toàn huyện hiện nay chỉ có khoảng 30
hộ (chiếm 1,3% số hộ quản lý) nộp thuế trực tiếp tại ngân hàng, số còn lại (98,7%
số hộ quản lý) cán bộ thuế trực tiếp thu tiền và viết biên lai thuế.
Bảng 2.7. Kết quả thu, nộp thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện
giai đoạn 2019 – 2023
Số thuế
Số thuế
Số thuế
Tỷ lệ
Năm
Tỷ lệ nộp (%)
ghi thu
thực nộp
nợ đọng
nợ đọng (%)
2019
1.154
1.126
97,57
28.00
2,49
2020
1.270
1.246
98,11
24.00
1,93
2021
1.289
1.067
82,78
222.00
20,81
2022
1.487
1.345
90,45
142.00
10,56
2023
1.528
1.421
93,00
107.00
7,53
(đơn vị tính: triệu đồng)
(Nguồn: Báo cáo của chi cục thuế huyện Sơn Dương) Trong các nhiệm vụ được giao công tác thu nộp thuế hộ KDCT trên địa bàn huyện Sơn Dương trong những năm gần đây đã có những kết quả đáng ghi nhận. Số
43
thuế các hộ kinh doanh thực hiện nộp vào ngân sách đạt tỷ lệ rất cao, từ 90% trở
lên. Trong thời gian qua, Chi cục Thuế huyện Sơn Dương luôn cố gắng để hạ thấp
tỷ lệ nợ đọng xuống mức thấp nhất.
Hiện tượng nợ đọng thuế không những không động viên kịp thời nguồn thu
vào ngân sách Nhà nước mà còn dễ gây ra thất thu thuế. Trên địa bàn huyện Sơn
Dương, tình trạng nợ đọng thuế chủ yếu xảy ra là do các nguyên nhân như: tình
hình sản xuất kinh doanh của hộ gặp nhiều khó khăn nên xin được nợ thuế; nghỉ, bỏ
kinh doanh, chuyển địa điểm kinh doanh sang địa phương khác (với các trường hợp này, hộ kinh doanh thường không báo cáo với Chi cục Thuế, đội thuế Liên xã
phường chưa kịp nắm bắt tình hình, đội Dự toán - kê khai - kế toán thuế và tin học
vẫn căn cứ vào sổ bộ để ghi thu nhưng thực tế không chịu nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước) hoặc có những hộ kinh doanh cố tình chây ì, dây dưa, trốn thuế; mặt
khác, là do lực lượng cán bộ đội thuế Liên xã quá mỏng đảm nhiệm công việc thu
cũng như đôn đốc trên địa bàn rộng không đảm bảo tính liên tục và sát sao kỹ
lưỡng. Dù con số nợ đọng trong những năm gần đây đã giảm đáng kể nhưng Chi
cục Thuế vẫn luôn luôn chú trọng tới việc giảm tình trạng nợ đọng xuống mức thấp
nhất có thể. Hàng tháng, trên cơ sở phân loại các đối tượng nợ thuế đội quản lý nợ
tiến hành nhắc nhở bằng điện thoại đối với những trường hợp nợ thuế dưới 30
ngày. Đối với những trường hợp nợ thuế từ 30 ngày đến dưới 90 ngày, đội Quản lý
nợ thuế tham mưu và trình lãnh đạo chi cục ra thông báo nợ thuế theo mẫu số
07/QTR-QLN để gửi và đôn đốc người nợ thuế. Đối với những trường hợp nợ thuế
trên 90 ngày, đội Quản lý nợ thuế tham mưu và trình lãnh đạo Chi cục ra thông báo
sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo mẫu số 09/TBCCNT để gửi cho người
nợ thuế. Sau khi đã thông báo sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế mà NNT vẫn
không nộp thuế thì Chi cục Thuế lập các thủ tục có liên quan để ra quyết định áp
dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế. Tuy nhiên, đối với công tác cưỡng chế nợ thuế, theo báo cáo của Chi cục Thuế trong những năm 2021 - 2023, việc thực hiện cưỡng chế nợ thuế là rất hạn chế khi chưa có một trường hợp hộ KDCT nào bị áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế. Bên cạnh đó, để đạt được những kết quả đáng ghi nhận như ở trên, chi cục còn phối hợp với các lực lượng liên ngành, chính quyền cơ sở để thu hồi nợ đọng thuế
Qua phân tích số liệu như trên cho thấy công tác quản lý, đôn đốc thu nợ tại
Chi cục đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Tuy nhiên, nợ thuế vẫn luôn là
44
một vấn đề nóng hổi được quan tâm hàng đầu. Do đó Chi cục vẫn cần đề ra những
biện pháp cụ thể nhằm khắc phục tình trạng nợ thuế đang tồn tại.
2.2.3. Về kiểm tra, giám sát thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Chi cục Thuế huyện Sơn Dương tiến hành kiểm tra, giám sát thuế theo quy
định Thông tư số 40/2021/TT-BTC. Theo báo cáo tổng kết của Chi cục Thuế, trong
những năm 2021 - 2023, toàn bộ số tờ khai thuế tháng, quý, năm của người nộp
thuế đều được quản lý chặt chẽ. Qua kiểm tra Chi cục đã kịp thời phát hiện và đề
nghị người nộp thuế giải trình, bổ sung những lỗi sai sót, điển hình như: Áp sai thuế suất, ghi không đúng hoặc không ghi tên, địa chỉ, mã số thuế, ghi giá bán trên hóa
đơn thấp hơn giá mua trên thị trường tại thời điểm phát sinh....
Bảng 2.8. Tình hình kiểm tra, giám sát thuế đối với hộ kinh doanh cá thể giai đoạn 2019 - 2023
2019
2020
2021
2022
2023
Chỉ tiêu
40
52
41
60
67
Số cuộc kiểm tra(cuộc)
25
29
24
37
41
Số cuộc kiểm tra vi phạm(cuộc)
56.046 61.367
42.954
75.878
81.643
Yêu cầu nộp thêm(trđ)
28.210 30.234
15.218
32.477
45.056
Số tiền phạt (trđ)
(Nguồn: Báo cáo của chi cục thuế huyện Sơn Dương)
Công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế cũng được Chi cục quan tâm thực
hiện. Hàng năm đội kiểm tra đều xây dựng kế hoạch kiểm tra trình lãnh đạo Chi cục
phê duyệt. Đối với các hộ kinh doanh cá thể, trên cơ sở nắm bắt thông tin nộp thuế
của các hộ thông qua đội thuế Liên xã và đội Dự toán - kê khai - kế toán thuế và tin
học và trên cơ sở đề nghị của đội thuế Liên xã, đội Kiểm tra thuế đã tiến hành kiểm
tra các hộ có dấu hiệu vi phạm về thuế. Qua kiểm tra đã kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những sai phạm đồng thời thu hồi số thuế vi phạm cho ngân sách Nhà nước.
Qua số liệu trên cho thấy công tác kiểm tra các hộ kinh doanh đã được Chi cục quan tâm thực hiện, số hộ được kiểm tra năm sau cao hơn năm trước. Tuy nhiên cũng qua số liệu trên cho thấy số lượng hộ được kiểm tra so với số hộ quản lý còn thấp, vì vậy Chi cục Thuế cần quan tâm chú trọng nhiều hơn nữa đối với công tác
kiểm tra. Về những hành vi vi phạm của các hộ kinh doanh: Qua trao đổi với cán bộ của đội Kiểm tra được biết hầu hết các hộ được kiểm tra đều ít nhiều có vi phạm, trong đó nổi cộm nhất là hành vi không kê khai đủ doanh số, cá biệt có một số hộ cố
45
tình ghi hóa đơn sai quy định, cụ thể số tiền ghi trong liên giao cho khách hàng lớn
hơn số tiền ghi trong liên báo soát dẫn đến số thuế phải truy thu khá lớn.
