SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT LÊ LỢI
------------------------------------------
NG KIẾN
GIÁO DỤC K NĂNG SỐNG
“VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CHO HỌC SINH
THPT QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
Lĩnh vực/ Môn: Sinh học
Tên tác giả: Nguyễn Thị Thanh
GV môn: Sinh học
Đơn vị công tác: Trường THPT Lê Lợi
Năm học 2020-2021
MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
II. NỘI DUNG ........................................................................................................ 1
2.1. Cơ sở lý luận .................................................................................................... 1
2.1.1. Hoạt động ngoại khóa .................................................................................... 1
2.1.2. Kỹ năng sống định hướng cho học sinh ......................................................... 2
2.1.3. Một số khái niệm v sức khỏe sinh sn vị thành nn ... Error! Bookmark not
defined.
2.2. Thực trạng vn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm. ........................... 3
2.3. Giải pháp thực hiện. .......................................................................................... 3
2.3.1. Hình thức tổ chức .......................................... Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Nội dung tổ chức ........................................................................................... 4
2.4 .Kết quả của buổi hoạt động ngoại khóa. ........... Error! Bookmark not defined.
3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. .......................................................................... 15
3.1. Kết luận .......................................................................................................... 15
3.2. Kiến nghị ........................................................................................................ 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO. .................................................................................... 17
DANH MC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- Sức khỏe sinh sản vin thành niên: SKSSVTN
- Học sinh: HS
- Giáo viên: GV
- TD: tình dục
- VTN: vị thành niên
- NDCT: người dẫn chương trình
- KNS: kỹ năng sống
- QHTD: quan hệ tình dục
- BPTT: biện pháp tránh thai
1
I. MỞ ĐẦU
Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ đáp ứng nguồn nhân
lực phục vụ sự nghiệp ng nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đáp ứng yêu cầu
hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học. Giáo dục phthông đã
đang đổi mới mạnh mẽ theo bốn trụ cột đó là: Hc đbiết, Học đlàm, Học để
tự khẳng định mình và Học đng chung sống mà thực chất là cách tiếp cận kĩ
năng sng (KNS). n luyn KNS cho hc sinh (HS) một trong những ni
dung cơ bản trong các trường phổ thông mà Bgiáo dục và đào tạo quy định.
Giáo dục (GD) rèn luỵện KNS cho HS thông qua hoat động ngoại khoá
giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên (GDSKSSVTN) một hoạt động đ
HS được thực hành, vận dụng kiến thức n sinh học, trải nghiệm một số KNS
bản cần thiết mà không m nặng nề quá tải ni dung n học ngược
lại qua việc tham gia hoạt động ngoại khoá n giúp HS học tập c môn học
nhẹ nhàng, thoải mái, thiết thực và hiệu quả hơn.
Do điều kiện sống ngày nay nên tuổi dậy thì của các em đã sớm hơn rất
nhiều, nam khoảng 14,7 tuổi, nữ khoảng 12 tuổi. Thông qua mạng hội
các kênh thông tin, các em biết về tình dục sớm nhưng không được giáo dục đầy
đủ. Vì thế, dù chuẩn mực văn hoá truyền thống không cho phép quan hệ tình dục
(QHTD) trước hôn nhân nhưng điều này đang ngày càng phổ biến.
Theo nghiên cứu của viện khoa học dân s gia đình trẻ em, Việt
Nam: trung bình một ph nữ nạo p thai 2,5 lần, trên thế giới mỗi năm
16.000.000 ca mang bầu từ tuổi 13-18, Việt Nam 300.000 ca mang bầu tuổi
ới 20. Gần 1/3 s ca nạo pthai phụ nữ chưa lập gia đình. Khoảng 1/5 trẻ
em được sinh ra từ những bà mẹ dưới 19 tưổi. Theo điều tra của viện nghiên cứu
thanh niên những HS THPT có QHTD chỉ 1/3 biết sử dụng các biện pp tránh
thai (BPTT). tỉnh Quảng Trị, những trường hợp học sinh trường THPT
phải nghỉ học đxây dựng gia đình. Vậy GDSKSSVTN, ớng dẫn sử dụng
BPTT là vô cùng cấp bách nhằm bảo vệ sức khoẻ , lợi ích cho tuổi VTN và cộng
đồng.
