SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ DẠY HỌC TRỰC TUYẾN QUA HỆ THỐNG VNPT E-LEARNING Ở TRƯỜNG THPT CON CUÔNG
LĨNH VỰC: QUẢN LÝ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT CON CUÔNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ DẠY HỌC TRỰC TUYẾN QUA HỆ THỐNG VNPT E-LEARNING Ở TRƯỜNG THPT CON CUÔNG
LĨNH VỰC: QUẢN LÝ
Nhóm tác giả: Hoàng Như Lâm – Nguyễn Văn Hải
Nguyễn Cảnh Tùng
Năm học: 2021 - 2022 Điện thoại: 0919569310 - 0914346036 - 0915137137
MỤC LỤC
PHẦN I: PHẦN ĐẶT VÂN ĐỀ ……………………………………….......... 1
1. Lí do chọn đề tài ……………………………………………………….. 2. Mục đích của đề tài …………………………………………………….. 3. Đối tượng nghiên cứu ………………………………………………….. 4. Phương pháp nghiên cứu ………………………………………………. 5. Đóng góp của đề tài ……………………………………………………. 1 2 2 2 2
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU …………………………………….. 3
I. Cơ sở khoa học: …………………………………………………………… 3
1. Cơ sở lý luận: ………………………………………………………………. 3
3
4
4 1. 1. Khái niệm dạy học trực tuyến ……………………………………… 1.2. Đặc trưng của phương pháp dạy học trực tuyến ……………………. 1.3. Ưu, nhược điểm của phương pháp dạy học trực tuyến ……………… 1.4. Các nguyên tắc dạy học trực tuyến …………………………………. 5
2. Cơ sở thực tiễn ………………………………………………………........... 7
7
8
2.1. Vài nét về đặc điểm trường THPT Con Cuông …………….............. 2.2. Thực trạng về công tác tổ chức và quản lý dạy học trực tuyến ở trường THPT Con Cuông năm học 2020 -2021. ………………………………………. 2.3. Nguyên nhân …………………………………………………...........
II. Các giải pháp tổ chức và quản lý quản lý hoạt động dạy học trực tuyến ở trường THPT Con Cuông năm học 2021-2022. ………………………….. 1. Nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về hoạt động dạy học trực tuyến…………………………............ 2. Nâng cao nhận thức và giáo dục cho học sinh về lợi ích của hoạt động dạy học trực tuyến …………………………………………………………………. 8 10 10 10
3. Khảo sát năng lực của giáo viên về công tác dạy học trực tuyến ……………. 11
11
4. Khảo sát học sinh mức độ đáp ứng về thiết bị và khả năng học tập trực tuyến …………………………………………………………………………... 5. Lựa chọn hệ thống tổ chức và quản lý dạy học trực tuyến …………………. 12
6. Lựa chọn các ứng dụng, phần mềm để tổ chức dạy học trực tuyến …………. 14
14
III. Xây dựng phương thức tổ chức và quản lý dạy học trực tuyến dựa trên nền tảng hệ thống VNPT E-Learning ………………………………………. 1. Phương thức tổ chức và quản lý dạy học trực tuyến ………………………... 2. Tổ chức dữ liệu trên hệ thống VNPT E-Learning để đảm bảo công tác tổ chức và quản lý dạy học trực tuyến …………………………………………… 14 16
IV. Chuẩn bị tổ chức thực hiện dạy học trực tuyến ………………………... 20
1. Xây dựng nội quy cho giáo viên và học sinh khi tham gia dạy/học trực tuyến…………………………………………………………………………… 2. Hướng dẫn giáo viên và học sinh sử dụng phương thức dạy học trực tuyến chung mà nhà trường đã lựa chọn và xây dựng………………………………… 2.1. Đăng nhập: …………………………………………………………….. 2.2. Hướng dẫn sử dụng phòng học Google Meet: .......................................... 2.3. Giới thiệu các ứng dụng Wheel of name, GoogleForm, Padlet, Qizzi:…. 3. Biên soạn kế hoạch bài dạy và xây dựng học liệu dạy học …………………..
V. Triển khai tổ chức và quản lý dạy học trực tuyến………………………... 20 21 21 23 23 28 28
1. Đối với nhà trường…………………………………………………………... 28
2. Đối với Hiệu trưởng…………………………………………………………. 31
3. Đối với Phó Hiệu trưởng……………………………………………………. 31
4. Đối với Tổ trưởng chuyên môn……………………………………………... 31
5. Đối với Giáo viên, nhân viên phụ trách công nghệ thông tin……………….. 32
5.1. Đối với GVCN:………………………………………………………… 32
5.2. Đối với Giáo viên bộ môn……………………………………………… 33
PHẦN III: KẾT LUẬN ................................................................................... 35
1. Kết quả đạt được ……………………………………………………………. 2. Kiến nghị đề xuất …………………………………………………………… 35 37
TÀI KIỆU THAM KHẢO …………………………………………………... 39
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Trước diễn biến phức tạp của dịch Covid-19, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành các văn bản hướng dẫn điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học, hướng dẫn về dạy học qua internet, trên truyền hình và hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học bắt đầu từ học kỳ 2 năm học 2019-2020 để đảm bảo hoàn thành chương trình giáo dục và kết thúc năm học. Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ và căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, các sở giáo dục đã chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh rà soát, tinh giản các nội dung kiến thức trùng lặp, sắp xếp, kết hợp các bài học có nội dung liên quan thành một bài học/chủ đề đảm bảo các yêu cầu về nội dung cốt lõi của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; đồng thời khẩn trương xây dựng kế hoạch triển khai việc dạy học qua Intrenet, qua truyền hình đối với từng môn học, lớp học và phổ biến tới toàn thể học sinh, giáo viên và gia đình học sinh. Các nhà trường đã hướng dẫn giáo viên, học sinh theo dõi lịch phát sóng các bài học (do Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Đài truyền hình Việt Nam xây dựng) trên Kênh truyền hình giáo dục quốc gia (kênh VTV7 và một số kênh truyền hình khác được công bố trên Cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học theo hướng tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Cùng với xu hướng phát triển chung trên thế giới, ứng dụng công nghệ vào dạy học qua môi trường mạng Internet đã được triển khai nhiều năm qua ở nước ta. Khi dịch bệnh COVID 19 diễn biến phức tạp, không thể học tập trực tiếp ở trường thì hình thức dạy học trực tuyến trở thành giải pháp hữu hiệu nhất để duy trì việc dạy học của cácnhà trường. Thực hiện sự chỉ đạo và trên cơ sở hướng dẫn chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo, trường THPT Con Cuông đã chủ động triển khai tổ chức dạy học trực tuyến qua hệ thống VNPT E-Learning cho học sinh trong toàn trường. Mặc dù đang còn rất nhiều khó khăn về cơ sở vật chất và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên và học sinh, nhưng với tinh thần quyết tâm cao trong công tác phòng chống dịch Covid-19 với phương châm “Ngừng đến trường nhưng không ngừng học”, ban Giám hiệu nhà trường đã chỉ đạo toàn thể giáo viên và học sinh triển khai dạy học trực tuyến cho học sinh, đặc biệt là đối với những học sinh đang bị mắc kẹt ở vùng dịch. Trong quá trình triển khai dạy học trực tuyến giai đoạn đầu học kỳ 2 năm học 2020 - 2021 và đặc biệt 4 tuần đầu năm học 2021-2022, chúng tôi đã rút ra được nhiều kinh nghiệm đáng kể trong công tác tổ chức và quản lý hoạt động dạy học trực tuyến. Là những người chịu trách nhiệm của nhà trường về tổ chức và quản lý dạy học trực tuyến chúng tôi mạnh dạn chia sẻ với các đồng nghiệp trong nhà trường nói riêng và trong tỉnh Nghệ An nói chung về kinh nghiệm: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức và quản lý dạy học trực tuyến qua hệ thống VNPT E-Learning ở trường THPT Con Cuông”. Với kinh nghiệm nhỏ nhoi của
1
chúng tôi chắc đang còn có nhiều thiếu sót, rất mong sự đóng góp của đồng nghiệp để đề tài của chúng tôi ngày càng hoàn thiện hơn.
2. Mục đích của đề tài
Đề xuất một số giải pháp để tổ chức và quản lý hoạt động dạy học trực tuyến
nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập ở trường THPT Con Cuông.
3. Đối tượng nghiên cứu.
- Trang thiết phục vụ dạy học trực tuyến của học nhà trường và ở gia đình
học sinh.
- Hệ thống tổ chức và quản lý dạy học trực tuyến VNPT E-Learning - Các phần mềm, ứng dụng Online: Google Meet, Wheel of name,
GoogleForm, Padlet, Qizzi, Azota …
- Giáo viên và học sinh trường THPT Con Cuông. - Các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc tổ chức và quản lý dạy học
trực tuyến.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Dùng cơ sở lý luận của phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy học tích
cực, phương pháp dạy học trực tuyến.
- Xây dựng các hoạt động dạy học tạo hứng thú cho học sinh bằng các phần
mềm trực tuyến.
- Phương pháp điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng; Phương pháp tổng kết
kinh nghiệm thực tiễn.
- Đánh giá hiệu quả của đề tài thông qua kết quả thu được từ học sinh và giáo viên trường THPT Con Cuông đồng thời tiến hành khảo sát lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân liên quan.
5. Đóng góp của đề tài
Thông qua việc tổ chức và quản lý dạy học trực tuyến nhận thấy những khó khăn từ giáo viên, học sinh trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học. Đề tài này hoàn toàn được rút ra từ thực tế, kinh nghiệm của nhà trường trong quá trình tổ chức và quản lý dạy học trực tuyến, thể hiện được tính mới và đóng góp của đề tài là:
- Đảm bảo các hoạt động dạy học của nhà trường diễn ra bình thường trong
lúc đại dịch Covid-19 đang diễn ra phức tạp.
- Góp phần tạo hứng thú cho giáo viên và học sinh trong hoạt động
dạy/học.
- Phát huy tính tích cực, tính sáng tạo trong quá trình tự học của học sinh. - Phát triển năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí cho học
sinh.
2
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
I. Cơ sở khoa học:
1. Cơ sở lý luận:
1. 1. Khái niệm dạy học trực tuyến
Dạy học trực tuyến (E-learning) là hình thức giảng dạy và học tập ở các lớp học trên Internet. Người dạy và người học sẽ sử dụng phần mềm nền tảng học trực tuyến, ứng dụng truyền âm thanh, hình ảnh và các thiết bị thông minh (laptop, smartphone, máy tính bảng, ...).
Các bài giảng, tài liệu (dưới dạng văn bản, hình ảnh, video…) được đưa lên các nền tảng và người dùng có thể dễ dàng truy cập và học mọi lúc mọi nơi. Bên cạnh đó còn có các khóa học cùng thời gian thực có sự tham gia và tương tác giữa giáo viên và học viên.
