
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC
TRƯỜNG MẦM NON BỘT XUYÊN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP THAM MƯU, PHỐI HỢP
ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NUÔI DƯỠNG TRẺ
TRONG TRƯỜNG MẦM NON
Lĩnh vực : Chăm sóc nuôi dưỡng
Cấp học : Mầm Non
Tên tác giả : Nguyễn Thị Hồng Huyên
Đơn vị : Trường mầm non Bột Xuyên
Chức vụ : Nhân viên nuôi dưỡng
NĂM HỌC 2020 - 2021

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi: - Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm Trường Mầm non Bột Xuyên
- Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm Huyện Mỹ Đức
Họ và tên
Ngày
tháng
năm sinh
Nơi công
tác
Chức
danh
Trình
độ
chuyên
môn
Tên sáng kiến
Nguyễn Thị
Hồng Huyên 04/02/1986
Trường
Mầm non
Bột
Xuyên
Nhân
viên
nuôi
dưỡng
Cao
đẳng
Một số biện
pháp tham
mưu phối hợp
để nâng cao
chất lượng
chăm sóc nuôi
dưỡng trẻ
trong trường
Mầm non
- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Chăm sóc nuôi dưỡng
- Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: 10/9/2020
- Mô tả bản chất của sáng kiến.
* Thuận lợi:
Trường Mầm non đã đạt trường tiên tiến trong nhiều năm qua. Trong thời
gian qua nhà trường cũng đã nhận được sự quan tâm đầu tư của các cấp, các
ngành và sự ủng hộ nhiệt tình của các bậc phụ huynh học sinh. Bếp khu trung
tâm được xây dựng khang trang, rộng đẹp, thoáng mát, trang bị một số đồ dùng
dụng cụ phục vụ cho công tác nuôi dưỡng theo hướng hiện đại như: Tủ lạnh, tủ
cơm gas, tủ sấy bát, và các đồ dùng bằng inox ... Cô nuôi được trang bị đầy đủ
đồ dùng vật dụng cá nhân như găng tay, tạp dề, quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang.
13 đồng chí trong bếp có bằng cao đẳng kỹ thuật chế biến món ăn. 2 đồng
chí có bằng trung cấp chế biến món ăn. Đội ngũ cô nuôi trẻ khỏe, năng động, có
tinh thần trách nhiệm cao.
Bản thân tôi là cô nuôi có bằng cao đẳng kỹ thuật chế biến món ăn, và
luôn có ý thức tự bồi dưỡng chuyên môn cho mình nên cũng đã tích lũy được
một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ.

Nhà trường có hợp đồng mua các loại thực phẩm của các công ty cổ phần
thực phẩm sạch Bình Minh và trang trại rau an toàn Mỹ Đức có nguồn gốc xuất
sứ rõ ràng, có giấy chứng nhận và cam kết về vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm
bảo chất lượng, giá cả hợp lý nên chất lượng bữa ăn được cải thiện rõ rệt.
* Khó khăn:
- Trường có 3 khu lẻ nên việc giao nhận thực phẩm, chia thực phẩm về
các bếp còn gặp một số hạn chế. Việc nắm bắt tình hình của trẻ giữa các khu còn
chưa đồng nhất.
- Chế độ ưu đãi với cô nuôi trong trường mầm non còn chưa có, mức
lương còn thấp so với mặt bằng chung của xã hội, nên đới sống của chị em còn
gặp nhiều khó khăn
- Đa số các cô nuôi còn mới vào ngành nên kinh nghiệm cũng còn hạn chế
vì vậy vẫn chưa phát huy tối đa hiệu quả công việc.
- Trường có cả các cháu ở hai độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo nên việc sơ chế
và chế biến thực phẩm nhằm nâng cao chất lượng bữa ăn phù hợp với từng lứa
tuổi còn khó khăn.
- Trước đặc điểm tình hình của trường với những thuận lợi và khó khăn
nêu trên tôi đã tìm ra hệ thống các biện pháp tham mưu, phối hợp để nâng cao
chất lượng nuôi dưỡng trong trường và cũng mang lại những kết quả nhất định.
Để hoàn thiện bản sáng kiến này tôi đã sử dụng một số biện pháp sau để
áp dụng nghiên cứu:
+ Biện pháp 1: Tự bồi dưỡng kiến thức, tích lũy kinh nghiệm cho bản thân
về dinh dưỡng cho trẻ mầm non.
+ Biện pháp 2: Tham mưu để nâng cao chất lượng bữa ăn.
+ Biện pháp 3: Phối hợp dây chuyền phân công hợp lý:
+ Biện pháp 4: Phối hợp với giáo viên trên lớp.
+ Biện pháp 5: Phối hợp với phụ huynh nhằm nâng cao chất lượng chăm
sóc cho trẻ tại gia đình.
- Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
+ Cơ sở vật chất đồ dùng, dùng cụ phục vụ công tác chăm sóc, nuôi dưỡng.
+ Chị em trong tổ nuôi dưỡng tại trường.
+ Trẻ tại trường mầm non Bột Xuyên.
+ Phối hợp với giáo viên đang công tác tại trường.
+ Tuyên truyền phối kết hợp với các bậc phụ huynh
- Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng
kiến theo ý kiến của tác giả:

