1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
BẢN ĐĂNG KÍ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NĂM HỌC 2013- 2014
I. Tên sáng kiến:
SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI PHÂN TÍCH SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU
TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC BỘ PHẬN TRONG TẾ BÀO NHÂN
THỰC ĐỂ PHÁT HUY TƯ DUY LOGIC CỦA HỌC SINH
II. Tác giả sáng kiến.
- Họ và tên: ĐINH THỊ VIỀNG
- Chức danh: Giáo viên, Tổ trưởng chuyên môn
- Trình độ chuyên môn: Đại học Sư phạm
- Số điện thoại liên hệ: 0943058606
- Hộp tđiện tử: dinhvieng@gmail.com
III. Nội dung sáng kiến
1. giải pháp cũ thường làm
a) Cách tiến hành:
Go viên: Thông báo hoặc cho học sinh tả cấu trúc của các bộ phận trong tế bào,
sau đó trình bày chức năng của từng bộ phận
dụ: Khi hc về o quan lục lạp, giáo viên cho học sinh đọc sách giáo khoa
tả, trìnhy chức năng của nó.
- Cấu tạo lục lạp: + Hình dạng: Lục lạp có dạng hình trứng.
+ Kích thước: Nhỏ
+ Cấu trúc: Gồm hai lớp màng, trong có chất nền, các hạt
grana. Mỗi grana gồm nhiều tilacoit sếp chồng lên nhau...
- Chức năng: + bào quan thực hiện quá trình quang hợp để tổng hợp các
chất hữu đồng thời chuyển quang năng của ánh sáng mặt trời thành a năng tích
y trong các hợp chất hữu cơ.
+ Tham gia vào hệ thống di truyền ngoài nhân.
b) Ưu điểm: Đơn giản, dễ dạy cho giáo vn, dễ nhớ cho học sinh.
c) Tồn tại:
2
- Học sinh không thấy được mối quan hệ khăng khít giữa cấu trúc và chức năng
của các bộ phận trong tế bào.
- Học sinh không nhn thấy mt chiều hướng tiến hóa chính của sinh giới đó
sự phù hợp giữu cấu trúc và chc năng ca các bộ phận trong tế bào, trong cơ thể.
- Không phát triển được tư duy logic của học sinh
2. Giải pháp mới cải tiến.
* Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp:
Khi học chương cấu trúc tế bào trong phần Sinh hc tế bào lớp 10, mỗi bộ
phận của tế bào, giáo viên cho học sinh đọc thông tin trong ch giáo khoa đthy
được cu trúc và chức năng ca nó. Sau đó bng hthống câu hỏi: Tai sao, sai, giải
thích..., giáo viên dẫn dắt học sinh tìm ra mối quan hệ mật thiết giữa cấu chúc chức
năng của từng bphận trong tế bào, từ đó học sinh nhận ra được tính hợp trong các
cấu của tế bào. Từ việc tìm hiểu sự phù hợp về cấu trúc chc năng của các bộ phận
trong tế bào của thể sinh vật, học sinh phát triển được duy logic biết vận
dụng một cách sáng tạo kiến thức đã hc vào trong thực tiễn đời sống.
* Nội dung chi tiết của giải pháp.
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
a) Lý do chọn đề tài.
Trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đi hóa đất nước, đòi hỏi phải
lực lượng lao động khả năng duy sáng tạo, từ các sự kiện đơn lẻ, các hiện
tượng tự nhiên họ phải biết khái quát thành các quy luật, định luật và ứng dụng
chúng vào trong đời sống, sản suất đtạo ra các công cụ lao động tinh sảo, hiện
đại phợp với ng việc sử dụng chúng trong quá trình lao động, đ q
trình lao đng đạt hiệu quả cao. Tđó đưa đất nước phát triển nhanh, mnh,
sánh vai với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Trường trung học phổ thông chuyên Lương Văn Tụy, tỉnh Ninh Bình
nhiệm vụ trọng tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho qhương đất
nước. Vì vậy việc phát triển duy lôgic, sáng tạo cho học sinh nhiệm vụ của
mỗi giáo viên trong nhà trường.