Dạy học trực tuyến đang trở nên phổ biến không chỉ trong đại dịch mà trong thời đại công nghệ số
Những khác biệt giữa dạy học trực tuyến và trực tiếp
Trong bộ tài liệu hướng dẫn giáo viên dạy trực tuyến, Bộ GD-ĐT cũng chỉ ra sự khác nhau giữa dạy học trực tiếp và trực tuyến. Cụ thể, nếu dạy học trực tiếp thì giáo viên giảng bài, giao nhiệm vụ; học sinh nghe giảng, đọc sách giáo khoa, thực hiện nhiệm vụ trong giờ học trên lớp (thời lượng khoảng 15 - 20 phút).
Với dạy học trực tuyến, học sinh cần được giao nhiệm vụ tự thực hiện bằng cách nghe giảng qua video bài giảng; đọc sách giáo khoa, trả lời câu hỏi,… trước khi kết nối vào lớp học trực tuyến theo thời gian thực; nộp kết quả học tập theo yêu cầu của giáo viên (qua nền tảng LMS hoặc các công cụ thay thế). Nhờ đó, hoc sinh được chủ động về việc chọn thời điểm thực hiện.
Tương tự, ở phần yêu cầu học sinh báo cáo, thảo luận về kết quả học tập, nếu dạy học trực tiếp giáo viên tổ chức thực hiện ngay trong không gian lớp học. Tuy nhiên, khi dạy học trực tuyến, giáo viên tổ chức lớp học kết nối trực tiếp để thực
3
hiện trong không gian "lớp học ảo" thì giáo viên có thể tổng hợp kết quả học tập do học sinh gửi trước đó, vào giờ học chỉ tổ chức cho học sinh báo cáo, thảo luận; nhận xét, đánh giá, "chốt" kiến thức, kỹ năng; hướng dẫn học sinh vận dụng, giao nhiệm vụ học tập cho bài học tiếp theo.
1.2. Đặc trưng của phương pháp dạy học trực tuyến
Phương pháp dạy học trực tuyến nổi bật với các đặc điểm sau:
- Giảng dạy và học tập thông qua các phần mềm công nghệ thông tin
- Có thể kết hợp hình thức nghe - nhìn và tương tác giữa người dạy và người
học
- Có thể đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Giáo viên có thể tạo các khóa học và tải các học liệu (bài giảng, tài liệu,
video…) lên các nền tảng dạy học trực tuyến.
- Học sinh có thể tham gia các khóa học mà giáo viên tạo ra bất cứ lúc nào họ
muốn.
1.3. Ưu, nhược điểm của phương pháp dạy học trực tuyến
* Ưu điểm
Hình thức dạy và học trực tuyến đã và đang thể hiện được những ưu điểm nổi
trội như sau:
- Hạn chế nguy cơ lây lan dịch bệnh: Việc áp dụng dạy học trực tuyến đã đảm bảo các lớp học vẫn diễn ra theo kế hoạch, giáo viên và học sinh không phải đến lớp nên giảm nguy cơ nhiễm bệnh.
- Thúc đẩy tính tự học: Người học có thể chủ động lựa chọn khóa học mình mong muốn và học bất cứ lúc nào, ở đâu. Họ có thể rút ngắn thời gian học vì không phụ thuộc vào thời gian biểu ở các lớp học truyền thống.
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào giáo dục: Phát triển năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho học sinh và giáo viên. Giáo viên cần phải trau dồi năng lực, tìm tòi các hình thức giảng dạy mới để thu hút người học. Từ đó, chất lượng giảng dạy được nâng cao.
* Nhược điểm:
Bên cạnh những ưu điểm thì việc học online cũng mang đến nhiều nhược
điểm:
- Phụ thuộc vào đường truyền mạng, nếu kết nối mạng chậm/mất kết nối mạng, buổi học sẽ bị gián đoạn. Điều này ảnh hưởng đến tâm trạng của người dạy, người học và tiến trình bài giảng.
4
- Giáo viên khó có thể quản lý, kiểm tra đôn đốc việc học của học sinh. Học sinh ít có cơ hội trao đổi với giáo viên và bạn bè nên giảm hứng thú học tập. Vì thế, dạy học trực tuyến đòi hỏi mỗi học sinh phải có ý thức tự giác, kỷ luật cao.
- Muốn học online tốt thì phải có đội ngũ giáo viên có kinh nghiệm và có kỹ
năng sử dụng công nghệ thông tin tốt.
- Môi trường học tập online không kích thích được sự sáng tạo và chủ động
của học viên giống như học tập truyền thống.
- Làm giảm đi khả năng truyền đạt và sự nhiệt huyết của giáo viên
- Có một số giáo viên không thực sự quen với việc dạy online dẫn tới bị áp
lực.
1.4. Các nguyên tắc dạy học trực tuyến
1.4.1. Dạy học phát triển
Năng lực là sự kết hợp của kiến thức, kỹ năng và thái độ mà học sinh phát triển và áp dụng để học tập, sống và làm việc thành công. Dạy học phát triển năng lực nhấn mạnh các khía cạnh của việc học áp dụng trong và trên tất cả các môn học trong chương trình giảng dạy phổ thông.
Dạy học phát triển cũng được xem là tôn chỉ quan trọng trong dạy học tích cực, việc lấy học sinh làm trung tâm nhằm phát huy hết khả năng của học sinh là yếu tố quan trọng mà mỗi giáo viên phải nắm vững khi dạy học đặc biệt là dạy học trực tuyến.
1.4.2. Học đi đôi với hành, giáo dục phải gắn liền với cuộc sống
Khi kiến thức liên quan đến phát triển con người và học tập đã phát triển với tốc độ nhanh chóng, cơ hội để hình thành các phương pháp giáo dục hiệu quả hơn cũng tăng lên. Tuy nhiên, việc tận dụng những tiến bộ này đòi hỏi phải tích hợp những hiểu biết sâu sắc trên nhiều lĩnh vực - từ khoa học sinh học và thần kinh đến tâm lý học, xã hội học, khoa học phát triển và học tập - và kết nối chúng với kiến thức về các phương pháp tiếp cận thành công đang nổi lên trong giáo dục. Các điều kiện môi trường hỗ trợ thúc đẩy các mối quan hệ và cộng đồng bền chặt. Chúng bao gồm các mối quan hệ bền vững tích cực thúc đẩy sự gắn bó và kết nối tình cảm; an toàn về thể chất, tình cảm và danh tính; và cảm giác thân thuộc và mục đích;
Các chiến lược giảng dạy hiệu quả hỗ trợ động lực, năng lực và học tập tự định hướng. Các chương trình giảng dạy, giảng dạy và chiến lược đánh giá này bao gồm hướng dẫn được xây dựng kỹ lưỡng và đánh giá liên tục nhằm hỗ trợ sự hiểu biết về khái niệm, tính đến kiến thức và kinh nghiệm trước đây của học sinh, đồng thời cung cấp lượng thách thức và hỗ trợ phù hợp cho các nhiệm vụ học tập có liên quan và hấp dẫn.
5
Học tập Xã hội và Cảm xúc giúp nuôi dưỡng các kỹ năng, thói quen và tư duy giúp tiến bộ học tập, hiệu quả và hành vi hiệu quả. Chúng bao gồm khả năng tự điều chỉnh, chức năng điều hành, nhận thức nội tâm và kỹ năng giữa các cá nhân, tư duy phát triển và ý thức tự quản hỗ trợ khả năng phục hồi và hành động hiệu quả.
Hệ thống hỗ trợ cho phép phát triển lành mạnh, đáp ứng nhu cầu của học sinh và giải quyết các rào cản học tập. Chúng bao gồm một hệ thống nhiều tầng hỗ trợ học tập, sức khỏe và xã hội cung cấp các nguồn lực được cá nhân hóa trong và ngoài lớp học để giải quyết và ngăn chặn các con đường vòng phát triển, bao gồm các điều kiện chấn thương và nghịch cảnh.
– Giáo dục cần gắn liền với thực tiễn sao cho các em có thể vận dụng kiến
thức để tự lập, tham gia công việc vừa sức.
– Điều này làm học sinh bền vững và sâu sắc, kỹ năng vận dụng kiến thức vào
cuộc sống.
– Hơn nữa, giáo viên cần suy nghĩ tạo ra mọi điều kiện, tình huống để học
sinh ứng dụng kiến thức, kỹ năng vào các hoạt động phong phú.
1.4.3. Nguyên tắc trực quan
– Cơ sở nguyên tắc này là sự thống nhất giữa quá trình nhận thức cảm tính và
lý tính.
– Sử dụng các thiết bị trực quan đa dạng trọng dạy học, các vật trực quan có
tính tự nhiên, các vật có tính tạo hình và các vật có tính đồ họa.
1.4.4. Nguyên tắc tính hệ thống và trình tự
– Hình thành các biểu tượng theo hướng trật tự logic nhất định, nội dung kiến thức được mở rộng phức tạp dần dần theo trình tự, nhờ vậy mà hệ thống kỹ năng và kỹ xảo được hình thành.
– Đảm bảo tính hệ thống trình tự cần chương trình và kế hoạch học tập lập
theo từng năm. Nội dung được sắp xếp logic giúp học sinh lĩnh hộ dễ dàng.
– Kiến thức được học sinh lĩnh hộ dễ dàng hơn nếu các giác quan đều được tham gia. Hơn nữa giáo viên cần tạo cho học sinhđiều kiện để sử dụng kỹ năng và kỹ xảo trong nhiều hoàn cảnh khác nhau.
1.4.5. Nguyên tắc dạy học vừa sức
– Nội dung dạy học cần tuân thủ nguyên tắc từ đơn giản đến phức tạp, từ khó đến dễ để từ cái chưa biết đến biết, từ gần ra xa. Học sinh sẽ lĩnh hội những kiến thức và kỹ năng phù hợp này tùy vào đặc điểm và mức độ phát triển trí tuệ của học sinh.
6
– Trong quá trình dạy học giáo viên cần sử dụng hiệu quả nhiều biện pháp dạy học khác nhau, sử dụng đồ dùng trực quan giúp học sinh dễ dàng lĩnh hội nội dung hơn.
1.4.6. Nguyên tắc tính khoa học
Luôn luôn phải đảm bảo tính khoa học trong quá trình giảng dạy để tránh tối
đa việc nhầm lẫn hay sai lệch kiến thức:
– Giáo viên nắm và vận dụng những thành tựu của khoa học giáo dục.
– Để đảm bảo tính khoa học cần dạy trẻ cách khái quát trong quá trình hình thành. Trẻ cũng cần đảm bảo tính thống nhất, thao tác kiến thức, kỹ năng và thái độ.
– Cần đảm bảo tính chính xác, khoa học về tất cả mọi mặt như ngôn ngữ, ký
hiệu, … góp phần làm phong phú ngôn từ của trẻ.
