“M t s bi n pháp ch đo đi ngũ giáo viên th c hi n hi u qu ch ng trình ươ
giáo d c m m non”
1. PH N M ĐU
1.1. Lý do ch n đ tài:
Nh chúng ta đã bi t, Giáo d c và đào t o là qu c sách hàng đu đcư ế ượ
Đng, Nhà N c và toàn dân coi tr ng. Và giáo d c M m non là ngành h c đu ướ
tiên trong h th ng giáo d c qu c dân chi m v trí quan tr ng trong giáo d c m m ế
non. Đ đáp ng v i th i k đi m i toàn di n giáo d c và đào t o, trong nh ng
năm qua V giáo d c M m non, S giáo d c và đào t o Qu ng Bình đã quan
tâm tri n khai chuowg trình giáo d c m m non là căn c đ tri n khai và ch đo
công tác chăm sóc giáo d c tr trong các c s giáo d c m m non. ơ
Ch ng trình giáo d c m m non ban hành là ch ng trình khung đc phátươ ươ ượ
tri n trên các quan đi m đáp ng s đa d ng c a các vùng mi n, các đi t ng tr , ượ
h ng đn s phát tri n toàn di n và t o c h i cho tr phát tri n t t. V i m cướ ế ơ
tiêu là giúp tr phát tri n v th ch t, tình c m, trí tu , th m m , hình thành nh ng
y u t đu tiên c a nhân cách, k năng s ng c n thi t phù h p v i l a tu i, đtế ế
n n t ng va tâm thê cho tre săn sang lên l p. Đ th c hi n t t ch ng trình giáo ơ ươ
d c m m non đòi h i ng i giáo viên ph i co trình đ chuyên môn đt t trung ườ
c p s ph m m m non tr lên, có ki n th c và k năng s ph m đt theo yêu c u ư ế ư
chu n ngh nghi p giáo viên m m non, ngoài ra ph i tích c c h c t p b i d ng ưỡ
nâng cao trình đ chuyên môn, k năng s ph m, yêu nghê mên tre, t n t y, đi ư
m i, sáng t o, linh hoat. %
Ch đo đt hi u qu ch ng trình giáo d c m m non là nhi m v vô cùng ươ
quan tr ng c a ng i qu n lý ph trách chuyên môn, đáp ng nhu c u chung c a ườ
ngành trong giai đo n hi n nay. Năm h c 2016 -2017 tiêp tuc ch đo th c hi n %
ch ng trình giáo d c m m non tôi th y có r t nhi u băn khoăn, trăn tr v th cươ
tr ng đi ngũ giáo viên tr ng M m non. Đa s còn lúng túng khi xác đnh ki n ườ ế
th c, k năng, l a ch n m c tiêu, n i dung, ph ng pháp t ch c các ho t đng, ươ
đi u ki n c s v t ch t đ dùng thi t b d y h c thi u ch a đm b o yêu c u. ơ ế ế ư
Chính vì v y, tôi nghiên c u: “M t s bi n pháp ch đo đi ngũ giáo viên th c
hi n hi u qu ch ng trình giáo d c m m non” ươ .
1.2. Ph m vi áp d ng c a đ tài
Ph m vi tôi nghiên c u đ tài “M t s bi n pháp ch đo đi ngũ giáo viên
th c hi n hi u qu ch ng trình giáo d c m m non” ươ và tôi đang ti n hành nghiênế
c u, tích lũy và áp d ng t i đn v hi n tôi đang công tác. ơ Đa ra đc các bi nư ượ
pháp phù h p v i đi t ng và đi u ki n th c t c a đn v tr ng m m non. C ượ ế ơ ườ
th :
9
Cán b , giáo viên, h c sinh và môi tr ng trong tr ng m m non; nghiên c u ườ ườ
ho t đng d y h c trong tr ng m m non; m i liên h gi a nhà tr ng, gia đình ườ ườ
và xã h i; môi tr ng giáo d c trong và ngoài nhà tr ng; giao ti p, ng x và k ườ ườ ế
năng s ng c a tr m m non và đ tài có th áp d ng cho các tr ng m m non khác ườ
trong đa bàn.
