0
CÁC T VIT TT
DH
Dy hc
GV
Giáo viên
Hot động
HĐTNST
Hot động tri nghimng to
HS
Hc sinh
NXB
Nhà xut bn
PP
Phương pháp
PPDH
Phương pháp dy hc
SGK
Sách giáo khoa
THPT
Trung hc ph thông
TT
Th t
PPDH
Phương pháp dy hc
TNST
Tri nghimng to
HĐGD
hoạt động giáo dc
BGH
Ban giám hiu
GVCN
Giáo viên ch nhim
UBND
y ban nhânn
THCS
Trung học cơ sở
1
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Mc tiêu của giáo dc hiện đại là phát triển con người toàn diện, giảng dạy
kiến thức phc v trực tiếp cuộc sống. vậy Nghị quyết 29 ngày 4/11/2013 của
BCH TW khóa XI và Dự thảo chương trình giáo dc phổ thông tổng thể sau m
2015 đã nhấn mạnh quan điểm thay đổi hình thức tổ chức dạy học, coi trọng việc
tổ chức hoạt động trải nghiệm từng môn học trong chương trình giáo dc phổ
thông. Và hoạt động trải nghiệm sáng tạo đã trở thành một hoạt động giữ vai trò rất
quan trọng trong cơng trình giáo dc phổ thông mới. Hoạt động y giúp cho
học sinh có nhiều hội trải nghiệm để vận dng những kiến thức học được vào
thực tiễn từ đó hình thành năng lực thực tiễn cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo
của bản thân. nhiều quan điểm khác nhau về trải nghiệm sáng tạo. Điểm chung
nhất của các quan điểm y là người học trực tiếp tham gia vào c hoạt động
trong nhà trường hoặc xã hội. Thông qua hoạt động đó học sinh sẽ phát triển các
năng lực thực tiễn, năng lực tư duy sáng tạo… một số nước, hoạt động trải
nghiệm ng tạo chính hoạt động ngoài gilên lớp, mc tiêu chủ yếu của hoạt
động y phát triển knăng thái độ tích cực. Từ đó, chúng ta thấy rằng để
đào tạo ra những con người toàn diện, phát triển đồng thời kiến thức, knăng
thái độ thì hoạt động trải nghiệm ng tạo là một lựa chọn tốt. Do đó, người giáo
viên cần phải am hiểu vận dng tốt HĐTNST vào dạy học. Đặc biệt vi môn
Lịch s- một môn học đặc triêng vừa mang tính khoa học vừa mang tính
nghệ thuật, chức năng giáo dc nhận thức con người. Theo sự nhìn nhận của
chúng i, chương trình ch sử THPT hiện nay có rất nhiều nội dung thuận lợi cho
việc thiết kế các HĐTNST phát huy năng lực của học sinh, hội để HS n
luyn k năng bộ môn. Đồng thời, bồi dưỡng cho HS tinh thần chủ dộng, ý thức tự
giác, trách nhim trong học tập cuộc sống, say mê, hứng thú học p bộ môn.
Qua đó, góp phần phát trin toàn diện phẩm chất ng lực học sinh. khuyến
khích, động viên tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tích cực nghiên cứu, khơi
nguồn cho sự sáng tạo, tìm ra những giải pháp mới, những cái mới trên nn tảng
vận dng những i đã những i đã được trải nghiệm trong thực tiễn cuộc
sống, biến ý tưởng thành hin thực qua hoạt động trải nghim sáng tạo đ
định hướng cho học sinh lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai cũng một việc
làmý nghĩa thực tế.
Với đề i HĐTNST tìm về cội nguồn lịch sử, văn hóa truyền thống để m
hiểu hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919-1925 hướng nghiệp cho học
sinh THPT”, tôi hy vọng qua ng kiến kinh nghiệm này học sinh sẽ được trải
nghiệm, phát huy ng tạo của mình định hướng đúng nghề nghiệp cho tương
lai phợp với sở thích, ng lực của mình, với xu thế phát triển của giáo dc
đào tạo trong thời kì hội nhập và quốc tế hóa.