Như vậy, qua các số liệu kiểm tra tại trụ sở hộ KDCT cho thấy tình trạng vi phạm pháp luật thuế đối với hộ KDCT của các hộ KDCT giai đoạn 2021- 2023 diễn
ra rất phổ biến ở nhiều hộ KDCT: Cụ thể theo báo cáo tình hình kiểm tra, giám sát
thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trong năm 2021 số vụ vi phạm là 24 vụ nhưng
đến năm 2023 số vụ vi phạm đã tăng lên 41 vụ. Số tiền phạt thu về qua các năm
cũng tăng dần lên năm 2021 là 15.218 triệu đồng năm 2023 tăng lên là 45.056 triệu đồng. Hình thức xử lý là đôn đốc, nhắc nhở và giám sát các hộ kinh doanh cá thể
thường xuyên hơn trong hoạt động kinh doanh.
Hiện nay việc thu nộp thuế đối với HKD trên địa bàn huyện Sơn Dương
được thực hiện qua các hình thức:
Thứ nhất, cán bộ đội quản lý thuế liên xã sẽ thực hiện thu thuế, và nộp tiền
thay vào NSNN thông qua việc viết bảng kê và nộp tại Ngân hàng Nông Nghiệp và
phát triển nông thôn chi nhánh huyện Sơn Dương. Cán bộ thuế có trách nhiệm đi
đến từng HKD để thực hiện việc đôn đốc, thu và nộp thuế cho HKD đúng thời hạn.
Thứ hai, cán bộ đội quản lý thuế liên xã sẽ thực hiện in giấy nộp tiền cho
từng HKD, hướng dẫn và đôn đốc các hộ tới Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển
nông thôn chi nhánh Sơn Dương để nộp thuế kịp thời.
Thứ ba, từ năm 2022 Tổng cục thuế đã triển khai ứng dụng Etax mobile dùng
được cho các cá nhân, hộ kinh doanh. Do đó HKD trên địa bàn có thể liên kết ngân
hàng của mình sử dụng với ứng dụng Etax qua đó có thể kiểm tra và nộp số thuế
của mình theo từng kỳ phát sinh. Cán bộ thuế sẽ thực hiện theo dõi ứng dụng quản
lý thuế tập trung để kiểm tra tình hình nộp tiền vào ngân sách nhà nước của HKD.
2.3. Đánh giá chung về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
2.3.1. Kết quả đạt được Sử dụng công cụ pháp luật, hay sử dụng phương pháp hành chính thì chi cục
thuế huyện Sơn Dương đã đạt được một số kết quả như sau:
Thứ nhất, về lập kế hoạch thu thuế Công tác lập kế hoạch quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa
bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang đảm bảo cụ thể, sát thực tế, xác định rõ
mục tiêu, lộ trình phấn đấu thực hiện từng nội dung, từng tiêu chí, phù hợp với tình
hình cụ thể các hộ KDCT trên địa bàn huyện với quyết tâm cao và xác định chỉ tiêu
46
kế hoạch rõ ràng, lộ trình thực hiện phù hợp theo hướng dẫn tại Thông tư số
92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị
gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh và Quy trình quản lý thuế cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Quyết định số
2371/QĐ-TCT ngày 18/12/2015 của Tổng cục Thuế.
Thứ hai, về tổ chức thực hiện thu thuế
Chi cục Thuế Huyện Sơn Dương đã làm tốt công tác tham mưu cho lãnh đạo
ngành, vừa trực tiếp thực hiện công tác thu ngân sách, tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước, vừa nghiên cứu chuẩn hóa các văn
bản của cấp trên, thực hiện tốt các quy trình quản lý thu thuế phù hợp với từng đối
tượng nộp thuế. Chủ động phối hợp với các cấp, các ngành, đáp ứng kịp thời các yêu cầu phục vụ công tác thu ngân sách cho các đơn vị trong toàn huyện. Chi Cục
Thuế huyện Sơn Dương những năm qua liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
chính trị được giao, số thu hàng năm vào Ngân sách Nhà nước tăng trưởng năm sau
cao hơn năm trước. Kết quả thu Ngân sách Nhà nước hộ KDCT trong giai đoạn
2019 - 2023 luôn vượt kế hoạch được giao.
Công tác cải cách hành chính, công khai các thủ tục hành chính của cơ quan
Thuế trong thời gian qua đã góp phần tích cực giúp các hộ KDCT trong huyện thực
hiện tốt luật thuế của Nhà nước. Thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống Thuế được
Chính phủ phê duyệt, Chi cục Thuế đã triển khai thực hiện tốt việc Quản lý thu thuế
theo chức năng, tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế thực hiện tốt việc tự kê khai,
tự tính thuế, tự nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước, cắt giảm một số thủ tục rườm rà
không cần thiết, quán triệt tư tưởng cán bộ không gây phiền hà sách nhiễu cho
người nộp thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế đăng ký kê khai thuế
cũng như hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
Thứ ba, về kiểm tra giám sát thu thuế: Đến nay số việc vi phạm đã giảm tình trạng ghi chênh lệch giá bán thực tế với giá ghi trên hoá đơn dần dần được khắc phục. Hàng tháng Chi cục thường xuyên kiểm tra, rà soát tất cả các hộ có sản xuất kinh doanh trên địa bàn, đặc biệt là các khu nhà tập thể, chợ tạm, ngõ xóm …, đối chiếu các hộ đang có mã số thuế, khắc phục tình trạng chênh lệch về số hộ thu môn bài và số hộ cấp mã số thuế.
Công khai doanh thu, mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh tại trạm thuế xã.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân Hạn chế
47
Thứ nhất, về lập kế hoạch thu thuế
Kế hoạch quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện
Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang được lập dưa theo kết quả năm trước và theo quy định, ít điều tra phân tích những biến động kinh tế xã hội trên địa bàn huyện nên
tính toán phân bổ nguồn lực theo mô hình chức năng chưa thật sự phù hợp với yêu
cầu của nhiệm vụ trong điều kiện trình độ hiểu biết pháp luật thuế và tính tự giác
của nhân dân nói chung và người nộp thuế nói riêng còn thấp dẫn đến kết quả khi
thực hiện chênh lệch rất lớn với chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
Thứ hai, về tổ chức thực hiện thu thuế
- Các thủ tục cấp mới cho hộ KDCT còn nhiều vướng mắc và chậm trễ
- Chi cục thuế huyện Sơn Dương chưa thành lập hội đồng tư vấn thuế cho hộ
KDCT trên địa bàn huyện
Thứ ba, về kiểm tra giám sát thu thuế:
Việc kiểm tra thuế chưa được thực hiện toàn diện, xử lý vi phạm chưa đúng mức. Công tác nghiên cứu xây dựng phương pháp kiểm tra trên cơ sở phân tích thông tin về người nộp thuế còn chậm, thu thập và phân tích thông tin chưa tốt, số lượng người nộp thuế được thanh tra, kiểm tra còn ít, đặc biệt là công tác kiểm tra sử dụng hoá đơn, chứng từ ở các hộ sử dụng hóa đơn chưa được nhiều. Mặt khác, việc xử lý đối với các hành vi vi phạm còn nể nang, nương nhẹ. Nguồn lực dành cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế chưa đáp ứng về số lượng và chất lượng so với yêu cầu Quản lý thu thuế theo cơ chế người nộp thuế tự khai, tự nộp thuế và phương pháp quản lý theo yếu tố rủi ro.
Nguyên nhân Nguyên nhân khách quan Một là, hệ thống pháp luật thuế nói chung và thuế đối với hộ KDCT nói riêng còn có một số bất cập, không thật sự rõ ràng; một số quy định giữa luật Thuế với các Luật có liên quan nhưng không thống nhất, một số quy định lỗi thời chưa được sửa đổi, những tình huống mới chưa được bổ sung kịp.
Hai là, trình độ hiểu biết và ý thức tự giác chấp hành pháp luật thuế của một bộ phận không nhỏ người nộp thuế không cao; bên cạnh một số còn lợi dụng khe hở pháp luật và sự thông thoáng trong quản lý đã cố tình gian lận, trốn thuế;
Ba là ảnh hưởng của đại dịch Covid -19 nên số hộ KDCT, và số tiền thu
cũng giảm trong năm 2021.