1.2. Đi m m i c a sáng ki n: ế
Đây là đ tài đc nhi u ng i nghiên c u, tuy m i ng i, m i vùng mi n ượ ườ ườ
có m t cách áp d ng khác nhau . Vì v y trong năm h c này tôi đã nghiên c u, h c
h i và l a ch n các gi i pháp phù h p đ ch đo đi ngũ giáo viên th c hi n hi u
qu ch ng trình giáo d c m m non. ươ Qua đ tài này s giúp tôi đa ra đc cácư ượ
bi n pháp phù h p v i đi t ng và đi u ki n th c t c a đn v c th : ượ ế ơ
- Thu hút s quan tâm, s ph i h p h tr c a các ban ngành đoàn th đc
bi t tham gia ng h c a các b c cha m h c sinh trong vi c ch đo đi ngũ giáo
viên th c hi n hi u qu ch ng trình giáo d c m m non góp ph n nâng cao ch t ươ
l ng chăm sóc nuôi d y tr và giúp tr phát tri n toàn di n. ượ
- Phát huy đc tính ch đng, sáng t o c a giáo viên trong vi c th c hi nượ
ch ng trình giáo d c m m non, t ch c các ho t đng t p th vui t i, lànhươ ươ
m nh, an toàn cho tr .
2. PH N N I DUNG
2.1. Th c tr ng c a vi c th c hi n hi u qu ch ng trình giáo d c ươ
m m non m i :
Năm h c 2016 – 2017 đi ngũ Cán b , Giáo viên, nhân viên c a tr ng có 28 ườ
đng chí; trong đó: CBQL: 03 đ/c (1 HT, 2 PHT); Giáo viên: 18 đ/c; nhân viên: 07
đ/c. T ng s tr toàn tr ng: 246 cháu; g m 09 l p h c (2 l p m u giáo l n v i ư
58
cháu; 02 l p m u giáo nh v i 53 cháu; 02 l p m u giáo bé: 60 cháu; Nhà tr 03
nhóm: 75 cháu).
V i t m quan tr ng c a đ tài và th c tr ng c a tr ng mà b n thân tôi đã ườ
h c h i đ tìm ra các gi i pháp phù h p đ b i d ng cho giáo viên có ý th c trách ư
nhi m, t tin, có sáng t o, linh ho t trong đi m i ph ng pháp d y h c. Đ đt ươ
đc m c tiêu đt ra trong năm h c, đi u quan tr ng hàng đu đó là ph i nâng caoượ
ch t l ng chuyên môn cho đi ngũ giáo viên. ượ Chúng tôi xây d ng k ho ch cho năm ế
h c 2016 2017 và có nh ng ph ng pháp th c hi n nh sau: ươ ư
9
a. Thu n l i:
- Nhà tr ng đc s quan tâm giúp đ c a Phòng GD&ĐT, đc bi t là bườ ượ
ph n m m non đã có nh ng g i ý sát v i th c t v i nhà tr ng trong vi c xây ế ư
d ng k ho ch phù h p v i đi u ki n đa ph ng và đi u ki n c a nhà tr ng. ế ươ ườ Có
s ph i h p ch t ch gi a nhà tr ng và các ban ngành trên đa bàn xã. Các lãnh ườ
đo đa ph ng và nhân dân luôn quan tâm đn phong trào d y và h c c a giáo ươ ế
viên và
h c sinh trong nhà tr ng. ườ Đây chính là đi u ki n thu n l i, là c s đ t o đà, t o ơ
th cho nhà tr ng ngày càng phát tri n.ế ườ
- Giáo viên đã đc t p hu n b i d ng v th c hi n ch ng trình giáoượ ưỡ ươ
d c m m non, đc t o đi u ki n đ tham gia h c t p nâng cao trình đ chuyên ượ
môn nghi p v .
- Đi ngũ cán b , giáo viên, nhân viên nh n th c đúng đn mà đc bi t là
ng i Hi u tr ng đã nh n th c đúng v m c tiêu, yêu c u và n i dung c a vi cườ ưở
ch đo đi ngũ giáo viên th c hi n hi u qu ch ng trình giáo d c m m non, ươ có
tâm huy t, nhi t tình g n bó v i ngh , ế đoàn k t nhi t tình, yêu ngh m n trế ế bi tế
kh c ph c nh ng khó khăn đ hoàn thành nhi m v tr ng giao. ườ
- Ph huynh tin t ng và đc bi t là h i ph huynh c a tr ng luôn quan ưở ườ
tâm đn vi c th c hi n ch ng trình giáo d c m m non và s n sàng h tr kinhế ươ
phí b sung đ dùng, đ ch i theo Thông t 02 cho con em đy đ các đi u ki n ơ ư
đ tham gia ho t đng vui ch i. ơ
b) Khó khăn:
- Tài li u, sách h ng d n th c hi n ch ng trình giáo d c m m non ch a ướ ươ ư
đáp ng đc yêu c u. ượ
- Giáo viên h p đng trong biên ch khá nhi u, giáo viên có con nh đông ế
nên năng l c chuyên môn còn h n ch , qua kh o sát th c t đu năm h c giáo viên ế ế
đt lo i t t 04/18 t l 22,2%; Khá: 12/18 t l 66,6%; ĐYC: 2/18 t l 11,1%;
Th c hi n ch ng trình Giáo d c m m non m t s giáo viên ươ n m b t ch a th t ư
đy đ. Vi c s d ng các hình th c t ch c l p h c ch a th t linh ho t và vi c ư
th c hi n tích h p n i dung d y h c kinh nghi m ch a nhi u. ư
- K năng th c hành, kinh nghi n trong gi ng d y c a m t b ph n giáo
viên ch a đáp ng đc yêu c u c a vi c th c hi nư ượ ch ng trình giáo d c m mươ
non.
