
176
QUY TRÌNH NỘI SOI BÓC Ổ CẶN MÀNG PHỔI
I. ĐẠI CƯƠNG/ ĐỊNH NGHĨA
- Ổ cặn màng phổi là tình trạng mủ trong khoang màng phổi có hình thành
các khoang chứa mủ, khí gây nên tình trạng xẹp phổi.
- Bệnh thường tiến triển sau viêm phổi, áp xe phổi hoặc sau mủ màng phổi
đặt dẫn lưu không hiệu quả, thường do vi khuẩn: tụ cầu vàng, phế cầu, sán…
II. CHỈ ĐỊNH
- Đối với các người bệnh được chẩn đoán dựa vào siêu âm màng phổi,
chụp Xquang ngực hoặc chụp CT ngực
- Đối với các người bệnh mủ màng phổi đặt dẫn lưu không hiệu quả
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các người bệnh đang trong tình trạng sốc do nhiễm khuẩn
- Các người bệnh có bệnh lý tim mạch nặng (cân nhắc mổ nếu điều kiện
cho phép).
- Các người bệnh có tình trạng đông máu không ổn định
- Các người bệnh không thông khí an toàn trong mổ
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- Bác sĩ mổ chính
- Bác sĩ phụ mổ
- Y tá phụ mổ
- Bác sĩ gây mê
- Y tá phụ mê
2. Phương tiện
- Dàn máy nội soi
- Dụng cụ phẫu thuật bao gồm:1 troca 10 mm, 2 troca 5mm, camera 2
kênh, 1 optic 10mm, 1 panh kẹp ruột, 1 panh phẫu tích, 1 ống hút nội soi, 1 kìm
kẹp kim nội soi, 1 móc đốt điện, 1 bộ dẫn lưu màng phổi.
3. Người bệnh
- Người bệnh được hồi sức, chống sốc, dùng kháng sinh trước mổ
- Làm các xét nghiệm trước mổ: đông máu cơ bản, HIV, HBsAg, công
thức máu, cấy máu ( nếu cần).
4. Hồ sơ bệnh án: Các yêu cầu của BYT

177
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH (trong đó cần cụ thể thời gian tiến hành)
1. Kiểm tra hồ sơ
Hồ sơ bệnh án hoàn thành theo mẫu của BYT
2. Kiểm tra người bệnh
- Người bệnh được kiểm tra đánh giá toàn trạng trước mổ, bên phẫu thuật
phải được đánh dấu, giải thích tình trạng và cách thức phẫu thuật cho người bệnh
và gia đình người bệnh.
- Khám và đánh giá tình trạng gây mê về hô hấp.
3. Thực hiện kỹ thuật
- Người bệnh được gây mê và thông khí 2 phổi thông thường, đặt tĩnh
mạch trung tâm và động mạch để theo dõi và hồi sức trong mổ.
- Bước 1: kê tư thế người bệnh nghiêng 900 sang bên đối diện, dàn nội soi
ở phía lưng bệnh nhân, phẫu thuật viên đứng bên đối diện với giàn nội soi.
- Bước 2: đặt 1 troca 10 mm vào khoang màng phổi, bơm khí tùy theo cân
nặng người bệnh và tình trạng hô hấp trong mổ.
- Bước 3: bóc tách khoang màng phổi, giải phóng phổi khỏi ổ cặn màng
phổi, nếu khó khăn có để đặt thêm 2 troca 5mm dùng dụng cụ 5mm bóc tách. Cấy
mủ, làm kháng sinh đồ.
- Bước 4: lấy toàn bộ mủ, rửa sạch khoang màng phổi, khâu lỗ rò khí nếu
có.
- Bước 5: nở phổi và đặt dẫn lưu màng phổi.
VI. THEO DÕI
- Theo dõi lượng dịch và khí hàng ngày
- Theo dõi tình trạng phổi nở
- Rút dẫn lưu khi phổi nở tốt và dẫn lưu không ra thêm dịch và khí
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Trong mổ
- Rách phổi: khâu lại phổi bằng chỉ PDS 5.0
- Chảy máu: đốt điện hoặc khâu cầm máu
Sau mổ:
- Chảy máu: cần mổ lại kiểm tra để cầm máu
- Tràn khí nhiều: mổ lại khâu chỗ rò khí
- Ổ cặn màng phổi tái phát: mổ lại bóc ổ cặn
- Tắc dẫn lưu: thông dẫn lưu, đặt lại dẫn lưu nếu cần
Các ghi chú nếu cần