2
II. MC ĐÍCH, NHIM V NGHIÊN CU
1. Mc đích nghiên cu
Xây dựng được các hoạt động tri nghim ng to gn vi thc tin, góp
phn ng cao hiu qu định hướng ngh nghip cho HS. Đồng thi nhằm đổi mi
phương pháp giảng dy, phát triển năng lực t hc, t nghiên cu, phát huy hot
động tri nghimng to ca học sinh trên cơ sở ng dn ca giáo viên,
2. Nhim v nghiên cu.
- Nhim v chung của đề i góp phn không ngng ci tiến nâng cao
chất lượng hiu qu vic dy hc môn Lch sử. ng cao hơn nữa v thế phát
huy hết giá tr ca môn hc trong s nghip trồng người, đào tạo con người và định
hướng ngh nghiệp trong tương lai cho học sinh trong xu thế ca thi đại.
- Nhim v chung c th:
- Nghiên cứu s lun ca hoạt đng TNST hoạt đng hướng nghip
dạy trong trường THPT
- Đánh giá thc trng trong vic nhn thc ca học sinh cũng như giáo viên
trong vic t chc các hoạt động TNST và hướng nghip.
+ Đề xut các hình thc và bin pháp t chc hoạt động tri nghim sáng to.
+ Thc nghim sư phạm để kim chng tính kh thi của đề tài.
III. ĐỐI NG NGHIÊN CU PHM VI CA ĐỀ TÀI
1. Đối ng nghiên cu
Đề tài thuộc lĩnh vực phương pháp dạy hc cp Trung hc ph thông
Bài học được chn để áp dng “Phong trào dân tộc dân ch Vit Nam t
năm 1919 đến năm 1925” Bài 12 SGK Lch s 12 bản (phn Hoạt đng ca
Nguyn Ái Quc) và chương trình hướng nghip cho hc sinh khi 12.
Đối tượng hướng dn thc hin hc sinh bc THPT, c th hc sinh lp
12. Đây là đối tượng HS đã khả năng tư duy độc lp hot đng thc tin. Do
đó, giáo viên thể thc hin d ng, hiu qu phương pháp dy học theo hướng
tri nghim ng to giúp hc sinh hình thành nhng phm cht, phát triển năng
lc toàn diện, định hướng được ngh nghiệp cho mình trong tương lai.
2. Phm vi nghiên cu
Phm vi ni dung thc hin nghiên cu của đề i là khu di tích Kim Liên -
Nam Đàn - Ngh An. Sưu tầm, chn lc những hình nh, i hát, câu hỏi, u
chuyn v Nguyn Ái Quc - H CMinh, sách lch s lp 11,12, các sách tham
kho, các công văn, ch thị…
3
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
- Nghiên cu thuyết: Đọc nghiên cu, phân tích, tng hp c i liu
v hot động ca Nguyn Ái Quc, các i liu chuyên kho, ch giáo khoa lch
s ph tng, các ng trình nghiên cu v đổi mi PPDH bng vic s dng hot
động tri nghim sáng to tích hp liên môn, tài liu định hướng phát trin
phm chất, năng lực của người hc.
- Phương pháp thc nghim sư phạm: Tiến hành dy học đối chng mt
hoạt động TNST trong chương trình đ rút ra nhng kết luận khái quát đề xut
mt s biện pháp sư phạm.
- Kho sát ý kiến giáo viên v vấn đề dy hc bng hoạt động tri nghim
sáng to, kho sát ý kiến hc sinh sau tiết hc.
V. B CC SÁNG KIN KINH NGHIM
3 phn: Phn đặt vn đề, phn ni dung và phn kết lun và kiến ngh
VI. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CU
- V mt khoa hc: p phn làm cơ s lun ca dy hc tri nghim
sáng to trong dy hc trường ph thông nói chung, dy hc lch si riêng.
- V mt thc tin: Góp phần đổi mi phương pháp dy học theo hướng gn
vi thc tiễn, đào tạo ra những con người ch động, sáng to và có kiến thc thc tế.
PHN II: NI DUNG
I. CƠ SỞ KHOA HC
1. Cơ sở lí lun
1. 1. Tng quan v HĐTNST trong dạy hc
1.1.1. Khái nim HĐTNST
Theo T đin Tiếng vit, "Trải nghĩa đã từng qua, tng biết, tng chu
đựng; còn nghiệm nghĩa là kinh qua thc tế nhn thấy điều nào đó đúng.