- Vi c ng d ng công ngh thông tin đ so n giáo án đi n t , th c hi n
trình chi u trên ch ng trình Powe point ph c v ho t đng vui ch i và ho t đngế ươ ơ
h c c a tr còn b t c p m t s giáo viên. 70% giáo viên bi t ng d ng công ế
ngh thông tin.
9
- Vi c d gi , ki m tra đánh giá giáo viên đang còn h n ch . ế
- Tham gia các h i thi nh h i thi “Gáo viên d y gi i” các c p trong nh ng ư
năm qua k t qu còn h n ch . Giáo viên đt “Giáo viên d y gi i” c p huy n vàế ế
c p t nh còn ít. L c l ng n ng c v chuyên môn trong đi ngũ còn m ng. ượ
- Ph n l n cha m h c sinh còn xem nh vi c h c c a con tr ng m m ườ
non, nên khi t ch c các ho t đng giáo d c trong nhà tr ng ch a có s ph i h p ườ ư
tích c c gi a cha m và cô giáo.
c. Nguyên nhân:
- Tr ng đóng trên đa bàn thu c xã nghèo nên kinh t còn g p nhi u khóư ế
khăn nên vi c h tr đu t xã h i hóa giáo d c cho con em h c t p còn m c ư
th p.
- Năng l c chuyên môn nghi p v , tay ngh c a giáo viên không đng đu.
Nhi u giáo viên m i ra tr ng trình đ tay ngh còn non nên cũng nh ườ
h ng đn vi c th c hi n ch ng trình Giáo d c m m non trong nhà tr ng.ưở ế ươ ườ
- M t s giáo viên ch a có kh năng t xây d ng k ho ch và thi t k các ư ế ế ế
ho t đng giáo d c theo ch đ, kh năng th c hi n đi m i hình th c t ch c
và ph ng pháp còn có nhi u lúng túng, ít sáng t o, giáo viên m i và giáo viênươ
l n tu i ch a t tin khi t ch c ho t đng giáo d c tr . ư
- Vi c ti p c n và s d ng công ngh thông tin c a giáo viên v n còn h n ế
ch . Đc bi t là vi c xây d ng giáo án đi n t và trình chi u Powerpoint cònế ế
r t lúng túng.
- Công tác d gi , ki m tra đánh giá giáo viên ch a th t sát sao, c th , ch a ư ư
khách quan, d gi giáo viên đang còn ít.
- Ch a chú tr ng b i d ng giáo viên làm n ng c t đ tham gia h i thi “Giáoư ưỡ
viên d y gi i” các c p có ch t l ng và hi u qu . ượ
- Đa s cha m các cháu làm ăn xa, g i con cho ông bà, nên không có th i
gian ti p c n v i giáo viên đ có s ph i h p trong vi c t ch c các ho t đngế
cho tr .