1.4.7. Đảm bảo tính ý thức, phát huy tích cực ở học sinh
Nguyên tắc thứ 7 là đảm bảo tính ý thức, phát huy tích cực ở học sinh nguyên
tắc này giúp đảm bảo:
– Học sinh phải có kỹ năng tri giác và phân tích những dấu hiệu cơ bản. Tính ý thức được hình thành, vì vậy trong quá trình dạy học cần tạo mọi điều kiện để học sinh chủ động tìm tòi góp phần kích thích hoạt động tư duy.
– Để đảm bảo nguyên tắc cần hình thành và phát triển ở học sinh các thao tác
tư duy, phân tích, tổng hợp.
– Giáo dục học sinh nhu cầu suy nghĩ, hứng thú vượt khó, kỹ năng giải quyết vấn đề nghiệp vụ đã đặt ra. Từ đó đó cho học sinh thái độ học tập và sự hứng thú với các biểu tượng toán học.
2. Cơ sở thực tiễn
2.1. Vài nét về đặc điểm trường THPT Con Cuông
Con Cuông là huyện miền núi cao biên giới của tỉnh Nghệ An, có 55,3 km đường biên giới giáp nước bạn Lào, diện tích 174.451 ha trong đó diện tích rừng và đất rừng chiếm trên 75%. Toàn huyện có có 13 xã, thị trấn, 124 thôn (bản), 15.905 hộ với trên 74.000 nhân khẩu thuộc 8 dân tộc Thái, Kinh, Đan Lai, Tày, Nùng, Hoa, Ê đê, Khơ Mú. Đảng bộ huyện có 48 chi, đảng bộ cơ sở với 4323 đảng viên. Trường THPT Con Cuông được thành lập vào năm 1967 thực hiện nhiệm vụ giáo dục đào tạo con em của huyện miền núi vùng cao.Trong 55 năm qua, Trường THPT Con Cuông đã đạt được nhiều thành tích, đặc biệt là công tác dạy - học, chất lượng dạy - học ngày được nâng cao, số học sinh giỏi các cấp mỗi ngày được tăng, nhiều học sinh đậu vào các trường đại học tốp đầu của cả nước, một số em được chọn đi đào tạo ở nước ngoài, chất lượng giáo dục toàn diện ngày càng cao đảm bảo chỉ tiêu, kế hoạch đặt ra của ngành. Để đạt được những thành tích trên, bên cạnh sự chỉ đạo sát sao của Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An, của Huyện ủy, Hội 7
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Con Cuông thì tập thể nhà trường đoàn kết, nhất trí cao trong mọi nhiệm vụ và sự chỉ đạo cụ thể, chặt chẽ của Chi ủy, Chi bộ và Ban Giám hiệu nhà trường. Chi bộ đã chỉ đạo nhà trường chú trọng công tác giáo dục kỹ năng, đặc biệt là các kỹ năng về ứng dụng công nghệ thông tin trong thời đại chuyển đổi số, kỹ năng số. Bắt đầu từ năm học 2019-2020 đại dịch Covid 19 bùng phát đã gây ra cho nhà trường rất nhiều khó khăn trong việc tỏ chức các hoạt động dạy và học. Nhưng dưới sự chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ an, sự chỉ đạo của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Con Cuông, tập thể nhà trường đã tổ chức các hoạt động dạy và học một các bài bản, nhịp nhàng đảm bảo tiến độ chung của ngành giáo dục đào tạo trong tỉnh và trên toàn quốc. Năm học 2021-2022 là một năm học thật đặc biệt, đợt dịch Covid 19 lần thứ 4 bùng phát trên toàn quốc bắt đầu từ Thành phố Hồ Chí Minh, lan rộng ra khắp cả nước. Con Cuông là một huyện miền núi vùng cao, mặc dù địa bàn dân cư thưa thớt nhưng dịch Covid đã xâm nhập tới những bản xa xôi hẻo lánh nhất. Thực hiện chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An, của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Ban Giám hiệu và tập thể giáo viên nhà trường đã quyết tâm tổ chức dạy học trực tuyến, trực tuyến kết hợp với trực tiếp để bài giảng của mỗi giáo viên đến với những học sinh đang bị kẹt ở vùng dịch Thành phố Hồ Chí Minh, Bình dương và Đồng Nai…Hoạt động này của nhà trường đã được phụ huny, học sinh và nhân dân trên địa bàn ghi nhận. Đặc biệt trong dịp đầu năm học 2021-2022 Đài truyền hình Nghệ An đã có phóng sự phát trên sóng truyền hình về công tác tổ chức dạy học trực tuyến của nhà trường.
2.2. Thực trạng về công tác tổ chức và quản lý dạy học trực tuyến ở
trường THPT Con Cuông năm học 2020 -2021.
* Thuận lợi:
Được sự quan tâm đặc biệt của Sở GD&ĐT Nghệ An, Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện. Đặc biệt là BGH trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho thầy và trò để dạy học online.
Được sự quan tâm của phụ huynh học sinh đã tạo điều kiện để con em của
mình có thiết bị học online.
Được sự quan tâm của một số tổ chức cá nhân hỗ trợ cho nhà trường và học sinh một số các thiết bị như điện thoại thông minh, máy tính, máy tính bảng… để tổ chức dạy học trực tuyến.
Nhiều giáo viên biết rằng quá trình giáo dục càng đa dạng, học sinh sẽ càng cảm thấy hứng thú. Ngay cả khi dạy học trực tuyến là một hình thức bổ sung cho giáo dục truyền thống, đây vẫn có thể xem là một thay đổi tích cực.
Học trực tuyến có thể trông giống như một công cụ học tập luôn sẵn sàng với bất kỳ ai. Nhưng trên thực tế thì không như vậy. Ví dụ, không phải tất cả mọi người đều có kết nối internet ổn định và máy tính đủ mạnh để hỗ trợ phát trực tuyến.
8
* Khó khăn:
Một số giáo viên và học sinh còn lúng túng, bỡ ngỡ khi tổ chức dạy học trực tuyến. Một số học sinh khi gặp khó khăn trong học tập không có ai hướng dẫn, giúp đỡ. Học sinh không được luyện tập, thực hành thường xuyên.
Một số vùng có mạng internet không đủ mạnh để có thể tiến hành học tập hiệu quả. Hệ thống điện lưới tới các bản vùng sâu, vùng xa hay bị mất do thời tiết cực đoan.
Thiết bị học tập của học sinh chủ yếu là điện thoại thông minh, thời gian mỗi buổi học dài, pin không đủ cung cấp, quan sát trên điện thoại nhiều dẫn đến mệt mỏi.
Khó kiểm tra bài hết tất cả học sinh; giáo viên không quan sát và tư vấn kịp
thời đến từng học sinh, có nhiều học sinh không chủ động tham gia khóa học.
2.3. Nguyên nhân
2.3.1. Nguyên nhân khách quan
Việc dạy và học phụ thuộc rất lớn vào thiết bị, tín hiệu đường truyền... do đó, nếu có người gặp sự cố về các vấn đề trên, việc giảng dạy bị gián đoạn hoặc không thể thực hiện hiệu quả. Thêm vào đó, trong các lớp học trực tuyến, tính tương tác giữa thầy cô và học trò còn kém hoặc chưa cao.
"Hầu hết các thầy cô giáo đều cảm thấy việc chuẩn bị bài giảng và dạy trực tuyến khó và vất vả hơn rất nhiều so với học trực tiếp. Việc hướng dẫn học sinh hiểu bài, kiểm tra hay giám sát quá trình học đều gặp nhiều khó khăn. Thầy cô cũng khó có thể tạo ra nhiều hoạt động sôi nổi như ở trên lớp".
Về phía học sinh cũng có những thách thức riêng. Môi trường học tập ở nhà có thể bị xao nhãng do nhiều yếu tố bên ngoài như em nhỏ, người thân trong gia đình, tiếng ồn tivi hay tín hiệu đường truyền kém... dẫn đến tình trạng tiếp nhận kiến thức kém hiệu quả. Việc không có sự tương tác trực tiếp với giáo viên, bạn bè cũng có thể gây ra tâm lí nhàm chán hoặc không tập trung.
2.3.2. Nguyên nhân chủ quan.
Khó khăn trước hết thuộc về bản thân các nhà giáo. Do việc dạy học trực tuyến, học qua mạng không phải là công việc tiến hành thường xuyên. Vì thế, trong khi dịch COVID-19 đang diễn biến phức tạp, việc dạy học trực tuyến được các nhà trường triển khai để đảm bảo cho học sinh được duy trì học tập, đảm bảo học kiến thức, kỹ năng các bộ môn, nhất là học sinh cuối cấp, khi bắt tay thực hiện, khá nhiều giáo viên lúng túng về kỹ thuật thực hiện. Có nhiều nguyên nhân, song, chủ yếu vẫn là khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học ở nhiều giáo viên còn hạn chế, việc sử dụng các phần mềm học trực tuyến chưa thông thạo dẫn đến thực hiện chưa hiệu quả. Hơn nữa, đa phần giáo viên đã quen với không gian
9
trực tiếp trước học trò, nay đứng trong không gian trực tuyến để giảng bài, nhiều thầy cô sẽ lúng túng hoặc không tự tin khi triển khai bài giảng.
Khó khăn thứ hai thuộc về học sinh. Mặc dù các em khá năng động trong việc ứng dụng công nghệ thông tin để khai thác các bài giảng của thầy cô giáo nhưng trên thực tế, hoàn cảnh, điều kiện cơ sở vật chất của gia đình học sinh sẽ chi phối nhiều đến hoạt động học trực tuyến. Bởi lẽ, không phải gia đình nào cũng trang bị được mạng, máy tính, điện thoại thông minh để cho con em mình học tập, nhất là ở các địa phương thuộc vùng sâu, vùng xa, đặc biệt khó khăn. Hơn nữa, do đặc thù của học trực tuyến nên việc quản lý nền nếp, ý thức học tập của học sinh không được trực tiếp nên sẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh. Mặt khác một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức như thời tiết không thuận lợi, hệ thống điện lưới không đảm bảo mưa to, gió lớn mất điện thường xuyên.
II. Các giải pháp tổ chức và quản lý quản lý hoạt động dạy học trực
tuyến ở trường THPT Con Cuông năm học 2021-2022.
1. Nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ quản
lý và giáo viên về hoạt động dạy học trực tuyến
Tiếp tục quán triệt quan điểm phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIII và các nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quyết định của Đảng và Nhà nước, xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD các cấp học, bậc học bảo đảm chất lượng, hợp lý về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT. Xây dựng tiêu chí về phẩm chất, năng lực của nhà giáo đáp ứng yêu cầu cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao cho chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số. Trong bối cảnh GD-ĐT chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch COVID-19, đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD các cấp đã chủ động, vận dụng linh hoạt, sáng tạo phương pháp và hình thức dạy học, nhất là dạy học trực tuyến nhằm duy trì các hoạt động GD-ĐT được xã hội, phụ huynh ghi nhận.
2. Nâng cao nhận thức và giáo dục cho học sinh về lợi ích của hoạt động
dạy học trực tuyến.