Sau khi áp dụng "Một số biện pháp tham mưu phối hợp để nâng cao chất
lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong trường Mầm non", kết quả thu được như sau:
+ Bản thân tôi và các chị em trong tổ nuôi đã tích lũy được rất nhiều kinh
nghiệm xây dựng thực đơn nâng cao chất lượng bữa ăn, các món ăn được chế
biến ra luôn đảm bảo thơm ngon bổ dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm cho trẻ.
+ Cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ, hiện đại và đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm.
+ Các cô nuôi cũng như giáo viên trên lớp luôn thực hiện nghiêm túc chế
độ sinh hoạt một ngày của trẻ và được phòng giáo dục đào tạo cũng như ban
giám hiệu nhà trường đánh giá rất cao.
+ Chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ đã được nâng cao. Tỷ lệ trẻ suy
dinh dưỡng, thấp còi, thừa cân cuối năm giảm so với đầu năm rõ rệt.
+ Tất cả các bếp ăn trong trường đều được cấp giấy chứng nhận cơ sở
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm các món ăn khi chế biến ra rất hợp khẩu vị
với trẻ, trẻ ăn rất ngon miệng ăn hết xuất từ đó cháu ở khu tôi tăng cân khỏe
mạnh tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm hẳn. Đặc biệt trong năm học này khu tôi và các
khu khác không xảy ra một trường hợp ngộ độc thực phẩm nào.
Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật
và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Bột Xuyên, ngày 26 tháng 4 năm 2021
Người làm đơn
Nguyễn Thị Hồng Huyên

MỤC LỤC
PHẦN A: ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................. 1
I. Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 1
II. Mục đích nghiên cứu đề tài: ........................................................................... 2
III. Giới hạn phạm vi nghiên cứu:....................................................................... 2
IV. Phương pháp nghiên cứu: ............................................................................. 2
PHẦN B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ................................................................... 3
I. Cơ sở lí luận .................................................................................................... 3
II. Cơ sở thực tiễn: ............................................................................................. 3
1. Mô tả thực trạng: ............................................................................................ 3
2. Thuận lợi: ....................................................................................................... 3
3. Khó khăn: ....................................................................................................... 4
4. Khảo sát sức khỏe trẻ đầu năm. ...................................................................... 4
III. Các biện pháp thực hiện: .............................................................................. 5
1. Biện pháp 1: Tự bồi dưỡng kiến thức, tích lũy kinh nghiệm cho bản thân về
dinh dưỡng cho trẻ mầm non. ............................................................................. 5
2. Biện pháp 2: Tham mưu để nâng cao chất lượng bữa ăn. ................................ 6
2.1. Trang bị cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất của trường mầm non là một bộ phận
rất quan trong trong nhà trường, nó là thành tố không thể thiếu được trong công
tác nuôi dưỡng trẻ. ............................................................................................. 6
2.2. Xây dựng thực đơn cho trẻ theo mùa: .......................................................... 7
3. Biện pháp 3: Phối hợp dây chuyền phân công hợp lý: .................................. 11
4. Biện pháp 4: Phối hợp với giáo viên trên lớp. ............................................... 12
5. Biện pháp 5: Phối hợp với phụ huynh nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc
cho trẻ tại gia đình. ........................................................................................... 13
IV. Kết quả chung: ........................................................................................... 14
PHẦN C: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 16
I. Kết luận: ....................................................................................................... 16
II. Bài học kinh nghiệm: ................................................................................... 17
III. Khuyến nghị: .............................................................................................. 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 19
PHỤ LỤC