giáo viên giảng dạy môn sinh học, tôi nhận thấy các nội dung kiến
thức về cấu tc, chức ng của các b phận, quan, hệ cơ quan trong cơ thể
sinh vật có liên quan chặt chẽ, lôgic thống nhất với nhau. Để thực hiện được
chức năng thì c cơ quan, bộ phận đó phải cấu trúc phù hợp đó kết quả
của quá trình tiến hóa lâu dài để đạt được mức độ hoàn thiện cao. Nếu con người
3
nghiên cứu ứng dụng được vào đời sống sản xuất thì rất tuyệt vời. Với lứa
tuổi học sinh cấp trung học phổ thông, các em luôn có nhu cầu, ham muốn được
tìm tòi, sáng tạo, nghiên cứu thế giới xung quanh, đặc biệt là những bí ẩn của thế
giới sng. Trong quá trình giảng dạy môn sinh hc, nếu giáo viên biết định
hướng cho học sinh vào việc tìm hiểu sự phù hợp giữa cấu trúc chức năng
của các cấu trúc trong cơ thể sinh vật sẽ sở đphát triển duy gic của
học sinh trong quá trình học tập, tạo tiền đề, sở để sau này các em có thể trở
thành những người nghiên cứu, chế tạo giỏi.
Với do trên từ năm 1995 đến nay tôi luôn ctrọng định ớng cho
học sinh tập trung phân tích các thông tin kiến thức thể hiện sự liên quan giữa
cấu trúc chức năng trong những bài dạy chương trình lớp 10, 11, 12. Cho
đến nay tôi thấy cách làm đó đã hiệu quả cao được khẳng định qua nhiều
năm học. Trong đề tài y i xin trình bày nội dung Sdụng hệ thống câu
hỏi phân tích sự phợp giữa cấu trúc chức năng của các bộ phận trong
tế bào nhân thực để phát triển tư duy logic cho học sinh”.
b. Tóm tắt quá trình nghiên cứu:
GV: Chuẩn bhình vẽ, son hệ thống u hỏi và đáp án cần cung cấp cho
học sinh.
HS: Đc trước các thông tin trong sách giáo khoa, tài liệu tham khảo.
GV: y từng đối tượng học sinh, giáo viên có thđưa các câu hỏi khai
thác vào quá trình dạy bài mới hoặc ôn tập, củng cố.
Áp dụng: Giảng dạy các lớp chuyên sinh, chuyên toán, chuyên hóa, các
lớp đại trà thuc ban khoa học tự nhiên.
B. GII QUYẾT VẤN Đ
a) Cơ sở lí luận
Môn sinh học n học nghiên cứu về cấu trúc hoạt động sống của
thể sinh vật. Mỗi thể muốn hoạt động và sống tốt trong i trường của
mình thì cấu trúc của các b phận, cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể phải cấu
tạo hoàn thiện, liên hệ chặt chẽ, thống nhất với nhau.
Mỗi thể sống đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo bởi tế bào
Tế bào đơn vị tổ chức bản cấu tạo nên mọi thể sinh vật. Thế giới sống
được cấu tạo bởi hai loại tế bào: Tế bào nhân tế bào nhân thực. Tất ccác
loại tế bào này đều gồm 3 thành phần chính màng sinh chất, tế o chất
vùng nhân hoặc nhân.
4
Tế bào nhân thực có cấu trúc phức tạp hơn tế bào nhân đó hình
thành nên các hệ thống nội màng đầy đ các o quan thực hiện các chức
năng sinh lí khác nhau của tế bào. Tại các bào quan này xảy ra các quá trình sinh
quan trọng giúp cho tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất nội bào trao
đổi chất giữa tế bào với môi trường. Sự trao đổi chất của tế bào sở cho sự
trao đổi chất của cơ thể, giúp cơ thể tn tại, sinh trưởng và pt triển. Nếu không
trao đổi chất thì sinh vật sẽ chết. Trong qtrình tiến hóa các bộ phận trong
tế bào đã hoàn thiện về cấu trúc của mình để thực hiện chức năng.