Để hoạt động dạy và học trực tuyến trong nhà trường có hiệu quả thì trước hết Ban Giám hiệu nhà trường phải chỉ đạo cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm tuyên truyền cho học sinh nhận thức đúng vai trò của việc học tập trực tuyến trong bối cảnh dịch Covid 19 diễn biến phức tạp thì để đảm bảo an toàn cho người học và người dạy thì việc tổ chức dạy học trực tuyến có nhiều ưu điểm như sau: Ưu điểm lớn nhất của các lớp học trực tuyến là sự tiện lợi. Học sinh không cần phải di chuyển 1 quãng đường khá xa, và phụ huynh cũng không cần tốn công đưa đón con em đến trường. Chỉ cần trang bị laptop, điện thoại thông minh hay iPad cùng với kết nối Internet ổn định là học sinh đã có thể dễ dàng tham gia vào bất cứ lớp học nào, kết nối với mọi người và tham gia học tập với thời gian linh hoạt hơn ngay tại nhà riêng. Khi học trực tuyến, học sinh có thể dễ dàng nhận thông báo,
10
truy cập ghi chú, xem lại bài tập, làm câu đố thực hành, thảo luận câu hỏi, trò chuyện với các học sinh, sinh viên khác và học bất cứ lúc nào trên các nền tảng công nghệ phần mềm hiện đại. Học trực tuyến mang lại sự linh hoạt về thời gian. Phụ huynh dễ dàng theo dõi và hỗ trợ quá trình học tập của học sinh, dễ dàng theo dõi và quan sát quá trình học tập của các con. Học tập trực tuyến tạo cơ hội học tập thêm nhiều kỹ năng mới, xây dựng tính tự lập và tự kỷ luật cho học sinh trong quá trình học tập, từ đó hình thành ý thức tự học, tự giác trong học tập và ý thức tự giác sau khi rời ghế nhà trường.
3. Khảo sát năng lực của giáo viên về công tác dạy học trực tuyến
Công tác tổ chức kiểm tra đánh giá và bồi dưỡng năng lực về ứng dụng CNTT của giáo viên được nhà trường thực hiện hàng năm. Vì vậy, về cơ bản tất cả giáo viên trong trường đảm bảo năng lực để dạy học trực tuyến (thống kê thông qua hệ thống Temis thì 100% giáo viên của nhà trường có khả năng và đảm bảo thiết bị để dạy học trực tuyến).
4. Khảo sát học sinh mức độ đáp ứng về thiết bị và khả năng học tập
trực tuyến.
- Đầu năm học, thông qua giáo viên chủ nhiệm nhà trường tổ chức khảo sát, thống kê và tổng hợp mức độ đáp ứng về thiết bị và khả năng học tập trực tuyến của học sinh toàn trường. Kết quả khảo sát thiết bị của học sinh đầu năm học 2021- 2022:
TT Lớp Sĩ số Máy tính Điện thoại iPad Không có thiết bị
12A1 41 1 36 5 0 0
12A2 38 2 1 37 0 0
12A3 37 3 4 33 0 0
12A4 35 4 7 28 0 0
12C1 36 5 8 27 1 0
12C2 43 6 1 42 0 0
12C3 35 7 1 31 0 2
12C4 35 8 0 35 0 0
12C5 34 9 0 34 0 0
12C6 35 10 0 34 0 1
12D 42 11 20 20 2 0
11A1 40 12 21 19 0 0
11A2 40 13 2 38 0 0
11A3 37 14 3 31 0 3
11
15 11C1 42 0 42 0 0
16 11C2 38 0 38 0 0
17 11C3 41 0 41 0 0
18 11C4 36 0 36 0 0
19 11C5 36 0 34 0 2
20 11C6 41 0 40 0 1
21 11C7 40 0 40 0 0
22 11D 44 31 1 12 0
23 10A1 42 24 18 0 0
24 10A2 42 4 36 1 1
25 10A3 43 1 40 0 2
26 10C1 44 0 44 0 0
27 10C2 44 2 40 0 2
28 10C3 43 0 42 0 1
29 10C4 44 0 39 0 5
30 10C5 43 1 41 0 1
31 10C6 43 0 39 0 4
32 10C7 42 0 37 0 5
33 10D 42 23 16 3 0
- Phương án giải quyết: Những học sinh không có thiết bị đến học cùng học
sinh cùng lớp hoặc cùng khối, cùng thôn và có thiết bị.
5. Lựa chọn hệ thống tổ chức và quản lý dạy học trực tuyến
Hiện nay, có rất nhiều hệ thống, phần mềm cho phép tổ chức và quản lý dạy học trực tuyến hiệu quả. Tuy nhiên, mỗi hệ thống đều có những ưu nhược điểm riêng, cách thức tổ chức khác nhau… Trong các năm học 2020 – 2021 và 2021 – 2022 để ứng phó với đại dịch Covid trường THPT Con Cuông lựa chọn hệ thống VNPT E-Learning để quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến theo định hướng của Sở GD&ĐT
Đặc điểm và chức năng của hệ thống VNPT E-Learning?
Hệ thống VNPT E-Learning cho phép nhà trường đồng bộ thông tin học sinh, giáo viên… đã có từ Vnedu một cách dễ dàng. Giáo viên và học sinh sử dụng tài khoản đã có trên hệ thống quản lý nhà trường Vnedu để đăng nhập,
Chức năng lưu trữ dữ liệu: VNPT E-Learning cho phép người dùng, bao gồm quản trị viên và cả học viên có thể đăng tải các học liệu như: file word, Pdf, 12
video hoặc các đường link lên hệ thống. Các dữ liệu được quản lý, phân loại theo danh mục, thời gian, loại tài liệu. Quản trị viên có thể kiểm soát nội dung dễ dàng.
Độ bảo mật cao: Một yêu cầu quan trọng đưa ra trong thời đại số hiện nay là sự bảo mật thông tin cá nhân người dùng. Điều này được VNPT E-Learning đáp ứng và đảm bảo an toàn, tránh rò rỉ các thông tin mật của người dùng, đặc biệt là các thông tin về tài khoản tín dụng, credit card, …
Dễ dàng truy cập: Bạn có thể truy cập vào hệ thống qua nhiều thiết bị như điện thoại, laptop, máy tính bàn, máy tính bảng, … với các hệ điều hành khác nhau như Android, iOS. VNPT E-Learning đảm bảo lưu lượng người dùng cùng truy cập vào hệ thống mà không bị sập hoặc lag.
Chức năng đa chủ thể: Hệ thống VNPT E-Learning cho phép tạo khóa học online (nhúng phần mềm Zoom, GoogleMeet…) có sự tương tác giữa học viên và giảng viên, giữa các học viên đến từ mọi nơi có thể cùng trao đổi.
Quản lý lượng người tham gia: thông qua mục đăng ký khóa học, hệ thống
VNPT E-Learning kiểm soát và quản lý học viên tham gia hệ thống.
Lịch trình cụ thể: Giáo viên có thể giới hạn khoảng thời gian diễn ra khóa
học, bài thi. Giáo viên cũng có thể lên lịch trao đổi online với học sinh của mình.
Kiểm soát quá trình học tập của học viên: Hệ thống quản lý học tập trực tuyến giúp giảng viên và người học có thể đánh giá năng lực của học viên qua từng giai đoạn cụ thể.
Hệ thống VNPT E-Learning được nhà trường lựa chọn để tổ chức và quản lý dạy học trực tuyến
13
6. Lựa chọn các ứng dụng, phần mềm để tổ chức dạy học trực tuyến
Ngoài các chức năng đã có trên hệ thống VNPT E-Learning có thể giúp nhà trường quản lý việc dạy học trực tuyến, trường THPT Con Cuông đã thống nhất lựa chọn ứng dụng GoogleMeet để tổ chức dạy học trực tuyến, đồng thời để nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến và tổ chức các hoạt động dạy học nhằm tạo hứng thú cho học sinh nhà trường còn chỉ đạo, khuyến khích và tổ chức hướng dẫn giáo viên sử dụng các phần mềm, ứng dụng như: Wheel of name, GoogleForm, Padlet, Qizizz, Azota …
III. Xây dựng phương thức tổ chức và quản lý dạy học trực tuyến dựa
trên nền tảng hệ thống VNPT E-Learning
1. Phương thức tổ chức và quản lý dạy học trực tuyến:
Để đảm bảo các nguyên tắc khi tổ chức dạy học trực tuyến cũng như đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng cho học sinh vừa cho phép nhà trường có thể quản lý việc dạy/học thuận lợi trường THPT Con Cuông đã dây dựng phương thức tổ chức dạy học trực tuyến trên hệ thống VNPT E-Learning như sau:
- Nhà trường chỉ đạo cho quản trị viên xây dựng dữ liệu trên hệ thống VNPT E-Learning để tổ chức hoathj động dạy/học và quản lý. Thời gian tổ chức thực hiện dạy/học trực tuyến theo đúng thời gian như dạy học trực tiếp. Trong trường hợp mất điện diện rộng sẽ linh động tổ chức dạy học vào buổi học khác để không ảnh hưởng đến tiến trình hoạt động của nhà trường.
- Hoạt động dạy/học của mỗi lớp sẽ được tổ chức trên một khóa học độc lập được tạo trên hệ thống VNPT E-Learning. Các khóa học này sẽ được tổ chức đồng thời theo thời khóa biểu của nhà trường và được sử dụng trong các giai đoạn dạy học trực tuyến. (Nếu trong một giai đoạn tình hình dịch Covid được kiểm soát thì nhà trường có thể tổ chức dạy học trực tiếp, sau đó dịch bùng phát trở lại khi đó nhà trường sẽ chuyển qua trạng thái dạy trực tuyến ngay mà không phải chuẩn bị)
- Học sinh của các lớp đăng nhập vào khóa học của lớp mình bằng tài khoản cá nhân, không được phép đăng nhập vào khóa học của lớp khác khi quản trị của nhà trường chưa duyệt. Mỗi buổi học học sinh chỉ đăng nhập một lần vào khóa học, học sinh phải lần lượt truy cập vào các phòng học trực tuyến của các tiết học trong một buổi học mà không cần đăng nhập lại Google Meet, ngoài ra sau mỗi buổi học, học sinh phải hoàn thành tất cả các học liệu mà giáo viên bộ môn đưa lên mới được phép tham gia vào các buổi học sau.
- Giáo viên bộ môn chỉ được phép đăng đăng nhập vào khóa học của các lớp được phân công giảng dạy bằng tài khoản cá nhân đã được cấp. Trong trường hợp dạy thay giáo viên khác thì ban quản trị nhà trường sẽ phê duyệt cho giáo viên đó vào khóa học để giảng dạy trực tuyến hoặc sử dụng tài khoản của giáo viên cần dạy thay để đăng nhập.
