M C L C
STT N I DUNGTRANG
1 I. ĐT V N Đ 2
2 Lí do ch n đ tài 2
3 II. GI I QUY T V N Đ 4
4 1. C s lí lu nơ 4
5 2. Th c tr ng v n đ 4
6 2.1. Thu n l i 4
7 2.2. Khó khăn 5
8 3. Các bi n pháp 5
3.1. Bi n pháp 1: Th c hi n nghiêm túc các văn b n, pháp
lu t v v sinh an toàn th c ph m, phòng ch ng d ch b nh
năm h c 2019-2020
5
3.2. Bi n pháp 2: Ch đo các b ph n nghiêm túc th c hi n
quy ch , ph i h p v i các đoàn th trong tr ng tăng c ngế ườ ườ
giám sát quá trình quy trình ch bi n món ăn cho tr .ế ế
5
3.3. Bi n pháp 3: Ch đo công tác tuyên truy n v sinh an
toàn th c ph m, phòng ch ng d ch b nh t i CBGVNV, ph
huynh và h c sinh trong tr ng. ườ
6
3.4. Bi n pháp 4: Th c hi n t t các bi n pháp phòng tránh
ng đc.
7
3.5. Bi n pháp 5: Xây d ng th c đn theo mùa, tuy t đi ơ
không ăn các th c ph m trái mùa, không đm b o an toàn.
7
3.6. Bi n pháp 6: Th c hi n v sinh hàng ngày, t ng v sinh
toàn tr ng vào chi u th 6 hàng tu nườ
8
9 4. K t qu chungế 8
10 III. K T THÚC V N Đ 9
10 1. K t lu nế 9
11 2. Bài h c kinh nghi m 9
12 3. Đ xu t - Khuy n ngh ế 10
13 III. TÀI LI U THAM KH O
1/ 12
I. ĐT V N Đ
1. Lý do ch n đ tài
Tr em hôm nay, th gi i ngày mai ”. tr em là m m non t ng lai ế ươ
c a t Qu c, là th h ti p n i xây d ng đt n c, xã h i ngày m t giàu đp ế ế ướ
nh l i Bác H đã nói Non sông Vi t Nam có tr nên t i đp hay không,ư ươ
dân t c Vi t Nam có sánh vai v i các c ng qu c hay không m t ph n nh ườ
công c a các cháu”. Đ th h t ng lai c a đt n c có đ th l c và trí l c ế ươ ướ
thì ngay t c p h c m m non giáo d c m m non đã đa ra m c tiêu quan ư
tr ng c a c p h c là hình thành cho tr nh ng nhân cách đu tiên giúp tr
phát tri n toàn di n các m t trí l c th m . Đ đt đc m c tiêu đó, các ượ
tr ng m m non ph i k t h p hài hòa và cân đi gi a công tác chăm sóc giáoườ ế
d c và chăm sóc nuôi d ng cho tr . ưỡ
Ngày nay v i s phát tri n c a xã h i, cu c s ng các gia đình ngày càng
đy đ và sung túc h n, các gia đình cũng ch có t 1-2 con nên vi c quan tâm ơ
chăm sóc tr ngày càng đc xã h i quan tâm. V y vi c quan tâm nh th nào ượ ư ế
cho phù h p và hi u qu trong b i c nh xã h i có nhi u thay đi, v n đ v
sinh an toàn th c ph m luôn là đi m nóng thì i c có m t ch đ dinh d ng ế ưỡ
phù h p đc bi t đm b o v sinh an toàn th c ph m là v n đ hàng đu.
M t b a ăn v i nh ng th c ph m giàu dinh d ng, ch bi n ngon nh ng n u ưỡ ế ế ư ế
không đm b o v sinh an toàn th c ph m thì nó ch ng nh ng có l i cho s c
kh e mà còn có kh năng nguy hi m đn s c kh e và tính m ng con ng i. ế ườ
V n đ v sinh an toàn th c ph m hi n đang là v n đ toàn xã h i
quan tâm, ch t l ng v sinh an toàn th c ph m liên quan đn c quá trình t ượ ế
khâu s n xu t đn khâu tiêu dùng, t ngu n nguyên li u đn khâu ch bi n, ế ế ế ế
b o qu n đúng quy trình, quy cách, nó đòi h i có s đng b c a các ngành
các t ch c, cá nhân, đòi h i ý th c c a m i ng i khi tham gia. ườ
Đi v i tr m m non tr ăn t 2-3 b a /1 ngày tr ng, th i gian ườ
tr ng trong ngày c a tr là ch y u, tr ch ăn v i gia đình b a sáng và t iườ ế
nên vi c đm b o v sinh an toàn th c ph m trong b a ăn c a tr là v n đ
quan tr ng nh t c a nhà tr ng. Bên c nh đó, tr l a tu i m m non có s c ườ
đ kháng kém, tr d nhi m các b nh v đng hô h p và tiêu hóa, tr t p ườ
trung đông nên khi có v n đ v v sinh an toàn th c ph m thì h u qu s
khôn l ng. Chính nh ng đi u đó cho th y vi c đm b o v sinh an toànườ
th c ph m trong tr ng m m non là vô cùng c n thi t và quan tr ng. Trong ườ ế
2/ 12
quá trình làm vi c và ch đo b ph n chăm sóc nuôi d ng tôi đã không ưỡ
ng ng h c h i, tìm tòi và ch đo các b ph n nh m đm b o t t công tác v
sinh an toàn phòng ch ng d ch b nh.T đó tôi rút ra kinh nghi m: M t s
kinh nghi m ch đo đm b o v sinh an toàn th c ph m phòng ch ng