Tr c tình hình th c tr ng trên tôi suy nghĩ, tìm ra m t s bi n pháp ch đoướ
đi ngũ giáo viên th c hi n hi u qu ch ng trình giáo d c m m non cho đi ngũ ươ
trong đn v nh sau:ơ ư
2.2 Các bi n pháp th c hi n:
2.2.2. Bi n pháp 1: Xây d ng k ho ch ch đo: ế
Xây d ng k ho ch là m t khâu r t quan tr ng trong công tác qu n lý. Chính ế
vì v y tôi luôn chú tr ng vi c xây d ng k ho ch t đu năm h c m i nh : K ế ư ế
ho ch b i d ng chuyên môn, k ho ch nâng cao ch t l ng t m u giáo, t nhà ưỡ ế ượ
tr , k ho ch th c hi n ch ng trình giáo d c m m non, k ho ch chuyên đ ế ươ ế
9
sau đó c th hóa trong t ng ch đ, xây d ng k h ch tháng, tu n v i đy đ n i ế
dung cho t ng công vi c, bi n pháp th c hi n, ng i th c hi n và th i gian th c ườ
hi n. Tri n khai đng b t tr ng đn l p và toàn th giáo viên. Hàng tháng, sau ườ ế
m i ch đ th c hi n đu đc đánh giá rút kinh nghi m và k p th i kh c ph c ượ
nh ng h n ch đng th i b sung các n i dung th c hi n phù h p v i nh n th c ế
tr , đi u ki n th c t c a tr ng, nhóm, l p đ dùng đ ch i, ph ng ti n ph c ế ườ ơ ươ
v ho t đng giúp giáo viên th c hi n t t các n i dung yêu c u.
Là năm h c ti p t c tri n khai th c hi n nâng cao ch t l ng ch ng trình ế ượ ươ
giáo d c m m non. T p trung đi sâu vào công tác t b i d ng chuyên môn và ng ưỡ
d ng ông ngh thông tin đt k t qu , nâng cao kh năng t ch c các ho t đng ế
linh ho t, sáng t o. Ti p t c b sung đ đ dùng thi t b d y h c theo thông t 02ế ế ư
cho 100% nhóm l p.
Đu năm tôi duy t k ho ch th c hi n ch ng trình giáo d c m m non v i ế ươ
100% l p, nhóm, k ho ch chuyên đ, k ho ch ch đ phù h p ch ng trình đ ế ế ươ
tu i, nh n th c c a tr và đi u ki n th c t ế l p, nhóm giáo viên ph trách.
Ngoài ra tôi xây d ng k ho ch b i d ng chuyên môn th ng xuyên 2 l n/ ế ưỡ ườ
tháng, m i kh i h p 2 l n/tháng, 1 l n vào th i gian s p b c sang ch đ m i ướ
nh m th o lu n tháo g nh ng th c m c t n t i đ xây d ng k ho ch xác đnh ế
m c tiêu n i dung chu n cho ch đ sau đ tìm ra bi n pháp và t ch c các ho t
đng đt k t qu cao. ế
Ch đo các t xây d ng k ho ch b ì d ng chuyên môn năm h c và t ng ế ưỡ
tháng. Đng th i ch đo 100% giáo viên lên k ho ch năm h c, k ho ch t ng ế ế
tháng, b sung đ dùng thi t b d y h c, làm đ ch i t t o sáng t o ph c v ch ế ơ
đ, s u t m sáng tác bài hát, bài th , câu chuy n, hình nh ng nghĩnh đ thu hút ư ơ
tr tham gia vào các ho t đng h ng thú h n. ơ
Tôi luôn có ý th c trách nhi m trong công vi c, tìm tòi nghiên c u ch ng ươ
trình giáo d c m m non đ có nh n th c đúng v m c tiêu, n i dung, ph ng pháp ươ
th c hi n ch ng trình. ươ
Ngay t trong hè tôi cùng ban giám hi u th ng nh t phân công nhi m v giáo
viên d a vào năng l c và tính cách c a giáo viên. Ch n giáo viên có ý th c, nhi t
tình, yêu ngh , trình đ, năng l c s ph m làm t tr ng, t phó chuyên môn và u ư ưở ư
tiên giáo viên có kinh nghi m d y l p 5 tu i. Đc bi t quan tâm đn giáo viên m i ế
và giáo viên còn nhi u h n ch . Phân công giáo viên m i d y chung l p v i giáo ế
viên d y gi i, giáo viên nhi u tu i d y chung l p v i giáo viên tr đ cùng h tr
nhau trong công tác chăm sóc giáo d c tr .
Tri n khai danh sách các l p đi m ( đi m th c hi n ch t l ng giáo d c ượ
m m non, đi m chuyên đ phát tri n th ch t, chuyên đ l y tr làm trung tâm,).
Tri n khai cho giáo viên h c t p cách xây d ng k ho ch và t o môi tr ng cũng ế ườ
nh t ch c các ho t đng đ b i d ng giáo viên trong tr ng cùng nhau ti n b .ư ưỡ ườ ế
2.2.3. Bi n pháp 2: B i d ng chuyên môn nâng cao k năng s ph m cho giáo ưỡ ư
viên:
9