14
- Giáo viên bộ môn sau khi đăng nhập vào khóa học được phân công theo thời khóa biểu thì truy cập vào đúng phòng học trực tuyến mà nhà trường đã tạo theo đúng thứ tự bộ môn trong mỗi bộ môn trong mỗi buổi để nhà trường thực hiện thống kê.
- Giáo viên khi vào dạy trực tuyến thì sử dụng các công cụ của Google Meet, các chức năng hỗ trợ kiểm tra đánh giá của VNPT E-Learning, các ứng dụng Google Form, Padlet, Qizzi, PowerPoint … để tổ chức các hoạt động dạy học sinh động, hiệu quả, linh hoạt, tạo hứng thú cho học sinh… đồng thời đảm bảo mục tiêu yêu cầu, chuẩn kiến thức kỹ năng của bài học.
- Sau buổi dạy giáo viên sử dụng một trong các ứng dụng nói trên để để đưa các học liệu lên các khóa học để học sinh thực hiện nhằm mục đích củng cố kiến thức và nghiên cứu bài mới. Ngoài ra giáo viên có thể sử dụng các phân mềm ghi lại Video bài dạy của mình làm học liệu để đưa lên sau mỗi buổi dạy (cái này sẽ chiếm nhiều dung lượng lưu trữ trên hệ thống do đó nhà trường cho phép giáo viên đăng các Video lên các kênh Youtube, Face, Zalo…) để học sinh củng cố bài học hoặc giúp các học sinh không thể tham gia các bài học vì một số lý do khách quan (mất điện, đường truyền không đẩm bảo…) có thể tự học.
- Giáo viên bộ môn thực hiện lên lịch báo giảng, phê sổ đầu bài và đưa giáo án lên trên hệ thống Vnedu để nhà trường kiểm tra và thống kê trong thời gian dạy học trực tuyến.
- Hoạt động kiểm tra đánh giá: Đối với bài kiểm tra định kỳ giáo viên sử dụng chức năng kiểm tra trực tuyến của hệ thống VNPT E-Learning sau đó cập nhật vào hệ thống Vnedu của nhà trường bằng chức năng đồng bộ. Còn các bài kiểm tra thường xuyên nhà trường cho phép giáo viên sử dụng các ứng dụng Google Form, Padlet, Qizzi, … để đánh giá học sinh.
- Giáo viên chủ nhiệm ngoài công việc giảng dạy còn phải thực hiện phổ biến kế hoạch nhà trường, nắm bắt tình hình học sinh, tổng kết tuần học… trực tuyến vào tiết chủ nhiệm, sinh hoạt lớp (tiết 1 thứ 2 và tiết 5 thứ 7 hàng tuần) trên khóa học trực tuyến của lớp mình.
- Ngoài ra nhà trường còn tổ chức các hoạt động dạy nghề phổ thông, ngoài
giờ lên lớp bằng các khóa học trực tuyến khác độc lập với hoạt động giảng dạy.
- Ban giám hiệu nhà trường được phân quyền truy cập để vào kiểm tra hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh ở bất kỳ thời điểm nào mà không cần sự cho phép của giáo viên giảng dạy, trên cơ sở đó có thể nắm bắt tình hình dạy/học để đôn đốc, nhắc nhở và đưa ra các giải pháp điều chỉnh kịp thời.
- Sau mỗi buổi học, tuần học thông qua chức năng thống kê của hệ thống LMS nhà trường có thể thực hiện thống về tình hình tham gia học tập của học sinh và phục vụ các công tác báo cáo lên cấp trên.
15
2. Tổ chức dữ liệu trên hệ thống VNPT E-Learning để đảm bảo công tác
tổ chức và quản lý dạy học trực tuyến.
Để đảm bảo việc dạy học trực tuyến theo phương thức đã xây dựng cũng như tạo điều kiện để học sinh, giáo viên dễ dàng truy cập nhất đồng thời giúp nhà trường dễ dàng chuyển đổi trạng thái từ dạy học trực tiếp sang dạy học trực tuyến trong lúc diễn biến dịch Covid còn phức tạp nhà trường đã chỉ đạo cho quản trị viên đồng bộ thông tin tin giáo viên và học sinh từ Vnedu sang hệ thống Vnedu LMS sau đó thực hiện tổ chức dữ liệu trên hệ thống VNPT E-Learning như sau:
Nhà trường sẽ tạo 33 khóa học tương ứng với 33 lớp học
+ Trong danh mục khối 10 lần lượt tạo 11 khóa học đặt tên tương ứng với 11
lớp học của trường là: 10A1, 10A2, …, 10D
+ Trong danh mục khối 10 lần lượt tạo 11 khóa học đặt tên tương ứng với 11
lớp học của trường là: 11A1, 11A2, …, 11D
+ Trong danh mục khối 10 lần lượt tạo 11 khóa học đặt tên tương ứng với 11
lớp học của trường là: 11A1, 11A2, …, 12D
Sơ đồ tổ chức các khóa học trên hệ thống VNPT E-Learning
HỆ THỐNG
KHỐI 12
KHỐI 11
KHỐI 10
……
……
……
Lớp 10A1
Lớp 10D
Lớp 11A1
Lớp 11D
Lớp 12A1
Lớp 12D
11 Khóa học khối 10
11 Khóa học khối 11
11 Khóa học khối 12
16
Hình ảnh các khóa học sau khi được khởi tạo trên hệ thống
Mỗi khóa học khi cấu hình ngoài việc nhập các thông tin bắt buộc cần lưu ý
thêm:
- Tạo thêm một danh mục môn học Chung (Ở đây nhà trường không sử dụng chức năng phòng học ảo nên không sử dụng danh mục các môn học có sẵn trên hệ thống)
- Chọn học liệu tuần tự: Nhằm mục đích để bắt buộc học sinh phải thực hiện, tìm hiểu, nghiên cứu… tất cả các học liệu mà giáo viên đưa lên.
- Chọn chế độ tự động duyệt, không cho phép đăng ký tự do - Đưa danh sách học viên của lớp đó vào khóa học
17
Đối với mỗi khóa học: Trong phần đề cương tạo 6 chương mục lấy tên lần lượt là các thứ trong tuần
Sơ đồ tổ chức một khóa học
KHÓA HỌC
THỨ 2 THỨ 3 THỨ 4 THỨ 5 THỨ 6 THỨ 7
Hình ảnh các chương mục trên LMS
18
Mỗi chương mục:
Tạo các học liệu bắt buộc là đường Link GoogleMeet để dạy/học trực tuyến, các học liệu này được đặt tên theo thứ tự các tiết học trong ngày kèm theo tên giáo viên bộ môn nhằm mục đích: Học sinh và giáo viên không nhầm lẫn thời khóa biểu, phòng dạy/học…
Các phòng học trực tuyến (Link GoogleMeet) mỗi lớp sẽ được tạo một phòng cố định nhằm mục đích: Trong mỗi buổi học, sau mỗi tiết học học sinh không phải đăng xuất cũng như đăng nhập lại GoogleMeet tránh mất thời gian xác nhận.
Sơ đồ cấu trúc mỗi chương mục
Tiết 1 Môn …… Tên GV…
Tiết 2 Môn …… Tên GV…
Tiết 3 Môn …… Tên GV…
Tiết 4 Môn …… Tên GV… TÊN CHƯƠNG MỤC (VD THỨ 2)
Tiết 5 Môn …… Tên GV…
Các học liệu ôn tập, củng cố, chuẩn bị bài mới …
Hình ảnh một chương mục trên LMS
19
Ngoài học liệu bắt buộc giáo viên bộ môn có thể thêm các học liệu bằng PDF, PowerPoint, link GoogleForm, Qizzi … để tổ chức các hoạt động giảng dạy như luyện tập, củng cố, bài tập về nhà, chuẩn bị bài mới… để học sinh nghiên cứu thực hiện.
IV. Chuẩn bị tổ chức thực hiện dạy học trực tuyến
1. Xây dựng nội quy cho giáo viên và học sinh khi tham gia dạy/học trực
tuyến
Với phương châm “Tạm dừng đến trường nhưng không dừng học”, dạy học trực tuyến với hệ thống LMS được trường THPT Con Cuông triển khai trong tình hình diễn biến phức tạp của dịch bệnh COVID-19 và để việc dạy học trực tuyến đạt hiệu quả cao nhất, trường THPT Con Cuông đề nghị giáo viên và học sinh thực hiện một số quy định dưới đây khi tham gia dạy học trực tuyến trong điều kiện ứng phó với dịch bệnh COVID-19.
* Giáo viên
Chuẩn bị đầy đủ nội dung, học liệu bài dạy
Trang phục lịch sự, nghiêm túc.
Kiểm tra thiết bị, đường truyền, micro, đăng nhập trước buổi giảng 5-10 phút để đảm bảo kết nối. Kiểm duyệt học sinh và quản lý học sinh trong tiết dạy.
Điều khiển buổi dạy, đảm bảo mục tiêu, nội dung và thời lượng giảng dạy
Chủ động tổ chức thảo luận/ trao đổi nội dung bài giảng với học sinh.
Có kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Khi kiểm tra đánh giá giáo viên cần thông báo trước cho học sinh và phải thực hiện một cách nghiêm túc, đầy đủ, minh bạch để đánh giá đúng được mức độ chuyên cần, năng lực của học sinh và yêu cầu của môn học.
Trường hợp ốm đau, hoặc không thể dạy học vì bất kỳ lý do nào, giáo viên
cần báo cáo và được sự đồng ý của Ban giám hiệu.
Giáo viên chủ nhiệm có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc học sinh học bài theo đúng thời khóa biểu, phối hợp với giáo viên bộ môn để quản lý việc học tập của học sinh, tùy từng mức độ có kế hoạch đánh giá hạnh kiểm của học sinh trong quá trình học trực tuyến
* Đối với học sinh
Đọc tài liệu và thực hiện các hoạt động trước buổi học theo yêu cầu của giáo
viên.
Chuẩn bị trang thiết bị, kiểm tra mạng internet trước khi giờ học bắt đầu.
Trang phục lịch sự, nghiêm túc.
20
Tham gia đầy đủ các khóa học theo thời khóa biểu; đăng nhập trước từ 5-10
phút để đảm bảo kết nối sẵn sàng trước khi buổi học bắt đầu.
Chức năng micro của từng học sinh luôn ở chế độ tắt, sẽ được bật micro khi được giáo viên chỉ định hoặc mời tham gia trao đổi, bật tắt camera khi được giáo viên yêu cầu.
Ngồi học ngay ngắn và tập trung như khi học trên lớp.
Học sinh phải dùng tên thật của mình trong suốt quá trình học trực tuyến
Không bật các chương trình khác trên thiết bị học tập. Không tự ý ghi âm,
ghi hình khi chưa được sự cho phép của giáo viên.
Không chia sẻ ID, đường link của phòng học trực tuyến cho người khác
Nghiêm túc thực hiện các yêu cầu trong quá trình học tập, kiểm tra, đánh giá
của giáo viên.