Nguyên nhân chủ quan
48
Một là, trình độ và đạo đức của đội ngũ cán bộ tại Chi Cục thuế huyện Sơn Dương còn hạn chế: Năng lực, trình độ, ý thức tự giác của cán bộ thuế đặc biệt là đội ngũ cán bộ liên xã phường còn yếu kém. Đối với số lượng cán bộ trẻ ít ỏi, năng động, nhiệt tình, trình độ tin học tốt thì kinh nghiệm lại hạn chế, chưa quen địa bàn, nên khó khăn trong quá trình làm việc. Không chỉ thế một số ít cán bộ thiếu kiên định còn bị đối tượng kinh doanh dùng lợi ích vật chất mua chuộc khi các cán bộ thuế bỏ qua các hành vi vi phạm của đối tượng kinh doanh đã dẫn đến hiện tượng thất thu thuế. Công tác quy hoạch, đào tạo nguồn nhân lực (đào tạo nâng cao, chuyên sâu về các kỹ năng) có quan tâm thực hiện nhưng chưa đồng bộ, chưa có kế hoạch dài hạn, còn phụ thuộc nhiều vào cấp trên; Có động viên công chức tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nhưng chưa hổ trợ một phần kinh phí để kích thích thần và phong trào học tập trong toàn ngành.
Hai là, việc nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ thông tin đã được Tổng cục Thuế chú trọng nhưng các trang thiết bị tại Chi Cục thuế huyện Sơn Dương vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu công việc, có những máy tính khi cái ứng dụng phần mềm quản lý thuế vào thì rất chậm hoặc xảy ra lỗi. Cán bộ chưa được đào tạo một cách thường xuyên và có hệ thống.
49
PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
3.1. Bối cảnh và phương hướng hoàn thiện quản lý thu thuế đối với hộ
kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Bối cảnh Theo Nghị quyết số 09/2021 ban hành ngày 21/09/2023 của ủy ban nhân dân
huyện Sơn Dương đặt ra các mục tiêu như sau: Trong năm 2023, huyện Sơn Dương đã triển khai nhiều giải phát phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc
phòng. Các chỉ tiêu trên địa bàn huyện đều đạt và vượt kế hoạch đề ra, nhiều chỉ
tiêu đạt cao như: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt trên 6.000 tỷ đồng, đạt trên 108 % kế hoạch; giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt trên 2.500 tỷ đồng, đạt
100% kế hoạch; thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 290 tỷ đồng, đạt trên 115% kế
hoạch; tỷ lệ hộ nghèo giảm 3,7%, thu nhập bình quân ngày càng tăng, đạt 46,8 triệu
đồng/ người/ năm… Đây là các điều kiện thuận lợi để chi cục thuế Sơn Dương thực
hiện tốt quản lý việc thu thuế của hộ kinh doanh cá thể.
Về phát triển kinh tế
Triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn
2021-2030. Tổ chức thực hiện Quy hoạch xây dựng vùng huyện Sơn Dương giai
đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2040; Quy hoạch chung đô thị thị trấn Sơn
Dương lên đô thị loại IV, Quy hoạch đô thị Sơn Nam, Hồng Lạc, Tân Trào lên đô
thị loại V và quy hoạch chung xây dựng các xã.
Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư trên địa bàn huyện,
chú trọng các dự án trọng điểm, tuyến đường giao thông kết nối như: Cầu và tuyến
đường tránh thị trấn Sơn Dương từ Km183 QL37 đi qua tổ dân phố Tân Kỳ, Tân Phúc qua Quốc lộ 2C đến Km 188 QL37, tổ dân phố Đăng Châu, huyện Sơn Dương… Tập trung phát triển nông nghiệp hàng hóa, nông nghiệp hữu cơ; phát triển các sản phẩm nông nghiệp có giá trị gia tăng cao; tiếp tục thực hiện tốt chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) gắn với phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả, các vùng nguyên liệu phục vụ các nhà máy chế biến nông sản. Đẩy
mạnh công tác rà soát các diện tích rừng để cấp chứng chỉ FSC, VFCS trên địa bàn.
Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ rừng.
50
Thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính; đẩy mạnh cải thiện môi
trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của huyện (DCI); tạo
điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư đến đầu tư, kinh doanh tại huyện.
Đẩy mạnh xúc tiến quảng bá, kêu gọi đầu tư phát triển du lịch tại các địa
điểm có tiềm năng, thế mạnh, phong cảnh đẹp trên địa bàn. Duy trì thực hiện các
hoạt động về nguồn tại Khu di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Tân Trào.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, huy động và tập trung các nguồn lực để
thực hiện hoàn thành Đề án xây dựng huyện Sơn Dương đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2025. Duy trì, giữ vững các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới, chú trọng
hoàn thành số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểm mẫu theo
mục tiêu Nghị quyết Đại hội.
Về văn hóa - xã hội
Tiếp tục đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, tăng cường các giải pháp
nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn, giáo dục đại trà, chất lượng phổ cập giáo
dục; đảm bảo tỷ lệ huy động học sinh đi học đúng độ tuổi theo kế hoạch, phấn đấu
tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đi nhà trẻ đạt và vượt kế hoạch giao. Tập trung, huy
động mọi nguồn lực tăng cường cơ sở vật chất trường học, đảm bảo kế hoạch xây
dựng trường chuẩn quốc gia, tiêu chí trường chuẩn tại các xã về đích nông thôn
mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu theo kế hoạch.
Tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh ban đầu của
hệ thống y tế cơ sở trên địa bàn huyện. Chủ động tranh thủ các nguồn lực đầu tư
nâng cấp, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị và xây dựng các trạm y tế đạt chuẩn
quốc gia theo kế hoạch. Tiếp tục thực hiện tốt các chế độ chính sách với các đối
tượng đảm bảo theo quy định; triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án giảm nghèo
bền vững giai đoạn 2021-2025.
Đẩy mạnh hoạt động thông tin, tuyên truyền. Duy trì tổ chức Hội trại về nguồn gắn với du lịch trải nghiệm giới thiệu sản phẩm tại Khu du lịch quốc gia Tân Trào. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng của hệ thống chính trị và toàn xã hội trên địa bàn huyện về công tác chuyển đổi số gắn với cải cách hành chính, xây dựng chính quyền số, hạ tầng số, kinh tế số, công dân số.
Đảo đảm quốc phòng - an ninh
Đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Tăng
cường đấu tranh, phòng ngừa các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, kiềm chế tai nạn
giao thông. Tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc phức tạp kéo dài, những vấn
51
đề bức xúc mà dư luận và Nhân dân quan tâm. Xây dựng khu vực phòng thủ huyện
vững mạnh. Đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ
quốc. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án 06 về phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai
đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Xây dựng chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
Nâng cao hiệu quả thực hiện công tác cải cách hành chính, xây dựng chính
quyền điện tử; phấn đấu xếp loại chỉ số cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh của huyện xếp thứ 3/7 huyện, thành phố trở lên. Tăng cường kỷ
luật, kỷ cương hành chính, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức gắn với
thực thi công vụ, chức trách, nhiệm vụ.
Phương hướng Theo kế hoạch số 01/2023 ban hành ngày 10/1/2023 của chi cục thuế huyện
Sơn Dương về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể cần thực hiện theo các
định hướng cơ bản như sau:
Một là, quản lý thu thuế đối với hộ KDCT nhằm phát huy vai trò tối đa của
loại thuế này trong việc khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất, cơ cấu lại và nâng
cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế.
Thuế đối với hộ KDCT tác động đến mọi chủ thể tiến hành hoạt động SXKD
có thu nhập trong nền kinh tế. Thông qua chính sách ưu đãi về thuế suất và miễn
giảm số thuế đối với hộ KDCT phải nộp, góp phần khuyến khích đầu tư, mở rộng
SXKD, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, phân bố lại lực lượng sản xuất giữa các
vùng miền trong cả nước theo hướng hợp lý, cân đối. Tuy nhiên, thực trạng công tác
Quản lý thu thuế đối với hộ KDCT trong thời gian qua cũng thể hiện một số bất
cập. Vì vậy, yêu cầu đặt ra là phải có những biện pháp hữu hiệu để phát huy tối đa
vai trò quan trọng của thuế trực thu này đối với nền kinh tế nước ta.
