SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: “MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG MỀM CHO
HỌC SINH CỦA GVCN THCS ĐỂ GIÚP CÁC EM ỨNG PHÓ VỚI NGUY CƠ BỊ XÂM HẠI
TÌNH DỤC TRONG ĐỜI SỐNG HIỆN NAY”.
1
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Tuổi trẻ là tương lai đất nước. u nói đó luôn giá tr trong mọi thời đại. Bởi
quy luật sinh lão bệnh tử đến y giờ vẫn còn vẹn nguyên, chưa ai chống lại được.
Thế hđi trước i giỏi, uyên bác đến đâu rồi cũng già đi, mất đi. tất
nhiên, thế htrẻ sẽ người tiếp bước cha anh. Vì vậy, sự phát trin tn diện của
thế hệ trẻ, cả về đức, trí, mỹ, dục cùng các kỹ năng, k xảo trong thời đại hiện nay
cùng quan trọng, để các em đủ sức, tài đức, k năng làm chủ vận mệnh ca
mình, m chủ gia đình và xã hội sau này.
Bồi dưỡng i, đức, kỹ năng cho lớp trẻ hiện nay đã được nhà trường c trọng.
Ngành Giáo dc đặc biệt quan tâm hoàn thiện mọi phẩm cht, mọi lĩnh vực cho các
em. Riêng vấn đề rèn luyện kỹ ng mm để học sinh ứng pvới nguy cơ bị xâm
hại tình dc trong cuộc sống hiện nay t Ngành giáo dục chưa thực hiện đầy đ
bởi có nhiều lí do cụ thể. thế, bản thân tôi nhận thấy sự bức thiết của vấn đề nên
đã thực hin sáng kiến kinh nghim (SKKN): “MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP N LUYỆN
KỸ NĂNG MỀM CHO HỌC SINH CỦA GIÁO VIÊN CHNHIỆM (GVCN) TRUNG HỌC S
(THCS) ĐỂ GIÚP CÁC EM ỨNG PHÓ VỚI NGUY BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC TRONG ĐỜI
SỐNG HIỆN NAY”.
2. Mc tiêu, nhiệm vụ ca đề tài:
a. Mc tiêu: Khi bắt tay vào làm SKKN: “MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP RÈN LUYỆN KỸ
NĂNG MỀM CHO HỌC SINH CỦA GVCN THCS ĐỂ GIÚP CÁC EM ỨNG PHÓ VỚI NGUY
BXÂM HẠI TÌNH DỤC TRONG ĐỜI SỐNG HIỆN NAY”, mục tiêu chính ca vấn đề
là giảm thiểu đến mức tối đa số học sinh THCS nơi tôi công tác b xâm hại tình dc
dưới mọi hình thức, trong mọi thời gian. Tức là đảm bảo sự an toàn trong đời sống,
sự trong ng, ngây tvốn ca lớp trẻ về phương diện tinh thần. Bởi ai cũng
biết xâm hi tình dc gây chấn động m lí, tinh thần ca nạn nhân đến mức nào.
Vì thế, để tinh thn, m ca học sinh được ổn định, thoải mái cho quá trình phát
triển, lĩnh hội kiến thức, tu dưỡng đạo đức, rèn luyện kỹ ng phục vụ cho cuộc
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: “MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁPN LUYỆN KỸ NĂNG MỀM CHO
HỌC SINH CỦA GVCN THCS ĐỂ GIÚP CÁC EM ỨNG PHÓ VỚI NGUY CƠ BỊ XÂM HẠI
TÌNH DỤC TRONG ĐỜI SỐNG HIỆN NAY”.