Các học sinh không tuân thủ theo nội quy, hướng dẫn của giáo viên sẽ bị xử
lý theo các hình thức, mức độ tương ứng.
Trên đây là những nội quy đối với giáo viên, học sinh khi tham gia lớp học
trực tuyến, mà trường THPT Con Cuông xây dựng.
2. Hướng dẫn giáo viên và học sinh sử dụng phương thức dạy học trực
tuyến chung mà nhà trường đã lựa chọn và xây dựng.
Sau khi hoàn thành tổ chức dữ liệu và tạo lập các khóa học trên hệ thống LMS nhà trường triển khai tập huấn cho giáo viên sử dụng hệ thống đã xây dựng đồng thời hướng dẫn giáo viên sử dụng các ứng dụng: GoogleMeet, GoogleForm, Padlet, Qizzi … để hỗ trợ tổ chức các hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến.
Trường THPT Con Cuông tổ chức tập huấn sử hệ thống dạy học trực tuyến
21
2.1. Đăng nhập:
- Nhà trường tổ chức dữ liệu và tạo các khóa học trên hệ thống LMS dựa trên nguyên tắc: Các khóa học của các lớp học là cố định, học sinh chỉ cần đăng nhập một lần trước mỗi buổi học còn giáo viên sau mỗi tiết dạy phải tìm đến khóa học của lớp tiếp theo để tiếp tục giảng dạy
- Giáo viên truy cập vào hệ thống VNPT E-LEARNING sử dụng tài khoản
Vnedu của cá nhân để truy cập, sau đó vào khóa học.
- Khi vào phòng học trực tuyến giáo viên cần phải chuyển đổi sang tài khoản Gmail của lớp mình dạy để sử dụng các chức năng của người tổ chức trên GoogleMeet: Để việc chuyển đổi sang Gmail các lớp thuận và nhanh chóng thì giáo viên nên đăng nhập sẵn Mail của tất cả các lớp mình dạy và không đăng xuất.
- Sau mỗi tiết dạy giáo viên không thực hiện kết thúc cuộc họp trên Google Meet mà chỉ thực hiện thao tác rời cuộc họp (Nếu giáo viên chọn kết thúc cuộc họp thì học sinh phải đăng nhập lại)
- Hướng dẫn giáo viên chủ nhiệm thực hiện việc Reset mật khẩu đăng nhập
của học sinh trên hệ thống Vnedu
- Học sinh: Sử dụng điện thoại thông minh hoặc vi tính máy tính truy cập vào
hệ thống Lms.vnedu.vn bằng …
- Mỗi buổi học học sinh chỉ đăng nhập một lần vào khóa học của lớp mình
cũng như phòng học trực tuyến Google Meet.
- Giáo viên chủ nhiệm sau khi được nhà trường tập huấn phải có trách nhiệm: hướng dẫn cho học sinh lớp mình cách thức truy cập vào hệ thống dạy học trực tuyến của nhà trường.
Đăng nhập vào khóa học và phòng học trực tuyến GoogleMeet
22
2.2. Hướng dẫn sử dụng phòng học Google Meet:
Để tổ chức dạy trực tuyến chúng ta có thể sử dụng các phần mềm cho phép tổ chức dạy trực tuyến như: Zoom, Microsoft Teams, Google Meet… mỗi phần mềm đều có những ưu điểm và hạn chế riêng. Trường THPT Con Cuông lựa chọn phần mềm Google Meet với những ưu điểm sau
- Google Meet: là ứng dụng tạo buổi học/họp trực tuyến không giới hạn, cho phép số lượng tham gia lên đến 250 người. Với Meet, người dùng được phép chia sẻ màn hình, hỗ trợ ghi lại cuộc thảo luận và lưu trữ trên Google Drive nhanh chóng, tiện lợi.
- Không cần cài đặt và đăng ký tài khoản
- Số lượng người tham gia lớn và miễn phí
- Không giới hạn thời gian truy cập
- Có đầy đủ các chức năng để tổ chức giảng dạy giống như các hệ thống khác.
Phòng học trực tuyến Google Meet được tạo và sử dụng trên hệ thống
2.3. Giới thiệu các ứng dụng Wheel of name, GoogleForm, Padlet, Qizzi:
Để nâng cao chất lượng dạy học nói chung và đặc biệt tổ chức các hoạt động dạy học hiệu quả, sinh động, gây hứng thú cho học sinh trong quá trình dạy học trực tuyến, ngoài các công cụ sẵn có của VNPT E-LEARNING và Google Meet thì trường THPT Con Cuông chỉ đạo, khuyến khích và tổ chức hướng dẫn cho giáo sử dụng các phần mềm trực tuyến: Wheel of name, GoogleForm, Padlet, Qizzi … Tùy thuộc vào nội dung từng bài học, từng hoạt động cụ thể mà giáo viên có thể lựa chọn các ứng dụng phù hợp.
23
2.3.1. Giới thiệu Wheel of name. (https://wheelofnames.com/)
Wheel of name: Là ứng dụng vòng quay chọn tên miễn phí, dễ dàng tạo và
sử dụng ngay trên trình duyệt web mà không cần cài đặt.
Mục đích sử dụng ứng dụng: Tạo một tình huống bất ngờ trong hoạt động khởi động, khi bạn cần chọn 1 cái tên ngẫu nhiên trong 1 nhóm đông người để truy bài, giao việc hay trao thưởng thì Wheel of Name sẽ là lựa chọn vô cùng hoàn hảo. Ngoài ra giáo viên chủ nhiệm vào đầu buổi học có thể sử dụng để điểm danh
Một hoạt động khởi động được tạo bằng Wheel of name
* Ưu điểm:
- Khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động học tập một cách hứng
thú.
- Học sinh luôn phải sẵn sàng học bài cũ cũng như bài mới 1 cách nghiêm túc.
- Dễ sử dụng, giao diện đẹp, sinh động.
- Dễ dàng gọi tên ngẫu nhiên hoặc tạo ra các trò chơi như chiếc nón kì diệu.
- Có thể lưu trữ danh sách và chia sẻ danh sách cho giáo viên bộ môn.
24
2.3.2. Giới thiệu Padlet. (www.padlet.com)
Padlet là công cụ cho phép giáo viên thu thập ý kiến hoặc sản phẩm của học sinh trực quan trên một trang web và cho phép mọi học sinh trong lớp có thể xem được ý kiến hoặc sản phẩm của các bạn khác…
Mục đích sử dụng ứng dụng:
Trong hoạt động dạy học trực tuyến giáo viên có thể ứng dụng công cụ Padlet trong các trường hợp: Thảo luận nhóm, tóm tắt một chủ đề, thu thập thông tin học sinh sau buổi học
Tổ chức hoạt động nhóm thảo luận1 chủ đề bằng Padlet
Ưuđiểm:
- Giúp học sinh ứng dụng được công cụ học tập trực tuyến một cách hiệu quả.
- Mỗi học sinh có thể viết và nêu ý kiến cá nhân của mình trong quá trình thảo
luận nhóm, phát huy tính tích cực chủ động của học sinh.
- Học sinh có thể tự trang trí, trình bày ý tưởng theo sở thích của cá nhân
c. Giới thiệu Quizizz. (https://quizizz.com)
Quizizz: là một ứng dụng được dùng để kiểm tra kiến thức ở các môn học cũng như kiến thức xã hội thông qua hình thức trả lời trắc nghiệm. Các câu hỏi trắc nghiệm trong Quizizz thuộc nhiều danh mục với cấp độ khác nhau để học sinh thử sức, đánh giá trình độ của bản thân; hoặc giáo viên, phụ huynh có thể truy cập bộ câu hỏi do người khác chia sẻ để sử dụng trong giảng dạy, kèm cặp con em mình. Nhìn chung, Quizizz phù hợp với cả việc học tại nhà và trên lớp.
25
Mục đích sử dụng ứng dụng:
Quizizz cho phép giáo viên tạo các bài tập, câu hỏi của riêng mình. Sau khi cung cấp cho học sinh mã truy cập duy nhất, bài kiểm tra với các câu hỏi mà giáo viên vừa tạo có thể chơi trực tiếp như cuộc thi tính giờ hoặc dùng làm bài tập về nhà với thời hạn cụ thể.
Sau khi hoàn thành các câu hỏi, học sinh có thể xem lại câu trả lời của mình. Hơn nữa, dữ liệu kết quả được biên soạn thành một bảng tính để cung cấp cho người hướng dẫn một cái nhìn rõ ràng về hiệu suất của học sinh.
Hoạt động luyện tập được tổ chức bằng Quizizz
2.3.3. Giới thiệuGoogle Form
Google Form: là một trong những thành phần quan trọng của hệ sinh thái Google, cho phép giáo viên tạo bài tập ở nhiều dạng tự luận và trắc nghiệm khác nhau, hoàn toàn tương tự hình thức thiết kế bài tập bằng định dạng Word. Việc sử dụng những phần mềm này giúp tiết kiệm giấy và chi phí in ấn, đồng thời giảm tải các thao tác giao – nộp – trả bài và lưu giữ cồng kềnh khi mọi công đoạn đều được thực hiện online.
Mục đích sử dụng ứng dụng:
- Kiểm tra, đánh giá kế tquả học tập của học sinh
26
- Tạo các bài khảo sát thu thập ý kiến học sinh.
- Tạo các bài kiểm tra trắc nghiệm, trắc nghiệm kết hợp tự luận.
Hoạt động kiểm tra đánh giá được tổ chức bằng Google Form
Ưu điểm:
- Giúp tiết kiệm thời gian trong việc thiết kế bài kiểm tra.
- Biết ngay kết quả ngay sau khi thực hiện bài kiểm tra. Đồng thời, có thể cho
phép người thực hiện xem lại kết quả đúng/ sai của từng câu.
- Giáo viên có kết quả tổng hợp về mức độ hoàn thành, xu hương điểm…
- Thể hiện sự sáng tạo, kĩ năng Tin học của giáo viên, đáp ứng xu hướng đào
tạo trực tuyến hiện nay.
- Giảm áp lực thi cử, kiểm tra.
- Thiết kế linh hoạt, đa dạng.
Ngoài các tập huấn hướng dẫn các ứng dụng nêu trên, nhà trường còn khuyến khích giáo viên nghiên cứu, tìm tòi … thêm các phần mềm khác để tổ chức các hoạt động dạy học hiệu quả, phù hợp với từng đối tượng học sinh. Trong quá trình triển khai sử dụng, các giáo viên có thể trao đổi, giúp đỡ lẫn nhau để có thể sử dụng thành thạo các phần mềm nêu trên.
27
3. Biên soạn kế hoạch bài dạy và xây dựng học liệu dạy học
So với việc dạy học trên lớp, việc biên soạn kế hoạch bài dạy khi thực hiện dạy học trực tuyến đòi hỏi một cách tiếp cận mới để đạt hiệu quả: Vì vậy trường THPT Con Cuông định hướng tăng cường đổi mới về phương pháp dạy học, biên soạn tiến trình dạy trực tuyến học phù hợp.