Như vậy, GD KNS cho HS rất cần thiết giúp các em rèn luyện hành vi,
trách nhiệm với bản thân, gia đình. HS khả ng ứng phó tích cực trước
các tình huống của cuộc sống, xây dng mối quan htốt đẹp với gia đình, mọi
người. HS sống tích cực, chủ động an toàn nh mạnh đáp ứng yêu cầu về
nguồn nhân lực trong thế hệ mới. Với những do trên, qua nhiều năm giảng
dạy tôi nhận thấy việc trang bkiến thức về sức khỏe sinh sản cho c em một
cách toàn vẹn thông qua hoạt động ngoại khóa cần thiết. vậy, tôi xây dựng
chuyên đề: Giáo dục knăng sống về “sức khỏe sinh sản cho học sinh THPT
qua hoạt động ngoại khóa”.
II. NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
1.1. Hoạt động ngoại khóa
Hoạt động ngoại khóa nói chung khái niệm chỉ hoạt động giáo dục
ngoài giờ học chính thức dựa trên tính chất tự nguyện của người tham gia.
thể là một buổi thảo luận, sinh hoạt các câu lạc bộ thể thao, hóa hc, toán học,
2
ngoại ngữ…nhằm tạo điều kiện cho mỗi học sinh thể mrộng, đào sâu kiến
thức, phát triển những hứng thú, năng lực cá nhân.
* Đặc điểm của hoạt động ngoại khóa:
- Họat động ngoại khóa được thực hiện ngoài giờ học, nó không mang
tính bắt buộc mà tùy thuộc vào hứng thú, sở thích nguyện vọng của mỗi học sinh
trong khuôn khổ khả năng và điều kiện có được của nhà trường.
- Họat động ngoại khóa có thể được t chức theo nhiều hình thức khác
nhau: tổ chức ngoại khóa, thành lập câu lạc bộ, sinh học vui…
* Mục đích, nhiệm vụ cơ bản của hoạt động ngoại khóa.
- Hỗ trợ đắc lực cho mục tiêu đào tạo của nhà trường.
- Phát triển hứng thú học tập, nâng cao, mở rộng kiến thức, kĩ năng.
- Phát triển tính sáng tạo, trí thông minh của học sinh trong việc giải quyết
các vấn đề khoa học.
- Huy động học sinh tham gia các hoạt động có liên quan đến nội dung . tổ
chức vui chơi giải trí một cách bổ ích, trí tuệ.
N vậy, hoạt động ngoại khóa c dụng trí dục, go dục rất lớn đối với
học sinh.
1.2. Những kỹ năng sống cần cho sự phát triển về SKSS của vị thành nn
- Kỹ ng c định giá trị : khả năng xác định đức tính, niềm tin, thái độ, chính
kiến nào đó ca mình là quan trọng và giúp mình hành động theo đnh hướng đó.
- Kỹ năng ra quyết định: khả năng một cá nhân đưa ra được quyết định cho
mình dựa trên sở đầy đủ thông tin và ý thức được hu quả/kết quả từ quyết định
của mình. Trong một số tình huống, thường nhiều lựa chọn mỗi người phải chọn
ra một quyết định đồng thời phải ý thức được các khả năng, hậu quả thxảy ra. Do
vậy, điều quan trọng mỗi nhân cần dự kiến được càng nhiều càng tốt những hậu
quả trước khi ra quyết định cuối cùng ti ưu nhất.
- Kỹ ng kiên định: kh năng tự nhận biết được điều mình muốn hoặc
không muốn, p hợp với hoàn cảnh c thể, đồng thời giữ vững được khả năng/nhận
định đó dù có những điu kiện khác tác động.
- Kỹ năng đặt mục tiêu: kh năng txác định những mà mỗi nhân
muốn thực hiện, muốn đạt tới. Một mục tu đặt ra cần phải được th hiện bằng những
từ ngữ cụ thể. Mục tiêu đó cần phải trả lời bằng những câu hỏi sau: Ai sẽ thực hiện?
Thực hin khi nào? Thực hin cái gì? Thực hiện bng cách nào?
- Kỹ năng giao tiếp: khả năng mà VTN/TN thể sử dụng trong giao tiếp
hàng ny đthdiễn đạt mong muốn, cảm xúc, suy nghĩ ca bản thân, đồng thời
hiểu được quan điểm, thái độ và mong muốn ca người khác.
K năng giao tiếp tổng hợp của nhiều k năng như: k năng lắng nghe, k
năng diễn đạt, k năng đặt u hỏi, k năng thương thuyết, k năng từ chối… Các k
năng này giúp cho VTN/TN biết cách thiết lập và phát triển các mối quan h.
Knăng từ chối
khả năng nói không với một đnghị hoặc một lời mời ca người khác làm
một việc mà mình không muốn m. Đặc biệt đnghị tham gia thực hiện những
hành vi nguy cho sức khỏe. Nhiều VTN/TN không dám từ chối sợ bạn bè hoặc