Bng hệ thng câu hỏi dn dt, kết hợp với sơ đ, tranh vẽ về cấu trúc của
các bộ phận, c bào quan trong tế bào, hc sinh sẽ tìm hiểu, phân tích đthấy
được sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của chúng.
Thông qua qtrình pn tích kiến thức, học sinh phát triển duy logic,
biện chứng và từ đó các em có thể dùng khả năng tư duy của mình vào trong q
trình học tập, lao động sau này để kết quả học tập, lao động có hiệu quả cao.
Mục tiêu của đổi mới giáo dục trong thời mới đào tạo ra những con
người năng động, sáng tạo, có khả năng tư duy biện chứng. Việc định hướng cho
học sinh khai thác các kiến thức sinh học theo hướng tương quan phợp giữa
cấu trúc chức năng của các quan, bộ phận trong tế bào trong cơ thể đã
đóng góp một phần vào việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay.
b) Nội dung
Giáo viên(GV) : chuẩn bhình vẽ, hệ thống câu hỏi đáp án đhướng
dẫn học sinh nghiên cứu.
Học sinh(HS):Phân tích hình vẽ, dựa vào hệ thống câu hỏi và sự hướng
dẫn của giáo viên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
b1. Phân tích sự p hợp giữa cấu trúc chức năng của màng sinh
chất.
* Hệ thống kiến thức bản.
GV cho HS đọc c thông tin trong sách giáo khoa 10 nâng coa, i liệu
chuyên sinh học tế bào, phân tích hình H1( cấu trúc ng sinh chất) tả
cấu trúc màng sinh chất, nêu chức năng màng sinh chất?
- Cấu trúc: Màng sinh chất được cấu tạo bởi lớp kép photpholipit hai
đầu kị nước quay o nhau, các phân tử protein pn b rải rác trên lớp kép
photpholipit( bám trên bề mặt, ăn sâu, xuyên qua lớp kép photpholipit), phía
ngoài các phân tử glicoprotin. Màng sinh chất của tế bào động vật các
phân tử colesteron nằm xen kẽ giữa các phân tử photpholipit. ng sinh chất
cấu trúc kép và có tính khảm - động.
5
- Chức năng:
+ Bảo vệ tế bào.
+ Thực hiện sự trao đổi chất có chọn lọc giữa tế bào với môi trường.
+ Thu nhận thông tin, truyền thông tin.
+ Nhận biết các vật thể lạ.
+ Liên kết cácc tế bào trong một mô.
+ Tham gia vào quá trình phân bào.
* Hệ thống câu hỏi khai thác.
Câu 1. Trình bày chức năng củac thành phần cấu trúc nên màng sinh chất.
Trả lời:
- Photpholipit tạo thành khung của màng sinh chất, chcho các chất a
tan trong lipit đi qua.
- Protein tạo kênh, bơm ion, chất mang để vận chuyển các chất qua màng.
Protein enzim xúc tác các phản ứng sinh hóa diễn ra trên màng.
- Glicoprotein các thụ thể nhận biết các vật thể lạ, thu nhận truyền
đạt thông tin, liên kết các tế bào trong mô.
- Colesteron tạo sự vững chắc cho màng sinh chất của động vật.
Câu 2. Vì sao màng sinh chất phải có tính khảm- động?
Trả lời:
- Các phân tử protein phân bố rải rác trong lớp kép photpholipit tạo ra tính
khảm của màng, m cho màng sinh chất có cấu trúc không đồng nhất từ đó
giúp cho màng sinh chất thực hiện sự trao đổi chất chọn lọc với môi trường
xung quanh.
- Các phân tử protein, photpholipit thể chuyển động ngang, quay từ
trong ra ngoài và ngược lại, tạo ra tính động của màng, giúp cho màng tính
đàn hồi đvận chuyển các chất qua màng theo nhiều con đường khác nhau, theo
phương thức chủ động, thụ động, nhập bào , xuất bào
Câu 3. sao màng sinh chất của tế bào thực vật không colesteron, còn
màng sinh chất của tế bào động vật có colesteron?
Trả lời:
- Tế bào thực vật có thành xenlulozơ, cứng vững bao ngoài nên màng sinh
chất không cần có colesteron.