Tiến trình dạy học trực tuyến của giáo viên phải đầy đủ các bước:
- Hoạt động nghiên cứu bài mới trước khi buổi học trực tuyến: Giáo viên có thể sử dụng các ứng dụng Google Form, Quizizz đã hướng dẫn để tạo các câu hỏi, bài tập đòi hỏi học sinh phải tìm hiểu nội dung bài mới để trả lời. Hoặc giáo viên có thể xây dựng các học liệu bằng cách chuyển thể một số kiến thức cốt lõi của bài học thành PowerPoint; dùng điện thoại hoặc phần mềm quay màn hình máy tính để ghi hình trước một số nội dung cần giảng để đưa lên các khóa học trên hệ thống cho học sinh tự nghiên cứu trước.
- Các hoạt động dạy học trong tiến trình dạy học một bài học (Khởi động, Hình thành kiến thức, Luyện tập vận dụng, Mở rộng) cần phải xây dựng một cách sinh động, khoa học tạo hứng thú cho học sinh khi tham gia học trực tuyến.
• Chẳng hạn, tăng cường chỉ dẫn để học sinh sử dụng có hiệu quả sách giáo khoa và môi trường xung quanh học sinh tại gia đình. Sưu tầm hoặc xây dựng tư liệu dạy học phù hợp với bài học.
• Có phương án đánh giá trong quá trình và sau mỗi bài học
• Mục đích: (1) đánh giá thái độ học tập của HS có nghiêm túc hay không (nội dung hỏi nằm trong video bài giảng, sách giáo khoa và tài liệu mà giáo viên đã giao nhiệm vụ); (2) kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh; (3) tích luỹ điểm số để đánh giá quá trình.
• Ví dụ, đối với mỗi buổi học, biên soạn một số câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra kiến thức liên quan; sử dụng các phần mềm online mà để soạn nội dung kiểm tra, đánh giá và gửi yêu cầu cho HS.
Giao cho HS một số bài tập tự luận để luyện tập, vận dụng và củng cố kiến
thức sau mỗi bài học.
• Chẳng hạn, hướng dẫn học sinh làm bài vào vở, chụp kết quả bài làm và nộp bài (qua LMS, Zalo, Email hoặc những công cụ thay thế khác mà nhà trường đang sử dụng).
V. Triển khai tổ chức và quản lý dạy học trực tuyến
1. Đối với nhà trường
Bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật dạy học trực tuyến, học
liệu dạy học trực tuyến và đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu dạy học trực tuyến.
Phân công kiểm tra, theo dõi, dự giờ dạy trực tuyến
28
- BGH dự giờ xác suất của tất cả giáo viên, kiểm tra việc lưu hồ sơ minh
chứng của GV.
- Chỉ đạo tổ chuyên môn thực hiện dự giờ thao giảng theo đúng kế hoạch đã
xây dựng kể cả trong thời gian dạy trực tuyến để góp ý cho đồng nghiệp.
Đặc biệt nhà trường đã chuẩn bị ba kịch bản dạy học và kiểm tra đánh
giá ứng phó với dịch Covid-19
+ Kịch bản 1. Dạy và học trực tiếp tại nhà trường.
Khi tình hình dịch bệnh Covid-19 ổn định, nhà trường tổ chức dạy học trực
tiếp 100%.
+ Kịch bản 2. Nếu cả giáo viên và học sinh phải nghỉ dạy và học trực tiếp thì nhà trường sẽ chuyển sang trạng thái dạy học trực tuyến 100% theo thời khóa biểu trên hệ thống LMS mà nhà trường đã xây dựng.
Giáo viên, học sinh trường THPT Con Cuông dạy/học trực tuyến 100%
+ Kịch bản 3. Kết hợp dạy học trực tiếp và trực tuyến (ưu tiên dạy học trực tiếp) khi giáo viên hoặc học sinh phải nghỉ dạy và học do phải cách ly, theo dõi sức khỏe hay điều trị Covid-19 không thể đến trường. Để chuẩn bị cho kịch bản này trường THPT Con Cuông trên cơ sở mỗi lớp học đã được trang bị Tivi, máy tính đã được kết nối Internet nhà trường đã trang bị thêm Camera và Micro.
29
* Nếu một số học sinh phải nghỉ học, giáo viên vẫn có thể đến trường thì giáo viên dạy trực tiếp ở lớp có học sinh không phải cách ly đồng thời sử dụng hệ thống dạy trực tuyến mà mà nhà trường đã xây dựng trên LMS để giảng dạy cho số học sinh phải cách ly ở nhà.
Một tiết học kết hợp trực tiếp và trực tuyến tại trường THPT Con Cuông
* Nếu giáo viên phải nghỉ dạy thì giáo viên đó ở nhà dạy trực tuyến qua LMS, máy tính trên lớp học đó sẽ đăng nhập vào khóa học trực tuyến của lớp, học sinh không phải cách ly vẫn đến trường và tham gia học qua máy tính, tivi, Camera, micro trên lớp còn học sinh phải cách ly ở nhà thì vẫn tham gia học trực tuyến bình thường. Trường hợp giáo viên không thể dạy được thì nhà trường phân công giáo viên khác dạy thay trực tiếp và kết hợp trực tuyến trên lớp. Như vậy sẽ đảm bảo kế hoạch nhà trường không bị gián đoạn.
Tiết học kết hợp trực tiếp và trực tuyến tại trường THPT Con Cuông khi giáo viên không thể lên lớp phải dạy trực tuyến
30
2. Đối với Hiệu trưởng
- Quyết định hình thức dạy học trực tuyến trên cơ sở hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; xác định mục tiêu, mức độ hoặc yêu cầu cần đạt của nội dung dạy học trực tuyến để đảm bảo chất lượng dạy học;
- Xây dựng kế hoạch dạy học trực tuyến xuyên suốt cả năm học (cả khi trạng thái học bình thường hay tạm dừng đến trường nhưng không ngừng việc học) phù hợp với điều kiện bảo đảm chất lượng của nhà trường;
- Triển khai bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng dạy học trực
tuyến cho giáo viên, nhân viên thực hiện dạy học trực tuyến đảm bảo chất lượng;
- Triển khai hướng dẫn học sinh kỹ năng cần thiết tham gia học tập và kiểm
tra trực tuyến;
- Phân công trách nhiệm cụ thể cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học
sinh và phối hợp với phụ huynh học sinh tổ chức dạy học trực tuyến;
- Xây dựng, lựa chọn và thẩm định học liệu sử dụng trong dạy học trực
tuyến.
- Thông báo hình thức dạy học trực tuyến, kế hoạch tổ chức kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập trực tuyến cho học sinh và phụ huynh học sinh;
- Tổ chức và quản lý dạy học trực tuyến theo kế hoạch;
- Chỉ đạo thu nhận sản phẩm học tập, đánh giá kết quả học tập của học sinh;
- Quản lý hồ sơ tài khoản của học sinh và giáo viên dùng trong các phần
mềm tổ chức dạy học trực tuyến được xác định theo mã số định danh cá nhân
3. Đối với Phó Hiệu trưởng
- Chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức họp chuyên môn (họp trực tuyến), lấy ý kiến từ các tổ, tham mưu với Hiệu trưởng; tổ chức chỉ đạo thực hiện, kiểm tra đánh giá, báo cáo về Hiệu trưởng tất cả các nội dung công việc của Hiệu trưởng đối với cấp học mình phụ trách.
- Thường xuyên kiểm tra, thăm lớp dự giờ trực tuyến hoạt động giảng dạy
của giáo viên.
- Thực hiện thống kê báo cáo tình hình hoạt động dạy học trên VNPT E-
LEARNING
4. Đối với Tổ trưởng chuyên môn
- Chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức họp chuyên môn, lấy ý kiến từ GV trong tổ, tham mưu với Phó Hiệu trưởng; tổ chức chỉ đạo thực hiện, kiểm tra đánh giá, báo cáo về Phó Hiệu trưởng tất cả các nội dung công việc của Hiệu trưởng đối với tổ mình phụ trách.
- Thực hiện các công việc khác khi được phân công.
31
5. Đối với Giáo viên, nhân viên phụ trách công nghệ thông tin
- Giáo viên nhân viên được tham gia tập huấn, bồi dưỡng phương pháp, kỹ năng cần thiết về ứng dụng công nghệ thông tin và có năng lực để tổ chức các hoạt động dạy học trực tuyến.
- Giáo viên thực hiện dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trực tuyến của học sinh đúng kế hoạch của nhà trường và bảo đảm mục tiêu giáo dục theo quy định; tạo môi trường học tập thân thiện và tăng cường sự tương tác kết nối thông tin với học sinh; phối hợp thường xuyên với phụ huynh học sinh trong quá trình tổ chức dạy học trực tuyến
- Nhân viên thực hiện quản trị kỹ thuật hệ thống sử dụng các công cụ công
nghệ thông tin để hỗ trợ giáo viên và học sinh khi cần thiết.
- Phân công đội ngũ nhân viên phụ trách công nghệ thông tin hỗ trợ kỹ thuật
máy tính, điện thoại, sử dụng phần mềm:
5.1. Đối với GVCN:
- GVCN đăng nhập vào khóa học của lớp mình trước 15 phút đầu giờ trước mỗi buổi học để: duyệt, điểm danh học sinh và ổn định tổ chức lớp. Khuyến khích giáo viên chủ nhiệm sử dụng các công cụ điểm danh Online để giảm thiểu thời gian ổn định lớp học
- Tổ chức sinh hoạt lớp định kỳ vào tiết 5 thứ 7 hàng tuần trên hệ thống
LMS để đánh giá tình hình học tập của lớp trong.
- Thường xuyên liên lạc với phụ huynh để nắm bắt tình hình học trực tuyến
của học sinh.
Một tiết sinh hoạt lớp trực tuyến của trường THPT Con Cuông
32
5.2. Đối với Giáo viên bộ môn
- Chuẩn bị giáo án, học liệu, phần mềm, thiết bị … để tổ chức giảng dạy và kiểm tra đánh giá học sinh trên hệ thống dạy trực tuyến mà nhà trường đã xây dựng.
- Đưa học liệu lên các khóa học của các lớp được phân công trước và sau
mỗi buổi dạy để học sinh chuẩn bị bài mới và luyện tập củng cố kiến thức.
- Thực hiện đăng nhập/đăng xuất các khóa học của lớp mình được phân
công theo đúng thời gian và trình tự mà nhà trường đã hướng dẫn.
- Trong quá trình dạy trực tuyến phải sử dụng phần mềm để ghi lại Video bài dạy, cuối buổi dạy đưa các Video này lên các kênh Zalo, Facebook …của lớp (Trong trường hợp có một số học sinh gặp sự cố về đường truyền có thể học lại hoặc giúp học sinh ôn tập lại).
