1
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài:
Sinh thi ch tch H C Minh đã tng dy: "Một năm khởi đầu t mùa
xuân. Một đời khởi đầu t tui tr. Tui tr là mùa xuân ca đất nước”. Li dy đó
giúp chúng ta nhn thức được tm nhìn chiến lược, tình cm, nim tin yêu ca
Người dành cho tui trẻ. Đồng thi giúp chúng ta nhn thc vai trò quan trng ca
thanh niên đối với đất nước: Giúp dân tc Việt Nam bước ti đài vinh quang;
ch nhân tương lai; đâu cn thanh niên có, đâu khó có thanh niên… Vy thanh
niên cn phi làm gì thc hin được s mệnh, gánh vác được trng trách ca mình.
Người cũng ch rõ: "Nhim v chính ca thanh niên, hc sinh hc. Học để
phng s T quc, phng s nhân dân, làm cho n giàu, nước mnh tức là đ m
trn nhim v ngưi làm ch nước nhà". "Thanh niên s làm ch nước nhà,
phi hc tp mãi, tiến b mãi, mi tht là thanh niên".
Mun thanh niên hc tốt t đòi hỏi người thy phi dy tt. Thật khó để tr
thành người thy dy tốt nhưng cũng thật d đối vi ai luôn trăn trở s nghip
giáo dục, luôn trăn trở thanh niên, người học. Điều trăn trở của người giáo
viên hin nay là làm sao va dy kiến thc cho học sinh nhưng đồng thời cũng dạy
và trang b cho các em k năng sống. La tui hc sinh la tuổi đang hình thành
nhng giá tr nhân cách, giàu ước mơ, ham hiểu biết, tch tìm i, khám phá song
còn thiếu hiu biết v cuc sống. Đặc biệt trong giai đoạn hin nay, thế h tr
thường xuyên chịu tác động đan xen ca nhng yếu t tích cc tiêu cc, luôn
được đặt vào hn cnh phi la chn nhng giá tr, phải đương đầu vi nhng
khó khăn, thử thách, nhng áp lc tu cc. Nếu không được giáo dục kĩ ng
sng, nếu thiếu kĩ năng sng, các em d b lôi kéo vào các hành vi tiêu cc, bo
lc, vào li sng ích k, lai căng, thc dng, d b phát trin lch lc v nhân cách.
Trường THPT Nguyễn Trường Tộ - TP Vinh được thành lập từ năm 1988 với
mục tiêu: Gp các em không thi đỗ vào các trường THPT ng lập hội học
tập, được học tập. Mc tiêu đó vẫn gn liền với Nhà trường sau hơn 30 m y
dựng phát trin. Chính lẽ đó đầu vào học sinh thấp, hoàn cảnh gia đình
nhiu em kkhăn và phức tạp. Xuất phát từ đầu vào, căn cứ vào thực tế của Nhà
trường n các thy giáo của trường THPT Nguyễn Trường Tộ - TP Vinh đặt
lên hàng đầu nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh; xây
dựng k cương, nề nếp trong dạy học; quyết m tạo n môi trường giáo dục
lành mạnh để hình thành nhân cách cho học sinh. Trong đó ng tác giáo dục k
năng sống cho học sinh đã nhiều chuyển biến đạt được kết quả tích cực. Tuy nhiên,
mỗi thầy giáo không thể bằng lòng với kết quả đó càng không tháp dụng
bài dạy kỹ năng sống năm này sang năm khác mà không có sự đổi mới vnội dung
và biện pháp.
2
Từ thực tiễn hoạt động qua tham khảo đồng nghiệp, i lựa chọn đề i
"Một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh trường THPT Nguyễn Trường Tộ - Tp Vinh".
2. Mc tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THPT
Nguyễn Trường Tộ - Tp Vinh thông qua các hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ n
lớp để từ đó áp dục c biện pháp nhằm nâng cao cht lượng giáo dục k năng
sống cho học sinh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài:
- Các biện pháp góp phần nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh.
- Phạm vi: c hoạt động ngoài giờ n lớp, ngoại khóa tại trường THPT
Nguyễn Trường Tộ.
4. Phương pháp nghn cứu:
Nghiên cu các Thông tư, Quyết đnh ca B GD&ĐT, ca S GD&ĐT
tnh Ngh An, các văn bản hướng dn thc hin giáo dc KNS cho HS mi cp
học làmsở lý luận cho đề tài.