2
sống sau này của các em là vấn đề tối quan trọng, là mục tiêu bản thân i đặt
ra khi thực hiện SKKN này.
b. Nhiệm vụ:
Nhim vụ ca SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: “MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP RÈN LUYỆN KỸ
NĂNG MỀM CHO HỌC SINH CỦA GVCN THCS ĐỂ GIÚP CÁC EM ỨNG PHÓ VỚI NGUY
B XÂM HẠI TÌNH DỤC TRONG ĐỜI SỐNG HIỆN NAY” chỉ ra các đặc điểm nhận
biết, các hoạt động đáng nghi của đối ng thtrở thành nghi phạm m hại
tình dục cho học sinh biết mà phòng tránh. n cạnh đó, SKKN này cũng chỉ ra
mt số phương pháp phòng ngừa cho bản thân học sinh để các em không bxâm
hại tình dục trong cuộc sống. Nghĩa là qua SKKN này, GVCN sẽ truyn đạt cho
học sinh cách thức nhận din đối tượng nghi vấn thtrở thành nghi phm m
hại tình dục cách thức phòng chng bị xâm hại tình dục của chính bản thân học
sinh.
3. Đi tượng nghiên cứu:
SKKN: “MỘT SPHƯƠNG PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG MỀM CHO HC SINH CỦA
GVCN THCS ĐỂ GIÚP CÁC EM ỨNG PVỚI NGUY BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC TRONG
ĐỜI SỐNG HIỆN NAY” tập trung nghiên cứu hai đối tượng chính, đó là:
- Những cá nhân trong cuộc sống có thể là nghi phạm m hại tình dục.
- Những học sinh THCS có thể trở thành nạn nhân của vn nạn xâm hại tình dc.
4. Giới hạn của đề tài:
Do điều kiện ng tác, giảng dạy chủ nhiệm nên SKKN: “MỘT SỐ PƠNG
PP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG MỀM CHO HỌC SINH CỦA GVCN THCS ĐỂ GIÚP CÁC EM
ỨNG PHÓ VỚI NGUY CƠ BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC TRONG ĐỜI SỐNG HIỆN NAY” chỉ
được giới hn cho ngưi thực hin là GVCN THCS. Phạm vi n luyện những
kỹ năng cho học sinh THCS để các em nhận ra trong cuộc sống xung quanh mình,
ai là người cần phải đề phòng, tránh xa để khỏi bị xâm hại.
Bên cạnh đó, đề i cũng chỉ ra cho học sinh THCS một số phương pháp ứng p
khi các em đi din với nguy bị xâm hại tình dục.
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: “MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁPN LUYỆN KỸ NĂNG MỀM CHO
HỌC SINH CỦA GVCN THCS ĐỂ GIÚP CÁC EM ỨNG PHÓ VỚI NGUY CƠ BỊ XÂM HẠI
TÌNH DỤC TRONG ĐỜI SỐNG HIỆN NAY”.
3
Tóm lại, SKKN này chỉ được thực hiện bởi GVCN THCS n luyn cho học
sinh THCS trong vấn đề “nguy cơ bị xâm hại tình dục trong đời sống hiện nay”.
5. Phương pháp nghiên cứu:
SKKN “MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG MỀM CHO HỌC SINH CỦA
GVCN THCS ĐỂ GIÚP CÁC EM ỨNG PVỚI NGUY BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC TRONG
ĐỜI SỐNG HIỆN NAY” tập trung vào các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp quan sát – tìm hiểu
- Phương pháp gii tch
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp truyền đạt
- Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp thng số liu.
II. PHẦN NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận:
Trong cuộc sống hiện nay, con người nói chung thế hệ trẻ nói riêng phải đối
mặt vi rất nhiều nguy m nh hưởng đến cht lượng cuộc sống. Nào là dch
bệnh, thiên tai, ô nhim môi trường, cháy nổ, đin giật, tai nạn thương tích, đuối
nước, tai nạn giao thông…và nguy không m phần ghê gớm, nguy hiểm đó
xâm hại tình dục.