Hai là, quản lý thu thuế đối với hộ KDCT đảm bảo bao quát nguồn thu, thu
đúng, thu đủ, thu kịp thời vào NSNN.
Đây được coi là một nhiệm vụ cơ bản của công tác Quản lý thu thuế nói chung. Thuế đối với hộ KDCT thực hiện việc điều chỉnh một số lượng lớn người nộp thuế, trên phạm vi rộng; song cũng chính vì thế mà công tác quản lý gặp rất
nhiều khó khăn. Thực trạng Quản lý thu thuế đối với hộ KDCT hiện nay còn tồn tại
số lượng lớn người nộp thuế còn cố tình gian lận, dây dưa, chậm nộp thuế… Vì vậy,
52
cần thiết phải có biện pháp để đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời số thuế vào
NSNN.
Thu đúng là thực hiện các quy định của pháp luật thuế đối với hộ KDCT để bảo đảm sự công bằng cho tất cả người nộp thuế . Người nộp thuế có thu nhập chịu
thuế cao thì phải nộp thuế nhiều và ngược lại.
Thu đủ, thu kịp thời là cơ quan thuế đôn đốc hoặc người nộp thuế có nghĩa
vụ tự giác kê khai và nộp số thuế vào NSNN một cách đầy đủ và đúng thời hạn quy
định. Để thực hiện tốt việc thu đúng, thu đủ, kịp thời thì có rất nhiều biện pháp. Song biện pháp cưỡng chế chỉ là sự lựa chọn bất đắc dĩ đối với cơ quan hành thu.
Phương pháp tối ưu vẫn là làm sao giáo dục, tuyên truyền, nâng cao ý thức chấp
hành luật thuế, để từ đó có thể thu đúng, thu đủ, thu kịp thời số thuế cho ngân sách nhà nước.
Ba là, quản lý thu thuế đối với hộ KDCT phải tăng cường công tác thanh tra,
kiểm tra thu thuế
Quản lý thu thuế đối với hộ KDCT cũng như quản lý các sắc thuế khác, cần
phải đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật. Trong thực tế, bên cạnh những
người nộp thuế tuân thủ nghiêm pháp luật thì vẫn người nộp thuế tuân thủ chưa
nghiêm pháp luật; còn cố tình gian lận, trốn thuế. Vì vậy, những hành vi này cần
phải kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm. Đó là lý do tại sao trong Quản lý thu thuế
đối với hộ KDCT phải tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Bốn là, quản lý thu thuế đối với hộ KDCT phải đi đôi với cải cách hành
chính thuế.
Quản lý thu thuế đối với hộ KDCT phải đi đôi với cải cách hành chính thuế;
trong đó, trọng tâm là cải cách thủ tục kê khai thuế, nộp thuế... Cải cách thủ tục kê
khai thuế, nộp thuế đã chuyển từ quy định: hồ sơ kê khai thuế bằng giấy, có chi tiết
chuyển sang người nộp thuế kê khai thuế điện tử, không nộp hồ sơ chi tiết; nộp thuế trực tiếp vào NSNN tại kho bạc chuyển sang nộp thuế điện tử qua tài khoản tại ngân hàng thương mại... Công chức thuế là người hỗ trợ tích cực và có hiệu quả nhất cho người nộp thuế thông qua việc cung cấp các dịch vụ, hổ trợ, tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc tự khai, tự tính, tự nộp của người nộp thuế . Việc cải cách hành chính thuế sẽ tránh gây phiền hà, nhũng nhiễu của công chức thuế đối với
người nộp thuế ; đồng thời, giúp cho người nộp thuế tự chủ, tiết kiện được thời
gian, chí phí... và nâng cao tinh thần tự giác, tự chịu trách nhiệm trong việc thực
hiện nghĩa vụ thuế.
53
Năm là, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thu thuế:
Những hạn chế trong công tác Quản lý thu thuế hiện nay một phần là do
thiếu thông tin hoặc công tác thu thập, phân tích, xử lý thông tin trên các ứng dụng chưa 69 được hiện đại hóa... Trong những năm gần đây CQT đã ứng dụng mạnh mẽ
công nghệ tin học vào Quản lý thu thuế nhưng vẫn chưa đáp ứng tốt đòi hỏi của
thực tiễn quản lý. Ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào Quản lý thu thuế sẽ giảm
bớt khối lượng công việc và phù hợp với chủ trương cải cách hành chính thuế, huyện
giảm biên chế trong ngành, đồng thời giải quyết công việc nhanh và chính xác.
3.2. Nhiệm vụ và tổ chức hoàn thiện quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Mục tiêu, yêu cầu của cải cách là đem lại sự thuận lợi cho người nộp thuế theo chiều hướng thuận lợi, đơn giản để người nộp thuế dễ dàng thực hiện nộp thuế.
Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế nhằm giảm thời
gian thực hiện thủ tục hành chính thuế.
Cơ quan thuế cần chủ động tham mưu để bổ sung, hoàn thiện chính sách thuế
cho phù hợp với đối tượng quản lý. Tiếp tục thực hiện cơ chế NNT tự kê khai, tự
nộp thuế, cơ quan thuế chỉ tập trung làm công tác tuyên truyền, hỗ trợ, đồng thời
tăng cường công tác kiểm tra, nhằm chống thất thu thuế.
Chính quyền các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Sơn Dương cần phát huy vai
trò, trách nhiệm trong công tác quản lý thuế. Cần thưc hiện theo đúng quy trình
quản lý thu thuế mà Tổng cục thuế ban hành. Chi cục Thuế cần xem xét, kiện toàn
bộ máy tổ chức cán bộ, sắp xếp, bố trí lực lượng phù hợp với năng lực công tác,
phạm vi địa bàn và số lượng đối tượng quản lý, tăng cường phối hợp với Chính
quyền và Hội đồng tư vấn thuế của các xã, thị trấn cũng như các ban ngành, đoàn
thể trong việc rà soát địa bàn, quản lý đối tượng, chống sót hộ. Phấn đấu đến hết
năm 2030 khi kết thúc giai đoạn cải cách hệ thống thuế có 97% số hộ kinh doanh được đưa vào quản lý trên tổng số hộ kinh doanh trên địa bàn. Trong đó mỗi năm phấn đấu có 30% số các hộ kinh doanh được điều tra doanh thu nhằm tăng tính chính xác của mức doanh thu khoán, chống thất thu thuế. Phấn đấu để tỷ lệ thuế từ hộ KDCT huy động vào ngân sách Nhà nước giai đoạn 2019-2025 năm sau cao hơn năm trước.
Để đảm bảo phát triển sản xuất kinh doanh cho các hộ KDCT cán bộ Chi cục
Thuế huyện Sơn Dương cần đảm bảo công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp
thuế cũng như hướng dẫn tạo điều kiện cho các hộ trong công tác kê khai nộp thuế.
54
Chi cục Thuế cần đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến
chính sách, pháp luật về thuế, chú trọng tuyên truyền giáo dục nghĩa vụ của công
dân trong việc nộp thuế cho Nhà nước, tuyên truyền tạo thói quen lấy hóa đơn khi mua hàng hóa dịch vụ cho người dân. Phấn đấu đến hết năm 2025 có 65% số hộ
kinh doanh nộp thuế đúng thời hạn và đến năm 2030 là 95%.
Chi cục Thuế cần tổ chức rà soát các ngành hàng, các hộ kinh doanh lớn để
đảm bảo thu sát với doanh số thực tế, tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành
chế độ kế toán thống kê và sử dụng hóa đơn, chứng từ để hạn chế việc trốn lậu thuế, đồng thời tổ chức khai thác các nguồn thu mà các hộ KDCT chưa kê khai nhất là
các loại hình kinh doanh bán thời gian, địa điểm kinh doanh không cố định... Tổ
chức tốt công tác thu nợ, hạn chế tối đa nợ đọng khó thu.