- Phương pháp tổng hp.
- Phương pháp phân tích.
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp tìm hiểu thc tế
- Phương pháp nghiên cu thc nghim
5. Cấu trúcng kiến
Đề tài ngi phần m đầu, kết lun thì nội dung gồm ba chương:
- Chương I: Cơ sở lý lun và thực tiễn.
- Chương II: Các biện pháp thực hin.
- Chương III: Kết quả thực hiện.
6. Đóng góp và tính mới của đề tài
Các công trình và đ i nghiên cu giáo dc k năng sng cho hc sinh ch
yếu nhng i viết v bin pháp nâng cao hiu qu giáo dc k năng sống đưc
lng ghép trong mt s môn hc ti trường như n học, Đa lý, Giáo dc ng
dân... Nên đề i nghiên cu các bin pháp nâng cao chất ng giáo dc k năng
sng thông qua các hoạt động ngoi khóa, ngoài gi lên lp ti trường THPT
3
Nguyễn Trường T - TP Vinh s góp phn to kênh tham kho, nhân rng các hot
động tại các trường học trên đa bàn tnh Ngh An.
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lý luận
1.1. Kỹ ng sống
Đời sống hội ngày ng phát triển có những thay đổi lớn lao trên tất c
các lĩnh vực. Sự phát triển đó làm cho chất lượng cuộc sống ca con người ny
càng tốt n, nhưng cũng làm nảy sinh những vấn đề mới mà trước đây con người
chưa gặp, chưa trải nghiệm, chưa biết cách giải quyết phợp. Ngay cả những vấn
đề đã từng xảy ra trước đây thì nay mc đphức tạp, kkhăn của cũng xu
hướng ng lên. Thực trạng đòi hỏi con người cần được trang b các kiến thức và
kỹ năng cần thiết để gii quyết. Thực tế chứng minh nếu con người được trang b
các k năng sống thì sẽ thích nghi tốt hơn nâng cao chất lượng cuộc sống bản
thân.
Khi định nghĩa về kỹ năng sống đã có nhiu quan điểm khác nhau:
Theo quan nim của tổ chức văn hóa, khoa học giáo dc của Liên Hiệp Quốc
(UNESCO): Kỹ năng sống là ng lực nhân để thực hiện đầy đcác chức năng
tham gia vào cuộc sống hàng ngày. Kỹ năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo
dục, đó là:
- Học để biết (Learning to know) gồm c năng duy như: duy phê
phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vn đề, nhận thức được hậu quả…;
- Học m người (Learning to be) gồm các kĩ năng nhân như: ứng pvới
căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin…;
- Học để sống vi người khác (learning to live together) gồm các năng
hội như: giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể
hin sự cảm thông;
- Học để làm (Learning to do) gồm kĩ năng thực hiện ng việc các nhiệm
vụ như: kĩ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm,…
Theo quan niệm của tổ chức y tế thế giới (WHO): K năng sống những k
năng mang tính tâm lý xã hội và kỹ năng về giao tiếp được vận dụng trong các tình
huống hằng ngày để tương tác hiệu quả với người khác giải quyết hiệu
quả những vn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày.
nhiều quan nim nhưng tựu trung lại knăng sống con người biết
vận dụng những kiến thức đã học vào xử các tình huống thực tiễn hiệu quả,
qua đó giúp con người sống vui vẻ, hạnh pc, có ý nghĩa hơn.
4
Kỹ năng sống vừa mang tính nhân vừa mang tính hội. Đặc trưng của kỹ
năng sống bao gồm:
Kỹ năng sống là khả năng con người biết cách sống p hợp và hữu ích.
Kỹ năng sống khnăng con người m đương đầu với những tình huống
khó khăn trong cuộc sống và biết cách vượt qua.
Kỹ năng sống là kỹ năng m hội, con người biết qun bản thân
mình và tương tác tích cực với người khác, với hội.
Kỹ năng sống được phân loại gồm các kĩ năng cốt lõi sau:
- Kỹ năng giải quyết vấn đề
- Kỹ năng suy nghĩ/ tư duy phân tích có phê phán
- Kỹ năng giao tiếp hiu qu
- Kỹ năng ra quyết định
- Kỹ năng tư duy sáng tạo
- Kỹ năng giao tiếp ứng xử cá nhân
- Kỹ năng tự nhn thức/ tự trọng và tự tin ca bản thân, xác định giá trị
- Kỹ năng thhin sự cảm thông
- Kỹ năng ứng pvi căng thẳng và cảm xúc.