Sáng to to ra nhng giá tr mi v vt cht hoc tinh thn; tìm ra cái mi,
cách gii quyết mi, không b gò bó, ph thuộc vào cái đã có".
Theo T đin Bách khoa Vit Nam , "Tri nghiệm theo nghĩa chung nhất
bt mt trng thái màu sc xúc cảm nào đưc ch th cm nhn, tri qua,
đọng li thành b phn (cùng vi tri thc, ý thc…) trong đi sng tâm lí ca tng
người. Theo nghĩa hẹp hơn, chuyên biệt hơn của tâm lí hc, nhng tín hiu bên
trong, nh đó nghĩa ca các s kiện đang diễn ra đối với nhân đưc ý thc,
chuyn thành ý riêng ca nhân, góp phn la chn t giác các động cần
thiết, điều chnh hành vi ca nhân. Sáng to hoạt đng to ra cái mi, th
sáng to trong bất lĩnh vực nào: khoa hc (phát minh), ngh thut, sn xut - kĩ
thut (sáng tác, sáng chế), kinh tế, chính tr,…".
4
Theo Bách khoa toàn tmở Wikipedia, “Tri nghim hay kinh nghim là
tng quan khái nim bao gm tri thức, năng trong hoặc quan sát s vt hoc s
kiện đạt đưc thông qua tham gia vào hoc tiếp xúc đến s vt hoc s kiện đó”.
Lch s ca t trải nghimgần nghĩa với t th nghim”. Thực tin cho thy
tri nghim đạt được thường thông qua th nghim.
T nhng định nghĩa trên, với mc đích nghiên cứu của mình, chúng i đnh
nghĩa TNST như sau: TNST mt nhim v hc tp gn vi thc tin mà
HS cn phi vn dng vn kinh nghim sẵn có đ tri nghim, phân tích, khái quát
hóa thành kiến thc ca bn thân và vn dụng để gii quyết vấn đ thc tiễn”.
Như vy, HĐTNST hình thc hoạt động được thc hin sáng to hiu
qu, giúp HS phát hin, hình thành kiến thc, vn dng kiến thc đã học áp
dng trong thc tế đời sng. Các hot động được thc hin trong lp học, trường,
nhà hay ti bất kì địa điểm nào phù hp.
1.1.2. Đặc điểm HĐTNST
HĐTNST mt loi hình hoạt động dy hc mc đích, tổ chức được
thc hin trong hoặc ngoài nhà trường; HS được ch động tham gia vào tt c các
khâu ca quá trình hoạt động, t thiết kế hoạt động đến chun b, thc hin và đánh
giá kết qu hoạt động php với đặc điểm la tui và kh năng ca bn thân; các
em được tri nghim, y t quan điểm, ý tưởng, đánh giá la chọn ý tưởng
hoạt động, th hin t khẳng đnh bn thân, t đánh giá đánh giá kết qu hot
động ca bn thân, ca nhóm mình và bn bè.
TNST ni dung rất đa dạng mang tính tích hp, ngoài kiến thc v
sinh học, HĐTNST còn tổng hp kiến thức, ng của nhiu môn hc, nhiu lĩnh
vc hc tp giáo dc như: vật lí, hóa hc, địa , giáo dc kĩ năng sống, giáo dc
lao động, giáo dc môi trường biến đổi khí hu, giáo dc phòng chng
HIV/AIDS và t nn hi, giáo dc v sinh an toàn thc phm, giáo dc s dng
năng lượng tiết kim, giáo dc gii tính và sc khe sinh sn v thành niên,...
HĐTNST thể t chc ti nhiu địa điểm khác nhau trong hoc ngoài nhà
trường như: lp học, t vin, phòng đa năng, phòng truyn thống, n trường,
vườn trường, ng viên, vườn hoa, vin bo tàng, các di tích lch s và văn hóa,
các danh lam thng cnh, các ng trình công cng, nhà các ngh nhân, các làng
nghề, sở sn xut,... hoc các địa điểm khác ngi nhà trường liên quan
đến ch đề hoạt động.
HĐTNST được t chức dưới nhiu hình thức khác nhau như: tnghiệm, hot
động u lc b, t chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan
ngoi, các hi thi, hoạt đng giao u, hoạt động tình nguyn, hoạt động cng
đồng, lao động công ích, sân khu hóa, t chc các ngày hi,...