3.3. Giải pháp, kiến nghị và đề xuất nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế
đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên
Quang
3.3.1. Hoàn thiện kế hoạch thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể
trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Chi cục Thuế huyện Sơn Dương cần thực hiện lập kế hoạch thu thuế đối với
các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương dựa kết quả thực hiện năm
trước và tình hình kê khai, điều tra doanh thu các hộ KDCT trên địa bàn, kế hoạch
thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương với các chỉ
tiêu, định mức hợp lý và cụ thể.
Chi cục Thuế huyện Sơn Dương cần thực hiện hệ thống hóa, rà soát, hoàn
thiện kế hoạch thu thuế hộ KDCT phù hợp với các quy định để đảm bảo cơ sở pháp
lý cho việc áp dụng quản lý rủi ro, các quy định đối với chống chuyển giá, xây dựng
các quy định về hoạt động của hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn nhằm nâng
cao trách nhiệm trong công tác tham vấn. Đồng thời, mở rộng tham khảo kế hoạch để tăng thêm tính dân chủ, bổ sung các quy định về hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế. Quy định đối với hộ sản xuất sản phẩm thuốc lá, rượu bia khi thực hiện công nghệ in tem, tem điện tử và các quy định đẩy mạnh việc xã hội hóa hoạt động đối với đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế... nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế.
Hằng năm, xây dựng kế hoạch thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể trên
địa bàn huyện Sơn Dương cần gắn bó chặt chẽ với nhiệm vụ phát triển kinh tế xã
hội tại địa phương. Cũng nên xem xét việc tạo điều kiện cho các hộ kinh doanh có
55
điều kiện thực hiện nghĩa vụ với thời gian và địa điểm hợp lý. Bên cạnh đó, để các
kế hoạch thuế tăng tính ổn định, Chi cục Thuế trước khi đưa ra các kế hoạch mới về
cần bố trí một đội ngũ cán bộ thuế khảo sát tính thực tiễn và khả năng thực hiện trên khắp cả huyện và trong một khoảng thời gian tương đối để có thể xác định được
tính hiệu quả của kế hoạch mới. Tránh tình trạng, kế hoạch đề ra đã phải sửa đổi bổ
sung nhiều lần.
3.3.2. Hoàn thiện tổ chức thực hiện thu thuế đối với các hộ kinh doanh
cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Đối với quản lý kê khai thuế:
- Thực hiện một cửa liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
- Việc tổ chức quản lý hồ sơ đăng ký thuế cần phân loại theo chủ thể tạo lập
như: Hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ, Hộ gia đình làm chủ, do một nhóm
người làm chủ.
- Áp dụng đồng thời các căn cứ ấn định thuế đối với hộ kinh doanh ổn định
để xác định số thuế được chính xác như: Cơ sở dữ liệu của Chi cục thuế, so sánh số
thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, cùng ngành nghề, cùng quy mô
và tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực;
- Minh bạch việc xác định doanh thu khoán và số thuế khoán phải nộp với sự
tham gia của các cấp, ngành.
Đối với quản lý thông tin, doanh thu hộ kinh doanh:
Hộ kinh doanh có số lượng lớn, trải rộng khắp địa bàn huyện Sơn Dương nên
công tác quản lý thu thuế nói chung và công tác quản lý thông tin hộ kinh doanh nói
riêng gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy, Chi cục Thuế cần tích cực nêu cao vai trò,
trách nhiệm của từng hộ kinh doanh trong việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của
cơ quan quản lý thuế sao cho hệ thống thông tin về người nộp thuế phải đầy đủ, đảm bảo tính chính xác, trung thực, kịp thời.
Đồng thời, phát huy mối quan hệ chặt chẽ giữa các ngành và UBND xã, phường thông qua việc tiến hành thống kê và lập sơ đồ tên hộ kinh doanh và tiến hành kiểm tra, giám sát diễn biến hoạt động của các hộ. Qua đó, sắp xếp phân loại các hộ kinh doanh theo ngành nghề kinh doanh, mặt hàng kinh doanh, quy mô kinh
doanh và theo phương pháp tính thuế.
Về tổ chức thu nộp thuế: Căn cứ số lượng, quy mô kinh doanh của các hộ
KDCT, cá nhân kinh doanh trên địa bàn để quyết định thành lập hội đồng tư vấn
56
thuế xã phường, thị trấn theo đề nghị của chi cục trưởng chi cục thuế, chi cục thuế
khu vực, nhưng vẫn đảm bảo quyền lợi của hộ KDCT. Hội đồng tư vấn thuế có
nhiệm vụ tư vấn cho cơ quan thuế về doanh thu và mức thuế của hộ KDCT, cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán trên địa bàn, phối hợp với cơ quan thuế đôn đốc
hộ KDCT, cá nhân kinh triển khai đồng bộ nhiều giải pháp khác, như phối hợp với
các sở, ban ngành rà soát, để đưa tất cả hộ KDCT vào quản lý; xây dựng cơ sở dữ
liệu về doanh thu, chi phí, địa bàn, ngành nghề... để làm cơ sở ấn định doanh thu
khoán. Ngoài ra, Chi Cục thuế xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử, bao gồm cả hóa đơn của hộ KDCT để có thể đối chiếu chéo, giúp kiểm soát hóa đơn của hộ
KDCT và kiểm soát DN có phát sinh mua, bán hàng hóa, dịch vụ với hộ KDCT.
doanh thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
Hưởng ứng chủ trương khuyến khích và đối xử công bằng với tất cả các
thành phần kinh tế, trong những năm gần đây số lượng hộ kinh doanh cá thể ngày
căng tăng, ngành nghề kinh doanh ngày càng đa dạng và quy mô ngày càng phát
triển. Vì vậy, phương pháp quản lý như ngày nay sẽ công còn phù hợp và kém hiệu
quả; ngành Thuế cần phải hiện đại hóa Quản lý thu thuế bằng cách đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin toàn diện trong các khâu của các quy trình quản lý đáp
ứng yêu cầu quản lý trong giai đoạn mới, cụ thể:
- Hiện đại hóa các ứng dụng Quản lý thu thuế đáp ứng yêu cầu cải cách thủ
tục hành chính và chính sách thuế. Kịp thời nâng cấp các ứng dụng Quản lý thu thuế
phù hợp với chính sách pháp luật thuế được sửa đổi bổ sung; hoàn thiện ứng dụng
phân tích rủi ro theo bộ tiêu chí để áp dụng Quản lý thu thuế .
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế phù hợp chuẩn mực
chung và đáp ứng yêu cầu Quản lý thu thuế lâu dài. Cơ quan thuế chủ động phối
hợp các ngành có liên quan xây dựng phần mềm quản lý - khai thác cơ sở dữ liệu,
đảm bảo hạ tầng kỹ thuật cần thiết cho việc quản trị và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu về người nộp thuế.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo tin học nâng cao cho công chức chuyên trách tin học các cấp đủ khả năng vận hành và quản trị các thiết bị hiện đại, chương ứng và tiến tới chủ động trong việc xây dựng các ứng dụng đáp ứng yêu cầu Quản lý thu thuế hiện đại trong tương lai.