- Sử dụng các phần mềm ứng dụng mà nhà trường đã hướng dẫn để tổ chức
các hoạt động dạy học, hiệu quả và tạo hứng thú cho học sinh.
- Tổ chức hoạt kiểm tra thường xuyên và định kỳ theo đúng kế hoạch giảng
dạy bộ môn:
+ Hoạt động kiểm tra thường xuyên nhà trường cho phép và khuyến khích
giáo viên sử dụng các phần mềm đã được hướng dẫn (Google Form, Quizizz …)
Hoạt động kiểm tra 15 phút được giáo viên tạo trên Quizizz
+ Hoạt động kiểm tra định kỳ: Nhà trường yêu cầu giáo viên tổ chức trên hệ thống LMS, sau khi có kết quả bài kiểm tra thì tiến hành đồng bộ sang hệ thống Vnedu.
33
Hoạt độngkiểm tra 15 phút được giáo viên tổ chức trên Quizizz
Hoạt động kiểm tra định kỳ được giáo viên tạo trên LMS
Sau mỗi tiết dạy giáo viên thực hiện phê sổ đầu bài đầy đủ trên hệ thống
Vnedu của nhà trường.
Việc cập nhật sổ đầu bài trên hệ thống Vnedu của nhà trường Để quá trình tổ chức quản lý và dạy học trực tuyến đạt được hiệu quả tốt nhất, trong quá trình tổ chức dạy học trực tuyến nhà trường sử dụng các chức năng trên hệ thống Vnedu LMS thực hiện thống kê số liệu dạy học trực tuyến để báo cáo lên cấp trên đồng thời thường xuyên tổ chức thu thập các ý kiến phản hồi về những
34
khó khăn, vướng mắc và những đề xuất của giáo viên, học sinh đối với hệ thống dạy học trực tuyến của nhà trường. Trên cơ sở đó nhà trường chỉ đạo các bộ phận liên quan kịp thời giải đáp, khắc phục và bổ sung hệ thống dạy học trực tuyến của nhà trường được hoàn thiện hơn.
PHẦN III: KẾT LUẬN
1. Kết quả đạt được
Trong năm học 2021 – 2022 việc triển khai tổ chức và quản lý dạy học trực tuyến của trường THPT Con Cuông đã được đài truyền hình Nghệ An phóng vấn, đưa tin và được các ban ngành cấp trên ghi nhận là một trong những đơn vị tiêu biểu thực hiện hiệu quả lễ phát động “Tuần lễ học tập suốt đời năm 2021” trong bối cảnh đại dịch Covid-19 diễn biến phức tạp.
Video thể hiện trên link Facebook của Sở GD&ĐT Nghệ An:
(https://www.facebook.com/103225898219526/videos/1058708758248532 )
Hầu hết các giáo viên đã chủ động xây dựng hệ thống thông tin với phụ huynh và học sinh qua mạng xã hội để kịp thời trao đổi tình hình dạy và học. Để thích ứng nhanh nhất trong năm học mới và đạt hiệu quả giảng dạy tốt nhất, các giáo viên đã nỗ lực cập nhật kỹ năng giảng dạy mới, thiết kế bài giảng sinh động về hình thức, đảm bảo nội dung kiến thức trọng tâm, khuyến khích học sinh tương tác sinh động trong lớp trực tuyến, kết hợp xây dựng và lựa chọn học liệu phù hợp cung cấp cho học sinh tiếp cận mở rộng kiến thức và tự ôn tập... Các giáo viên đã xây dựng video clip học tập hoặc phiếu giao việc, giải đáp thắc mắc, sửa bài, giúp học sinh lĩnh hội kiến thức qua Facebook, Zalo, Viber, Skype, Azota, google
35
form… và tạo điều kiện cho phụ huynh theo dõi kết quả học tập của con em một cách dễ dàng.
Đến nay, học sinh đã quen dần với hình thức học trực tuyến, ý thức hơn với việc tham gia lớp học, tương tác tốt cùng với giáo viên và rèn luyện các kỹ năng học tập mới. Đặc biệt đối với trường THPT Con Cuông là một trường nằm ở địa bàn khu vực miền núi có hơn ½ số học sinh là con em người dân tộc thiểu số, việc học trực tuyến ít nhiều rèn cho các em tính chủ động, tự giác, độc lập suy nghĩ và làm việc, nhu cầu tìm hiểu, khám phá, cũng như có thêm nhiều kỹ năng, thao tác trong sử dụng máy tính, các thiết bị điện tử và mạng internet. Đó đây có hiện tượng “đối phó” trong quá trình học tập nhưng nhìn chung, học trực tuyến đã cho các em những trải nghiệm cần thiết để làm quen dần môi trường công nghệ nói riêng và tiếp cận cuộc cách mạng 4.0 nói chung.
Với những trường hợp học sinh gặp khó khăn về thiết bị học trực tuyến, các ngành, các cấp và các tổ chức thiện nguyện cũng đã nhanh chóng triển khai các đợt vận động hỗ trợ điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính… giúp được nhiều em có đủ điều kiện tham gia với lớp. Hoạt động đầy tính nhân văn này đã được nhiều ban ngành, tổ chức, cá nhân tham gia với tinh thần trách nhiệm và chia sẻ cao, qua đó góp phần hỗ trợ và động viên nhiều học sinh tích cực học tập dù điều kiện không thực sự thuận lợi.
Trong quá trình chỉ đạo chuyên môn, nhà trường đã áp dụng các biện pháp trên và đã góp phần nâng cao chất lượng dạy học học trực tuyến. Để thấy rõ kết quả, nhà trường đã thực hiện thống kê, khảo sát, lấy ý kiến … và được thể hiện rõ dưới bảng đây.
Tiêu chí Năm học 2021-2022
1. Tỉ lệ giáo viên tham gia dạy học trực tuyến 100%
2. Kế hoạch dạy học được thực đúng thời gian và thời khóa biểu 100%
100%
100%
99 %
3. Giáo viên sử dụng thành thạohệ thống dạy trực tuyến mà nhà trường đã xây dựng trên LMS. 4. Giáo viên đã sử dụngcác phần mềm: GoogleMeet, GoogleForm, Qizziz, Padlett, Wheel of name, Azota… để tổ chức các hoạt động dạy học 5. Tỉ lệ học sinh tham gia học trực tuyến 6. Kết quả hiểu và vận dụng kiến thức qua bài tập, bài kiểm tra 7. Không khí buổi học 8. Mức độ hài lòng của học sinh, phụ huynh 95% Sôi nổi Yêu thích
36
Ý nghĩa của đề tài:
+ Ý nghĩa đối với giáo viên: giúp giáo viên không chỉ nắm chắc kiến thức mình dạy mà còn không ngừng nâng cao năng lực CNTT, đổi mới phương pháp dạy học, hình thức kiểm tra đánh giá. Đưa dạy học trực tuyến vào trường THPT nói chung và vào môn từng bộ môn nói riêng, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy học. Phù hợp với tình hình thực tế hiện nay.
+ Ý nghĩa đối với nhà trường: Đảm bảo duy trì việc dạy học và các hoạt động diễn ra bình thường và hiệu quả nhất khi dịch bệnh COVID-19 đang diễn biến phức tạp.
2. Kiến nghị đề xuất
Để việc dạy học trực tuyến tiếp tục đạt được hiệu quả cao hơn trong thời gian tới, học sinh, đối tượng trung tâm của hoạt động dạy học, phải nỗ lực chuyên cần, duy trì thái độ tích cực và chủ động trong học tập. Các em cần được hướng dẫn, tạo điều kiện để tham gia hoạt động học tập trong tâm thế là người góp phần tạo nên sự thành công của buổi học chứ không chỉ là người được truyền thụ kiến thức. Do đó, vai trò tổ chức, định hướng, dẫn dắt, gợi mở của giáo viên là rất quan trọng để thu hút, thúc đẩy, truyền cảm hứng cho học sinh chủ động, tự giác tham gia các hoạt động học tập của bản thân nói riêng và hoạt động trên lớp học nói chung. Để làm được điều đó, giáo viên cần thực sự thoát khỏi cách giảng dạy truyền thống theo hình thức trực tiếp mà phải thay đổi cả cách truyền đạt, tương tác, nắm bắt, đánh giá…
Đồng thời, phụ huynh phải có cách nhìn mới và tâm thế mới để đồng hành cùng con em, như phải có phương pháp hỗ trợ, hướng dẫn và tạo điều kiện cho các em tham gia nghiêm túc và đầy đủ các buổi học và chủ động làm bài tập, cũng như tự học theo dặn dò của giáo viên. Phụ huynh không được làm thay cho con em nhưng cũng không phó mặc để phát huy sự chủ động, nhất là với học sinh tiểu học, mà phải có cách nắm bắt, giúp đỡ phù hợp, kịp thời.
Đội ngũ giáo viên phải năng động, sáng tạo, tìm tòi và không ngừng học để
nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy.
Các tổ chuyên môn cần có sự trao đổi, phối hợp nhiều hơn và thiết thực hơn trong việc xây dựng, triển khai hệ thống bài giảng và tư liệu học tập trực tuyến đổi mới phương pháp dạy học, hình thức dạy học đa dạng. Tổ chuyên môn phải chú ý tập trung đổi mới sinh hoạt của tổ, nhóm chuyên môn thông qua việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy và học.
Sở giáo dục và đào tạo Nghệ An cần tăng cường đào tạo và bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu dạy học hiện đại nhất: như có khả năng ứng dụng CNTT vào dạy học, có khả năng sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, và quan trọng hơn cả là năng lực tự học, tự nghiên cứu khoa học. Giúp giáo viên không bị tụt hậu so với thời đại.
37
Tác giả trân trọng mọi ý kiến đóng góp từ Ban nghiệm thu đề tài, từ các đồng nghiệp và tất cả các em học sinh khi sử dụng hệ thống. Hy vọng với sự nỗ lực của bản thân sẽ góp phần đổi mới, nâng cao chất lượng giảng dạy góp phần nhỏ bé vào sự nghiệp Giáo dục của tỉnh nhà.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
38
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học, chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và chương trình giáo dục phổ thông mới (2018), phát triển chương trình nhà trường. Các tài liệu tập huấn liên quan đến đổi mới công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy học
2. Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BGD&ĐT ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến trong các cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
3. Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
4. Căn cứ công văn số 1654/SGD&ĐT-GDTrH ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An về hướng dẫn thực hiện chương trình Giáo dục trung học năm học 2021-2022;
5. Căn cứ công văn số 1712/SGD&ĐT-GDTrH ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An về hướng dẫn thực tổ chức dạy học trực tuyến năm học 2021-2022;
6. Các tài liệu xây dựng hệ thống học tập trực tuyến
7. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo và các văn bản chỉ đạo cấp trên
8. Các tài liệu về phương pháp dạy học tiến bộ, các tài liệu về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi
9. Tham khảo các ý kiến và kinh nghiệm của đồng nghiệp tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
10. Thông tin trên mạng internet.
39