Trong giáo dục chính quy nước ta hiện nay, KNS thường được phân loại
theo các mi quan h:
- Nhóm các kỹ năng nhn biết và sống với chính mình (tự nhận thức, xác định
giá trị, đặt mục tiêu, kim chế cảm xúc, ứng phó với ng thng, quản thi
gian…)
- Nhóm các knăng nhận biết sống với người khác (giao tiếp, giải quyết
mâu thuẫn, thương lượng/từ chối, thhiện sự cảm thông, hợp tác, tìm kiếm shỗ
trợ, giúp đỡ…)
- Nhóm các KN ra quyết định một cách hiu quả (tìm kiếm và xử lý thông tin,
tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vn đề…)
1.2. Bản chất, đặc điểm giáo dục kỹ năng sống
Lứa tuổi học sinh lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân cách,
giàu ước mơ, tch tìm i, khám phá, song n thiếu hiểu biết u sắc về
hội, n thiếu kinh nghiệm sống, dễ b lôi kéo, kích động,...Vì vậy, việc giáo
dục giá trị sống, rèn luyện k năng sống cho thế hệ trẻ là rất cần thiết.
Kỹ năng sống bản của học sinh bao gồm k năng ng xử hợp vi
các tình huống trong cuộc sống, thói quen k ng làm việc, sinh hoạt theo
5
nhóm; k năng rèn luyện sức khỏe ý thức bảo vệ sức khỏe; kỹ năng phòng,
chống tai nạn giao thông, đuối c các tai nn thương tích khác; kỹ năng
ứng x n hóa, chung sống hòa bình, phòng ngừa bạo lực các tệ nạn xã
hội; suy nghĩ hành động tích cực; học tập ch cực...
Công tác giáo dục k năng sống cho học sinh THPT ý nghĩa to lớn trong
sự phát trin nhân cách của học sinh. Giáo dục k năng sống cầu nối giúp con
người biến kiến thức thành những hành động cthể. Gp các em xác định rõ giá
trị ca bản thân khả năng sẵn sàng vượt qua các khó khăn trong cuộc
sống. KNS cũng giúp các em xác định những mục tiêu của cuộc sống hiện
tại và trong tương lai.
Do đó, việc giáo dục kỹ năng sống hết sức quan trọng. Giáo dục
KNS đầy đ sẽ tạo điều kiện định hướng cho học sinh THPT rèn luyện để
trở thành những công dân tương lai giàu lòng yêu ớc, sẵn sàng cống hiến
tài năng cho đất nước trên mọi lĩnh vực của đời sống hội. Một hội phát
triển đa chiều phải cần những côngn năng động, có KNS thích ứng.
Trong thực tiễn giáo dục kỹ ng sống được xem t dưới 2 khía cạnh
khác nhau:
- Giáo dục kỹ năng sống là một lĩnh vực học tập: giáo dục sức khoẻ,
HIV/AIDS. Ở lĩnh vực này đã tồn tại cách tiếp cận kỹ năng sống từ khá lâu
- Giáo dc knăng sống là một cách tiếp cận giúp giáo viên tiến hành giáo
dục chất lượng xuyên suốt các lĩnh vực học tập: phòng tnh c bệnh như tiêu
chảy, rối loạn do thiếu iốt, lao phổi, sốt t, ma tuý, HIV/AIDS, kỹ năng ra quyết
định, kỹ năng truyền thông và tự diễn đạt, kỹ năng giao tiếp và hợp tác, kỹ năng xử
cảm xúc, khuyến kch lòng tự trọng. Nvậy, giáo dc kng sống cho HS
trong các trường phổ thông là rất cần thiết và có tầm quan trọng đặc biệt. Nó không
thể thiếu trong giáo dc chính quy và không chính quy.
1.3. Các nguyên tắc giáo dục knăng sống
Khi giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tuân thủ nguyên tắc sau:
- Tương tác: KNS được hình thành trong quá trình tương tác vi người khác
- Trải nghiệm: KNS được hình thành khi người học được trải nghiệm trong
các tình huống thực tế.
- Tiến trình: KNS không thể được hình thành “ngày một, ngày hai; nhận thức
hình thành thái đ- thay đổi hành vi.
- Thay đổi hành vi: giúp người học hình thành nh vi tích cực, thay đổi giá
trị, thái độ và hành vi trước đó