3.3.3. Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác thu thuế đối với các hộ
kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
57
Quản lý chặt chẽ, thu đúng thu đủ, kịp thời đối với các hộ KDCT trên địa
bàn, chống thất thu đối với hộ khoán doanh thu, việc thực hiện kế hoạch thanh tra,
kiểm tra chống thất thu phải bảo đảm đúng quy định, có trọng tâm, trọng điểm, thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức. Kết hợp đồng bộ và hài hòa các biện pháp thanh tra
kiểm tra, khảo sát vận động, tuyên truyền đấu tranh để người nộp thuế tự giác kê
khai doanh thu sát với thực tế. Đối chiếu cơ sở dữ liệu của ngành với thực tế quản lý
số hộ KDCT trên địa bàn, lập danh sách người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro làm căn
cứ phải kiểm tra. Như các hộ KDCT có quy mô lớn tại các chợ trung tâm, thị trấn, khu đô thị; hộ KDCT sử dụng nhiều hóa đơn; hộ KDCT ngành nghề ăn uống, dịch
vụ có thương hiệu, hoạt động theo chuỗi có từ hai địa điểm kinh doanh trở lên; hộ
KDCT chuyển lên quy mô lớn, chuyển nhượng thương hiệu; hộ KDCT trong lĩnh vực cung cấp vật liệu xây dựng, khai thác đất, cát, sỏi, đá và có nguồn gốc tài
nguyên khoáng sản; hộ KDCT chuyên cung cấp máy móc thiết bị, nguyên liệu đầu
vào cho sản xuất; hộ KDCT quy mô lớn chuyên kinh doanh hàng hóa có nguồn gốc
nhập khẩu
Việc kiểm tra hộ KDCT ngành thuế tùy theo từng lĩnh vực ngành nghề kinh
doanh sẽ phối hợp các cơ quan liên quan như: Công an, Quản lý thị trường thành
lập đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện việc kiểm tra khảo sát tại địa bàn kinh doanh
thực tế trong thời gian cao điểm, thời gian thấp điểm để xác định doanh thu bình
quân, hoặc thực hiện việc kiểm tra, khảo sát gián tiếp thông qua dữ liệu từ nhà cung
cấp hàng hóa dịch vụ đầu vào, khách hàng, … để xác định các yếu tố chi phí sản
xuất kinh doanh hoặc của hộ KDCT cùng quy mô, ngành nghề, địa bàn, từ đó xác
định mức doanh thu khoán cho phù hợp. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra
đảm bảo công khai minh bạch, tránh việc thỏa thuận ngầm giữa các hộ KDCT và
cán bộ thuế và hộ KDCT núp bóng hộ thuế khoán để sử dụng hóa đơn của cơ quan
thuế vào các mục đích bất hợp pháp, xử lý nghiêm các hộ KDCT cố tình dây dưa nợ đọng tiền thuế theo đúng quy định của Luật quản lý thuế.
Đối với các khoản nợ được khoanh nợ, giãn nợ tiếp tục theo dõi, đến hết thời hạn theo các quyết định khoanh, giãn nợ mà hộ KDCT chưa nộp hết số thuế nợ thì cần cương quyết thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo Luật Quản lý thuế. Đối với các trường hợp hộ KDCT gặp khó khăn khách quan do thiên tai, tai nạn bất ngờ thì
xử lý gia hạn nộp thuế. Đối với các khoản nợ thông thường cần phải thường xuyên
tổ chức vận động, tuyên truyền, tăng cường xử lý nghiêm minh các vi phạm về thuế
để răn đe. Theo dõi sát tình hình kê khai, nộp thuế của hộ KDCT để nắm bắt được
58
kịp thời nợ phát sinh, thực hiện các biện pháp đôn đốc thu nộp để không phát sinh
nợ mới.
Trong công tác quản lý thuế thực hiện đồng bộ các giải pháp, sẽ góp phần quản lý tốt các hộ KDCT tăng nguồn thu cho ngân sách, đồng thời nâng cao ý thức
của người nộp thuế.
Đẩy mạnh đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị và áp dụng công nghệ thông tin
vào công tác quản lý thuế. Để thực hiện việc này đòi hỏi phải có sự hỗ trợ và chỉ
đạo của Cục thuế Tuyên Quang cũng như Tổng cục Thuế trong việc xây dựng cơ sở
dữ liệu hộ kinh doanh cá thể một cách đầy đủ, chính xác và thống nhất trên phạm vi
toàn cả tỉnh. Từ đó việc áp dụng những tiến bộ trong khoa học công nghệ, đặc biệt
là công nghệ nghệ thông tin mới khả thi và đem lại hiệu quả cao. Việc triển khai các
ứng dụng công nghệ thông tin phải đáp ứng tự động hoá từ 90% nhu cầu xử lý
thông tin quản lý thuế trở lên, tất cả các chức năng trong quản lý thuế phải được
ứng dụng công nghệ thông tin để tăng tốc độ xử lý cũng như giải quyết công việc.
Bên cạnh việc hiện đại hóa và ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ
ngành thuế, cần triển khai các dự án công nghệ thông tin kết nối hiệu quả với các
bên liên quan như Kho bạc Nhà nước, Phòng Tài chính huyện, các ngân hàng... để
đảm bảo việc quản lý được thống nhất và thông suốt.
Ngoài ra, Chi cục cần xây dựng cổng thông tin điện tử để cung cấp thông tin
cần thiết cho người nộp thuế từ hướng dẫn, các biểu mẫu và cách thức liên lạc, làm
việc với Chi cục, đảm bảo cho việc trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế và người
nộp thuế được thuận lợi, đồng thời cần đẩy mạnh nâng cấp hệ thống trang thiết bị
công nghệ thông tin cho Chi cục phục vụ cho công tác quản lý thu thuế một cách
hiệu quả.
3.3.4. Các giải pháp khác Nâng cao chất lượng nhân lực quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh cá
thể trên địa bàn huyện Sơn Dương
Chi cục Thuế huyện Sơn Dương cần quan tâm và tăng cường công tác đào
tạo, bồi dưỡng không chỉ về chuyên môn nghiệp vụ mà còn cần chú trọng đến việc
đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý Nhà nước, kiến thức tin học, bồi dưỡng về
đạo đức nghề nghiệp, nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ không những giỏi về chuyên
59
môn nghiệp vụ thuế, mà còn am hiểu kiến thức quản lý Nhà nước, có trách nhiệm,
tận tâm với nhiệm vụ được giao. Chi cục Thuế cần thường xuyên tổ chức các buổi
tập huấn cán bộ về chính sách thuế, nghiệp vụ thuế theo tháng hoặc quý và tập huấn đột xuất khi có các chính sách thuế mới. Quá trình tấp huấn có thể kèm theo các câu
hỏi tình huống hoặc bài kiểm tra để khảo sát việc nắm bắt bài giảng của cán bộ
thuế…. Các cá nhân được cử đi tập huấn có thể là tất cả cán bộ phụ trách hoặc là
đội trưởng các đội thuế, tuy nhiên đó phải là những người có khả năng nắm bắt và
truyền đạt để có thể triển khai tại đội thuế của mình.
Để nâng cao kiến thức, năng lực chuyên môn, cán bộ trực thu đội thuế liên
xã cần giành một khoảng thời gian nhất định trong tháng lên trên văn phòng Chi cục
Thuế đọc tài liệu cũng như tham khảo ý kiến tư vấn của đội Dự toán - kê khai - kế toán thuế và tin học và các đội thuế khác. Kiến thức rộng, chuyên môn vững thì mới
có thể giải thích cho người nộp thuế hiểu và chấp hành nghĩa vụ nộp thuế theo đúng
pháp luật. Đồng thời cán bộ đội thuế liên xã có thể đến các Chi cục Thuế hoàn
thành kế hoạch xuất sắc học tập cách thức làm việc hiệu quả về áp dụng cho đơn vị
mình. Đối với những cán bộ trẻ còn ít kinh nghiệm khi làm việc dưới địa bàn xã thì
cần tìm hiểu, ghi chép đặc điểm tình hình kinh doanh cũng như vị trí của từng hộ
KDCT để dễ dàng hơn trong quá trình quản lý.
Đội trưởng đội thuế liên xã phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc quản lý
thuế trong phạm vi được phân công, thường xuyên phát động phòng trào, tạo không
khí thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ trong toàn thể cơ quan. Kịp thời có các hình
thức khen thưởng nhằm động viên và khích lệ tinh thần phấn đấu của cán bộ công
chức, bên cạnh đó cần nghiêm khắc với các trường hợp vi phạm, tránh bao che để
tạo sự nghiêm minh và công bằng trong quá trình thực thi công vụ.
Tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ, nâng cao ý thức chấp hành
của các hộ kinh doanh cá thể
Nhận thức của người nộp thuế có vai trò rất quan trọng trong công tác quản
lý thu thuế. Khi đối tượng nộp thuế hiểu được về ý nghĩa cũng như nghĩa vụ nộp
thuế sẽ nghiêm túc chấp hành theo quy định. Vì vậy, muốn việc quản lý thuế được
thực hiện thuận lợi Chi cục thuế cần chú trọng vào việc phổ biến, tuyên truyền các
thông tin, kiến thức cũng như hỗ trợ cho người nộp thuế. Để thực hiện việc này Chi
cục cần tăng cường phối hợp với Đài truyền thanh, truyền hình huyện để việc tuyên
truyền chính sách, pháp luật về thuế đến mọi tầng lớp nhân dân một cách thường
60
xuyên, liên tục. Ngoài việc tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng
như đài phát thanh, truyền hình, báo chí, Chi cục thuế có thể bổ sung thêm hình
thức bằng các pano, áp phích tại các khu dân cư, các điểm kinh doanh tập trung
nhiều hộ kinh doanh. Bên cạnh việc tuyên truyền về pháp luật thuế, Chi cục có thể
định kỳ tổng kết và tổ chức tuyên dương, khen thưởng các hộ kinh doanh chấp hành
tốt nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, đồng thời công bố thông tin rộng rãi các hộ
không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ.
Bên cạnh việc tuyên truyền, Chi cục Thuế cần mở rộng và đẩy mạnh các hoạt
động hỗ trợ và các dịch vụ cung cấp thông tin, tư vấn thuế. Hình thức hỗ trợ cần đa
dạng, như tư vấn trực tiếp tại Chi cục Thuế, qua điện thoại, bằng văn bản, email, tổ
chức trao đổi tại các hội nghị đối thoại, tập huấn... Các vướng mắc của người nộp
thuế được giải quyết kịp thời sẽ góp phần từng bước tạo điều kiện cho các cá nhân,
tổ chức, doanh nghiệp chấp hành nghiêm túc Luật Thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho
Chi cục trong công tác quản lý.
Tăng cường công tác phối hợp trong công tác quản lý thu thuế Chi cục thuế huyện Sơn Dương cần tập trung thực hiện tốt công tác tham
mưu cho chính quyền địa phương ban hành nhiều văn bản chỉ đạo các đơn vị liên
quan phối hợp với cơ quan Thuế như: Vận động nộp thuế môn bài, ủy nhiệm thu
thuế, thu nợ thuế, khai thác nguồn thu.
Các cơ quan chức năng có liên quan cần phối hợp thường xuyên và có ý thức
trách nhiệm cao hơn nữa, chặt chẽ hơn nữa với cơ quan thuế. Định kỳ tháng, quý,
năm chính quyền địa phương có thể tham mưu cho cơ quan thuế về trường hợp các
hộ kinh doanh hoạt động có mức doanh thu khoán chưa sát với tình hình hoạt động
kinh doanh của hộ, những hộ kinh doanh cần được kiểm tra và những trường hợp cần phải đặc biệt chú ý khác. Phòng tài chính - Kế hoạch cần phối hợp với cơ quan thuế để đưa ra một kênh chung trao đổi thông tin giữa hai cơ quan để cơ quan thuế nắm bắt kịp thời các trường hợp mới được cấp giấy đăng ký kinh doanh, kịp thời
đưa vào quản lý.
Chi cục cần phối hợp với Kho Bạc và các phòng, ban để quản lý thu thuế và
thu hồi nợ thuế... Các đội thuế khu vực cần đôn đốc thu thuế với Hội đồng Tư vấn
thuế và tổ thu nợ thuế tại các xã, thị trấn như: Mời các hộ kinh doanh thường xuyên
61
dây dưa nợ thuế, có số tiền thuế nợ lớn đến vận động, đôn đốc nộp thuế... Chi cục
thuế huyện Sơn Dương cần thực hiện đúng quy định trong công tác nộp thuế qua
các ngân hàng thương mại, quy trình kết nối thông tin ngành Thuế - Hải quan - Kho bạc - Tài chính. Từ đó, dữ liệu thông tin người nộp thuế, số thuế phải nộp, số thuế
đã nộp được cập nhật kịp thời, góp phần chống thất thu thuế.
Kho bạc Nhà nước huyện cần phối hợp chặt chẽ với các ngân hàng thực hiện
tốt việc truyền, nhận dữ liệu, kiểm tra, kiểm soát từng chứng từ thu ngân sách Nhà
nước; thực hiện tốt việc truyền dữ liệu, in bảng kê chứng từ thu hàng ngày gửi cơ quan Thuế...
3.4. Điều kiện hoàn thiện quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang Đối với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế Xây dựng hệ thống pháp luật thống nhất bao quát hết các mối quan hệ đang
tồn tại và phát sinh. Khắc phục tình trạng luật còn quy định chung (luật khung) dẫn
đến hiện tượng muốn thực hiện được luật thì phải chờ ban hành văn bản dưới luật
hướng dẫn; đôi khi hướng dẫn không phù hợp với Luật. Tránh tình trạng như hiện
nay quá nhiều văn bản dưới luật gây khó khăn cho việc thực hiện và dễ xảy ra tiêu
cực do lách luật. Luật phải rõ ràng, cụ thể, không đa nghĩa; đặc biệt về thuế đối với
hộ KDCT tách chính sách xã hội ra khỏi chính sách thuế. Về thể chế quản lý thuế,
ngành Thuế cần tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng
đơn giản, rõ ràng, minh bạch nhằm tạo thuận lợi, giảm chi phí, thời gian của người
nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Cụ thể, giảm tần suất kê khai, nộp thuế,
chi phí của người nộp thuế; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế, nhằm tạo
thuận lợi và giảm thời gian thực hiện và được dư luận xã hội đồng tình ủng hộ và
đánh giá cao.
Thực hiện hệ thống hóa, rà soát, hoàn thiện các quy định để đảm bảo cơ sở pháp lý cho việc áp dụng quản lý rủi ro, các quy định đối với chống chuyển giá, xây dựng các quy định về hoạt động của hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn nhằm nâng cao trách nhiệm trong công tác tham vấn. Đồng thời, mở rộng số lượng hộ kinh doanh tham gia để tăng thêm tính dân chủ, bổ sung các quy định về hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế. Quy định đối với hộ sản
xuất sản phẩm thuốc lá, rượu bia khi thực hiện công nghệ in tem, tem điện tử và các
quy định đẩy mạnh việc xã hội hóa hoạt động đối với đại lý thuế, nhân viên đại lý
thuế... nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế.
62
Bộ Tài Chính, Tổng cục Thuế cũng nên xem xét việc tạo điều kiện cho các
hộ kinh doanh phát triển, mở rộng sản xuất nới lỏng quy định giới hạn về số lao
động tối đa của một hộ KDCT được sử dụng. Bên cạnh đó, để các chính sách thuế tăng tính ổn định, Bộ Tài Chính, Tổng cục Thuế trước khi đưa ra các quy định mới
về chính sách thuế cần bố trí một đội ngũ cán bộ thuế khảo sát tính thực tiễn và khả
năng thực hiện trên khắp cả nước và trong một khoảng thời gian tương đối để có thể
xác định được tính hiệu quả của chính sách thuế mới. Tránh tình trạng, chính sách
mới ra đã phải sửa đổi bổ sung nhiều lần.
Thêm vào đó, hầu hết các hộ KDCT đền bị hạn chế về thông tin thị trường,
giá cả và nhất là hạn chế về vốn sản xuất kinh doanh, do đó các cơ quan chức năng
nên có các chính sách ưu đãi về lãi suất, đồng thời bảo lãnh cho họ được tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng thông qua hình thức vay tín chấp nhằm mở rộng quy mô
sản xuất kinh doanh, tăng hiệu quả hoạt động.
