
462
QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHỌC HÚT ÁP XE THÀNH BỤNG
I. ĐẠI CƯƠNG
Chọc hút áp xe thành bụng là thủ thuật đưa kim vào ổ áp xe ở cơ thành
bụng để hút dịch làm xét nghiệm hoặc dẫn lưu dịch từ ổ áp xe qua kim nhỏ.
II. CHỈ ĐỊNH
- Các ổ áp xe đã dịch hóa đường kính >= 5cm
- Ổ áp xe điều trị nội khoa nhưng không có hiệu quả, dọa vỡ, cặn ổ áp xe.
- Ổ áp xe cần chọc hút để xác định nguyên nhân: Nuôi cấy định danh vi
khuẩn.
- Ổ áp xe sau chấn thương hoặc sau mổ.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các trường hợp rối loạn đông máu nặng: PT< 50G/l,TC <50G/L
- Dị ứng thuốc tê Xylocain
- Ngưởi bệnh không đồng ý can thiệp
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện 01 bác sĩ có kinh nghiệm, 01 điều dưỡng
2. Phương tiện
+ Kim hút có nòng đường kính: 1,8-2,1mm , chiều dài 9-15cm
+ Găng vô khuẩn, dung dịch sát khuẩn tay, còn iod, gạc vô trùng, khăn có
lỗ.
+ các dụng cụ vô khuẩn khác: Bơm, kim tiêm, khay quả đậu, lọ đựng bệnh
phẩm xét nghiệm.
+ Thuốc gây tê xylocain.
3. Người bệnh
+ Kiểm tra mạch huyết áp nhịp thở
+ Giải thích cho bố mẹ trẻ về mục đích của thủ thuật, nhưng tai biến có thể
xảy ra, động viên trẻ an tâm hợp tác với thầy thuốc, bố (mẹ) trẻ được viết cam
đoan theo mẫu.
4. Hồ sơ bệnh án
Có đủ các xét nghiệm cần thiết: Công thức máu, đông máu cơ bản, HIV.
Kết quả xét nghiệm nằm trong giới hạn cho phép.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ

463
2. Kiểm tra người bệnh
3. Thực hiện kỹ thuật
- Chuẩn bị người bệnh tư thế nằm ngửa hoặc trái hoặc phải tùy thuộc vị trí
ổ áp xe, đưa hai tay lên đầu bộc lộ vùng bụng và ngực
- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng sát khuẩn vị trí chọc.
- Trải khăn vô khuẩn có lỗ bộc lộ vị trí áp xe
- Gây tê tại chỗ chọc kim, vị trí ổ áp xe
- Chọc kim qua da tới ổ áp xe, rút nòng kim lắp bơm 20ml vào kim hút mủ,
lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm, (phết lam, cấy mủ). Khi hút hết mủ lắp nòng kim
vào kim và rút kim.
- Băng dính gạc chỗ chọc => chuyển người bệnh vào phòng theo dõi.
- Ghi hồ sơ bênh án, ngày giờ làm thủ thuật, bác sĩ làm thủ thuật, mủ ổ áp
xe: số lượng, tính chất, màu sắc, mùi.
VI. Theo dõi
- Mạch, huyết áp, tình trạng ổ bụng của người bệnh trong 36giờ làm thủ
thuật
- Phát hiện xử trí biến chứng (chảy máu, nhiễm trùng, chọc vào ổ bụng) ghi
hồ sơ bệnh án.
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Nhìn chung làm thủ thuật khá an toàn cho người bệnh. Tuy nhiên cũng có
một số tai biến cũng có thể xảy ra:
1. Chọc vào ổ bụng gây chảy máu ổ bụng
Xử trí: Tiêm tĩnh mạch transamin, bù dịch và máu nếu cần, theo dõi chặt
chẽ và can thiệp ngoại khoa nếu tình trạng chảy máu trong ổ bụng không kiểm
soát được.
2. Thủng tạng rỗng
Xử trí: Chuyển ngoại phẫu thuật.
3. Tràn khí màng phổi
Xử trí: Dẫn lưu khí màng phổi.
4. Chảy máu tại chỗ
Xử trí: Theo dõi sát nếu chảy ít không cần can thiệp để người bênh nằm
theo dõi thêm. Nếu chảy máu nhiều nên can thiệp ngoại khoa truyền máu.
5. Đau chỗ chọc
+ Xử trí: Uống thuốc giảm đau Eferalgan