Vậy, xâm hi tình dc là gì? Hậu quả, hệ lụy của tác động đến đời sống của
nạn nhân như thế nào? Điều này sẽ được SKKN: “MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP RÈN
LUYỆN KỸ NĂNG MỀM CHO HỌC SINH CỦA GVCN THCS ĐỂ GIÚP CÁC EM ỨNG P
VỚI NGUY CƠ BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC TRONG ĐỜI SỐNG HIỆN NAY” gii đáp cụ thể.
Trước tiên, m hại tình dục tức bngười khác lạm dụng thân thbằng nhiu
hình thức như sờ, nắn vào bộ phận nhạy cảm (vùng đồ i bộ phận sinh dục)trên
thể con người. Hoặc bxâm hại, bị người khác thực hin nh vi đồi bại như
quan hệ nam nữ, quan hệ đồng tính đối vi trẻ em, học sinh THCS.
Hậu quả của vấn nạn m hại, lạm dụng tình dc luôn cùng nng nề. Nhthì
nạn nhân sẽ cảm thấy mặc cảm, tti, xu hổ, sợ hãi. Nặng tchấn động m
khiến nạn nhân b trầm cảm, xa lánh mọi người, đến mc phải tự vẫn.
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: “MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁPN LUYỆN KỸ NĂNG MỀM CHO
HỌC SINH CỦA GVCN THCS ĐỂ GIÚP CÁC EM ỨNG PHÓ VỚI NGUY CƠ BỊ XÂM HẠI
TÌNH DỤC TRONG ĐỜI SỐNG HIỆN NAY”.
4
ng nhiều trường hợp, nạn nhân, trẻ vị thành niên sau khi blm dụng, m
hại tình dc dẫn đến mang thai ngoài ý muốn. Khi đó, các em tình trở thành
mnhí, một đứa trẻ mang thai một đứa trẻ khác. Những đứa con được sinh ra trên
thể của người mẹ trẻ con strở nên i cọc, chậm phát triển, gánh nặng cho
gia đình, hội, sự tổn thương ghê gớm cho chính những em đáng thương.
Còn những người mẹ trẻ con cũng bất hnh không m. Htdưng bị tước đoạt
quyền được học tập, được phát trin; phải chăm sóc con thơ ngay khi mình n
thơ, chưa có sự chuẩn b, sự hiểu biết cụ thể nào.
Vấn đề này n là gánh nng cho gia đình, cho hội khi mi người phải bao
bọc, cưu mang, nuôi dưỡng hai đứa trẻ cùng c. Rồi tương lai ca m nhí trở
nên mịt, chông chênh, bấp nh do gánh nặng tâm lí, nh nng m áo gạo
tin khi phi nuôi con trong lúc bản thân mình n phi phụ thuộc vào bố mẹ, vào
người nuôi dưỡng, bảo hộ, vào người khác.
Vẫn còn đó vàn những trường hợp trẻ bị lạm dụng tình dục dẫn đến việc
thai ngoài ý muốn và phi đi bỏ thai. Đau xót thay họ đã tự mình tước đi quyền
sống của một sinh linh vô tội, giọt máu của chính họ do mẹ n quá nhỏ, q
trẻ, qngây thơ. Hậu qu đề li nhiều c cùng n nhẫn. Những cơ snạo p
thai m chất lượng, hoạt động trái phép; những kẻ đội lốt bác sĩ non tay nghề,
lương m, làm vic chỉ tin nên cẩu thả, để lại những vết thương trên thể
người đi pkhiến họ bthương tật suốt đời. Lần đầu họ làm m cũng là lần
cuối, vĩnh viễn mất đi khả năng làm mẹ sau này. Nỗi đau phải bỏ con, giọt máu ca
mình, chồng với nỗi đau sinh sẽ đòn phủ đầu vùi dập những đứa trẻ vị thành
niên. như một bức màn đen nng n chắn lối đi vào cuộc sống, tương lai của
các em. Điều đó đau xót biết chừng nào!