Bộ Tài chính có cơ chế phối hợp với các Bộ ngành có liên quan trong việc
xây dựng quy chế hậu kiểm sau đăng ký kinh doanh, nhằm hạn chế tình trạng lợi
dụng chính sách thông thoáng của Nhà nước trong việc thành lập hộ kinh doanh cá
thể, kê khai thuế điện tử… để thành lập hộ kinh doanh cá thể mua bán hóa đơn, sử
dụng hóa đơn không hợp pháp nhằm gian lận thuế và chiếm đọat tiền thuế
Thời gian kiểm tra tại hộ kinh doanh cá thể có giới hạn nhất định trong khi
phát sinh những vướng mắc phải chờ ý kiến trả lời của Bộ Tài chính, Tổng cục
Thuế. Thường kết quả trả lời rất chậm, làm kéo dài thời gian thanh tra thuế tại hộ
kinh doanh cá thể. Kiến nghị Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế bên cạnh việc xây dựng
hệ thống luật đơn giản, rõ ràng, minh bạch cần phải có ý kiến trả lời nhanh cho các
Chi Cục Thuế để có cơ sở xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình thu
thuế tại hộ kinh doanh cá thể.
Quản lý thu thuế cũng như thanh tra thuế theo cơ chế rủi ro, yếu tố quan trọng nhất là thông tin để đánh giá rủi ro về thuế. Qua thực trạng Quản lý thu thuế cho thấy nguồn thông tin phục vụ công tác Quản lý thu thuế thời gian qua còn hạn chế. Kiến nghị xây dựng hệ thống thông tin tích hợp quốc gia dữ liệu về người nộp thuế, dữ liệu từ các ngành có liên quan (ngân hàng, hải quan…) để các đơn vị khai thác phục vụ cho công tác Quản lý thu thuế đạt hiệu quả.
Kiến nghị tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chuyên sâu
cho công chức theo chức năng, đặc biệt kỹ năng nghiệp thuế; xác định công tác đào
63
tạo và đào tạo lại là việc làm thường xuyên, liên tục nhằm trang bị kiến thức cho
công chức thích ứng với xu hướng phát triển ngày càng nhanh của xã hội
Quy định riêng về việc luân phiên, luân chuyển đối với cán bộ làm công tác thuế để vừa đáp ứng được mục tiêu ngăn ngừa, chống tiêu cực, vừa phát huy hết sở
trường, năng lực của công chức.
Đối với các tổ chức ban ngành trên địa bàn huyện Sơn Dương Việc triển khai công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể không
chỉ là mối quan hệ giữa cơ quan thuế với người nộp thuế mà còn có sự tác động của các đơn vị khác, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thực hiện. Để công tác quản lý
thuế đối với hộ kinh doanh đạt hiệu quả cao cần có sự phối hợp chặt chẽ không chỉ
giữa các đội chức năng trong Chi cục Thuế mà còn cần có sự phối hợp của các cơ quan hữu quan khác như: UBND các cấp, kho bạc, ngân hàng, hệ thống thông tin,
truyền thông, lực lượng công an... Việc phối hợp này giúp cho quá trình thực thi
nhiệm vụ được thuận lợi đồng thời làm tăng tính chặt chẽ, chính xác của thông tin.
Bên cạnh đó, Chi cục Thuế không có đủ quyền hạn và khả năng để xử lý tất cả các
trường hợp phát sinh, đòi hỏi cần cần có sự can thiệp của nhiều cơ quan chức năng
hỗ trợ, giúp đỡ, đặc biệt trong việc cưỡng chế thu hồi nợ thuế. Vì vậy, sự hợp tác
giữa cơ quan thuế và chính quyền địa phương, các Sở, ban, ngành sẽ đảm bảo cho
công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể được thực hiện nghiêm túc, đúng
quy định.
64
KẾT LUẬN Với nhiệm vụ quan trọng được giao, những năm qua Chi cục thuế huyện Sơn Dương đã có nhiều nỗ lực trong công tác quản lý thu thuế hộ KDCT trên địa bàn
đồng thời cũng đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên, nhiệm vụ trong
thời gian tới sẽ còn rất nhiều khó khăn, nhất là trong giai đoạn nền kinh tế có những
bước chuyển đổi mạnh mẽ. Do đó, công tác quản lý thu thuế hộ KDCT tất yếu phải
có sự đổi mới hoàn thiện thì chi cục thuế huyện Sơn Dương mới có điều kiện hoàn thành nhiệm vụ và đạt được mục tiêu đề ra, mang lại hiệu quả cao trong công tác
quản lý thu thuế hộ KDCT.
Trên cơ sở xác định rõ mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, đề án đã
thực hiện được những nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý thu thuế đối với hộ
KDCT tại địa phương, với các khái niệm cơ bản về thuế; thuế đối với hộ kinh doanh
cá thể; quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại địa phương.
Thứ hai, phân tích thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
trên địa bàn huyện Sơn Dương với các số liệu minh chứng về xây dựng kế hoạch, tổ
chức thực hiện và kiểm tra, giám sát thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa
bàn huyện. Đồng thời cũng đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thu thuế
đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
Đánh giá tình hình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện
Sơn Dương với kết quả đạt được và chỉ ra những hạn chế của cơ quan thuế và
nguyên nhân của những hạn chế.
Hy vọng các giải pháp và kiến nghị trên sẽ giúp việc quản lý thu thuế đối với
hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương những năm tới được tốt hơn,
hiệu quả hơn và để phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Mặc dù tác giả đã cố gắng nhưng thời gian nghiên cứu và hiểu biết còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô để có thể hoàn thiện đề án tốt hơn nữa.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo tổng kết hoạt động của chi cục thuế huyện Sơn Dương, tỉnh
Tuyên Quang năm 2019-2023
2. Báo cáo tổng kết hoạt động của chi cục thuế huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam
Định năm 2019-2023
3. Báo cáo tổng kết hoạt động của chi cục thuế thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái
năm 2019 -2023
4. Vũ Cương (2012) Kinh tế và tài chính công, Nxb Thống kê, Hà Nội 5. Chính Phủ (2022), Nghị định 34/2022/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp
thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê
đất trong năm 2022
6. Chính Phủ (2022), Nghị định 12/2023/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp
thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê
đất trong năm 2023
7. Chính Phủ(2022), Nghị định 114/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Nghị quyết
116/2020/QH14 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối
với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác
8. Chính Phủ (2022), Nghị định 44/2021/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện về chi
phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản
chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức cho các hoạt động phòng, chống dịch
Covid-19
9. Chính Phủ (2022), Nghị định 52/2021/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp
thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê
đất trong năm 2021
10. Phạm Anh Dũng (2016), Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn
thiện công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thân trên địa bàn tỉnh Nam Định. luận án tiến sĩ, ĐH Thương Mại, Hà Nội
11. Phạm Thị Hằng (2019) Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội luận văn thạc sĩ. Đại học Thương Mại
12. Nguyễn Trung Kiên (2018) Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh trên
địa bàn huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La, luận văn thạc sĩ. Đại học Thương Mại
13. Lê Xuân Trường (2016), Giáo trình Quản lý thuế, Nhà xuất bản Tài
chính, Hà Nội
14. Đặng Văn Thu (2017) Giáo trình quản lý thu NSNN, Nxb tài chính, Hà
Nội
15. Lê Xuân Thon (2020) Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh trên địa
bàn thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La, luận văn thạc sĩ. Đại học Thương Mại
16. Tổng cục thuế (2015), Quyết định số 2371/QĐ-TCT ngày 18/12/2015 của
Tổng cục Thuế về về việc ban hành quy trình quản lý thuế đối với cá nhân kinh
doanh
17. Nguyễn Thị Thủy (2017), Thực trạng quản lý thuế đối với hộ kinh doanh,
Tạp chí Kế toán và Kiểm toán số 5-2017
18. Trịnh Thị Trinh (2019) Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
trên địa bàn huyện Phú Xuyên, Hà Nội. Luận văn thạc sĩ. ĐH Thương Mại.
19. https://thuvienphapluat.vn
20. https://www.mof.gov.vn
21. https://gdt.gov.vn
22. https://baotuyenquang.com.vn