d ch b nh trong tr ng m m non”. ườ
3/ 12
II. GI I QUY T V N Đ
1. C s lý lu nơ
Theo nghiên c u c a vi n dinh d ng Vi t Nam, vi c ăn u ng có nh ưỡ
h ng tr c ti p t i s c kh e c a tr , tr đc nuôi d ng t t, ăn u ng đưở ế ượ ưỡ
ch t k t h p v i v n đng s giúp tr có m t c th kh e m nh. Th c ăn ế ơ
đa vào c th tr n u đm b o v sinh thì các ch t dinh d ng s đcư ơ ế ưỡ ượ
h p thu vào c th , ng c l i n u trong th c ph m có ch t gây h i thì s làm ơ ượ ế
c th tr không phát tri n, th m chí li u l ng nhi u s gây ng đc, nhơ ượ
h ng t i s c kh e, đôi khi tính m ng c a tr .ưở
Nh chúng ta cũng đã bi t, trên các kênh thông tin đi chúng, các tàiư ế
li u nâng cao ch t l ng b a ăn, v sinh an toàn th c ph m và đ phòng ượ
ng đc” thu c c c qu n lý ch t l ng v sinh an toàn th c ph m thu c b y ượ
t năm 2000 thì ng đc th c ph m có th x y ra v i b t k ai,đc bi t v iế
ng i m , tr nh có s c đ kháng y u l i càng d b ng đc n u ăn th cườ ế ế
ph m không đm v o v sinh an toàn th c ph m. Ng đc th c ph m có th
tránh đc, đ phòng tránh nhà tr ng c n th c hi n t t l i khuyên: Ch nượ ườ
th c ph m s ch (N u th c ph m s ng, ch ch n nh ng th c ph m còn t i ế ươ
m i, không b d p nát, không có mùi l , có ngu n g c, xu t x rõ ràng; N u ế
th c ph m chín không nên mua nh ng th c ph m có mùi, có ph m màu lòe
lo t, không đ bày bán g n n i ô nhi m, b i b n, đ l n th c ph m s ng; ơ
N u th c ph m gói s n ph i ghi rõ n i s n xuát, ngày s n xu t, h n s d ng,ế ơ
khi u tra bao bì còn nghuyên v n.)
Đ có m t c th kh e m nh, bên c nh ngu n th c ăn s ch thì môi ơ
tr ng là m t y u t vô cùng qaun tr ng giúp phòng ch ng các d ch b nh theoườ ế
mùa. Theo nh n đnh c a WTO và các kh o sát g n đây nh t, các chuyên gia
th gi i nói r ng khí h u Vi t Nam càng ngày càng thay đi, nhi t đ đangế
d n m lên, hà N i là thành ph b ô nhi m đng th 2 trên th gi i, tình ế
4/ 12
tr ng rác th i c a Vi t Nam đang là v n đ gây ô nhi m ngu n n c, không ướ
khí, nh h ng tr c ti p t i s c kh e c a ng i dân, đc bi t tr nh . ưở ế ườ
2. Th c tr ng v n đ:
2.1. Thu n l i:
Nhà tr ng ký k t h p đng v i công ty th c ph m đc Qu n phêườ ế ượ
duy t, đm b o ngu n th c ph m có ngu n g c, xu t x rõ ràng, d truy
xu t khi có v n đ x y ra.
Khu v c nhà b p đc xây d ng kiên c , r ng rãi, thoáng mát, có đy ế ượ
đ đ dùng, d ng c ph c v công tác chăm sóc bán trú.
Nhà tr ng đc đu t trang thi t b máy móc hi n đi, đng b , b pườ ượ ư ế ế
th c hi n theo quy trình m t chi u đm b o v sinh an toàn th c ph m(t
c m, t s y bát,t h p khăn, t l nh, t mát, b p ga, máy xay th t s ng, chín,ơ ế
máy thái rau c ....)
Tr ng có nhi u cây xanh to phía tr c, trên 50% di n tích sân tr ngườ ướ ườ
đc tr i c nhân t o t o không gian xanh và thoáng ượ
100% nhân viên nuôi d ng và cán b , giáo viên nhân viên trong nhàưỡ
tr ng có gi y ch ng nh n v sinh an toàn th c ph m theo đúng th i h nườ
S tr ăn bán trú t i tr ng đt 100% ư
2.2. Khó khăn:
Di n tích tr ng nh , h p nên không gian tr ng cây xanh còn h n ch ườ ế
Tr ng năm trong khu v c th p hay trũng n c m i khi m a là ng p ,ườ ướ ư
bùn c ng n i lên đng hôi th i gây m t v sinh. ườ
3. Các bi n pháp:
3.1. Bi n pháp 1: Th c hi n nghiêm túc các văn b n c a các c p v
công tác v sinh an toàn th c ph m, phòng ch ng d ch b nh năm h c
2019-2020
C p nh t các văn b n h ng d n v công tác chăm sóc nuôi d ng c a ướ ưỡ
các c p ngay t đu năm h c và th c hi n nghiêm túc theo văn b n, l u h s ư ơ
đy đ, khoa h c.
Xây d ng k ho ch, thành l p ban ch đo, xây d ng bi u ti n đ trong ế ế
công tác chăm sóc nuôi d ng, v sinh an toàn th c ph m, phòng ch ng d chưỡ
b nh, th c hi n ki m tra đnh k , th ng xuyên có biên b n c th rõ ràng ườ
theo bi u ti n đ. ế
5/ 12