Từ những hệ lụy trên nên bản thân i thấy cần phi lên tiếng, hành động gấp để
rèn luyn mt i kỹ ng mm cho học sinh THCS, giúp các em ứng p với
nguy bị xâm hại tình dc. Đó chính sở lí luận cho SKKN: “MỘT SỐ
PHƯƠNG PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG MỀM CHO HỌC SINH CỦA GVCN THCS ĐỂ GIÚP
CÁC EM ỨNG PHÓ VỚI NGUY CƠ BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC TRONG ĐỜI SỐNG HIỆN NAY”.
2. Thc trạng ca vấn đề nghiên cứu:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: “MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁPN LUYỆN KỸ NĂNG MỀM CHO
HỌC SINH CỦA GVCN THCS ĐỂ GIÚP CÁC EM ỨNG PHÓ VỚI NGUY CƠ BỊ XÂM HẠI
TÌNH DỤC TRONG ĐỜI SỐNG HIỆN NAY”.
5
Xâm hi, lạm dụng tình dục đối với trẻ em, trẻ vị thành niên, học sinh THCS hiện
nay đang là vấn đề nhức nhối, lan rộng trên mọi nẻo đường, mọi ngóc ngách ở các
địa phương ca cả nước. những vụ bphát hiện, tố giác, bị các phương tiện
truyền thông, các trang báo, đài, mạng hội phanh phui thì nhiều người biết.
Nhưng đó chỉ bề nổi của tảng ng chìm. Bởi n rất nhiều trường hợp nhiều
do nên b ém lại, không lan truyền trong cộng đồng dânlại nhiều vô kể.
Đối tượng bị lm dụng cũng đa dạng nhiều lứa tuổi. Từ những đứa tư,
trong ng, ngây tmới chỉ vài tháng đến hai, ba tui. Hay cnhững em học sinh
Tiểu học n chưa biết bảo vệ mình, chưa biết rõ vùng đồ i (bộ phận nhạy cm)
trên thể mình. Đến những học sinh THCS, THPT c người trưởng thành,
người già yếu, bệnh tật m đau, cả nam lẫn nữ… đều nạn nhân của bọn yêu u
xanh. Nói chung, ai cũng có thể trở thành nạn nhân của vấn nn xâm hại, lạm dụng
tình dục trong cuộc sống hiện nay.
Còn đối tượng đi xâm hại (xã hội gọi yêu râu xanh) tcũng chừng, đủ mọi
lứa tui, nghề nghiệp, địa vị và chức vụ xã hội, cũng như các mi quan hệ trong gia
đình, cộng đồng, cơ quan, xí nghiệp…
Nguy hại hơn, nghi phạm tng những người không ai ngờ tới, ngay cả
nạn nhân cũng không thể lường được đó thể người thân thích, đáng tin
tưởng như bố đẻ, bảo vệ, thầy giáo, hiu trưởng…
Ngi ra, sự thờ ơ, dửng ng của xã hội cũng vấn đề đáng ngại. Đa số mọi
người đều nghĩ và cho rằng: vấn nạn xâm hại, lạm dụng tình dc chuyn xảy ra
đâu đó, địa phương nào đó, nhà nào đó con cái ai đó chứ không phải nhà
mình, con mình.
Nhưng không, m qua, m nay thể con người ta, nhà người ta, tỉnh thành
khác b m hại nhưng biết đâu ngày mai, ngày kia, một tương lai không xa, tai
ương ấy li ập đến thình lình với con em mình, ngay trong gia đình mình thì sao?
ng có nhiều người nghĩ rằng: những kẻ biến thái đi xâm hại tình dc sẽ bị công
an, pháp luật trừng tr. Mình không chức ng, nhim vụ ngăn chn, bắt bớ họ.
Tất nhiên điu đó có phần đúng. Nng đợi đến khing an, pháp luật vào cuộc thì
c y bi thương, bất hnh đã xy ra vi con em mình rồi. Vấn đề đây tất c